Bản án số 126/2026/DS-PT ngày 11/08/2026 của TAND tỉnh Quảng Ngãi về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 126/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 126/2026/DS-PT ngày 11/08/2026 của TAND tỉnh Quảng Ngãi về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Quảng Ngãi
Số hiệu: 126/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 11/08/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp về thừa kế tài sản; tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 126/2026/DS-PT Bản án số 126/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 126/2026/DS-PT Bản án số 126/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 126/2026/DS-PT
Ngày: 11- 8 -2026
V/v “Tranh chấp tuyên bố di chúc
không hợp pháp;Hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất vô
hiệu;chia tài sản chung và thừa kế tài
sản là quyền sử dụng đất”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Hoàng Thị Mai Hạnh
Các Thẩm phán: Ông Phạm Hải Nam
Bà Lê Thị Mỹ Giang.
- Thư phiên toà: Huỳnh Thị Ngọc Hiếu - Tký Tòa án, Tòa án
nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ngãi tham gia phiên toà:
Ông Lê Văn Việt - Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 8 năm 2025, tại Toà án nhân dân tỉnh Quảng Ngãi m
phiên tòa xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ số 62/2026/TLPT-DS ngày
02 tháng 6 m 2026, về việc: Tranh chấp tuyên bố di chúc không hợp pháp;
hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất hiệu; chia tài sản chung và thừa
kế tài sản là quyền sử dụng đất”.
Do bản án n sự thẩm số 17/2025/DS-ST ngày 13/9/2025 của Tòa án
nhân dân khu vực 6 Quảng Ngãi bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 128/2026/QĐ-PT ngày
15/7/2026; Quyết định hoãn phiên tòa số 158/2026/-PT ngày 29/7/2026, giữa
các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Thị T - sinh năm 1969; trú tại tổ n phố T,
phường T, tỉnh Quảng Ngãi.
* Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Phan Thị Thu T1
sinh năm 1985; địa chỉ liên hệ: Số B đường N, phường Đ, tỉnh Quảng Ngãi.
- Bị đơn: Ông Huỳnh Tấn N - sinh năm 1960; trú tại tổ dân phố T,
phường T, tỉnh Quảng Ngãi.
* Nời bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của ông Huỳnh Tấn N: Ông
2
Huỳnh Ngọc - Luật sư thuộc n png L, Đn luật tỉnh Q; địa chỉ văn
phòng: Số H đường H, png N, tỉnh Quảng Ngãi.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Ông Huỳnh Tn N1 - sinh m 1968; trú tại tổ n phố T, phường
T, tỉnh Quảng Ngãi.
* Người đại diện hợp pháp của ông Huỳnh Tấn N1 (chồng của bà T, được
Tòa án nhân dân thị Đức Phổ tuyên bbị mất năng lực hành vi dân stheo
Quyết định số 05/2021/QĐST-DS ngày 24/8/2021): Thị T - sinh m
1969; cư trú tại tổ dân phố T, phường T, tỉnh Quảng Ngãi.
* Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của ông Huỳnh Tấn N1: Ông
Trần Việt N2 - Trợ giúp viên pháp thuộc Trung tâm trợ giúp pháp tỉnh S;
địa chỉ trụ sở: Số F đường P, phường C, tỉnh Quảng Ngãi.
2/ Anh Huỳnh Tấn Đ - sinh m 1992; ttại tổ n phố T, phường T,
tỉnh Quảng Ngãi.
*Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của anh Huỳnh Tấn Đ: Ông
Nguyễn i D - Trợ giúp viên pháp thuộc Trung m trợ giúp pháp tỉnh S;
địa chỉ trụ sở: Số F đường P, phường C, tỉnh Quảng Ngãi.
4/ Ông Huỳnh n Q - sinh m 1978 và Nguyễn Thị Thu H - sinh
năm 1978; cùng cư trú tại tổ n phố T, phường T, tỉnh Quảng Ngãi.
5/ Bà Huỳnh Thị S - sinh năm 1948; trú tại thôn A, Đ, tỉnh Quảng
Ngãi.
6/ Ông Huỳnh Tấn S1 - sinh m 1962; trú tại số nhà F đường H,
phường A, thành phố Đà Nẵng.
7/ Ủy ban nhân dân phường T (người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của
Ủy ban nhân dân phường P, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi)
Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Minh C Chức vụ: Chủ tịch
Địa chỉ trụ sở: Tổ dân phố Đ, phường T, tỉnh Quảng Ngãi.
- Người kháng cáo: Lê Thị T nguyên đơn và ông Huỳnh Tấn N b
đơn trong vụ án.
(Tại phiên tòa Thị T, Phan Thị Thu T1, ông Huỳnh Tấn N, ông
Huỳnh Ngọc , ông Trần Việt N2, ông Nguyễn Tài D, ông Huỳnh Văn Q,
Nguyễn Thị Thu H, Hunh Thị S, ông Huỳnh Tấn S1 mặt; anh Huỳnh Tấn
Đ vắng mặt; đại diện Ủy ban nhân n phường T vắng mặt, đơn đề nghị t
xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
3
* Tại đơn khởi kiện ngày 10/3/2020, đơn khởi kiện sửa đổi, bổ sung ngày
17/10/2020, đơn sửa đổi, bổ sung khởi kiện ngày 11/11/2020, đơn trình bày
ngày 13/01/2021, đơn khởi kiện bổ sung ngày 13/01/2021, đơn sửa đổi, bổ sung
đơn khởi kiện ngày 20/12/2021, đơn khởi kiện bổ sung ngày 10/3/2022, các tài
liệu tại hồ sơ vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn Thị T do người đại
diện theo ủy quyền của là bà Phan Thị Thu T1 trình bày:
Thửa đất 754, tờ bản đồ 09, phưng P, thị Đ (nay png T), tỉnh
Quảng Ngãi (viết tắt thửa 754) được Nnước cấp cho hộ gia đình của c
Huỳnh Tấn S2 gồm 05 người: C Huỳnh Tấn S2, cụ Trương Thị S3 (cha mcủa
ông Huỳnh Tấn N1), ông Huỳnh Tn N1 (chồng T), Lê Thị T anh
Huỳnh Tấn Đ (con ông N1 T) theo Nghị định 64/CP vào năm 1998, sau khi
cụ S2 qua đời, ông Huỳnh Tấn N m giả di chúc về việc được cụ S2 tặng cho
toàn bộ thửa 754 cho ông N, sau đó ông N làm thủ tục chuyển nhượng thửa đất
trên cho ông Huỳnh n Q. Việc ông N chuyển nhượng toàn bộ thửa đất trên
cho ông Q làm ảnh hưởng đến quyền lợi của các thành viên gia đình bà T nên bà
T khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Tuyên bố di chúc chứng thực ngày 02/6/2005 vô hiu.
- Tuyên bố hợp đng chuyển nhượng quyền sdụng đất giữa ông Huỳnh
Tấn N ông Huỳnh n Q được UBND P (nay phường T) chứng thực
ngày 01/6/2005 vô hiệu.
- Yêu cầu chia phần di sản thừa kế của cụ ông Huỳnh Tấn S2 c
Trương Thị S3 tại thửa 754 cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất.
- Chia i sn chung quyền sử dụng thửa đất 754 cho hộ ông Huỳnh Tấn
S2 gồm: Cụ Huỳnh Tấn S2, cụ Trương Thị S3, ông Huỳnh Tấn N1 , Lê Thị T
và anh Huỳnh Tấn Đ.
T yêu cầu được nhận di sản bằng hiện vật thanh toán lại phần giá tr
cho các đồng thừa kế khác. Riêng ông N không được hưởng di sản ông N
làm giả di chúc nhằm chiếm đoạt di sản cho riêng mình đấy là hành vi vi phạm
đim d, khoản 1 Điều 621 Bộ luật n sự 2015. Về tài sản tn đất nguyên đơn
không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Tại đơn yêu cầu phản tố ngày 27/4/2022, đơn yêu cầu phản tố ngày
08/11/2021, đơn u cầu phản tố (sửa đổi bổ sung) ngày 02/12/2021, các tài
liệu có tại hồ sơ vụ án và tại phiên tòa bị đơn ông Huỳnh Tấn N do người bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn là Luật sư Huỳnh Ngọc trình bày:
Thửa 754 là tài sản của cha mông là cHuỳnh Tấn S2 và cTrương Th
S3. m 1999, cS2 đã m di chúc tặng cho ông toàn bộ thửa đất trên hai
người làm chứng, nên di chúc đó đúng. Trường hợp theo pháp luật bản di
chúc đó sai thì ông cũng đồng ý chia thừa kế, ông yêu cầu Tòa án chia giao
4
cho ông toàn bộ phần di sản của cS3 (là ½ thửa 754 tương đương 599m
2
, trong
đó, 100m
2
đất 499,5m
2
đất trồng cây hàng m khác) để ông thực hiện
nghĩa vụ thay cụ S3 với ông Q (vì ông bán thửa đất trên là để lo thuốc thang cho
mẹ ông khi đau ốm cho đến khi qua đời)
Trong quá trình giải quyết vụ án ông N đơn phản tố yêu cầu chia di sản
thừa kế của cS2 cụ S3 để lại gm các thửa đất số 80, 218, 91, 611, Tòa án
đã thụ giải quyết. Ngày 02/4/2024 ông N đơn rút yêu cu phản tố về việc
chia di sản thừa kế đối vi các thửa đất 80, 218, 91, 611.
* Tại văn bản trình bày ý kiến ghi ngày 31/3/2022, biên bản lấy lời khai
đượng scác ngày 14/01/2021, ngày 15/4/2024, các tài liệu tại hồ vụ án
và các lời khai tại Tòa người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Huỳnh Văn
Q, Nguyễn Thị Thu H trình bày:
Ông Huỳnh Văn Q Nguyn Thị Thu H u cầu Tòa án không chấp
nhận yêu cầu của bà T, vì ông Q,H đã nhận chuyển nhượng mảnh vườn đó t
năm 2005 đến nay đã 20 m sdụng n định. Sau khi mua vchồng ông đã
sửa chữa, xây dựng nhà sống ổn định đến nay, việc ông, bà nhận chuyển nhượng
thửa 754 và sinh sống đó thì anh, chị, em của ông N ai cũng biết nhưng không
ai ý kiến hay phát sinh tranh chấp gì. Nay ông, yêu cầu tuyên hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông với ông Huỳnh Tấn N được y ban
nhân n (viết tắt là UBND) P chứng thực ngày 01/6/2005 là hợp pháp.
Trường hợp Tòa án n cứ tuyên hợp đồng vô hiệu thì ông N trách nhiệm
trả lại giá trị i sn cho vợ chồng ông Q theo Chứng tthẩm định giá ngày
29/4/2022 vì ông N ngưi có lỗi làm cho hợp đồng vô hiệu.
* Người quyền lợi, nghĩa vliên quan Ủy ban nhân dân phường P
(nay là phường T) trình bày:
Cụ Huỳnh Tấn S2 chết tháng 12/1999 nhưng bản di chúc được chứng thực
vào ngày 02/6/2005 đã nêu: Cụ S2 có đầy đủ năng lực hành vi n sự phợp
theo quy định” không đúng theo quy định của pháp luật, không thể hiện ý chí
của người lập di chúc.
Về phần diện tích ng 78,8m
2
so với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
tại thửa đất 754, tờ bản đồ số 09, phường P (nay là phường T). Qua xem xét lại
thực địa ngày 25/02/2025 schứng kiến của Lê Thị T Nguyễn Th
Thu H đã xác định phần diện tích 78,8m
2
tăng nằm phía T của thửa đất 754
phần diện tích đất trên thuộc thửa đất 753 (đất ao) do chính quyền địa phương
đang quản lý.
* Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Huỳnh Thị S: Thống nhất
chia thừa kế di sản của cha mẹ để lại theo quy định của pháp luật.
* Tại các văn bản trình bày ý kiến ngày 29/01/2024, các tài liệu có tại hồ
5
vụ án tại phiên tòa người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Huỳnh
Tấn S1 người đại diện theo ủy quyền của ông S1 ông Nguyễn Văn T2 trình
bày:
Tại Bản di chúc của cHuỳnh Tấn S2 được UBND P (nay là phường
T, tỉnh Quảng Ngãi) chứng thực người làm chứng là ông Huỳnh Tấn N1 (là
con trai của cụ Huỳnh Tấn S2). Căn cứ khoản 1 Điều 657 Bộ luật n sự m
1995, thì việc ông Huỳnh Tấn N1 ký vào di chúc với tư cách là người làm chứng
là sai quy định pháp luật bởi ông N1 người thừa kế theo Pháp luật của
người lập di chúc cụ Huỳnh Tấn S2.
Mặt khác, tại Điều 660 Bluật n sự năm 1995 quy định, người lập di
chúc có thể yêu cầu công chứng Nnước chứng nhận hoặc UBND xã, png,
thị trấn chứng thực bản di chúc và theo Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày
08/12/2000 quy định về ng chứng, chứng thực tại khoản 1 Điều 50 quy
định "Người lập di chúc phải tự mình yêu cầu việc công chứng, chứng thực di
chúc; không công chứng, chứng thực di chúc thông qua người khác". Như vậy,
căn cứ theo quy định tn tbản di chúc mà Ông Huỳnh Tấn S2 để lại được
UBND xã ký chứng thực ngày 02/6/2005 vô hiệu.
Viê
̣
c di chu
́
c cu
̉
a cHuỳnh Tấn S2 hiê
̣
u nên hơ
̣
p đồ ng chuyê
̉
n nhươ
̣
ng
quyền sư
̉
du
̣
ng đấ t giư
̃
a ông Huỳnh Tấn N va
̀
ông Huỳnh n Q đươ
̣
c UBND
P chư
́
ng thư
̣
c nga
̀
y 01/6/2005 cu
̃
ng vô hiê
̣
u.
Đề ngh Hô
̣
i đồ ng xe
́
t xư
̉
chấ p nhâ
̣
n yêu cầ u khơ
̉
i kiê
̣
n cu
̉
a ba
̀
Lê Thị T về
viê
̣
c yêu cầ u tuyên bố ba
̉
n di chu
́
c cu
̉
a cHuỳnh Tấn S2 la
̀
hiê
̣
u; Hơ
̣
p đồ ng
chuyê
̉
n nhươ
̣
ng quyề n sư
̉
du
̣
ng đấ t giư
̃
a ông Huỳnh Tấn N va
̀
ông Huỳnh n Q
la
̀
hiê
̣
u; chia di sa
̉
n thư
̀
a kế cu
̉
a cụ Huỳnh Tấn S2 va
̀
cụ Trương Thị S3 theo
quy đnh cu
̉
a pha
́
p luâ
̣
t. Đối vi ky
̉
phầ n ma
̀
ông S1 được hươ
̉
ng ông S1 không
co
́
nhu cầ u nhâ
̣
n hiê
̣
n vâ
̣
t nên đề ngh đươ
̣
c nhâ
̣
n bằ ng tiề n tương ư
́
ng vơ
́
i k
phần tương ứng theo quy định.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Huỳnh Tấn N1 do người
đại diện hợp pháp là Thị T người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho
ông Lê Tấn N3 là ông Trần Việt N2 trình bày:
Nguồn gốc thửa đất s754, tờ bản đồ s09, phưng P, thị Đ, tỉnh Quảng
Ngãi (nay png T, tỉnh Quảng Ngãi) diện tích 1.199 m
2
( 200m
2
đất ;
999m
2
đất vườn) được UBND huyện Đ cấp cho hộ cHuỳnh Tấn S2 vào m
1998 theo Giấy chứng nhn quyền sdụng đất số 03276/QSDĐ/152/QĐUB (H)
ngày 19/5/1998 với 05 nhân khẩu gồm: Huỳnh Tấn S2, Trương Thị S3, Huỳnh
Tấn N1, Lê Thị T, Huỳnh Tn Đ. Cụ Huỳnh Tn S2 chết m 2000; cụ Trương
Thị S3 chết năm 2007.
6
+ Đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn (bà Lê Thị T) về việc yêu cầu
tuyên bố di chúc chứng thực ngày 02/6/2005 vô hiệu: Bản di chúc do cHuỳnh
Tấn S2 lập được chứng thực vào ngày 02/6/2005 di chúc bằng văn bản
người làm chứng. Điều 659 Bộ luật n sự 1995 quy định: “Trong trường hợp
người lập di chúc không thể tự mình viết bản di chúc, thì thể nhờ người khác
viết, nhưng phải ít nhất hai người làm chứng. Người lập di chúc phải
hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người
làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc vào bản di
chúc. Việc lập di chúc phải tuân theo quy định tại Điều 656 Điều 657 của B
luật này.” Điều 657 Bộ luật n sự 1995 quy định: “Mọi người đều thể làm
chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây:
1. Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc;
2. Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc;
3. Người chưa đủ mười tám tuổi, người không có năng lực hành vi dân
sự”. Đối chiếu theo quy định tại Điều 657 thì việc ông Huỳnh Tấn N1 ký vào di
chúc với tư cách là người làm chứng là không đúng quy định pháp luật.
Theo quy định tại Điều 660 Bộ luật n s1995: “Người lập di chúc thể yêu
cầu Công chứng nhà ớc chứng nhận hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phưng, thị
trấn chứng thực bản di chúc”. Tuy nhiên, ông S2 chết vào năm 2000 nhưng đến
năm 2005 bản di chúc mới được chứng thực tại UBND P, huyện Đ (nay
phường T, tỉnh Quảng Ngãi).
Ngoài ra, nguồn gốc thửa đất s754, tờ bản đồ số 09, phường P, thị xã Đ, tỉnh
Quảng Ngãi (nay phường T, tỉnh Quảng Ngãi) din tích 1.199m
2
( 200m
2
đất ở; 999 m
2
đất vườn) cấp cho hcụ Huỳnh Tấn S2 o năm 1998 theo Giấy
chứng nhận quyền s dụng đất s 03276/QSDĐ/152/QĐUB (H) ngày
19/5/1998. Tuy nhiên, ông Huỳnh Tấn N tự ý định đoạt toàn bộ diện tích thửa
đất nêu trên là không đúng quy định pháp luật.
+ Đối với yêu cầu tuyên bhợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
giữa ông Huỳnh Tấn N ông Huỳnh n Q xác nhận của UBND P ngày
01/6/2005 hiệu: Quyền sử dụng đất đối vi thửa đất số 754, tờ bản đồ số 09
thuộc quyền shữu của hộ gia đình cHuỳnh Tấn S2. Ngày 02/6/2005, UBND
P mới chứng thực bản di chúc do cS2 lập giao toàn bộ thửa đất cho ông
Huỳnh Tấn N nhưng di chúc này hiệu. Tuy nhiên, ngày 01/6/2005, ông
Huỳnh Tấn N đã chuyển nhượng quyền sử dụng thửa đất số 754, tờ bản đồ số 09
cho ông Huỳnh Văn Q là không đúng quy định của pháp luật.
+ Đối với yêu cầu chia i sản chung của hộ gia đình đối với thửa đất số 745, tờ
bản đồ số 09, P (nay phường T) tỉnh Quảng Ngãi: m 1998, UBND
huyện Đ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ cHuỳnh Tấn S2 đối
7
với thửa đất số 754, tờ bản đồ 09, diện ch 1.199m
2
(200m
2
đất ở; 999m
2
đất
vườn) gồm 05 nhân khẩu: Huỳnh Tấn S2, Trương Thị S3, Huỳnh Tấn N1,
Thị T và Huỳnh Tấn Đ. Cụ thể, mỗi thành viên hộ gia đình sẽ được nhận phần
din tích 239,9m
2
(trong đó có 40m
2
đất ở và 199,8m
2
đất vườn).
+ Đối vi yêu cầu chia di sn thừa kế của vợ chồng c Huỳnh Tấn S2 c
Trương Thị S3 đối với thửa đất số 754, tờ bản đồ s 09: Ông Huỳnh Tấn S2
(chết năm 2000); Trương Thị S3 (chết 2007). Trước khi chết, cụ S2 và cụ S3
đều không để lại di chúc hợp pháp. Đối chiếu theo quy định tại Điều 675 Bộ luật
dân sự 2005 tdi sản của cụ S2, cụ S3 sẽ được chia thừa kế theo pháp luật.
Theo quy định tại Điều 676 Bộ luật dân sự 2005 thì hàng thừa kế thứ nhất của c
S2, cụ S3 gồm: Huỳnh Thị S, ông Huỳnh Tấn N, ông Huỳnh Tấn S1 ông
Huỳnh Tấn N1. Di sản do cụ S2 cụ S để lại là một phần thửa đất số 754, tờ
bản đồ số 09 với diện tích 479,6m
2
(80m
2
đất 399m
2
đất vườn). Như vậy,
mi đồng thừa kế của cụ S2, cụ S sẽ được nhận phần di sản thừa kế với diện tích
đất 119,9m
2
(20m
2
đất 99,9m
2
đất ờn). Đề nghị HĐXX chấp nhận toàn
bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Thị T.
* Người quyền lợi, nghĩa vliên quan anh Huỳnh Tấn Đ do người
bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp là ông Nguyễn Tài D trình bày: Thống nhất
với ý kiến của nguyên đơn.
* Bản án dân sự sơ thẩm s17/2025/DS-ST ngày 13/9/2025 của Tòa án
nhân dân khu vực 6 Quảng Ngãi đã tuyên xử:
Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Thị T.
1. Tuyên bố Di chúc của cụ Huỳnh Tấn S2 được UBND P, huyn Đ
(nay là phường T), tỉnh Quảng Ngãi chứng thực ngày 02/6/2005 là vô hiệu.
2. Tuyên bố Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông
Huỳnh Tấn N ông Huỳnh Văn Q được UBND P (nay phường T), tỉnh
Quảng Ngãi chứng thực ngày 01/6/2005 là vô hiệu.
3. Giao cho ông Huỳnh n Q, Nguyễn Thị Thu H được quyền tiếp tục
sở hữu, quản lý, sdụng thửa đất 754, tờ bản đồ 09, P (nay phường T),
tỉnh Quảng Ngãi, diện tích 1.199m
2
(trong đó, 200m
2
đất ở; 999m
2
đất
vườn).
(Phần đất được giao đồ bản vẽ kèm theo một bộ phận không
ch rời của bản án).
4. Buộc ông Huỳnh Tấn N có nghĩa vụ thanh toán lại giá trphần i sản
chung cho ông Huỳnh Tấn N1, Lê Thị T và anh Huỳnh Tấn Đ mỗi người
được chia 37.362.600đồng (Ba mươi bảy triệu ba trăm sáu mươi hai nghìn
sáu trăm đồng).
8
5. Buộc ông Huỳnh Tấn N nghĩa vụ thanh toán lại giá trphần di sản
thừa kế cho Huỳnh Thị S, ông Huỳnh Tấn S1 ông Huỳnh Tấn N1 mi
người được chia là 88.181.300đồng (Tám ơi tám triệu một trăm tám mươi
mốt nghìn ba trăm đồng)
6. Không chấp nhận yêu cầu phản tố của bđơn ông Huỳnh Tấn N về việc
chia giao cho ông tn bộ phần di sn của mẹ ông cS thửa đất 754
tương đương 599m
2
; trong đó, 100m
2
đất 499,5m
2
đất trồng cây hàng
năm khác) để ông thực hin nghĩa vụ thay mẹ ông với ông Q.
7. Không chấp nhn yêu cầu của nguyên đơn về việc ông Huỳnh Tấn N m
gi di chúc nên không được hưởng di sản thừa kế theo quy định tại điểm d,
khoản 1 Điều 621 Bộ luật dân sự 2015.
8. Đình chỉ xét xử đối với yêu cu phản tố của bđơn ông Huỳnh Tấn N về việc
chia di sản thừa kế đối với các thửa đất 80, 218, 91, 611 P (nay phường T),
tỉnh Quảng Ngãi.
9. Về tài sản gắn liên vơi đất: Các n đương sự không tranh chấp, không
yêu cầu nên HĐXX không xem xét.
Ngoài ra, bản án thẩm còn tuyên án phí, chi phí tố tụng khác, nghĩa vụ
chậm thi hành án và quyền kháng cáo của các đương sự.
* Ngày 25/9/2025, ThT đơn kháng cáo: u cầu Tòa án cấp
phúc thẩm giải quyết hủy toàn bộ bản án sơ thẩm trả hsơ vTòa án cấp
thm để giải quyết lại cho đúng về tố tụng và nội dung vụ án.
* Ngày 28/9/2025, ông Huỳnh Tấn N đơn kháng cáo: Yêu cầu Tòa án
cấp phúc thẩm gii quyết sửa bản án sơ thẩm theo hướng không chấp nhận u
cầu khởi kiện của nguyên đơn, người quyền li nghĩa vụ liên quan về việc
chia thừa kế đối với thửa đất số 754, tờ bản đồ số 9, phường T, tỉnh Quảng
Ngãi; không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc yêu cầu tuyên
bố di chúc của cha, mẹ đề ngày 02/6/2025 vô hiệu; chấp nhận yêu cầu phản t
của bị đơn vviệc u cầu chia thừa kế theo di chúc.
* Ý kiến của người bảo vquyền lợi ích hợp pháp của anh Huỳnh Tấn
Đ: Đề nghị chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn.
* Ý kiến của người bảo vquyền lợi ích hợp pháp của ông Huỳnh Tấn
N: Đề nghị chấp nhận kháng cáo của bị đơn.
* Ý kiến của người bảo vquyền lợi ích hợp pháp của ông Huỳnh Tấn
N1: Ông N1 không kháng cáo đồng ý đối với bản án bản án sơ thẩm.
* Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ngãi:
Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa kể từ khi thụ vụ án cho
đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đều thực hiện đúng theo quy định
của Bộ luật tố tụng dân sự.
9
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 308 của Bộ
luật tố tụng dân sự; Không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn Lê Thị T
bị đơn ông Huỳnh Tấn N, giữ nguyên bản án thẩm s30/2026/DS-ST ngày
15 tháng 4 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 Quảng Ngãi.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ được kiểm tra, xem t tại phiên a,
căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân
dân tỉnh Quảng Ngãi, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Ngày 13/9/2025, Tòa án nhân n khu vực 6 Quảng
Ngãi xét xử vụ án nêu tn. Ngày 25/9/2025 28/9/2025, nguyên đơn
Thị T và bị đơn là ông Huỳnh Tấn N đơn kháng cáo là n trong thời hạn quy
định tại khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng n sự m 2015 nên được chấp nhận
xem xét.
[2] Theo các tài liệu tại hồ sơ vụ án tại phiên tòa, các đương sđều
thừa nhận:
[2.1] Về quan hệ huyết thống: Các bên đương sự đều thừa nhận cụ Huỳnh
Tấn S2 (chết năm 2000) c Trương Thị S3 (chết 2007) 06 người con
chung gồm các ông, : Huỳnh Thị S, Huỳnh Tấn N, Huỳnh Tấn S1, Huỳnh Th
N4 (chết lúc nhỏ, ca chồng, con), Huỳnh Tấn N1 và Huỳnh Tấn C1 (chết
c nhỏ, chưa vợ, con). Ngoài ra, cụ S2 cụ S không còn người con nào
khác, kể cả con nuôi hay con riêng. Theo quy định tại Điều 651, 652 Bộ luật dân
sự năm 2015 tng thừa kế thứ nhất theo pháp luật của cS2 và cS
Huỳnh Thị S, ông Huỳnh Tấn N, ông Huỳnh Tấn S1 và ông Huỳnh Tấn N1.
[2.2] Về nguồn gốc tài sản tranh chấp:
[2.2.1] Thửa đất số 754, tờ bản đồ số 09, phường P, thị Đ (nay
phường T), tỉnh Quảng Ngãi, diện tích 1.199m
2
(trong đó có 200m
2
đất ở; 999m
2
đất vườn (viết tắt là thửa 754) được Ủy ban nhân n (viết tắt UBND) huyện
Đ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (viết tắt là GCNQSDĐ) số
03276/QSDĐ/152/QĐUB (H) cho hộ cHuỳnh Tấn S2 vào ngày 19/5/1998
nguồn gốc là do ông, bà nhiều đời lưu hạ lại cho cS2 và cụ S.
[2.2.2] Ngày 19/11/1997, cụ Huỳnh Tấn S2 đơn xin đăng ký quyền s
dụng đất cho hộ vi tổng diện tích 4.750m
2
(400m
2
đất ở, 2.787m
2
đất sản xuất
2.563m
2
đất vườn), trong đó thửa 754 (Bút lục số 318). UBND P xác
nhận Hội đồng xét cấp đủ diện tích 05 thửa là 4.750m
2
(Bút lục s355 - 361).
m 1994 khi lập hồ cân đối giao đất theo Nghị định 64/CP thì hộ của cụ S2
05 nhân khẩu gồm: CS2, cụ S, ông N1, T anh Đ. Như vậy, sở
10
xác định nguồn gốc thửa 754 (trong đó 200m
2
đất ở; 999m
2
đất vườn) do cụ
Huỳnh Tấn S2 đứng tên khai đăng . m 1998, UBND huyện Đ cấp
GCNQSDĐ thửa 754 cho hộ cụ Huỳnh Tấn S2.
Theo Nghị định 64/CP chỉ quy định về cân đối đất vườn, đất ruộng
không n đối đất ở, sở xác định 200m
2
đất thuộc thửa 754 không được
cân đối theo Nghị định 64/CP là đất do ông, lưu hạ. Do đó, Tòa án cấp sơ
thm xác định phần diện tích 999m
2
thuộc thửa 754 được cấp theo 64/CP
cho hộ cHuỳnh Tấn S2 i sản chung của hộ của S2; phần din tích đất
200m
2
thuộc thửa 754 không được cân đối theo 64/CP nên được xem i
sản chung của vợ chồng cS2 và phần diện tích 399,6m
2
đất vườn (999m
2
:5)
di sản của cS2 và cụ S là hoàn toàn có căn cứ, đúng pháp luật.
[2.3] Xét tính hợp pháp của Di chúc đề ngày 15/7/Kỷ Mão được UBND xã
P chứng thực vào ngày 02/6/2005 (viết tắt là Di chúc):
Di chúc đề ngày 15/7/Kỷ Mão được UBND P chứng thực vào ngày
02/6/2005 (viết tắt là Di chúc) là di chúc bằng văn bản có người làm chứng. Ông
Huỳnh Tấn N1 là con ruột và thuộc ng thừa kế thứ nhất của cụ S nhưng lại ký
viết tại di chúc với cách người làm chứng. Nvậy, căn cứ khoản 1
Điều 657 Bộ luật n sự 1995 tviệc ông N1 vào di chúc với cách
người làm chứng là không đúng quy định pháp luật. Mặt khác, theo quy định tại
khoản 1 Điều 50 Nghị định 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 quy định về ng
chứng, chứng thức nội dung Người lập di chức phải tự mình yêu cầu việc
công chứng, chứng thực di chúc; không công chứng, chứng thực thông qua
người khác”; cụ Huỳnh Tấn S2 chết năm 2000 nhưng đến ngày 02/6/2005 thì Di
chúc mi được UBND xã P, huyện Đ (nay là phường T, tỉnh Quảng Ni)
chứng thực là không đúng quy định của pháp luật.
Bên cạnh đó, nguồn gốc thửa 754 được UBND huyện Đ cấp cho hộ c
Huỳnh Tấn S2 vào ngày 19/5/1998. Đây tài sản chung của hộ gia đình cụ S2
nhưng ông Huỳnh Tấn N không được sự đồng ý hợp pháp của các thành viên
trong hộ tự ý định đoạt toàn bộ thửa đất nêu trên là không đúng quy định pháp
luật. Tuy nhiên, Tòa án cấp thẩm xác định Di chúc nêu trên hiệu chưa
chính xác. Do đó, n cứ theo quy định tại Điều 652 Bộ luật dân s2005, Hội
đồng xét xử xác định Di chúc đề ngày 15/7/Kỷ Mão được UBND P chứng
thực vào ngày 02/6/2005 không hợp pháp.
[4] Xét kháng cáo của bà Lê Thị T, Hội đồng xét xử nhận thấy:
[4.1] Đối với yêu cầu tuyên bố di chúc được UBND P chứng thực ngày
02/6/2005 là vô hiu do bị gi mo; yêu cầu ông Huỳnh Tấn N không được
quyền hưởng thừa kế do giả mạo di chúc: Cụ Huỳnh Tấn S2 (chết năm 2000), cụ
Trương Thị S3 (chết 2007) chết đều không để lại di chúc hợp pháp. Do đó, di
11
sản của cụ S2, cụ S3 200m
2
đất 399,6m
2
đất vườn thuộc thửa 754 được
chia thừa kế theo quy pháp luật. Theo quy định tại Điều 675 Bộ luật dân sự 2005
xác định Huỳnh Thị S, ông Huỳnh Tấn N, ông Huỳnh Tấn S1 ông Huỳnh
Tấn N1 là những người thừa kế hợp pháp thuộc hàng thừa kế thứ nhất của cS2,
cụ S. Trong qtrình giải quyết vụ án tại cấp thm và phúc thẩm, T không
tài liệu, chứng cứ hp pháp nào để chứng minh Di chúc của cS2 do ông
Huỳnh Tấn N làm gi mạo ông N không thừa nhận việc làm giả mạo di chúc
ông cho rằng cụ S đã đưa Di chúc để ông thực hiện. Tòa án cấp thẩm
không chấp nhận đối với yêu cầu của nguyên đơn về việc ông N làm giả di chúc
nên không được hưởng di sản thừa kế theo điểm d, khoản 1 Điều 621 Bộ luật
dân sự 2015 sở, đúng pháp luật, Hội đồng xét xkhông chấp nhận u
cầu kháng cáo này của nguyên đơn.
[4.2] Đối với yêu cầu không đồng ý việc Tòa án cấp sơ thẩm chia phần
còn lại sau khi trdiện tích 78,8m
2
đất ờn thuộc thửa 754 rồi mới tiến hành
chia theo u cầu là sai nghiêm trng, ảnh hưởng đến quyền li về tài sản chung
của hộ gia đình bà và ảnh hưởng đến quyền sdụng đất của tất cả các đồng thừa
kế khác:
[4.2.1] Theo đồ địa chính thửa đất do Công ty C phần Đ1 Chi
nhánh Q1 (nay Công ty Trách nhiệm hữu hạn T3) thực hiện tthửa 754 có
din tích theo đo đạc thực tế 1.277,8m
2
, so với diện tích đất được cấp trong
GCNQSDĐ thì tăng 78,8m
2
.
[4.2.2] Ngày 19/4/2024, Tòa án cấp thẩm đã tiến hành làm việc với
UBND thị Đ (bút lục 392 - 393) về việc đề nghị UBND thị Đ cung cấp
thông tin, tài liệu trong đó có nội dung về nguyên nhân, vị trí diện tích thửa 151
gim 90,8m
2
. Tại biên bản làm việc làm việc, đại diện UBND thị Đ xác định
như sau: Phần diện tích đất 78,8m² tăng của thửa đất số 754, tờ bản đồ số 9
phường P, thị Đ, tỉnh Quảng Ngãi phần diện tích của thửa đất số 753, tờ
bản đồ s09 phường P, thị Đ, tỉnh Quảng Ngãi do Ủy ban nhân dân phường
P, thị xã Đ quản và Ủy ban nhân dân phường P, thị Đ đề nghị trả lại phần
diện tích đất trên cho UBND phường P theo quy định”.
Do đó, Tòa án cấp thẩm xác định phần diện ch biến động tăng là
78,8m
2
thuộc quyền quản của UBND phường P (nay UBND phường T)
trừ phần diện ch này trước khi tiến hành chia i sản chung chia thừa kế đối
với thửa 754 là có hoàn toàn căn cứ và phù hợp với quy định của pháp luật.
[4.3] Đối với yêu cầu không đồng ý việc Tòa án cấp thm không truất
quyền thừa kế của ông N chia thừa kế: Theo phần nhận định tại mục [2.3],
ông N người thừa kế theo pháp luật của cụ S2 và cS. Mặc dù, Di chúc được
tuyên không hợp pháp nhưng nguyên đơn không tài liệu, chứng cứ hợp pháp
12
để chứng minh ông N giả mạo di chúc. Việc truất quyền thừa kế của ông N
ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương stham gia vụ
án. Do đó, kháng cáo của bà T đối với yêu cầu này là không có cơ sở.
[4.4] Đối với u cầu được nhận kphần thừa kế bằng hiện vật, không
đồng ý nhận giá trị:
[4.4.1] Ông Huỳnh n Q nhận chuyển nhượng đất từ năm 2005 quản
, sdụng thửa 754 đến nay, ông Q và bà H sử dụng ổn định, u dài đã y
dựng công trình, nhà ở kiên cố, tiến hành ci tạo nhiều lần (đổ đất, nâng nền…).
Tại thời điểm ông Q nhận chuyển nhượng quản lý, sử dụng đến nay không ai
ý kiến hay phát sinh tranh chấp . Do đó, căn cứ xác định ông Q đã sử
dụng thửa đất trên liên tục, ổn định trong thời gian dài mà khôngtranh chấp.
[4.4.2] Nguyên đơn mong muốn nhận kỷ phần bằng hiện vật toàn bộ
thửa 754 đồng ý thanh toán giá trị chênh lệch cho các đồng thừa kế khác,
điu này đồng nghĩa với việc phải tháo dỡ toàn bộ ng trình trên thửa 754. Xét
thy, hiện tại ông Q và bà H đã làm nhà ở kiên cố sử dụng trong nhiều năm, hiện
trạng không còn lối đi nào vào phần đất trống, việc tháo dỡ sẽ dẫn đến hậu quả
là Bản án có hiệu lực không thi hành án được điều này sẽ y thiệt hại lớn
cho đương sự ông Q, H. Hơn nữa đây nơi duy nhất của ông Q H;
trong khi đó nguyên đơn, bị đơn những người quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan khác đều đã có chỗ ở ổn định. Trong quá trình giải quyết vụ án, ông Huỳnh
Tấn N có nguyện vọng được nhận kỷ phần thừa kế bằng hiện vật là toàn bộ thửa
754 để thực hiện giao dịch n sự với ông Q đồng ý thanh toán phần giá trị
chênh lệch cho c đồng thừa kế khác. Hội đồng xét xử xét thấy nguyện vọng
của các bên chính đáng, tránh việc tháo dỡ tài sản khi thi hành án và để đảm
bảo quyền lợi cho các bên đương sự cần giao quyền sử dụng đất thửa 754 cho vợ
chồng ông Q tiếp tục quản lý, sử dụng.
[5] Xét kháng cáo của ông Huỳnh Tấn N, Hội đồng xét xử xét thấy:
[5.1] Theo nhn định tại mục [2.3] về tính hợp pháp của Di chúc, Tòa án
cấp thẩm xác định Di chúc đề ngày 15/7/Kỷ Mão được UBND P chứng
thực vào ngày 02/6/2005 không hợp pháp căn cứ. Hơn nữa, tại mục [2.2]
đã nhận định nguồn gốc của thửa 754 gồm: Phần diện tích 999m
2
thuộc thửa 754
được cấp theo 64/CP cho hcHuỳnh Tn S2 là tài sản chung của hộ của
S2; phần diện tích đất 200m
2
thuộc thửa 754 không được cân đối theo
64/CP và phần diện tích 399,6m
2
đất vườn (999m
2
:5) là di sản của cụ S2 c
S. Do đó, Tòa án cấp thẩm chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về
việc tuyên Di chúc hiu chia thừa kế theo pháp luật thửa 754 là đảm bảo
đúng quy định và quyền, lợi ích hợp pháp của các đồng thừa kế.
[5.2] Bị đơn là ông Huỳnh Tấn N yêu cầu Tòa án chia giao cho ông toàn
13
bộ phần di sản của mông c S đối với ½ thửa 754 (tương đương 599m
2
,
trong đó, 100m
2
đất và 499,5m
2
đất trồng y ng năm khác) để ông thực
hin nghĩa vụ thay mẹ ông với ông Q (vì ông chuyển nhượng thửa đất trên để
lo thuốc thang cho mông khi đau m đến khi qua đời). Như phân tích mục
[2.3] thì Di chúc không hợp pháp; n nữa toàn bộ thửa 754 không phải di
sản của cụ S2, cụ S để li mà phần đất cân đối theo nghị định 64/CP cho hộ
cụ S2 (gồm 5 nhân khẩu). Ông trình y ông ng cm sóc mkhi đau m,
tuy nhiên trong suốt qtrình giải quyết vụ án tại phiên tòa phúc thẩm ông
không cung cấp được tài liu chứng cứ hợp pháp để chứng minh cho lời trình
bày của ông căn cứ. Mặt khác, các đồng thừa kế khác đều thừa nhận khi c
S đau m ttất cả các con đều cùng có công cm sóc đến khi cS chết nên
Tòa án cấp thẩm không chấp nhận yêu cầu phản tố của bị đơn ông Huỳnh
Tấn N là phù hợp.
[6] Các phần khác của bản án kng bị kháng cáo, kháng nghị nên có hiệu
lực pháp luật.
[7] Về án phí:
[7.1] Án phí n sự thẩm: Theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12
Điều 14 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản và sử
dụng án pvà lệ phí Tòa án. Các đương sự đều thuộc diện miễn nộp tm ứng án
phí, án phí, đã đơn đề nghị miễn án phí hợp lệ, nên được miễn toàn bộ án phí
dân sự sơ thẩm.
[7.2] Án phí dân sự phúc thẩm: Do không được chấp nhận kháng cáo, nên
T phải chịu án pn sphúc thẩm ông N. Tuy nhiên, ông N người
cao tuổi, T thuộc diện hộ nghèo; ông N T đều đơn xin miễn án
phí. Căn cứ Điều 12, 14 Nghị quyết s326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của y ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, min, giảm, thu, nộp,
quản sử dụng án plệ pTòa án, Hội đồng xét xử chấp nhận miễn án
phín sự phúc thẩm cho ông N và bà T.
Xét thấy việc thu thập chứng cứ chứng minh của Tòa án cấp sơ thẩm
đã đầy đủ, không cn thiết phải thu thập thêm i liệu, chứng cứ nào khác. Do
đó, Hội đồng xét xử không sở chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn
Lê Thị T, bị đơn là ông Huỳnh Tấn N; giữ nguyên bản án sơ thẩm.
[8] Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân n tỉnh Quảng Ngãi là phù
hợp với nhận định trên.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
14
Căn cứ Điu 5, khoản 1 Điều 147, khoản 1 Điều 148, Điều 157, Điều 165,
Điều 293, khoản 1 Điều 308, Điều 313 Bộ luật tố tụng dân sự m 2015; Điều
116, 122, 129, 131, 133, 164, 166, 407, 413, 500, 688 Bộ luật dân sự 2015; Điều
631, 633, 634, 635, 646, 647, 648, 649, 650, 652, 653, 654, 656, 659, 674, 675,
676, 685, 688, 689, 691, 692 Bộ luật n sự 2005; Điều 71, 106 Luật Đất đai
2003; Nghị định 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ; Nghị định
64/CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ; Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP ngày
10/8/2004 của Hội đồng Thẩm phán TAND tối cao; Nghị quyết số
326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Tng vụ Quốc hội quy định về
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử: Không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn là Lê Thị T, b
đơn là ông Huỳnh Tấn N; giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Thị T.
1. Tuyên bố Di chúc của cụ Huỳnh Tấn S2 được UBND P, huyn Đ
(nay png T), tỉnh Quảng Ngãi chứng thực ngày 02/6/2005 không hợp
pháp.
2. Tuyên bố Hợp đồng chuyển nhượng quyền sdụng đất giữa ông Huỳnh
Tấn N ông Huỳnh n Q được UBND P (nay phường T), tỉnh Quảng
Ngãi chứng thực ngày 01/6/2005 hiu.
3. Giao cho ông Huỳnh n Q, Nguyễn Thị Thu H được quyền tiếp tục
sở hữu, quản lý, sử dụng thửa đất số 754, din tích 1.199m
2
(trong đó, 200m
2
đất ở; 999m
2
đất vườn), tờ bản đồ 09, xã P (nay là phường T), tỉnh Quảng Ngãi.
(Phần đất được giao đồ bản vẽ kèm theo một bộ phận không
tách rời của bản án).
4. Buộc ông Huỳnh Tấn N có nghĩa vụ thanh toán lại giá trphần i sản
chung cho ông Huỳnh Tấn N1, Thị T anh Huỳnh Tấn Đ mỗi người
được chia 37.362.600 đồng (Ba mươi bảy triệu ba trăm sáu mươi hai nghìn
sáu trăm đồng).
5. Buộc ông Huỳnh Tấn N nghĩa vụ thanh tn lại giá trphần di sn
thừa kế cho Huỳnh Thị S, ông Huỳnh Tấn S1 ông Huỳnh Tấn N1 mi
người được chia là 88.181.300 đồng (Tám ơi tám triệu một trăm tám ơi
mốt nghìn ba trăm đồng)
6. Không chấp nhận yêu cầu phản tố của bị đơn ông Huỳnh Tấn N về
việc yêu cầu chia giao cho ông toàn bộ phần di sản của mông cụ Trương
Thị S3 đối với ½ thửa đất 754 tương đương 599m
2
; trong đó, 100m
2
đất
499,5m
2
đất trồng cây hàng m khác) để ông thực hiện nghĩa vụ thay mông
với ông Q.
15
7. Không chấp nhn yêu cầu của nguyên đơn về việc ông Huỳnh Tấn N m
gi di chúc nên không được hưởng di sản thừa kế theo quy định tại điểm d,
khoản 1 Điều 621 Bộ luật dân sự 2015.
8 Đình chỉ xét xử đối với u cầu phản tố của bđơn ông Huỳnh Tn N về việc
chia di sn thừa kế đối với các thửa đất số 80, 218, 91, 611, P, huyện Đ (nay
là phường T), tỉnh Quảng Ngãi.
9. Về tài sản gn liên vơi đất: Các n đương sự không tranh chấp, không
yêu cầu nên HĐXX không xem xét.
10. Về chi phí tố tụng:
10.1. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ:
- Ông Huỳnh Tấn N phải chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và đo đạc
đối với các thửa đất số 80, 218, 91, 611, P, huyn Đ (nay phường T), tỉnh
Quảng Ngãi 14.000.000 đồng (Mười bốn triệu đồng), ông N đã nộp và chi phí
xong.
- Chi pxem xét thẩm định tại chỗ, đo đạc đối với thửa đất số 754, diện
ch 1.199m
2
(trong đó, 200m
2
đất ; 999m
2
đất vườn), tờ bản đồ 09, P
(nay là phưng T), tỉnh Quảng Ni 9.000.000đồng (Chín triệu đồng). Lê
Thị T, ông Huỳnh Tấn N1 và anh Huỳnh Tấn Đ phải chịu 3.877.737đồng (tương
đương phần tài sản được chia tổng giá trị là 200.271.100đồng); Huỳnh Thị
S, ông Huỳnh Tấn N ông Huỳnh Tấn S1 mi người phải chịu 1.707.421 đồng
(tương đương phần tài sản mỗi người được chia giá trị 88.181.300 đồng).
Lê Thị T đã nộp chi pxong nên Huỳnh Thị S, ông Huỳnh Tấn N
ông Huỳnh Tấn S1 mỗi người phải nghĩa vụ trả lại cho Thị T stiền
1.707.421 đồng (Một triệu bảy trăm lẻ bảy nghìn bốn trăm hai mươi mốt đồng).
10.2. Về chi pđịnh giá: Ông Huỳnh n Q Nguyễn Thị Thu H
phải chịu chi phí thẩm định giá 7.000.000 đồng (Bảy triệu đồng); ông Q, H
đã nộp và chi phí xong.
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi nh án của người được thi nh án cho
đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án n phải chịu khoản tiền lãi của
số tiền n phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468
của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Sau khi bản án có hiệu lực pháp luật, các đương sự được quyền đăng ký,
khai quyn sử dụng đất theo phần quyết định của bản án y tại quan
đăng ký đất đai có thẩm quyền để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà và i sản khác gắn liền vi đất theo quy định của pháp luật
đất đai.
11. Về án phí:
16
11.1. Về án pn sự sơ thẩm: Lê Thị T, ông Huỳnh Tấn N1,
Huỳnh Thị S, ông Huỳnh Tấn N, ông Huỳnh Tấn S1 anh Huỳnh Tấn Đ đều
thuộc đối tượng được min nộp tạm ứng án phí, án phí, đã đơn xin miễn án
phí hợp lệ nên được miễn toàn bộ tạm ứng án phí, án phí dân sự sơ thẩm.
11.2. Về án phí n sự phúc thẩm: Thị T ông Huỳnh Tấn N
được miễn án phí dân sự phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điu 2 Luật thi
hành án dân sthì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi nh án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a 9 Lut
thi hành án dân sự; thời hiu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Lê Thị Mỹ Giang Phạm Hải Nam
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Hoàng Thị Mai Hạnh
17
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Quảng Ngãi;
- TAND KV6-Quảng Ngãi;
- Thi hành án dân sự tỉnh Quảng
Ngãi;
- c đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Hoàng Thị Mai Hạnh
18
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 126/2026/DS-PT Bản án số 126/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 126/2026/DS-PT Bản án số 126/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất