Bản án số 580/2026/DS-PT ngày 26/08/2026 của TAND tỉnh Cà Mau về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 580/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 580/2026/DS-PT ngày 26/08/2026 của TAND tỉnh Cà Mau về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Cà Mau
Số hiệu: 580/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/08/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng yêu cầu
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 580/2026/DS-PT Bản án số 580/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 580/2026/DS-PT Bản án số 580/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 580/2026/DS-PT
Ngày 26 - 8 - 2026
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ninh Quang Thế
Các Thẩm phán: Ông Bùi Anh Tuấn
Tiêu Hồng Phượng
- Thư ký phiên tòa: Bà Hứa Như Nguyện là Thư ký Toà án nhân dân tỉnh Cà
Mau.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Mau tham gia phiên toà
Thị Màu - Kiểm sát viên.
Ngày 26/8/2026 tại Toà án nhân dân tỉnh Cà Mau xét xử phúc thẩm công khai
vụ án dân sự thụ số: 362/2026/TLPT-DS ngày 08/7/2026 về tranh chấp hợp
đồng tín dụng.
Do bản án dân sự thẩm số 134/2026/DS-ST ngày 20/5/2026 của Toà án
nhân dân Khu vực 1 - Cà Mau bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 588/2026/QĐPT-DS
ngày 10/8/2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ (B). Địa chỉ: T, số A
đường T, phường H, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp của B: Thị L Ong Thị Ngọc S
Chuyên viên quản lý khách hàng B Chi nhánh C. Đia chỉ: Số E, đường A, Khóm
D, Phường T, tỉnh Cà Mau. Là người đại diện theo văn bản ủy quyền số 97/QĐ-
BIDV Cà Mau ngày 13/01/2026 (Bà S có mặt).
- Bị đơn: Dương Tuyết T, sinh năm 1979; Căn cước công dân số
************, cấp ngày 24/4/2021. Địa chỉ: Số B, đường N, Khóm G, Phường L,
tỉnh Cà Mau.
Người đại diện hợp pháp của bđơn: Ông Trần Xâm H, sinh năm 1974; căn
cước công dân số: ************. Địa chỉ: Số C, đường N, Khóm G, phường A,
tỉnh Cà Mau. Là người đại diện theo văn bản ủy quyền ngày 09/02/2026 (Có mặt).
- Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Triệu V, sinh ngày
21/3/2008. Địa chỉ trú: Số B, đường N, Khóm G, Phường L, tỉnh Mau; tạm
trú: Số A, đường Đ, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh (Vắng mặt).
- Người kháng cáo:Dương Tuyết T là bị đơn.
2
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết và tại phiên tòa người đại diện
của nguyên đơn Ong Thị Ngọc S trình bày: Theo các Hợp đồng tín dụng số:
418/2023/17170421/HĐTD ngày 22/12/2023 giữa Dương Tuyết T với Ngân
hàng Thương mại cổ phần Đ vay số tiền 1.000.000.000 đồng; thời hạn vay 12; lãi
suất cho vay 9,3%/năm; Hợp đồng tín dụng số: 41/2024/17170421/HĐTD ngày
19/02/2024, bà T vay Ngân hàng số tiền 1.400.000.000 đồng; thời hạn vay 12; lãi
suất cho vay 8,6%/năm; Hợp đồng tín dụng số: 244/2024/17170421/HĐTD ngày
11/9/2024, bà T vay Ngân hàng số tiền 600.000.000 đồng; thời hạn vay 12; lãi suất
cho vay 8,1%/năm. Lãi suất quá hạn các 150%; lãi chậm trả áp dụng đối với nợ lãi
chậm trả 10%/năm tính trên số lãi chậm trả ơng ứng với thời gian chậm trả;
mục địch vay nuôi trông thủy sản.
Bà T đã dùng các tài sản để thế chấp để đảm bảo cho các khoản vay theo Hợp
đồng thế chấp: 97/2022/17170421/HĐBĐ ngày 07/4/2022 gồm: Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số
CS747517 được Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh C cấp 02/12/2019 giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
số CD 978751 được Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh C cấp 26/5/2016 cho
Dương Tuyết T. Các phần đất thế chấp đều tọa lạc tại đường N, Khóm G, Phường
H, thành phố C, tỉnh Cà Mau (nay thuộc Phường L, tỉnh Cà Mau)
Trong quá trình vay vốn bà Dương Tuyết T không thực hiện đúng cam kết trả
nợ vay cho Ngân hàng theo các Hợp đồng tín dụng đã ký. Nay, Ngân hàng yêu
cầu:
Buộc Dương Tuyết T phải thanh toán ngay cho Ngân hàng stiền nợ tính
đến ngày 20/5/2026 tổng cộng 3.496.434.621 đồng. Trong đó nợ gốc là
2.938.442.948 đồng; nợ lãi là 557.991.673 đồng (lãi trong hạn 376.879.660 đồng,
lãi phạt 153.745.454 đồng, lãi chậm trả 27.366.559 đồng) lãi phát sinh cho đến
khi trả hết nợ.
Trường hợp bà T không thực hiện đầy đủ, Ngân hàng có quyền chủ động hoặc
đề nghị cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm nêu trên để trả nợ
cho Ngân hàng, nếu không đủ T phải có trách nhiệm dùng mọi tài sản và nguồn
thu nhập hợp pháp khác để tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng.
Trong quá trình giải quyết đại diện theo ủy quyền của bị đơn ông Trần Xâm
H trình bày: Ông thừa nhận bà T các hợp đồng tín dụng, thế chấp các tài
sản để vay tiền của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ - Chi nhánh C số tiền nợ
vốn nợ lãi đúng như người đại diện Ngân hàng trình bày. Nay T đồng ý trả
nợ vốn, nợ lãi, lãi phát sinh cho đến ngày trả hết nợ. đồng ý cho Ngân hàng
Thương mại cổ phần Đ yêu cầu quan thẩm quyền xử tài sản của đã thế
chấp để thu hồi nợ cho Ngân hàng. Trường hợp sau khi bán đấu giá trả nợ cho
Ngân hàng còn thừa tiền, T xin được nhận lại.
Đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Triệu V: Trong quá
trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh
V theo quy định pháp luật nhưng anh V không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện
3
của nguyên đơn.
Từ nội dung trên, tại Bản án dân sự thẩm số: 134/2026/DS-ST ngày
20/5/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Cà Mau Quyết định:
1. Buộc bà Dương Tuyết T trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ vốn, lãi
tính đến ngày 20/5/2026 tổng số tiền 3.496.434.621 đồng (ba tỷ bốn trăm chín
mươi sáu triệu bốn trăm ba mươi bốn nghìn sáu trăm hai mươi một đồng). Trong
đó nợ gốc số tiền 2.938.442.948 đồng; nợ lãi số tiền 557.991.673 đồng (lãi trong
hạn số tiền 376.879.660 đồng, lãi phạt nợ gốc số tiền 153.745.454 đồng, lãi chậm
trả số tiền 27.366.559 đồng).
Kể từ ngày 21/5/2026 khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi
quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất các bên thỏa
thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp
trong hợp đồng tín dụng, các bên thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay
theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất khách hàng vay phải tiếp
tục thanh toán cho bên cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều
chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2. Trường hợp Dương Tuyết T không trả nợ hoặc trả không đủ số tiền còn
nợ theo các Hợp đồng tín dụng số: 418/2023/17170421/HĐTD ngày 22/12/2023;
Hợp đồng tín dụng số: 41/2024/17170421/HĐTD ngày 19/02/2024 và Hợp đồng
tín dụng số: 244/2024/17170421/HĐTD ngày 11/9/2024 thì Ngân hàng Thương
mại cổ phần Đ có quyền yêu cầu xử lý các tài thế chấp theo Hợp đồng thế chấp bất
động sản số: 97/2022/17170421/HĐBĐ ngày 07/4/2022 giữa Ngân hàng
Thương mại cổ phần Đ với bên thế chấp bà Dương Tuyết T để thu hồi nợ.
Ngoài ra án sơ thẩm còn tuyên về án phí và quyền kháng cáo theo luật định.
Ngày 03/6/2026 T kháng cáo yêu cầu hủy án thẩm do cấp sơ thẩm
không định giá tài sản thế chấp và tính lãi chồng lãi, giao hồ sơ về Tòa án nhân dân
khu vực 1 – Cà Mau xét xử lại.
Tại phiên tòa phúc thẩm: Ông H xin rút một phần kháng cáo về việc yêu cầu
thẩm định giá, chỉ cho rằng Ngân hàng tính lãi gộp không chi tiết cụ thể, cấp
thẩm chưa đề nghị Ngân hàng cung cấp chiết tính cụ thể vì sao ra số tiền lãi đó, chỉ
dựa vào đơn khởi kiện và trình bày của người đại diện Ngân hàng để buộc T trả
khoản lãi như vậy, phía Ngân hàng cũng chưa phát hành các văn bản nào thông
báo cho bà T về số nợ đã quá hạn làm ảnh hưởng đến quyền lợi của bà T. Tại phiên
tòa Ngân hàng cung cấp bản chiết tính lãi dài phức tạp khó hiểu vi phạm tố
tụng nên yêu cầu hủy án thẩm. Nếu không hủy án thì kiến nghị sửa án thẩm
bác yêu cầu phần lãi phạt và nợ chậm trả, chấp nhận khoản lãi trong hạn hợp lý.
Bà S đại diện Ngân hàng cho rằng các khoản lãi mà Ngân hàng yêu cầu bà T
trả đều được tính theo thỏa thuận trong các hợp đồng đã ký với bà T. Khoản lãi này
đều được hệ thống máy tính của Ngân hàng tính tự động theo công thức được cài
theo hợp đồng kết, khi khởi kiện cũng như tính đến ngày xét xử thẩm các
khoản lãi tổng số tiền lãi được in ra trên hệ thống máy chủ của Ngân hàng, còn
4
chi tiết cụ thể khách hàng đến Ngân hàng sẽ in ra cung cấp cho xem, số tiền lãi
Ngân hàng yêu cầu chính xác không nhầm lẫn, riêng việc thông báo thì Tòa án
đã 3 lần lập biên bản thông báo cho bà T về việc nợ quá hạn và yêu cầu thanh toán,
T đã có lần đến Ngân hàng yêu cầu giảm lãi bán tài sản thế chấp trả nợ nhưng
không thực hiện được, yêu cầu giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Mau phát biểu: Về tố tụng, Thẩm
phán, Hội đồng xét xử, đương sự tuân thủ đúng trình tquy định của pháp luật tố
tụng. Về nội dung, theo hợp đồng tín dụng T không thực hiện đúng nghĩa vụ
còn nợ vốn lãi như nguyên đơn đã tạm tính, đến ngày xét xử thẩm số nợ của
T cả vốn L1 là 3.496.434.621 đồng, T cho rằng cấp thẩm vi phạm tố
tụng không căn cứ nên kiến nghị HĐXX không chấp nhận kháng cáo của
T, giữ nguyên bản án dân sự thẩm số 134/2026/DS-ST ngày 20/5/2026 của Toà
án nhân dân khu vực 1 - Cà Mau.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Đơn kháng cáo của bị đơn bà Dương Tuyết T làm trong thời hạn luật định,
nộp tạm ứng án phí đúng quy định, v hình thc, v ni dung đơn đúng quy định
ti các Điều 272, 273 B luật TTDS, đủ điu kiện đ HĐXX xem xét kháng cáo
của theo trình tự phúc thẩm. Về thẩm quyền cấp thẩm thụ giải quyết đúng
quy định tại điều 26, 35 BLTTDS.
[2] T kháng cáo yêu cầu hủy Bản án thẩm với hai do: Cấp thẩm
không định giá tài sản thế chấp việc Ngân hàng tính lãi chồng lãi (lãi phạt). Tại
phiên tòa ông H rút do cấp thẩm không thẩm định giá, HĐXX không xem
do này chỉ xem xét lý do còn lại.
Theo ba hợp đồng tín dụng mà bà T đã ký kết với Ngân hàng, đều có quy định
03 khoản lãi gồm lãi trong hạn, lãi qhạn lãi chậm trả. Tại đơn yêu cầu khởi
kiện cũng như yêu cầu của Ngân hàng tại phiên tòa sơ thẩm cũng yêu cầu tính lãi
trong phạm vi của ba khoản lãi này. Đối chiếu với quy định của pháp luật, HĐXX
nhận thấy: Căn cứ khoản 5 Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015 điểm a, điểm b
khoản 4 Điều 13 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng
N; hướng dẫn tại Điều 5 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của
Hội đồng Thẩm phán TAND Tối cao: Việc tchức tín dụng tính lãi suất nợ quá
hạn lãi chậm trả phải tuân thủ đúng thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng nhưng
không được trái các nguyên tắc bản của pháp luật dân sự. Qua kiểm tra 03 Hợp
đồng tín dụng số 418/2023, số 41/2024 và số 244/2024, các hợp đồng đều ghi nhận
về mức lãi suất quá hạn (150%) và lãi chậm trả (10%). Như vậy yêu cầu của Ngân
hàng vtính lãi đối với ba khoản lãi đã quy định trong hợp đồng phù hợp đúng
các quy định của pháp luật viện dẫn. Vấn đề Ngân hàng cần cung cấp bản triết
tính chi tiết chứng minh cho yêu cầu khởi kiện cũng như để T biết cách tính
của Ngân hàng, tại phiên tòa phúc thẩm Ngân hàng đã bổ sung bản chiết tính cụ
thể về cách thức và thời hạn tính lãi và khoản tiền lãi của cả ba hợp đồng hoàn toàn
phù hợp với yêu cầu của Ngân hàng phù hợp với các quy định của pháp luật đã
5
viện dẫn. Tại phiên tòa ông H cho rằng Ngân hàng không thông báo cho T
biết khoản lãi của T bị chuyển sang quá hạn vi phạm thông 39/2016 của
Ngân hàng, tuy nhiên hồ vụ án thể hiện Ngân hàng đã mời T đến Ngân
hàng để thông báo cho T biết vcác khoản vay đã quá hạn yêu cầu T trả
nợ, phía T thừa nhận và xin giảm lãi, tự bán tài sản thế chấp trả nợ. Do đó
không có căn cứ xác định cấp sơ thẩm vi phạm tố tụng nên kháng cáo của bà T yêu
cầu hủy án thẩm không được chấp nhận, cần giữ nguyên bản án thẩm như
kiến nghị của đại diện Viện Kiểm Sát là hoàn toàn phù hợp.
[3] Về án pdân sự phuc thẩm: Do kháng cáo của T không được chấp
nhận nên bà phải chịu án phí phúc thẩm theo quy định tại điều 148 BLTTDS.
[4] Các phần khác của án thẩm không bị kháng cáo kháng nghị HĐXX
không can thiệp điều chỉnh.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 308; Điều 148 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy
định án phí, lệ phí Tòa án. Không chấp nhận kháng cáo của Dương Tuyết T.
Giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số 134/2026/DS-ST ngày 20 tháng 5 năm 2026
của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Cà Mau. Tuyên xử:
1. Buộc bà Dương Tuyết T trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ vốn, lãi
tính đến ngày 20/5/2026 tổng số tiền 3.496.434.621 đồng (ba tỷ bốn trăm chín
mươi sáu triệu bốn trăm ba mươi bốn nghìn sáu trăm hai mươi một đồng). Trong
đó nợ gốc số tiền 2.938.442.948 đồng; nợ lãi số tiền 557.991.673 đồng (lãi trong
hạn số tiền 376.879.660 đồng, lãi phạt nợ gốc số tiền 153.745.454 đồng, lãi chậm
trả số tiền 27.366.559 đồng).
Kể từ ngày 21/5/2026 khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi
quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất các bên thỏa
thuận trong hp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp
trong hp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay
theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp
tục thanh toán cho bên cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều
chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2. Trường hợp Dương Tuyết T không trả nợ hoặc trả không đủ số tiền còn
nợ theo các Hợp đồng tín dụng số: 418/2023/17170421/HĐTD ngày 22/12/2023;
Hợp đồng tín dụng số: 41/2024/17170421/HĐTD ngày 19/02/2024 và Hợp đồng
tín dụng số: 244/2024/17170421/HĐTD ngày 11/9/2024 thì Ngân hàng quyền
yêu cầu xử các tài thế chấp theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số:
97/2022/17170421/HĐBĐ ký ngày 07/4/2022 giữa Ngân hàng với Dương
Tuyết T để thu hồi nợ.
3. Về án phí dân sự:
6
- Án phí thẩm: Dương Tuyết T phải chịu số tiền 101.928.700 đồng.
Ngân hàng không phải chịu, ngày 19 tháng 01 năm 2026 Ngân hàng đã dự nộp
49.364.000 đồng (bốn mươi chín triệu ba trăm sáu mươi bốn nghìn đồng) theo biên
lai số 0000746 của Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau được hoàn lại.
- Án phí phúc thẩm: T phải chịu 300.000đ, ngày 11/6/2026 đã nộp tạm
ứng số tiền này theo biên lai số 0007714 của Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau được
chuyển thu.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau;
- Tòa án nhân dân KV 1 - Cà Mau;
- Phòng THADS KV 1 - Cà Mau;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ;
- Lưu án văn;
- Lưu VT(TM:TANDTCM).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Ninh Quang Thế
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 580/2026/DS-PT Bản án số 580/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 580/2026/DS-PT Bản án số 580/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất