Bản án số 866/2026/DS-PT ngày 01/07/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 866/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 866/2026/DS-PT ngày 01/07/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 866/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 01/07/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: TRẦN THANH TH - PHẠM THANH H
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 866/2026/DS-PT Bản án số 866/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 866/2026/DS-PT Bản án số 866/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH TÂY NINH
Bn án s: 866/2026/DS-PT
Ngày: 01-7- 2026
V/v: “Tranh chp Hợp đồng y
quyn, hợp đồng chuyển nhượng
QSD đất, hợp đồng tín dng, hp
đồng thế chấp QSD đất”.
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH TÂY NINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Nguyn Th Dim Hng
Các Thm phán: Bà Hoàng Th Thuý Lành
Bà Hunh Th Hng Vân
- Thư ký ghi biên bn phiên tòa: Bà Phan Ngc Nhn, Thư ký Tòa án nhân
dân tnh Tây Ninh.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân
tnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông
Nguyn Tn Phát, Kim sát viên.
Trong các ngày 26 tháng tháng 06 và ngày 01 tháng 07 năm 2026, ti tr s
Tòa án nhân dân tnh Tây Ninh m phiên tòa xét x phúc thm công khai v án dân
s th s 383/2026/DS-PT ngày 14 tháng 05 năm 2026 v việc Tranh chp hp
đồng y quyn, hp đồng chuyển nhượng QSD đt, hợp đồng tín dng, hợp đồng thế
chấp QSD đất”.
Do Bn án dân s thẩm s 51/2026/DS-ST ngày 24 tháng 03 năm 2026
Tòa án nhân dân khu vc 7 - Tây Ninh, b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 426/2026/QĐ-PT ngày
21 tháng 05 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trn Thanh T, sinh năm: 1971
Địa ch: p H, xã C, tnh Tnh Tây Ninh.
Người đại din theo y quyn: Ông Đoàn Xuân C, sinh năm: 1969
Địa ch: S B Ni H, phường B, Thành ph H Chí Minh. (Văn bản y quyn
ngày 04/4/2024) (có mt).
- B đơn: Ông Phm Thanh H, sinh năm: 1981
Địa ch: S C p C, xã A, tnh Tây Ninh (vng mt)
2
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Nguyn Th M L, sinh năm: 1978; Địa ch p H, xã C, tnh Tây Ninh.
Người đại din theo y quyn: Ông Đoàn Xuân C, sinh năm: 1969
Địa ch: S B Ni H, phường B, Thành ph H Chí Minh. (Văn bn y quyn
ngày 04/4/2024) ( có mt).
2. Ông Nguyn Huy H1, sinh năm: 1989
Địa ch thường trú, xóm L, xã N, tnh Ngh An.
Hiện đang trú: S C Quc l A, phường L, Thành ph H Chí Minh (có
mt).
3. Bà Nguyn Th Thùy L1; sinh năm: 1989; Địa ch thường trú, xóm L, xã N,
tnh Ngh An; Hiện đang trú: S C Quc l A, phường L, Thành ph H Chí
Minh;
4. Ngân hàng Thương mại C phn P1 (viết tt OCB)
Địa ch: S A T, phường A, Thành ph H Chí Minh;
Người đại din theo pháp lut: Ông Trịnh Văn T1 Ch tch Hội đồng Qun
tr.
Người đại din theo y quyn: Ông Đỗ Quc D, sinh năm: 1997 – Chuyên vên
thu hi n - Ngân hàng 0CB.
Địa ch: Tng F, s A N, phường B, thành ph H Chí Minh.
5. Văn phòng C2
Địa ch: p A, xã L, tnh Tây Ninh ( vng mt).
6. Văn phòng C3
Địa ch: S B N, p D, xã C, tnh Tây Ninh ( vng mt).
7. Văn phòng C4
Địa ch: S B đường N, p D, xã C, tnh Tây Ninh ( vng mt).
- Ngưi kháng cáo: Ngưi quyn lợi nghĩa vụ liên quan Ngân hàng TMCP
P1 và ông Nguyn Huy H1, bà Nguyn Th Thùy L1.
NI DUNG V ÁN
Theo đơn khởi kin của nguyên đơn li trình bày ca người đại din theo
y quyn ti Tòa án, ni dung v án như sau:
Đầu tháng 8/2023 ông T cn mt s tiền để gii chp nhn li giy chng
nhn quyn s dụng đất đã thế chp Ngân hàng N1 Chi nhánh huyn C, tnh Long
An. Qua gii thiu ông Lê Anh T2 v ông Phm Thanh H cho vay tiền. Sau đó ông
T gp ông H hai bên thng nht s tiền cho vay 1.500.000.000 đng, vi thi hn là
24 tháng (2 năm). Lãi suất 2% cho năm thứ 1, năm thứ 2 1,8%, ông H yêu cu
3
làm hợp đồng thế chp quyn s dụng đất vay tin trích 60 triệu đồng tin hoa
hng. Ngày 23/8/2023 v chng ông T, L ông Phm Thanh H viết giy tay
hợp đồng thế chp quyn s dụng đt vay tin vi s tiền 1.500.000.000 đồng,
ông Anh T2 ông Đặng Thanh V làm chng. Sau khi hợp đồng vay nhn
tin ông T và ông H đến Ngân hàng N1 - Chi nhánh huyn C thanh toán tin n
nhn li Giy chng nhn quyn s dụng đất, ông T đưa giấy chng nhn quyn s
dụng đất nêu trên cho ông Phm Thanh H ct gi bản chính. Sau đó ông H yêu cu
ông Trn Thanh T hợp đồng y quyn thửa đất s 1306 (pcl), t bản đồ s 67,
đất ti C cho ông H đ làm tin nên ngày 25/3/2023 ông T và ông H ký hợp đồng
y quyn ti Văn phòng C3, s công chng 003575, quyn s 01/2023TP-CC-
SCC/HĐGD ngày 25/8/2023.
Ngày 26/9/2023 ông T đã chuyển tin tr ông H vi s tin 30 triệu đồng tin
gc ti Ngân hàng Thương mại C phn N2 - Chi nhánh th trn B, tnh Long An,
khong gia tháng 10/2023 ông Trn Thanh T yêu cu ông H tr li giy chng
nhn quyn s dng đất s CR 522326 ông T thanh toán s tiền đã vay nhưng
ông H ch ha hn. Ngày 08/11/2023 ông T chuyn khon tr ông H 27.000.000
đồng tin gc ti Ngân hàng Thương mại C phn N2 - Chi nhánh th trn B, tnh
Long An ông T liên h tiếp vi ông H, ông H hn ngày 18/01/2024 (âm lch) là
ngày 27/02/2024 (dương lịch) s mang s đỏ xung nhà ông T tr li nhn li
tiền đã vay. Khi đến thi hạn đã hẹn ông H không thc hin ông T phát hin ông
H đại din ông T hợp đồng chuyển nhượng thửa đất s 1306 cho ông Nguyn
Huy H1 ti Văn phòng C2, s công chng 2330, quyn s 08/2023TP/CC-
SCC/HĐGD, ngày 25/8/2023.
Ngày 25/9/2023 v chng ông Nguyn Huy H1 bà Nguyn Th Thùy L1
hợp đồng thế chp quyn s dụng đất thửa đất s 1306, t bản đồ s 67 vi Ngân
hàng Thương mại C phn P1 (O) ti Văn phòng C4, s công chng 21830, quyn
s 22/2023TP/CC-SCC/HĐGD để vay s tiền 3.000.000.000 đồng.
Nay ông Trn Thanh T khi kin yêu cu: hiu Hợp đồng chuyển nhượng
quyn s dụng đất gia v chng ông Trn Thanh T, Nguyn Th M L i din
có ông Phm Thanh H) vi ông Nguyn Huy H1, ti Văn phòng C2, s công chng
2330, quyn s 08/2023/TP/CC-SCC/HĐGD, ngày 25/8/2023; hiu Hợp đồng
thế chp gia v chng ông Nguyn Huy H1 và bà Nguyn Th Thùy L1 vi Ngân
hàng Thương mại C phn P1 (O) ti Văn phòng C4 ngày 25/9/2023 ông Trn
Thanh T đưc quyền kê khai đăng ký quyền s dụng đất thửa đất 1306 (pcl), t bn
đồ s 67, din tích 1.100m²; mục đích sử dụng đất nông thôn, ta lc p H, T
(nay Khu ph H, th trn C), huyn C, tnh Long An.
4
Rút li các yêu cu: Hy Hợp đồng y quyn gia ông Trn Thanh T,
Nguyn Th M L vi ông Phm Thanh H, ti Văn phòng C3, s công chng 003575,
quyn s 01/2023/TP-CC-SCC/HĐGD ngày 25/8/2023;
Hủy điều chỉnh đăng biến động quyn s dụng đất thửa đất s 1306, t bn
đồ s 67, đứng tên ông Nguyn Huy H1 ngày 5/9/2023 trên giy chng nhn quyn
s dụng đất.
B đơn ông Phm Thanh H vng mt trong sut quá trình t tụng, không văn
bn trình bày ý kiến đối vi yêu cầu nguyên đơn.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyn Huy H1, Nguyn Th
Thùy L1 trình bày như sau: Ông H1 làm dch v nhà đt, qua quen biết, ông Phm
Thanh H có nh ông H1 đng tên thửa đất s 1306, t bản đồ s 67, đất ti th trn
C nay xã C, do ông H n xấu không vay ngân hàng được, ông H nói rng ông mua
thửa đất 1306 ca ông T bng hợp đồng y quyền nên đ ngh ông ra phòng công
chng lp hp đồng chuyển nhượng. Hai bên lập văn bn tha thun riêng ông
H1 đứng tên dùm ông H thửa đất 1306 để vay ngân hàng s tiền 3.000.000.000 đồng.
Sau khi được cp giy chng nhận QSD đất, ngày 25 tháng 9 năm 2023 ông H1
L1 hợp đồng thế chp QSD thửa đất 1306 cho ngân hàng O để vay tin theo
2 hợp đồng tín dng s tiền vay là 3.800.000.000 đồng và m th tín dng hn mc
50.000.000 đồng. Do ông H không thc hin nên ông, mi s dng tin th tín
dụng để tr tin vay tiền lãi. Đối vi yêu cu ca Ngân hàng thì ông có ý kiến khi
nào ông H tr tin cho ông thì ông mi tin tr ngân hàng đng ý vi Ngân
hàng x lý tài sn thế chấp để ngân hàng thu hi n.
Đại din ngân hàng Thương mại C phn P1 Nguyn Th Tho N trình bày:
ông Nguyn Huy H1 Nguyn Th Thùy L1 đã kết vi Ngân hàng TMCP
P1 Hợp đồng tín dng s TDCN23013045/2023/LED/HĐTD ngày 25/09/2023 vay
s tiền 3.000.000.000 đồng, thi hn vay 360 tháng; lãi suất vay 8,99%/năm, lãi
suất có điều chnh; lãi sut quá hn bng 150% lãi sut vay trong hn.
Ngày 24/10/2023 hợp đồng tín dng s ST23032906/2023/LED/HĐTD vay
s tin 800.000.000 đng 26/09/2023 Giấy đ ngh kiêm Hợp đồng m, s
dng th tín dng hn mc s dụng là 50.000.000 đồng.
Tài sn bảo đảm cho khon vay theo Hợp đồng thế chp s
ST23013045/2023/LED/HĐTC ngày 25/09/2023 gia OCB vi Nguyn Th
Thùy L1 ông Nguyn Huy H1, s công chng 21830 ti Văn phòng C4, tnh Long
An là: Quyn s dụng đất, quyn s hu n và tài sn gn lin vi đất thuc tha
đất s 1306; t bản đồ s 67; ta lc ti: Khu ph H, th trn C, huyn C, tnh Long
An theo Giy chng nhn Quyn s dụng đất, Quyn s hu nhà tài sn khác
gn lin với đất s CR 522328, s vào s cp giy chng nhn: CS09305 do S Tài
5
nguyên và Môi trường tnh L cp ngày 24/05/2019. Tài sn bảo đảm đã được đăng
ký thế chấp theo quy định pháp lut.
Quá trình thc hin hợp đồng tín dng, bà Nguyn Th Thùy L1 ông Nguyn
Huy H1 đã vi phạm nghĩa v tr n. vy, Ngân hàng khi kin yêu cu ông
Nguyn Huy H1 và bà Nguyn Th Thùy L1 phi thanh toán n cho ngân hàng, tính
đến ngày xét x 24/03/2026 s tin n gc và n lãi như sau: Hợp đồng tín dng s
TDCN23013045/2023/HĐTD – CN ngày 25/09/2023; n gc là 2.982.759.941; n
lãi trong hn, quá hn, tin pht chm tr lãi: 516.295.027 đồng.
Hợp đồng tín dng s ST23032906/2023/LED/HĐTD ngày 24/10/2023 n gc
799.877.486 đồng; n lãi trong hn, quá hn, tin pht chm tr lãi 178.653.190
đồng.
N th tín dng gc 49.000.000 đồng, lãi, phí 30.013.450 đồng.Tng cng n
gốc và lãi là 4.556.599.094 đồng.
Trường hp ông H1, L1 không thanh toán đưc n thì Ngân hàng đề ngh
cho x lý tài sn thế chấp để thu hi n.
Vic xem xét thẩm định tài sản đ cho vay ngân hàng đã thc hiện đúng quy
trình, ngày 14/9/2025 Ngân hàng cùng vi ông H do ông H1 y quyền có đến phn
đất xem xét thẩm định, ông H1 cam kết tài sản trên đất là tài sn ca ông H1.
Ti Bản án sơ thẩm s 51/2026/DS-ST ngày 24 tháng 03 năm 2026 của Tòa án
nhân dân khu vc 7 - Tây Ninh đã căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35
và đim c khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 244 B lut T tng dân sự; Điều 117,
122, 124, 133, 357, 463, 466, 468 B lut Dân s năm 2015; Điều 168, Điều 188
Luật Đất đai năm 2013; ngày 30/12/2016 ca y ban Thường v Quc hội quy định
v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Đình chỉ xét x đối vi yêu cu: Hy Hợp đồng y quyn gia ông Trn
Thanh T, bà Nguyn Th M L vi ông Phm Thanh H, ti Văn phòng C3, s công
chng 003575, quyn s 01/2023/TP-CC-SCC/HĐGD ngày 25/8/2023; Hủy điu
chỉnh đăng ký biến động quyn s dụng đất thửa đất s 1306, t bản đồ s 67, đứng
tên ông Nguyn Huy H1 ngày 5/9/2023 trên giy chng nhn quyn s dụng đất
2. Chp nhn yêu cu khi kin ca ông Phm Thanh T3 yêu cu vô hiu hp
đồng chuyển nhượng QSD đất.
hiu hợp đồng chuyn nợng QSD đt lp ngày 25/8/2023 gia ông Phm
Thanh T3, bà Nguyn Th M L do ông Phm Thanh H làm người đại din vi ông
Nguyn Huy H1, Văn phòng C2, quyn s 08/2023TP/CC-SCC/HĐGD.
Ông Trn Thanh T đưc quyền kê khai đăng ký cấp giy chng nhn QSD đất
đối vi thửa đất s 1306 (pcl), t bn đồ s 67, đất ti xã C, tnh Tây Ninh.
6
3. Chp nhn mt phn yêu cu ca yêu cu ca Ngân hàng Thương mại C
phn P1 tranh chp hợp đồng tín dng vi ông Nguyn Huy H1 Nguyn Th
Thùy L1.
Buc ông Nguyn Huy H1 Nguyn Th Thùy L1 phi thanh toán cho
Ngân hàng Thương mại C phn P1 s tin vay và tiền lãi tính đến ngày 24/03/2026
là 4.556.599.094 đồng (Bn tỷ, năm trăm năm mươi sáu triệu, năm trăm chín mươi
chín nghìn không trăm chín mươi bốn đồng).
K t ngày 25/03/2026 cho đến khi thi hành xong các khon tin, hàng tháng
bên phi thi hành án còn phi chu thêm khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành
tương ng vi thời gian chưa thi hành, mức lãi suất được tính theo hợp đồng tín dng
mà hai bên đã ký kết.
5. Chp nhn yêu cu ca ông Trn Thanh T, hiu Hợp đồng thế chp quyn
s dụng đt gia ông Nguyn Huy H1 vi Ngân hàng Thương mại C phn P1, Văn
phòng C4, công chng s 21830 quyn s 22/2023TP/CC-SCC/HĐGD ngày
25/9/2023.
Buc Ngân hàng Thương mại C phn P1 giao np bn chính giy chng nhn
quyn s dụng đất s CR 522328, cp ngày 24/5/2019 cho ông Trn Thanh T Chi
nhánh văn phòng đăng đất đai huyện C đã chỉnh biến động chuyển nhượng ông
Nguyn Huy H1 ngày 05/09/2023 đối vi thửa đất 1306 (pcl) TBĐ số 12, đa ch p
H, xã T, huyn C, tnh Long An cho Cơ quan quản lý đất đai.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên v chi phí t tng, án phí, thi hn kháng
cáo, quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự.
Ngày 16/3/2026 Ngân hàng Thương mi c phn P1 (O) kháng cáo mt phn
Bn án dân s thẩm. Ngân hàng cho rng cấp sơ thẩm đánh giá chứng c chưa
đầy đủ, chưa khách quan, chưa xem xét gii quyết hu qu pháp ca giao dch
dân s hiệu theo quy đnh ca pháp lut, làm ảnh hưởng đến quyn li ích
hp pháp ca Ngân hàng.
Ngân hàng yêu cu cp phúc thm sa bản án sơ thẩm không chp nhn yêu
cu khi kin ca ông Trn Thanh T và Nguyn Th M L đối vi vic tuyên
hiu Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất và Hợp đồng thế chp quyn s
dụng đất. Trường hp vẫn xác định các hợp đồng trên hiệu thì đề ngh gii quyết
hu qu pháp ca giao dch hiệu theo Điều 131 B lut Dân s năm 2015,
chp nhn yêu cầu độc lp ca Ngân hàng v việc được quyn yêu cầu cơ quan thi
hành án thm quyn x tài sn thế chp là quyn s dụng đất, quyn s hu
nhà tài sn khác gn lin với đất thuc thửa đất s 1306, t bản đồ s 67, din
tích 1.100m², ta lc ti Khu ph H, th trn C, tnh Tây Ninh để thu hi n.
Ngày 07/4/2026, ông Nguyn Huy H1 kháng cáo toàn b bản án thẩm.
Ông H1 cho rng cp thẩm chưa đánh giá đầy đủ, khách quan các tài liu, chng
7
c đã cung cấp, chưa làm rõ bn cht dòng tin và vai trò ca ông Phm Thanh H
trong quan h vay vn vi Ngân hàng O. Việc ông đứng tên nhn chuyển nhượng
quyn s dụng đất kết các giao dch vi Ngân hàng ch nhm h tr ông Phm
Thanh H vay vn, toàn b s tin vay sau khi giải ngân đều được chuyn cho ông
H s dng. Ông đ ngh cp phúc thm sa bản án thẩm theo hướng xác định
ông Phm Thanh H người nghĩa vụ đối vi khon n vay ti Ngân hàng O,
xác định ông không phải là người nghĩa vụ thanh toán khon vay ch là người
đứng tên thc hin giao dịch theo đề ngh ca ông H.
Ngày 08/4/2026, bà Nguyn Th Thùy L1 kháng cáo toàn b bn án sơ thẩm
vi ni dung yêu cầu tương tự ông Nguyn Huy H1. L1 cho rng cấp thẩm
chưa xem xét đầy đủ vai trò, trách nhim ca ông Phm Thanh H trong vic nhn,
qun và s dng tin vay. Vic buc bà cùng ông Hoàng C1 toàn b nghĩa vụ tr
n chưa phản ánh đúng bn cht giao dịch. đề ngh sa bản án thẩm, xác
định ông Phm Thanh H người nghĩa v thanh toán khon n vay đối vi
Ngân hàng O.
Ti phiên toà phúc thẩm, các đương sự không cung cp chng c mi và
không tho thun vi nhau v vic gii quyết v án.
Đại din theo y quyn ca Ngân hàng Thương mi c phn P1 trình bày:
Gi nguyên ni dung kháng cáo cho rng ti thời điểm nhn thế chp, ông Nguyn
Huy H1 người đứng tên hp pháp trên Giy chng nhn quyn s dụng đất, vic
nhn thế chấp được thc hiện đúng trình tự, th tục, đã đăng ký giao dịch bảo đảm
theo quy định pháp lut. Ngân hàng cho rng mình bên th ba ngay tình, đề ngh
Hội đồng xét x chp nhn kháng cáo, sa bản án sơ thẩm, công nhn hiu lc ca
Hợp đồng thế chp và chp nhn yêu cu x tài sn bảo đảm để thu hi n.
Trường hợp xác định giao dch vô hiệu thì đ ngh gii quyết hu qu pháp ca
giao dch vô hiệu theo quy định ca pháp lut.
Ông Nguyn Huy H1 trình bày: Gi nguyên ni dung kháng cáo. Ông trình
bày việc đng tên nhn chuyển nhượng quyn s dụng đất và ký kết hợp đồng tín
dng, hợp đồng thế chp với Ngân hàng đều theo đ ngh ca ông Phm Thanh H
nhm mục đích hỗ tr ông H vay vn. Sau khi Ngân hàng gii ngân, toàn b s tin
vay đã được chuyn cho ông H s dng, ông không phải người trc tiếp hưởng
li t khoản vay. Ông đ ngh Hội đồng xét x chp nhn kháng cáo, sa bản án
thẩm, xác định ông Phm Thanh H người nghĩa vụ thanh toán khon n vay
cho Ngân hàng.
Người đại din theo y quyn của nguyên đơn ông Trn Thanh T
Nguyn Th M L không đồng ý vi toàn b ni dung kháng cáo ca Ngân hàng O,
ông Nguyn Huy H1 bà Nguyn Th Thùy L1, đề ngh không chp nhn kháng
cáo, gi nguyên bn án dân s sơ thẩm.
8
Bà Nguyn Th Thùy L1 là người kháng cáo nhưng đã được triu tp hp l
đến ln th hai nhưng vắng mt.
B đơn ông Phm Thanh H vng mt ti phiên tòa phúc thm mặc đã được
triu tp hp l theo quy định ca pháp lut.
Đại din Vin Kim sát nhân dân tnh Tây Ninh tham gia phiên tòa phát biu
ý kiến cho rng:
V t tng: Thm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa những người
tham gia t tụng đã thực hiện đúng quy định ca B lut T tng dân s trong quá
trình gii quyết v án giai đoạn phúc thẩm. Đơn kháng cáo của người có quyn i
nghĩa vụ liên quan Ngân hàng TMCP P1 ông Nguyn Huy H1, Nguyn Th
Thùy L1 làm trong thi hn luật định, hp l nên được xem xét theo th tc phúc
thm.
Đối vi bà Nguyn Th Thùy L1 là người kháng cáo, đã được Tòa án triu tp
hp l đến phiên tòa phúc thm ln th hai nhưng vn vng mt không s kin
bt kh kháng hoc tr ngại khách quan. Căn c khoản 2 Điều 296 B lut T tng
dân sự, đình chỉ xét x phúc thẩm đối vi kháng cáo ca bà Nguyn Th Thùy L1.
V nội dung: Căn cứ các tài liu, chng c trong h sơ vụ án có đủ sở
xác định Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt ngày 25/8/2023 gia ông Trn
Thanh T, bà Nguyn Th M L do ông Phm Thanh H đi din vi ông Nguyn Huy
H1 giao dch gi to nhm bảo đảm cho quan h vay tin gia ông T ông H nên
cấp sơ thẩm tuyên vô hiệu là có căn cứ.
Đối vi Hợp đồng thế chp quyn s dụng đất gia ông Nguyn Huy H1, bà
Nguyn Th Thùy L1 vi Ngân hàng TMCP P1, ti thời đim nhn thế chp, ông T
gia đình vn trc tiếp qun lý, s dụng nhà đt. Ngân hàng không chng minh
được là người th ba ngay tình theo quy định ti khoản 2 Điều 133 B lut Dân s
năm 2015. Do đó, cấp sơ thẩm tuyên vô hiu Hợp đồng thế chp là phù hp.
Đối vi kháng cáo ca ông Nguyn Huy H1 v việc xác định ông Phm Thanh
H người có nghĩa vụ tr n cho Ngân hàng, xét thy các hợp đồng tín dụng được
ký kết trc tiếp gia ông H1, bà L1 vi Ngân hàng. Vic chuyn tin cho ông H s
dng là quan h riêng giữa các bên nên không làm thay đổi nghĩa vụ tr n đối vi
Ngân hàng.
Đại din Vin kiểm sát đề ngh n cứ khoản 1 Điều 308 B lut T tng dân
s, không chp nhn kháng cáo ca Ngân hàng TMCP P1, ông Nguyn Huy H1, gi
nguyên Bn án dân s thẩm, đình chỉ xét x phúc thẩm đối vi kháng cáo ca bà
Nguyn Th Thùy L1.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c có trong h sơ vụ án đã được thm
tra ti phiên tòa, ý kiến tranh lun ti phiên tòa, ý kiến của đại din Vin kim sát,
Hội đồng xét x nhận định:
9
[1] V th tc t tng:
[1.1] Tính hp l của kháng cáo: Đơn kháng cáo ca Ngân hàng TMCP P1 và
ông Nguyn Huy H1, bà Nguyn Th Thùy L1 làm đúng theo quy định ti các 271,
272, Điu 273 276 ca B lut T tng dân s nên được xem xét theo trình t
phúc thm.
[1.2] Vic vng mt của các đương sự:
[1.2.1] Ti phiên tòa phúc thm, vng mt b đơn ông Phm Thanh H và người
quyn lợi nghĩa vụ liên quan Văn phòng Công chng Nguyn Th Dim P, Văn
phòng C5 nhưng những người này đã được triu tp hp l đơn xin xét x
vng mặt. Căn cứ Điu 296 ca B lut T tng dân s, Toà án tiến hành xét x v
án.
[1.2.2] Đối vi bà Nguyn Th Thùy L1 là người kháng cáo, mặc dù đã được
Tòa án triu tp hp l đến phiên tòa phúc thm ln th hai nhưng vn vng mt
không vì s kin bt kh kháng hoc tr ngại khách quan. Căn c khon 3 Điều 296
B lut T tng dân sự, đình chỉ xét x phúc thẩm đối vi kháng cáo ca bà Nguyn
Th Thùy L1.
[1.3] Phm vi xét x phúc thẩm: Căn cứ nội dung đơn kháng cáo của Ngân
hàng TMCP P1 và ông Nguyn Huy H1, Nguyn Th Thùy L1 cp phúc thm
xem xét li phn bn án dân s sơ thẩm ca Toà án nhân dân khu vc 7 Tây Ninh
b kháng cáo, theo quy định tại Điều 293 B lut T tng dân s.
[2] V ni dung: Xét kháng cáo ca Ngân hàng Thương mại c phn P1, ông
Nguyn Huy H1 và bà Nguyn Th Thùy L1, nhn thy:
[2.1] Đối vi yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Trn Thanh T
Nguyn Th M L yêu cu tuyên b hiu Hợp đồng chuyển nhượng quyn s
dụng đất ngày 25/8/2023:
Tài sn tranh chp quyn s dụng đất thuc thửa đt s 1306 (PCL), t bn
đồ s 67, din tích 1.100m², loại đất ti nông thôn, ta lc ti Khu ph H, th trn
C, tnh Tây Ninh (trước đây thuộc p H, T, huyn C, tnh Long An), theo Giy
chng nhn quyn s dụng đt s CR522328 do S Tài nguyên và Môi trường tnh
L cp ngày 24/5/2019 cho ông Trn Thanh T.
Các tài liu, chng c trong h thể hin ngày 23/8/2023 ông Trn Thanh
T, Nguyn Th M L ông Phm Thanh H lp giy tay thế chp quyn s
dụng đất nêu trên đ bảo đảm khon vay s tiền 1.500.000.000 đồng. Sau khi nhn
tin vay, ông T đã sử dng s tiền này để thanh toán khon vay ti Ngân hàng N1
Chi nhánh C nhm gii chp và nhn li Giy chng nhn quyn s dụng đất.
Ngày 25/8/2023, ông T L ký Hợp đồng y quyn s công chng 003575,
quyn s 01/2023/TP-CC-SCC/HĐGD ti Văn phòng C3, y quyn cho ông Phm
Thanh H thc hin các quyền liên quan đến thửa đất s 1306.
Cũng trong ngày 25/8/2023, ông Phm Thanh H bên được y quyn Hp
đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất s công chng 2330, quyn s 08/2023/TP-
10
CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng C2 chuyển nhượng toàn b tha đất s 1306 cho
ông Nguyn Huy H1.
Tuy nhiên, toàn b chng c trong h và lời trình bày của các đương sự
đều th hin sau khi hợp đng chuyển nhượng được kết ông T L vn trc
tiếp qun lý, s dng toàn b thửa đất, Gia đình ông T vn sinh sng ổn định trong
căn nhà cấp 4 trên đất cho đến nay, không việc bàn giao đất trên thc tế, cho bên
nhn chuyển nhượng, không tài liu chng minh vic thanh toán tin chuyn
nhưng gia ông H1 vi ông T, bà L.
Ti cp phúc thm chính ông Nguyn Huy H1 tha nhn vic nhn chuyn
nhưng ch nhm mục đích đứng tên giúp ông Phm Thanh H để thc hin th tc
vay vn ngân hàng, ông H1 còn cung cấp văn bản tha thun riêng gia ông và ông
H th hin việc đng tên giy chng nhn quyn s dụng đất và thế chp Ngân hàng
thay cho ông H.
Như vậy, li trình bày ca ông H1 tại đơn kháng cáo ti phiên tòa phúc
thẩm đã xác nhận vic nhn chuyển nhượng quyn s dụng đt không nhm mc
đích chuyển quyn s dng đất thc s mà ch nhm tạo điều kin cho ông H thc
hin giao dch vay vốn. Điều này phù hp vi các tài liu, chng c khác trong
h sơ.
Do đó, đủ căn cứ xác định Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất
ngày 25/8/2023 được xác lp nhm che giu quan h vay tài sn gia ông Trn Thanh
T vi ông Phm Thanh H, giao dch gi tạo theo quy đnh tại Điều 124 B lut
Dân s năm 2015. Cấp thẩm tuyên b hp đồng chuyển nhượng quyn s dng
đất nêu trên vô hiệu là có căn cứ, đúng pháp luật.
[2.2] Đối vi kháng cáo ca ông Nguyn Huy H1 và bà Nguyn Th Thùy L1
yêu cầu xác định ông Phm Thanh H mới là người nghĩa vụ thanh toán khon n
cho Ngân hàng.
Hợp đồng tín dng s TDCN23013045/2023/LED/HĐTD ngày 25/9/2023,
Hợp đồng tín dng s ST23032906/2023/LED/HĐTD ngày 24/10/2023 Hp
đồng m, s dng th tín dng gia Ngân hàng O vi ông Nguyn Huy H1
Nguyn Th Thùy L1 đưc ký kết trên s t nguyện, đúng hình thức, ni dung
phù hợp quy định pháp lut.
Ngưi trc tiếp ký kết hợp đồng tín dng vi Ngân hàng là ông Nguyn Huy
H1 Nguyn Th Thùy L1. Các hợp đồng tín dng không tên ông Phm
Thanh H là bên vay, bên bo lãnh hoặc bên cùng có nghĩa vụ tr n.
Vic ông H1 và bà L1 cho rng sau khi giải ngân đã chuyn toàn b tin cho
ông H s dng ch quan h gia các nhân với nhau. Trường hp phát sinh tranh
chp v vic giao nhn tin hoặc nghĩa vụ hoàn tr gia ông H1, L1 vi ông H
thì các bên có quyn khi kin bng v án khác.
Theo quy định tại các Điều 463, 466 468 B lut Dân s năm 2015, bên
vay nghĩa vụ hoàn tr n gốc lãi cho bên cho vay. Do đó, cấp thẩm buc
ông Nguyn Huy H1 và bà Nguyn Th Thùy L1 thc hiện nghĩa vụ thanh toán cho
11
Ngân hàng TMCP P1 s tiền 4.556.599.094 đồng tính đến ngày 24/3/2026 là có n
c pháp lut.
[2.3] Đối vi kháng cáo ca Ngân hàng Thương mại c phn P1 yêu cu công
nhn hiu lc Hợp đồng thế chp quyn s dụng đất và cho x lý tài sn bảo đảm.
Ngày 25/9/2023, ông Nguyn Huy H1 và Nguyn Th Thùy L1 Hp
đồng thế chp s ST23013045/2023/LED/HĐTC, công chứng s 21830, quyn s
22/2023/TP/CC-SCC/HĐGD ti Văn phòng C4 để thế chp quyn s dụng đất
tài sn gn lin với đất thuc thửa đất s 1306, t bản đồ s 67 cho Ngân hàng TMCP
P1.
Tuy nhiên, quyn s dụng đất ông H1 dùng đ thế chấp được t Hp
đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất ngày 25/8/2023 đã bị xác định là giao dch
gi to và vô hiu.
Mt khác, ti thời điểm Ngân hàng nhn thế chấp, trên đất có căn nhà cấp 4 là
nơi ở duy nht ca ông T, bà L cùng gia đình. Ông T và bà L vẫn là người trc tiếp
qun lý, s dng tài sn công khai, liên tc ổn định. Ngân hàng không kim tra,
xác minh trước khi nhn thế chp.
Mc dù Ngân hàng cho rằng đã thực hin vic thẩm định tài sản nhưng hồ
không th hin vic Ngân hàng làm vic, xác minh hoc ý kiến ca những người
đang trực tiếp qun lý, s dng tài sn trên thửa đt tranh chp. Ngân hàng ch căn
c vào giy chng nhận đã sang tên ông H1 để xác lp giao dch thế chp.
Theo khoản 2 Điều 133 B lut Dân s năm 2015 ng dn ti mc III
Công văn số 02/TANDTC-PC ngày 02/8/2021 ca Tòa án nhân dân tối cao, người
th ba ngay tình phải người không biết và không th biết giao dch trước đó
hiu.
Như đã phân tích trên, Ngân hàng không đáp ứng điều kin của người th ba
ngay tình. Do đó, cấp sơ thẩm tuyên b hiu Hợp đng thế chp quyn s dng
đất gia ông Nguyn Huy H1, bà Nguyn Th Thùy L1 vi Ngân hàng TMCP P1 là
phù hợp quy định tại các Điều 117, 122, 124 và 133 B lut Dân s năm 2015.
Đối vi yêu cu ca Ngân hàng v vic x tài sn thế chấp để thu hi n,
do hợp đồng thế chp vô hiu nên không phát sinh quyn x tài sn bảo đm. Vì
vy cấp sơ thẩm không chp nhn yêu cu này của Ngân hàng là có căn cứ.
[2.4] Đối vi ni dung kháng cáo cho rng cấp thẩm chưa gii quyết hu
qu pháp lý ca giao dch vô hiu, thy rng:
Trong v án này nguyên đơn không yêu cầu gii quyết hu qu ca giao dch
hiu. Ông Phm Thanh H người trc tiếp nhn tin t các giao dịch nhưng
không có yêu cu phn t, yêu cầu độc lp, gia các bên còn tn ti quan h vay tài
sn các tranh chấp khác chưa được xem xét đầy đủ. Do đó, việc cấp thẩm chưa
xem xét hu qu ca giao dch hiu không m ảnh hưởng đến quyn khi kin
ca các bên trong mt v án khác khi có yêu cu. Kháng cáo ca Ngân hàng v ni
dung này không làm phát sinh căn cứ để sa bản án sơ thẩm.
12
[3] T những phân tích nêu trên, không căn c chp nhn kháng cáo ca
Ngân hàng TMCP P1, ông Nguyn Huy H1 và bà Nguyn Th Thùy L1, gi nguyên
Bn án dân s thm s 51/2026/DS-ST ngày 24/3/2026 ca Tòa án nhân dân khu
vc 7, tnh Tây Ninh.
[4] V án phí dân s phúc thm: Do kháng cáo ca Ngân hàng TMCP P1, ông
Nguyn Huy H1 và bà Nguyn Th Thùy L1 không được chp nhn nên mỗi người
phi chịu 300.000đồng án phí dân s phúc thẩm theo quy định tại Điều 148 ca B
lut T tng dân s, Điu 29 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/6/2016 ca
Ủy ban thường v Quc hi v án phí, l phí Tòa án.
[5] Các quyết định khác ca bản án thẩm không kháng cáo, không b
kháng ngh đã có hiệu lc pháp lut k t khi hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 308 ca B lut T tng dân s.
Không chp nhn kháng cáo ca Ngân hàng TMCP P1 ông Nguyn Huy
H1, bà Nguyn Th Thùy L1.
Gi nguyên Bn án dân s thm s 51/2026/DS-ST ngày 24/3/2026 ca
Toà án nhân dân khu vc 7 - Tây Ninh.
Căn c khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm c khoản 1 Điu 39,
Điều 147, Điều 148, Điu 244 B lut T tng dân sự; Điều 117, 122, 124, 133,
357, 463, 466, 468 B lut Dân s năm 2015; Điều 168, Điều 188 Luật Đất đai năm
201; Điu 26,29 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hi quy định v
mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên x:
1.Đình chỉ xét x đối vi yêu cu hy Hợp đồng y quyn gia ông Trn Thanh
T, bà Nguyn Th M L vi ông Phm Thanh H, ti Văn phòng C3, s công chng
003575, quyn s 01/2023/TP-CC-SCC/HĐGD ngày 25/8/2023 và Hủy điều chnh
đăng biến động quyn s dụng đất thửa đất s 1306, t bản đ s 67 đứng tên
ông Nguyn Huy H1 ngày 5/9/2023 trên giy chng nhn quyn s dụng đất.
2. Chp nhn yêu cu khi kin ca ông Phm Thanh T3 yêu cu vô hiu hp
đồng chuyển nhượng QSD đất.
2.1. hiu hợp đồng chuyển nhượng QSD đt lp ngày 25/8/2023 gia ông
Phm Thanh T3, Nguyn Th M L do ông Phm Thanh H làm người đại din
vi ông Nguyn Huy H1, Văn phòng C2, quyn s 08/2023TP/CC-SCC/HĐGD.
2.2. Ông Trn Thanh T đưc quyền kê khai đăng cấp giy chng nhn QSD
đất đối vi thửa đất s 1306 (pcl), t bản đồ s 67, đất ti xã C, tnh Tây Ninh.
13
3. Chp nhn mt phn yêu cu ca yêu cu ca Ngân hàng Thương mi C
phn P1 tranh chp hợp đồng tín dng vi ông Nguyn Huy H1 Nguyn Th
Thùy L1.
Buc ông Nguyn Huy H1 Nguyn Th Thùy L1 phi thanh toán cho
Ngân hàng Thương mại C phn P1 s tin vay và tiền lãi tính đến ngày 24/03/2026
là 4.556.599.094 đồng (Bn tỷ, năm trăm năm mươi sáu triệu, năm trăm chín mươi
chín nghìn không trăm chín mươi bốn đồng).
K t ngày 25/03/2026 cho đến khi thi hành xong các khon tin, hàng tháng
bên phi thi hành án còn phi chu thêm khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành
tương ng vi thời gian chưa thi hành, mức lãi suất được tính theo hp đồng tín dng
mà hai bên đã ký kết.
4. V chi phí t tng: Ông Phm Thanh H phi chịu 1.500.000 đồng ( Mt
triệu, năm trăm nghìn đồng) hoàn tr cho ông Trn Thanh T.
K t ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi
thi hành án xong, bên phi thi hành án còn chu thêm khon tin lãi ca s tin còn
phi thi hành án theo mc lãi suất quy định tại Điều 357, Khoản 2 Điều 468 ca B
lut Dân s năm 2015.
5. Chp nhn yêu cu ca ông Trn Thanh T.
hiu Hợp đồng thế chp quyn s dụng đất gia ông Nguyn Huy H1 vi
Ngân hàng Thương mi C phn P1, Văn phòng C4, công chng s 21830 quyn s
22/2023TP/CC-SCC/HĐGD ngày 25/9/2023.
Buc Ngân hàng Thương mại C phn P1 giao np bn chính giy chng nhn
quyn s dụng đất s CR 522328, cp ngày 24/5/2019 cho ông Trn Thanh T Chi
nhánh văn phòng đăng đất đai huyện C đã chỉnh biến động chuyển nhượng ông
Nguyn Huy H1 ngày 05/09/2023 đối vi thửa đất 1306 (pcl) TBĐ số 12, đa ch p
H, xã T, huyn C, tnh Long An cho Cơ quan quản lý đất đai.
6. V án phí dân s thẩm: Ông Nguyn Huy H1 và Nguyn Th Thùy
L1 phi chịu 300.000đ ( ba trăm nghìn đồng) đối vi yêu cu hiu hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dụng đất của nguyên đơn được chp nhn và 112.556.599
đồng ( Một trăm mười hai triệu, năm trăm năm mươi sáu nghìn, năm trăm năm mươi
chín đồng) án phí dân s sơ thẩm đối với nghĩa vụ hoàn tr cho Ngân hàng.
Ngân hàng Thương mại C phn P1 phi chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng)
nhưng được khu tr 55.325.000 đồng ( năm mươi lăm triệu, ba trăm hai mươi lăm
nghìn đồng) tm ứng án phí đã np theo biên lai thu s 0014072 ngày 20/02/2025
ca Chi cc thi hành án dân s huyn Cn Giuc, tnh Long An (Nay là Phòng Thi
hành án dân s Khư vực 7, tnh Tây Ninh). Hoàn tr li cho Ngân hàng Thương mại
C phn P1 55.025.000 đ ( Năm mươi lăm triệu, không trăm hai mươi lăm nghìn
đồng) tin tm ng án phí còn tha.
14
Hoàn tr cho ông Trn Thanh T 900.000đ ( chín trăm nghìn đng) tin tm
ứng án phí đã nộp theo biên lai thu s 0013545 ngày 24/10/2024 ca Chi cc thi
hành án dân s huyn Cn Giuc, tnh Long An (Nay là Phòng Thi hành án dân s
Khư vực 7, tnh Tây Ninh).
6. V án phí dân s phúc thm: Ngân hàng TMCP P1 phi chịu 300.000 đồng
(ba trăm nghìn đồng) nhưng được khu tr 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tm
ứng án phí đã np theo biên lai thu s 0007848 ngày 14 tháng 04 năm 2026 của Thi
hành án dân s tỉnh Tây Ninh. Ngân hàng đã nộp đủ án phí dân s phúc thm.
Nguyn Th Thùy L1 phi chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng
đưc khu tr 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) tm ứng án phí đã nộp theo biên
lai thu s 0007781 ngày 14 tháng 04 năm 2026 ca Thi hành án dân s tnh Tây
Ninh. Bà L1 đã nộp đủ án phí dân s phúc thm.
Ông Nguyn Huy H1 phi chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng
đưc khu tr 300.000đồng (ba trăm nghìn đng) tm ứng án phí đã nộp theo biên
lai thu s 0007105 ngày 07 tháng 04 năm 2026 ca Thi hành án dân s tnh Tây
Ninh. Ông H1 đã nộp đủ án phí dân s phúc thm.
7. V ng dẫn thi hành án: Trưng hp bn án, quyết định đựơc thi hành
theo qui định tại Điều 2 Lut Thi hành án dân s thì người đựơc thi hành án dân sự,
ngưi phi thi hành án dân s đưc quên tho thun thi hành án, quyn yêu cu thi
hành án, t nguyn thi hành án hoặc cưng chế thi hành án theo qui định tại các điều
6,7 và 9 Lut Thi hành án dân s, thi hiệu thi hành án đưc thc hiện theo qui đnh
tại Điều 30 Lut thi hành án dân s.
8. Bn án phúc thm có hiu lc thi hành k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND ti cao ti TP.HCM;
- VKSND ti cao ti TP.HCM;
- VKSND tnh Tây Ninh;
- TAND khu vc 7 - Tây Ninh;
- Thi hành án dân s tnh Tây Ninh;
- Đương sự;
- Phòng HCTP-TAND tnh TN;
- Phòng GĐ, TT, KT&THA.TANDTTN;
- Lưu. hồ sơ, lưu trữ, tp án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Nguyn Th Dim Hng
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 866/2026/DS-PT Bản án số 866/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 866/2026/DS-PT Bản án số 866/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất