Bản án số 60/2026/DS-PT ngày 12/08/2026 của TAND tỉnh Quảng Trị về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 60/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 60/2026/DS-PT ngày 12/08/2026 của TAND tỉnh Quảng Trị về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Quảng Trị
Số hiệu: 60/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 12/08/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà H khởi kiện tranh chấp QSD đất đối với ông L
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 60/2026/DS-PT Bản án số 60/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 60/2026/DS-PT Bản án số 60/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TR
Bản án số: 60/2026/DS-PT
Ngày: 12 - 8 - 2026
V/v tranh chấp QSDĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
- Thnh phn Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thái Sơn
Các Thẩm phán: Ông Dương Viết Hải
Bà Đoàn Thị Kim Thương
- Thư phiên tòa: Thị Hoài Phượng - Tk Ta án nhân dân tỉnh
Quảng Trị.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Trị tham gia phiên tòa:
Bà Nguyễn Thị Diệu Thúy - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 8 năm 2026, tại trụ sở Ta án nhân dân tỉnh Quảng Trị xét
xử phúc thẩm ng khai vụ án thụ l số: 38/2026/TLPT-DS ngày 25 tháng 5 năm
2026 về việc“Tranh chấp quyền sử dụng đất”.
Do bản án dân sự thẩm số 16/2026/DS-ST ngày 10 tháng 4 năm 2026
của Ta án nhân dân khu vực 5 - Quảng Trị bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 53/2026/QĐ-PT ngày
13 tháng 7 năm 2026, quyết định hoãn phiên ta số 90/2026/DS-PT ngày
28/7/2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Phạm Thị H, sinh năm 1943; số CCCD: ************;
địa chỉ: Khu phố B, phường Đ, tỉnh Quảng Trị, vắng mặt.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Phùng Thế Phú Q, sinh
năm 1990; số CCCD: ************; địa chỉ: xã C, tỉnh Quảng Trị, có mặt.
2. Bị đơn: Ông Hồ Tất L, sinh năm 1967; số CCCD: ************; địa
chỉ: Khu phố B, phường Đ, tỉnh Quảng Trị, có mặt.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông HTất C, sinh năm 1999;
số CCCD: ************; địa chỉ: Khu phố B, phường Đ, tỉnh Quảng Trị, mặt.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Luật Nguyễn Đức
T - Văn phng L1, thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Q; địa chỉ: Số B đường H, phường N,
tỉnh Quảng Trị, có đơn xin xét xử vắng mặt.
3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
2
- Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Q; địa chỉ: Số C đường T, phường Đ,
tỉnh Quảng Tr.
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của Sng nghiệp Môi trường
tỉnh Q: Ông Nguyễn Bình T1 - Phó Giám đốc Văn phng đăng k đất đai tỉnh Q,
có đơn xin xét xử vắng mặt.
- Ngân hàng N1; địa chỉ: Số B đường L, phường G, thành phố Hà Nội.
4. Người kháng cáo: Ông Hồ Tất L - là bị đơn trong vụ án.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Theo các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án tại phiên tòa,
nguyên đơn trình bày:
Gia đình bà Phạm ThH sử dụng đất ổn định từ trước năm 1993. Ngày
17/01/2020, Sở T cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
và tài khác gắn liền với đất số CT 912229 cho bà Phạm Thị H, thửa đất số 56, tờ
bản đồ số 08, diện tích 842m², trong đó, đất đô thị 400m², đất trồng cây hàng
năm khác 442m².
Năm 2024, Phạm Thị H nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất nên đề
nghị quan thẩm quyền đo đạc thực tế thì phát hiện thửa đất của bị ông
Hồ Tất L xây dựng tường làm nhà kho chồng lấn lên phần đất của Phạm Thị H
theo hướng T, tổng diện tích khoảng 35,16m². H đã kiến nghị và được Ủy ban
nhân dân phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị (nay là phường Đ, tỉnh Quảng
Trị) tổ chức ha giải nhưng không có kết quả.
vậy, bà Phạm Thị H khởi kiện yêu cầu ông Hồ Tất L trả lại cho bà Phạm
Thị H quyền sử dụng diện tích đất đã chồng lấn khoảng 35,16m² theo hướng T
của thửa đất. Tại phiên ta sơ thẩm, nguyên đơn trình bày: Sau khi nhận được kết
quả đo vẽ theo Sơ đồ hiện trạng ranh giới thửa đất ngày 09/12/2025 và Sơ đồ bổ
sung ngày 09/3/2026 của Văn phng đăng k đất đai tỉnh Q. Nguyên đơn xác định
ông Hồ Tất L sdụng chồng lấn lên diện ch đất của nguyên đơn đã được nhà
nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 47,1m
2
; trên diện tích đất bị chồng
lấn tường nhà xưởng do bị đơn xây dựng. Do đó, nguyên đơn yêu cầu ông L
tháo dỡ toàn bộ công trình kiến trúc trên đất trả lại cho nguyên đơn quyền sử dụng
diện tích 47,1m
2
đất theo như sơ đồ đo vẽ.
2. Theo các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án tại phiên tòa,
bị đơn trình bày:
Nguồn gốc thửa đất của ông Hồ Tất L được thừa kế của bố, mẹ. Bố mông
ông Hồ Tất T2 Hồ Thị C1 sinh sống ổn định từ năm 1975. Ngày
12/11/2014, ông Hồ Tất T2 và HThị C1 được cấp Giấy chứng nhận quyền s
dụng đất số BP 370480, thửa đất số 57, tờ bản đồ số 08, diện tích 892m
2
.
Ngày 29/7/2020, các đồng thừa kế của ông Hồ Tất T2 và bà Hồ Thị C1 đã
thỏa thuận tặng cho ông Hồ Tất L toàn bộ thửa đất theo Giấy chứng nhận quyền
3
sử dụng đất số BP 370480. Ngày 24/5/2021, ông Hồ Tất L được cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất số CX 922366, thửa đất số 57, tờ bản đồ số 08, diện tích
739m
2
đất (Một phần diện tích đất đã bthu hồi để xây dựng sở hạ tầng khu
vực bắc Sông Hiếu Theo Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố Đ cũ).
Tại phiên ta sơ thẩm, ông Hồ Tất L yêu cầu Ta án hủy Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất số CX 922366 do Văn phng Đăng k đất đai tỉnh Q cấp ngày
24/5/2021 cho Ông với l do: Tháng 5/2021, ông L đề nghị cấp đổi lại giấy chứng
nhận quyền sdụng đất đã được cơ quan thẩm quyền đo đạc lại, xác định
hộ ông L đang sử dụng 47m
2
đất đã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho
Phạm Thị H, sau khi đo đạc các hộ thống nhất k vào biên bản xác định
ranh giới hiện trạng. Việc cơ quan có thẩm quyền không cấp thêm diện tích theo
hiện trạng gia đình ông đang sdụng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của ông. Vì vậy, ông L đề nghị hủy
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CX 922366 do Văn phng Đăng k đất
đai tỉnh Q cấp ngày 24/5/2021.
Do đó, ông L không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
3. Ý kiến trình bày của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Q trình bày:
Hồ cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của ông Hồ Tất L đảm
bảo đầy đủ theo quy định tại khoản 6, Điều 7 Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT
ngày 29/9/2017 của Bộ T4 (bổ sung khoản 13 vào Điều 9 Thông số
24/2014/TT/BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ T4).
Về thẩm quyền cấp giấy chứng nhận: Văn phng Đăng k đất đai tỉnh Q
cấp đổi lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CX 922366 ngày 24/5/2021
cho ông Hồ Tất L, với diện tích 739m
2
(trong đó 588m
2
đất tại đô thị, 151m
2
đất trồng cây hàng năm khác), thuộc thửa đất số 57, tờ bản đồ 08, tại khu phố B,
phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị (nay phường Đ, tỉnh Quảng Trị)
đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 105 Luật đất đai năm 2013.
Về trình tự thực hiện: Thực hiện đúng theo quy định tại điểm b, khoản 5,
Điều 24 Nghị định 43/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ; Điều 72a Nghị định
số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ.
Do đó, ông Hồ Tất L yêu cầu Ta án hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất số CX 922366 cấp ngày 24/5/2021 là không có cơ sở.
3.2. Ngân hàng N1: Không có  kiến gì.
4. Bản án sơ thẩm s 16/2025/DS-ST ngày 10/4/2026 ca Tòa án nhân
dân khu vực 5 - Quảng Trị quyết định:
Căn cứ khoản 9 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
khoản 1 Điều 147, khoản 1 Điều 157, khoản 1 Điều 158, điểm b khoản 2 Điều
227, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật
4
số 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025; Điều 158, Điều 175 và Điều 176 Bộ luật Dân
sự; Điều 26, Điều 100, khoản 5 khoản 7 Điều 166, khoản 1 Điều 170, Điều
203 Luật Đất đai; Điều 4 Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội; khoản 2 Điều 26, khoản 2 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội về án phí,
lệ phí Tòa án, tuyên xử:
- Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơnPhạm Thị H:
Buộc ông Hồ Tất L phải trả lại cho bà Phạm Thị H diện tích 47,1m
2
đất có
vị trí:
+ Chiều rộng giáp đường L dài 0,16m;
+ Chiều rộng phía đường Nguyễn Văn T3 dài 1,01m;
+ Chiều dài giáp đất ông L dài 25,52 + 9,06;
+ Chiều dài giáp đất bà H dài 33,04m.
Thuộc thửa đất số 57, tờ bản đồ số 08, địa chỉ thửa đất: Khu phố B, phường
Đ, tỉnh Quảng Trị.
(Vị trí, kích thước, diện tích hình dáng thửa đất được xác định cụ thể
theo đồ hiện trạng sử dụng đất ngày 09/12/2025 đồ bổ sung ngày
09/3/2026 của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Q kèm theo Bản án sơ thẩm).
Buộc ông Hồ Tất L có nghĩa vụ di dời, tháo dỡ toàn bộ tài sản gắn liền với
đất (tường nhà xưởng) tọa lạc trên diện tích 47,1m
2
đất ở vị trí phía Bắc của tha
đất.
- Không chấp nhận yêu cầu của bị đơn ông Hồ Tất L về việc yêu cầu hủy
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số số CX 922366 do Sở T cấp ngày 24/5/2021.
Ngoài ra bản án sơ thẩm còn tuyên về án phí, chi phí xem xét thẩm định tại
chỗ và quyền kháng cáo của đương sự.
5. Nội dung kháng cáo của các đương sự:
Ngày 21/4/2026, bị đơn ông Hồ Tất L kháng cáo yêu cầu Toà án cấp phúc
thẩm sửa bản án sơ thẩm theo hướng không chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện
của nguyên đơn, công nhận phần diện ch đất 47,1m
2
mà ông Hồ Tất L đã
đang sử dụng theo Biên bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất ngày 10/12/2020
đã được các bên xác lập.
6. Tại phiên ta phúc thẩm, nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện;
Bị đơn vẫn giữ nguyên kháng cáo.
Các đương sự không thỏa thuận được với nhau về giải quyết vụ án.
* Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn xin vắng mặt nng
kiến đề nghị cấp phúc thẩm xem xét, giải quyết: sửa bản án dân sự thẩm
theo hướng không chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; công
nhận phần diện tích 47,1 m
2
đất mà ông L đã và đang sử dụng (theo Biên bản mô
tả ranh giới, mốc giới thửa đất ngày 10/12/2020 đã được các bên xác lập); các bên
5
quyền làm hbổ sung điều chỉnh mốc giới, diện tích theo đúng thực tế sử
dụng đất.
* Đại diện Viện Kiểm sát nhân n tỉnh Quảng Trị tham gia phiên tòa
phát biểu quan điểm về giải quyết vụ án:
- Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử phúc thẩm, Thư k phiên
ta; các đương sự đã thực hiện đúng các quy định của B lut T tng dân s.
- V nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 308 Bộ luật
Tố tụng dân sự: không chấp nhận kháng cáo của bị đơn ông Hồ Tất L, ginguyên
bản án dân sự sơ thẩm số 16/2026/DS-ST ngày 10/4/2026 ca Tòa án nhân dân
khu vực 5 - Quảng Trị,
- Về án phí: Đương sự phải chịu án phí dân sự phúc thẩm theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ ván được thẩm tra tại phiên
ta căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên ta,  kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng
xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng:
[1.1]. Về tính hợp pháp của kháng cáo: Sau khi Ta án cấp sơ thẩm xét xử
vụ án ngày 10/4/2026 đến ngày 21/4/2026 bị đơn kháng cáo. Nvậy, kháng cáo
của bị đơn trong hạn luật định và đã nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm nên chấp
nhận để xem xét giải quyết theo trình tự phúc thẩm.
[1.2] Về quan hệ tranh chấp thẩm quyền giải quyết: Bà Phạm Thị H khởi
kiện yêu cầu Toà án buộc ông Hồ Tất L trả lại cho bà Phạm Thị H quyền sử dụng
diện tích đất đã chồng lấn khoảng 47,1m² tại phường Đ, tỉnh Quảng Trị. Do đó,
Ta án nhân dân khu vực 5, Quảng Trị thụ l, giải quyết xác định quan hệ tranh
chấp trong vụ án “Tranh chấp quyền sử dụng đấtđúng quy định của pháp luật.
[2]. Xét kháng cáo của bị đơn, Hội đồng xét xử nhận thấy:
[2.1] Nguồn gốc và quá trình sử dụng đất của bà Phạm Thị H:
Phạm Thị H hiện đang sử dụng thửa đất số 56, tờ bản đồ số 09, diện tích
842m
2
(nay thửa s273 theo bản đồ mới); địa chỉ: Khu phố B, phường Đ, thành
phố Đ, tỉnh Quảng Trị (nay khu phố B, phường Đ, tỉnh Quảng Trị). Thửa
đất có nguồn gốc như sau:
Ngày 16/11/2001, hộ ông Hồ Sỹ N và bà Phạm Thị H làm đơn xin đăng k
quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 56, tờ bản đồ 08, diện tích 842m
2
tại Khu
phố B, phường Đ, thị xã Đ cũ, nguồn gốc của thửa đất là do ông bà từ xưa để lại
trước năm 1975. Ngày 10/01/2002, Ủy ban nhân dân thị xã Đ đã cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất số U 551090 cho hộ ông Hồ Sỹ N quyền sử dụng diện
tích đất 842m
2
nêu trên, trong đó 400m
2
đất ở và 442m
2
đất vườn.
6
Năm 2004, ông N chết. Ngày 21/3/2005, Ủy ban nhân dân thị xã Đ đã cấp
đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AB 536948 cho hộ Phạm Thị H,
diện tích đất 842m
2
(400m
2
đất ở và 442m
2
đất trồng cây hàng năm khác).
Ngày 30/12/2019, các thành viên trong hộ gia đình Phạm Thị H lập văn
bản cam kết tài sản quyền sử dụng đất thửa 56, tbản đồ 08, theo Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất số AB 536948 nêu trên là tài sản của bà Phạm Thị H; các
con của H tên trong hộ khẩu nhưng không đóng góp gì. Trên sở đó,
H làm thủ tục đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Ngày
17/01/2020, Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Q đã cấp đổi Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất số CT 912229 cho bà Phạm Thị H đối với diện tích đất 842m
2
(400m
2
đất ở và 442m
2
đất trồng cây hàng năm khác).
Diện tích, vị tthửa đất H được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất phù hợp với diện tích, vị trí thửa đất hộ ông N sử dụng ổn định từ trước
đây.
[2.2] Nguồn gốc và quá trình sử dụng đất của ông Hồ Tất L:
Ông Hồ Tất L hiện đang sử dụng thửa đất số 57, tờ bản đồ số 08, diện tích
739m
2
(nay thửa s264 theo bản đồ mới); địa chỉ: Khu phố B, phường Đ, thành
phố Đ, tỉnh Quảng Trị (nay khu phố B, phường Đ, tỉnh Quảng Trị). Thửa
đất nguồn gốc do nhận thừa kế của bố mẹ ông Hồ Tất T2 Hồ ThC1
sử dụng ổn định, đăng k vào sổ đăng k ruộng đất xã C năm 1984.
Ngày 13/01/2004, hộ ông Hồ Tất T2 Hồ Thị C1 được Ủy ban nhân
dân thị Đ cấp Giấy chứng nhận quyền sdụng số Y 540881 đối với diện tích
đất 892m
2
(250m
2
đất ở và 642m
2
đất vườn) thửa đất số 57, tờ bản đồ 08 tại Khu
phố B, phường Đ, thị xã Đ (cũ).
Năm 2014, ông T2 bà C1 chuyển mục đích sử dụng đất từ 250m
2
đất
trồng cây hàng năm khác thành đất tại đô thị. Ngày 12/11/2004, Ủy ban nhân
dân thành phố Đ cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BP 370480 cho
hộ ông Hồ Tất T2, bà Hồ Thị C1 với diện tích đất 892m
2
(500m
2
đất ở và 392m
2
đất trồng cây hàng năm khác), thửa đất số 56, tờ bản đố số 08 tại Khu phố B,
phường Đ, thị xã Đ (cũ).
Ngày 27/12/2018, Ủy ban nhân dân thành phố Đ (cũ) ban hành Quyết định
số 3130/QĐ-UBND thu hồi đất (đợt 9) đxây dựng công trình: Xây dựng sở
hạ tầng khu vực B sông H, trong đó hộ ông Hồ Tất T2 và bà Hồ Thị C1 bị thu hồi
153m
2
trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được cấp (trong đó 112m
2
đất
41m
2
đất trồng cây hàng năm khác). Diện tích cn lại 739 m
2
(trong đó
388m
2
đất ở và 351m
2
đất trồng cây hàng năm khác) được đăng k biến động tại
trang 4 của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 30/5/2019.
Tháng 3/2021, ông Hồ Tất L nhận thừa kế toàn bộ quyền sử dụng đất nêu
trên của ông Hồ Tất T2 Hồ Thị C1, được Chi nhánh Văn phng đất đại
7
thành phố Đ (cũ) xác nhận chỉnh l, đăng kbiến động tại trang 4 của giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất ngày 15/3/2021.
Tháng 5/2021, ông Hồ Tất L đnghị cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất với l do xin công nhận thêm diện tích đất ở. Ngày 24/5/2021, Sở Tài
nguyên và Môi trường tỉnh Q đã cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số
CX 922366 cho ông Hồ Tất L đối với diện tích 739m
2
, trong đó 588m
2
đất
151m
2
đất trồng cây hàng năm khác.
Diện tích, vị trí thửa đất ông L được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất phù hợp với diện tích, vị trí thửa đất ông T2, C1 sdụng ổn định từ
trước đây, chỉ biến động tăng 200m
2
đất và giảm 200m
2
đất trồng cây hàng năm
khác.
[2.3] Kết quả xem xét, thẩm định tại chỗ thực tế sdụng đất của bà Phạm
Thị H và ông Hồ Tất L.
[2.3.1] Căn cứ văn bản pháp l giấy chứng chứng nhận quyền sử dụng
đất được cấp cho ông Hồ Tất L, bà Phạm Thị H, quá trình sử dụng đất của hai h
cũng như Sơ đồ hiện trạng sử dụng đất của Văn phng đăng k đất đai tỉnh Q xác
định:
+ Ông Hồ Tất L được cấp 739m
2
, hiện trạng đang sử dụng là 856,4m
2
, thừa
117,4m
2
so diện tích đất được cấp.
+ Phạm Thị H được cấp 842m
2
, hiện trạng sử dụng 857,6m
2
, thừa
15,6m
2
so với diện tích đất được cấp.
Phần đất mà ông L H đang sử dụng đều không thiếu so với giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất được cấp.
[2.3.2] Tuy nhiên theo đồ đo vẽ, ông Hồ Tất L đang sử dụng diện tích
đất 47,1m
2
nằm ngoài phần đất ông L được cấp giấy chứng nhận quyền s
dụng đất nằm trong phần đất mà H được cấp giấy chứng nhận. Ông L cho
rằng tại Bản mô tả ranh giới mốc giới thửa đất ngày 10/12/2020, bà H đã k xác
nhận xác định phần đất tranh chấp 47,1m
2
này thuộc quyền quản l, sử dụng của
ông L.
Hội đồng xét xử nhận thấy: Ranh giới sử dụng đất giữa hộ ông Hồ Sỹ N
ông Hồ Tất T2 trước đây cũng như giữa bà Phạm Thị H và ông Hồ Tất L về sau
qua các lần điều chỉnh biến động đều được thể hiện là đường gấp khúc có độ dài
9,06m + 25,52m.
Ngày 10/12/2020, Văn phng Đ chi nhánh thành phố Đ đã lập Bản mô tả
ranh giới, mốc giới thửa đất. Bản tả này thể hiện họa về thửa đất của ông
Hồ Tất L đang sử dụng, thể hiện Phạm Thị H hộ liền kề của ông Hồ Tất L
là đúng với thực tế sử dụng đất và các giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp
cho hai bên. Tuy nhiên, bản mô tả trên được vẽ bằng tay, phần ranh giới sử dụng
đất giữa phần đất của ông L và phần đất của H được vẽ thành một đường thẳng
8
là chỉ mô tả một cách tương đối hiện trạng sử dụng đất của hai bên. Do đó, phần
cuối của bản mô tả trên đã ghi chú “Bản vẽ thửa đất chính xác sẽ được cung cấp
sau khi đo vẽ”. Sau khi lập Bản mô tả ranh giới mốc giới thửa đất ngày
10/12/2020, trên cơ sở đầy đủ hồ sơ, Sở i nguyên và Môi trường tỉnh Q cấp đổi
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Hồ Tất L, sơ đồ thửa đất kèm theo
Giấy chứng nhận thể hiện phần ranh giới tiếp giáp với đất bà Phạm Thị H đường
gấp khúc, phù hợp với quá trình, diễn biến sử dụng đất của hai gia đình. Ông L
không có  kiến gì về nội dung này. Quá trình sử dụng đất của bà Phạm Thị H
ông Hồ Tất L ổn định, không biến động về diện tích, vị trí thửa đất đã được
cấp.
Do đó, không sở xác định phần diện tích đất 47,1m
2
thuộc quyền quản
l, sử dụng của ông Hồ Tất L.
[2.4] Ông HTất L kháng cáo cho rằng Ta án tuyên buộc ông phải di dời,
tháo dỡ toàn bộ tài sản gắn liền với đất tọa lạc trên diện tích 47,1m
2
là không thể
thực hiện được, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của ông.
Hội đồng xét xử thấy rằng: Theo quy định tại khoản 2 Điều 164 Bộ luật
Dân sự năm 2015 về biện pháp bảo vệ quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản:
"Chủ sở hữu có quyền yêu cầu Ta án buộc người hành vi xâm phạm quyền
phải trả lại tài sản".
Tại Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 30/10/2025, theo ranh giới
giữa hai hộ xác định ttrên diện tích đất 47,1m
2
đang tranh chấp có công trình
xây dựng tường nhà xưởng (phía dưới được xây bằng taplo cao khoảng 2,5m,
phần trên áp tôn) do ông L xây dựng.
Ông Hồ Tất L sử dụng diện tích đất 47,1m
2
thuộc quyền sử dụng hợp pháp
của Phạm Thị H; do đó Ta án cấpthẩm buộc ông L di dời toàn bộ tài sản
trên diện tích đất 47,1m
2
để trả lại quyền sdụng đất hợp pháp cho H căn
cứ.
[3]. Từ những phân tích, đánh giá nêu trên, Hội đồng xét xử thấy: Quá trình
giải quyết ván, Ta án cấp thẩm đã tiến hành thu thập, xác minh, đánh giá
chứng cứ theo đúng trình tự quy định của pháp luật. Bản án sơ thẩm đã đánh giá
một cách khách quan, toàn diện đầy đủ các tài liệu, chứng cứ để chấp nhận yêu
cầu khởi kiện của nguyên đơn cơ sở. Bị đơn kháng cáo nhưng không cung
được tài liệu, chứng cgì mới làm thay đổi bản chất vụ án. Do đó, cần chấp nhận
kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Trị, không chấp nhận
kháng cáo của bị đơn và giữ nguyên bản án sơ thẩm.
[4]. Về án phí dân sự phúc thẩm: Do kháng cáo không được chấp nhận nên
ông Hồ Tất L phải chịu án phí dân sự phúc thẩm.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
9
Căn cứ khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự, xử:
1. Không chấp nhận kháng cáo của bị đơn ông Hồ Tất L; giữ nguyên bản
án dân sự thẩm số 16/2026/DS-ST ngày 10/4/2026 ca Toà án nhân dân khu
vực 5 - Quảng Trị.
Căn cứ khoản 9 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;
khoản 1 Điều 147; khoản 1 Điều 157; khoản 1 Điều 158; điểm b khoản 2 Điều
227; khoản 1 Điều 273 Bộ luật Ttụng dân sự; Khoản 2 Điều 26, khoản 2 Điều
27, khoản 1 Điều 29 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Ta án;
Áp dụng Điều 158; Điều 164, Điều 175 và Điều 176 Bộ luật Dân sự 2015;
Điều 26; Điều 100, khoản 5, khoản 7 Điều 166; khoản 1 Điều 170 Điều 203
Luật đất đai năm 2013; Điều 26, Điều 236, 237 Luật Đất đai năm 2024;
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Phạm Thị H:
Buộc ông Hồ Tất L phải trả lại cho bà Phạm Thị H quyền sử dụng đất diện
tích 47,1m
2
có vị trí:
- Chiều rộng giáp đường L dài 0,16m;
- Chiều rộng phía đường N dài 1,01m;
- Chiều dài giáp đất ông L dài 25,52m+ 9,06m;
- Chiều dài giáp đất bà H dài 33,04m.
Thuộc thửa đất số 57, tờ bản đồ số 08, địa chỉ thửa đất: Khu phB, phường
Đ, tỉnh Quảng Trị (Khu phố B, phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị cũ).
(Vị trí, kích thước, diện tích hình dáng thửa đất được xác định cụ thể
theo đồ hiện trạng sử dụng đất ngày 09/12/2025 đồ bổ sung ngày
09/3/2026 của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Q kèm theo Bản án).
* Buộc ông Hồ Tất L nghĩa vụ di dời, tháo dỡ toàn bộ tài sản gắn liền
với đất tọa lạc trên diện tích 47,1m
2
đất ở vị trí phía Bắc của thửa đất.
2. Không chấp nhận yêu cầu của bị đơn ông Hồ Tất L về việc yêu cầu hủy
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CX 922366 do Sở Tài nguyên - Môi trường
tỉnh Q cấp cho ông Hồ Tất L.
3. Về chi phí tố tụng: Buộc ông Hồ Tất L hoàn trả cho Phạm Thị H số
tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chổ là 10.674.220 đồng.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân squyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tnguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8 và Điều
36 Luật Thi hành án dân sự năm 2025, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo
quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự năm 2025.
4. Án phí:
10
- Ông Hồ Tất L phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và 300.000
đồng án phí dân sự phúc thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí
300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lphí
Toà án số 0002085 ngày 08/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Ông
Hồ Tất L cn phải nộp tiếp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
5. Các quyết định khác của bản án thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị
có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án 12/8/2026.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Quảng Trị;
- THADS tỉnh Quảng Trị;
- TAND KV 5 -Quảng Trị;
- Phòng THADS KV 5-Quảng Trị
- Các đương sự;
- Lưu: HSVA, Toà DS.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Đã ký
Nguyễn Thái Sơn
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 60/2026/DS-PT Bản án số 60/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 60/2026/DS-PT Bản án số 60/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất