Bản án số 863/2026/DS-PT ngày 30/06/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 863/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 863/2026/DS-PT ngày 30/06/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 863/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/06/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: PHẠM VĂN L - TRẦN VĂN TH
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 863/2026/DS-PT Bản án số 863/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 863/2026/DS-PT Bản án số 863/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH TÂY NINH
Bn án s: 863/2026/DS-PT
Ngày: 30-6-2026
V/v: “Tranh chp biên bn tho
thun, hợp đồng chuyển nhượng
quyn s dụng đất, hợp đồng tng
cho quyn s dụng đất, hợp đồng
thế chp tài sn là quyn s dng
đất, đòi tài sn là quyn s dng
đất, hợp đồng tín dng”.
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH TÂY NINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Nguyn Th Dim Hng
Các Thm phán: Bà Lê Th Bích Tuyn
Bà Dương Thúy Hằng
- Thư ký ghi biên bn phiên tòa: Bà Phan Ngc Nhn, Thư ký Tòa án nhân
dân tnh Tây Ninh.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân
tnh Tây Ninh tham gia phiên tòa:
Ông Lê Ngc Hin, Kim sát viên.
Ngày 30 tháng 06 m 2026, ti tr s Tòa án nhân n tnh y Ninh m
phiên tòa xét x phúc thm công khai v án dân s th s 1093/2025/TLPT-DS
ngày 24 tháng 12 năm 2025 v việc Tranh chp biên bn tho thun, hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dụng đất, hợp đồng tng cho quyn s dụng đất, hợp đồng
thế chp tài sn là quyn s dụng đất, đòi tài sản là quyn s dụng đất, hợp đồng tín
dng
Do Bn án dân s thẩm s 138/2025/DS-ST ngày 01 tháng 10 năm 2025
Tòa án nhân dân khu vc 2 - Tây Ninh, b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 230/2026/QĐ-PT ngày
27 tháng 02 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:
1. Ông Phạm Văn L, sinh năm 1962
2. Bà Lê Th M, sinh năm 1963
2
Cùng địa ch: p T, xã T, tnh Tây Ninh.
Nời đại din theo y quyn của nguyên đơn: Ông Phan Đình N, sinh năm:
1980
Địa ch: Ô, khu ph B, H, tnh Tây Ninh (Theo giy y quyn ngày
17/9/2025) (có mt).
- B đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1970
Địa ch: p T, xã T, tnh Tây Ninh.
Người đại din theo y quyn ca ông T: Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm:
1963
Địa ch : O đường V, xã T, tnh Tây Ninh.
(Theo băn bản y quyn ngày 11/7/2023) (có mt).
- Người có quyn lợi và nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lp:
1. Ngân hàng N1
Địa ch tr s chính: S B L, phường B, Thành ph Hà Ni.
Địa ch tr s chi nhánh: S E đường P, p T, xã T, tnh Tây Ninh.
Người đại din theo pháp lut: Ông Phm Toàn V Chc v: Tổng Giám đốc.
Nời đi din theo y quyn: Ông Đinh Việt T2 Chc vụ: Giám đốc A Chi
nhánh T6 Phòng G (Bà M1 cũ) (có mặt).
2. Ông Trn Thanh K, sinh năm 1992
Địa ch: p T, xã T, tnh Tây Ninh.
Người đại din theo y quyn ca ông K: Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm:
1963
Địa ch : O đường V, xã T, tnh Tây Ninh.
(Theo văn bản y quyn ngày 13/11/2023) ( có mt).
- Người có quyn lợi nghĩa v liên quan:
1. Phòng Thi hành án dân s khu vc 2 Tây Ninh.
Địa ch tr s: p T, xã T, tnh Tây Ninh
Người đại din theo pháp lut: Ông Thanh H Chc vụ: Trưởng phòng
Thi hành án khu vc 2 - Tây Ninh (vng mt).
2. Văn phòng C
Địa ch tr s: p T, xã T, tnh Tây Ninh
Người đại din theo pháp lut: Ông Văn V1 Chc vụ: Trưởng Văn phòng
(vng mt).
3. Bà Nguyn Th T3, sinh năm 1974
3
Địa ch: p T, xã T, tnh Tây Ninh (vng mt).
4. Bà Võ Th Duyên T4, sinh năm 1992
Địa ch: p T, xã T, tnh Tây Ninh
Người đại din theo y quyn ca bà T4: Ông Trn Văn T, sinh năm 1970
Địa ch: p T, xã T, tnh Tây Ninh (vng mt).
- Người kháng cáo: B đơn ông Trần Văn T; người quyn lợi nghĩa vụ liên
quan ông Trn Thanh K và Ngân hàng N1 kháng cáo.
NI DUNG V ÁN
Theo đơn khởi kin, trong quá trình gii quyết v án và ti phiên tòa, nguyên
đơn ông Phạm Văn L Th M, do ông Phan Đình N người đại din theo
y quyn, trình bày: Ti Bn án dân s sơ thm s 14/2016/DS-ST ngày 31/3/2016
ca Tòa án nhân dân huyn Thnh Hóa, tỉnh Long An đã tuyên buộc ông Phạm Văn
L và bà Lê Th M có nghĩa vụ liên đới tr cho ông Trần Văn T s tin 562.620.000
đồng. Sau khi bn án hiu lc pháp lut, Chi cc Thi hành án dân s huyn Thnh
Hóa, tnh Long An (nay Phòng Thi hành án dân s khu vc 2 Tây Ninh) ban
hành Quyết định thi hành án s 676/QĐ-CCTHADS ngày 06/5/2016. Quá trình thi
hành án, ông L và M đã tự nguyn thanh toán cho ông T s tiền 46.925.000 đồng,
còn phi thi hành s tiền 515.695.000 đồng.
Ngày 04/7/2016, ông L, bà M và ông T tha thuận thi hành án, theo đó ông
L, M chuyển nhượng quyn s dng các thửa đất s 187, 192, tng din tích
10.569m², cùng t bản đồ s 10, ta lc ti p T, T, huyn T, tnh Long An cho
ông T để làm tin khu tr s tin thi hành án còn nợ. Theo nguyên đơn, v mt
pháp lý ông T đứng tên trên giy chng nhn quyn s dụng đất, nhưng trên thực tế
ông L, bà M vn qun lý, s dng đất và tài sản trên đất.
Theo ni dung tha thun, ông L, M đưc quyn tr dn s tin còn n cho
ông T trong thi hạn 05 năm, k t ngày 04/7/2016 đến ngày 04/7/2021 phi chu
lãi chm tr theo lãi sut ngân hàng; mỗi năm trả 100.000.000 đồng. Trường hp
không kh năng trả từng năm tđược tr toàn b s tin gc lãi trong thi hn
05 năm nhưng phi hoàn tất trước ngày 04/7/2021. Nếu trong thi hn trên ông L,
bà M thc hiện xong nghĩa vụ thì ông T có trách nhim làm th tc chuyn nhượng
li quyn s dụng đất cho ông bà; ngược li, nếu hết thi hn không thc hin
xong nghĩa vụ thì ông T đưc toàn quyền đối vi tài sn.
Ngày 16/6/2021, người đại din theo y quyn ca ông L, bà M nộp đơn chủ
động thi hành án và yêu cầu thi hành án đề ngày 04/5/2021 cho Chi cc Thi hành án
dân s huyn Thnh Hóa, yêu cầu được thc hiện nghĩa vụ thi hành án đối vi ông
T vi tng s tin gốc lãi tính đến ngày 04/5/2021 773.695.000 đồng; đồng
thi yêu cầu cơ quan thi hành án buộc ông T làm th tc sang tên tr li các thửa đất
s 187, 192, 518. Trường hp ông T không thc hin thì yêu cầu quan thi hành
án ban hành quyết đnh t chức cưỡng chế thi hành; mi chi phí do ông T chu.
Tuy nhiên, ông L và bà M ch đồng ý tr cho ông T s tiền 740.022.000 đồng.
Ngày 05/10/2021, ông L, bà M, ông T ng đại din Chi cc Thi hành án dân
s huyn Thnh Hóa, Cc Thi hành án dân s tnh Long An và Vin kim sát nhân
4
dân huyn Thnh Hóa bui làm việc nhưng không thống nhất được vic gii
quyết. Theo Biên bn tiếp công dân, ông T yêu cu ông L, bà M phi tr toàn b s
tin còn phải thi hành án 515.690.000 đng, tin lãi chm thi hành án theo mc
1,5%/tháng và thanh toán thêm khon chênh lch giá tr quyn s dụng đất theo giá
th trường ti thời điểm giao đất, khi đó ông T mi thc hin vic chuyển nhượng
li các thửa đất s 187, 192, 518. Ông L và bà M không đồng ý vi yêu cu tr thêm
tin chênh lch giá tr quyn s dụng đất, đồng thi cho rng ông T phi thc hin
đúng cam kết trong Biên bn tha thun thi hành án ngày 04/7/2016.
Nay nguyên đơn khởi kin yêu cu Tòa án: Hy Hợp đồng chuyển nhượng
quyn s dụng đt ký ngày 04/7/2016 ti Văn phòng C, s công chng 2562, quyn
s 7 TP/CC-SCC/HĐGD giữa ông Phạm Văn L, Th M vi ông Trần Văn T
đối vi các thửa đất s 187, 192 và 518 cùng thuc t bản đồ s 10, ta lc ti p T,
xã T, huyn T, tnh Long An.
Hy Hợp đồng tng cho quyn s dụng đất ký ngày 17/11/2017 ti Văn phòng
C, s công chng 4501, quyn s 04 TP/CC-SCC/HĐGD giữa ông Trần Văn T, bà
Nguyn Th T3 vi ông Trn Thanh K đối vi các thửa đất s 187, 192 và 518 cùng
thuc t bản đồ s 10 nêu trên.
Xác định ông Phạm Văn L và bà Lê Th M có nghĩa v tr cho ông Trn Văn
T s tiền 515.695.000 đồng tin lãi chm tr trong thi hạn 05 năm, từ ngày
04/7/2016 đến ngày 04/7/2021, theo mc lãi sut 0,83%/tháng.
T5 vô hiu mt phn Hợp đồng thế chp quyn s dụng đất s 03270/HĐTC
ngày 08/12/2022 đưc ký kết gia Ngân hàng N1 vi ông Trn Thanh K, bà Võ Th
Duyên T4 đối vi các thửa đất s 187, 192 và 518 cùng t bản đồ s 10.
Đối vi yêu cầu độc lp ca ông Trn Thanh K, nguyên đơn không đồng ý.
Đối vi yêu cầu độc lp ca Ngân hàng N1, nguyên đơn không có ý kiến đối
vi khon vay phát sinh giữa các bên, đề ngh Tòa án gii quyết theo quy đnh ca
pháp luật; riêng đối vi yêu cu x tài sn thế chp các thửa đất s 187, 192,
518 thì không đồng ý, do nguyên đơn đã yêu cu hy mt phn hợp đồng thế chp
đối vi các thửa đất này.
Nguyên đơn thống nht vi M2 trích đo địa chính s 116-2022 ca Công ty
TNHH Đ1 đưc Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai huyện T duyt ngày
03/01/2023.
Trong quá trình gii quyết v án và ti phiên tòa, b đơn ông Trn Văn T, do
ông Nguyễn Văn T1 là người đại din theo y quyn, trình bày:
B đơn thống nht vi li trình bày của nguyên đơn v vic ông L, M còn
n ông T s tiền 562.620.000 đng theo Bn án dân s thẩm s 14/2016/DS-ST
ngày 31/3/2016 ca Tòa án nhân dân huyn Thnh Hóa, tỉnh Long An; đồng thi
thng nht có lp Biên bn tha thun thi hành án ngày 04/7/2016.
Theo đó, ông L và bà M t nguyn giao phần đất có din tích 10.569m² thuc
các thửa đất s 187, 192, cùng t bản đồ s 10, ta lc ti p T, xã T, huyn T, tnh
Long An tài sản trên đất cho ông T đ khu tr s tin thi hành án còn li
5
515.695.000 đồng. Đối vi tài sản trên đất thì ông T t nguyn nhn. Sau khi tài sn
đứng tên ông T, ông cam kết cho ông L, M tiếp tc trên đất, nhà s dng
trong thi hạn 05 năm, t ngày 04/7/2016 đến ngày 04/7/2021. Trong thi hn này,
ông L, bà M phi tr dn s tin theo bn án tin lãi chm thi hành án, mỗi năm
100.000.000 đồng cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ. Trường hp ông L, M thc
hiện đúng cam kết thì ông T s tạo điều kin chuyển nhượng li quyn s dụng đất;
nếu quá thi hn không thc hiện đúng cam kết thì ông T đưc toàn quyền đối
vi tài sản theo quy đnh pháp lut. Trong quá trình s dng tài sn, ông L, M
phi bảo đm gi nguyên hin trng, nếu muốn thay đi phải được s đồng ý ca
ông T.
Ngày 17/11/2017, ông T Nguyn Th T3 hợp đồng tng cho quyn
s dụng đất cho ông Trn Thanh K đối vi các thửa đất s 187, 192, 518 cùng thuc
t bản đồ s 10 nêu trên. Hin nay các thửa đất này do ông K đứng tên giy chng
nhn quyn s dụng đất đã được thế chp ti Ngân hàng N1 để bảo đảm cho
khon vay tín dng.
Đối vi yêu cu khi kin của nguyên đơn, bị đơn không đồng ý. B đơn cho
rng k t thời điểm các bên tha thuận thi hành án, ông đã tạo điều kin cho ông L,
bà M có thời gian để hoàn thành nghĩa vụ tr tin; tuy nhiên, trong thi hạn 05 năm
theo tha thun, ông L và bà M không thc hiện đúng cam kết nên ông không chp
nhn vic hy hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất, không đồng ý chuyn
nhưng lại đất cho nguyên đơn không chp nhn mc lãi suất 0,83%/tháng như
nguyên đơn yêu cầu.
B đơn thống nht vi M2 trích đo địa chính s 116-2022 được duyt ngày
03/01/2023 Chứng tthẩm định giá s 98.2023.VT.HS ngày 21/02/2023 ca
Công ty c phn T7.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lp là Ngân hàng N1,
do ông Đinh Việt T2 người đại din theo y quyn, trình bày:
Ngày 08/12/2022, ông Trn Thanh K và Th Duyên T4 kết vi Ngân
hàng N1 02 hợp đồng tín dng, gm:
Hợp đồng tín dng s 6608LAV202202751 vay s tiền 900.000.000 đồng,
mục đích s dng vốn vay để sa cha nhà , thi hn vay 60 tháng k t ngày
đến hết ngày 08/12/2027, lãi sut cho vay ti thời điểm ký hợp đồng là 12,5%/năm
được điu chỉnh định k 03 tháng/lần theo quy định; lãi sut hin tại là 11%/năm;
lãi sut áp dụng đối vi dư nợ gc quá hn bng 150% lãi sut cho vay trong hn ti
thời điểm chuyn n quá hn; lãi sut áp dụng đối vi lãi chm tr là 5%/năm. Khoản
vay đã được gii ngân ngày 09/12/2022.
Hợp đồng tín dng s 6608LAV202202752 vay s tiền 1.100.000.000 đng,
mc đích sử dng vốn vay để san lp mt bng, xây hàng rào, xây chung nuôi
tht, ging, thi hn vay 60 tháng k t ngày ký đến hết ngày 08/12/2027, lãi sut
cho vay và phương thức điều chnh lãi suất tương tự như hợp đồng nêu trên. Khon
vay đã được gii ngân ngày 09/12/2022.
6
Để bảo đm cho các khon vay này, ông K T4 Hợp đồng thế chp
quyn s dụng đt s 03270/HĐTC, được công chng ti Văn phòng C, s công
chng 7146, quyn s 06/2022TP/CC-SCC/HĐGD. Tài sn thế chp gm các tha
đất s 551, 186, 187, 192, 518 cùng t bản đ s 10, ta lc ti xã T, huyn T, tnh
Long An; việc đăng ký bin pháp bảo đảm được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đt
đai huyện T xác nhn ngày 09/12/2022.
Quá trình thc hin hp đồng, đến ngày 08/12/2024, ông K T4 đã trả
được 100.000.000 đồng tin gốc, sau đó vi phạm nghĩa vụ tr nợ. Tính đến ngày
25/3/2025, tổng nợ là 2.064.997.011 đồng, gồm 1.900.000.000 đng n gc
164.997.011 đồng tin lãi. Tại phiên tòa, Ngân hàng xác định đến ngày 27/9/2025,
ông K và T4 còn n tng cng 2.181.171.279 đồng, gồm 1.900.000.000 đồng n
gốc và 281.171.279 đồng tin lãi.
Nay Ngân hàng yêu cu Tòa án buc ông Trn Thanh K và bà Võ Th Duyên
T4 liên đới thanh toán toàn b s n gốc lãi nêu trên; đồng thi tiếp tc chu lãi
phát sinh k t ngày 28/9/2025 cho đến khi thanh toán xong toàn b khon n theo
các hợp đồng tín dụng đã ký.
V tài sn bảo đảm, Ngân hàng yêu cầu đưc x lý tài sn thế chp theo Hp
đồng thế chp quyn s dụng đất s 03270/HĐTC ngày 08/12/2022 đ bảo đảm thi
hành án.
Đối vi yêu cu khi kin của nguyên đơn, Ngân hàng không đng ý vic
buc ông Trn Thanh K phi tt toán khon vay tại Ngân hàng để ly li giy chng
nhn quyn s dụng đất trong trường hp Tòa án chp nhn yêu cu khi kin ca
nguyên đơn. Trường hp Tòa án không chp nhn yêu cu của nguyên đơn thì đề
ngh gii quyết quyền nghĩa vụ ca Ngân hàng theo các hợp đồng tín dng và hp
đồng thế chấp mà các bên đã ký kết.
Ngân hàng thng nht vi M2 trích đo địa chính s 116-2022 được duyt ngày
03/01/2023 và Chứng thư thẩm định giá s 98.2023.VT.HS ngày 21/02/2023.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan yêu cầu độc lp ông Trn Thanh
K, do ông Nguyễn Văn T1 là người đại din theo y quyn, trình bày: Ông K không
đồng ý toàn b yêu cu khi kin ca nguyên đơn.
Ông cho rng ngày 17/11/2017, ông Trần Văn T và bà Nguyn Th T3 đã
Hợp đồng tng cho quyn s dụng đất cho ông đối vi các thửa đất s 187, 192, 518
cùng thuc t bản đồ s 10, ta lc ti p T, xã T, huyn T, tnh Long An. Hin nay
các thửa đất này đã được cp giy chng nhn quyn s dng đất đứng tên ông K
đang được thế chp hp pháp ti Ngân hàng N1 đ bảo đảm cho khon vay tín dng.
Do đó, ông cho rằng việc ông đứng tên quyn s dụng đất là hp pháp, nên yêu cu
ông Phạm Văn L và bà Lê Th M phi giao tr các thửa đất nêu trên cho ông.
Đối vi yêu cầu độc lp ca Ngân hàng, ông K thng nht vi toàn b li trình
bày của đại din Ngân hàng; tha nhn còn n s tin gốc 1.900.000.000 đng và
tiền lãi tính đến ngày 27/9/2025 là 281.171.279 đồng, tng cng 2.181.171.279
đồng; đồng ý cùng bà Võ Th Duyên T4 liên đới thanh toán toàn b s tinu trên
cho Ngân hàng.
7
V tài sn thế chp, ông K đồng ý s dng các thửa đất s 551, 186, 187, 192,
518 cùng thuc t bản đồ s 10 để bảo đảm thi hành án cho khon n đối vi Ngân
hàng theo hợp đồng thế chấp đã ký kết.
Người có quyn li, nghĩa vụ liên quan là Phòng Thi hành án dân s khu vc
2 Tây Ninh, do ông Mai Văn Đ là người đại din theo y quyn, trình bày: Chi cc
Thi hành án dân s huyn Thạnh Hóa trước đây, nay là Phòng Thi hành án dân s
khu vc 2 Tây Ninh, đã thực hiện đúng trình t, th tục thi hành án đối vi h
thi hành án gia ông Phạm Văn L, Th M và ông Trần Văn T theo quy định
ca pháp luật. Đối vi yêu cu khi kin của nguyên đơn và các yêu cầu độc lp ca
các đương sự khác, đề ngh Tòa án gii quyết theo quy định ca pháp lut.
Người quyn li, nghĩa vụ liên quan là Văn phòng C trình bày: Văn phòng
C cho rng vic công chng Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt ngày
04/7/2016, Hợp đồng tng cho quyn s dụng đất ngày 17/11/2017 và các hp đồng
thế chp quyn s dụng đất được thc hiện đúng quy định pháp luật, đúng ý chí t
nguyn ca các bên tham gia giao kết. Trước khi kết, công chứng viên đã giải
thích đầy đủ quyền, nghĩa vụ, li ích hợp pháp, ý nghĩa và hậu qu pháp lý ca vic
giao kết các hợp đồng; các bên đã nghe rõ, hiểu rõ và t nguyn ký kết.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyn Th T3 trình bày:
Nguyn Th T3 đơn đ ngh gii quyết vng mt thng nht vi ý kiến trình
bày của người đại din theo y quyn ca ông Trn Văn T và ông Trn Thanh K.
Người quyn lợi, nghĩa v liên quan bà Võ Th Duyên T4 trình bày:
Th Duyên T4 đơn đ ngh gii quyết vng mt và thng nht vi ý kiến trình bày
của người đại din theo y quyn ca ông Trần Văn T và ông Trn Thanh K.
Ti Bn án dân s thẩm s 138/2025/DS-ST ngày 01 tháng 10 năm 2025
ca Tòa án nhân dân khu vc 2 Tây Ninh đã căn c các Điều 26, 35, 39 147
ca B lut T tng dân sự; các Điều 120, 122, 133, 357, 423, 427 468 ca B
lut Dân sự; Điều 91 Lut Các t chc tín dụng; các Điều 12, 26 và 27 Ngh quyết
s 326/2016/UBTVQH14 ca Ủy ban thường v Quc hi; Tuyên x:
Chp nhn yêu cu khi kin ca ông Phạm Văn L và bà Lê Th M.
Hy Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia ông Phạm Văn L,
Th M vi ông Trần Văn T, được ngày 04/7/2016 ti Văn phòng C, s công
chng 2562, quyn s 7 TP/CC-SCC/HĐGD, đối vi các thửa đất s 187, 192
518 cùng thuc t bản đồ s 10, ta lc ti p T, xã T, tnh Tây Ninh a ch cũ: ấp
T, xã T, huyn T, tnh Long An).
Hy Hợp đồng tng cho quyn s dụng đất gia ông Trần Văn T, bà Nguyn
Th T3 vi ông Trn Thanh K, được ký ngày 17/11/2017 ti Văn phòng C, s công
chng 4501, quyn s 04 TP/CC-SCC/HĐGD, đối vi các thửa đất s 187, 192
518 cùng thuc t bản đồ s 10 nêu trên.
T5 vô hiu mt phn Hợp đồng thế chp quyn s dụng đất s 03270/HĐTC
ngày 08/12/2022 đưc ký kết gia Ngân hàng N1 vi ông Trn Thanh K, bà Võ Th
Duyên T4, được công chng ti Văn phòng C, s công chng 7146, quyn s
8
06/2022TP/CC-SCC/HĐGD, đối vi các thửa đất s 187, 192 518 cùng t bn
đồ s 10.
Buc Ngân hàng N1 np bn chính giy chng nhn quyn s dụng đất đối
vi các thửa đất s 187, 192, 518 cho cơ quan nhà c có thm quyền để thu hi,
điu chnh, cp li giy chng nhn quyn s dụng đất theo quy định ca pháp lut.
Ông Phạm Văn L và bà Lê Th M có quyn liên h cơ quan nhà nước có thm
quyền để kê khai, đăng ký và thực hin th tc cp giy chng nhn quyn s dng
đất và tài sn gn lin với đất đối vi phần đất đang sử dng ti các thửa đất s 187,
192, 518 cùng thuc t bản đồ s 10, ta lc ti p T, xã T, tnh Tây Ninh theo quy
định ca pháp lut.
Trường hp Ngân hàng N1 không np bn chính giy chng nhn quyn s
dụng đất thì quan cấp giy chng nhn quyn s dụng đất căn cứ vào bn án,
quyết định của Tòa án để gii quyết vic thu hồi, điu chnh biến động hoc cp li
giy chng nhn quyn s dụng đất và tài sn gn lin với đt cho ông Phạm Văn L
Th M theo quy đnh ti khoản 6 Điu 87 Ngh định s 43/2014/NĐ-CP
ngày 15/5/2014.
Các đương sự không được ngăn cản vic thc hin quyn của người được xác
lp quyn s dụng đt theo bn án, quyết định của Tòa án. Trường hp các bên vi
phm thì quyn yêu cầu cơ quan thi hành án dân s ra quyết định cưỡng chế thi
hành án.
V tcác thửa đất được xác định theo Mảnh trích đo địa chính s 116-2022
ca Công ty TNHH Đ1 đưc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện T duyt
ngày 03/01/2023.
Buc ông Phạm Văn L và bà Lê Th M có nghĩa vụ liên đới tr cho ông Trn
Văn T s tiền 515.695.000 đồng tin n gốc, 466.264.000 đồng tin lãi
15.470.850 đồng tin phí thi hành án, tng cộng là 997.429.850 đồng.
K t ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi
hành án xong, bên phi thi hành án còn phi chu khon tiền lãi đối vi s tin chm
thi hành án theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 B lut Dân s.
Chp nhn mt phn yêu cầu độc lp ca Ngân hàng N1 đối vi ông Trn
Thanh K và bà Võ Th Duyên T4.
Buc ông Trn Thanh K và bà Võ Th Duyên T4 có nghĩa vụ liên đới tr cho
Ngân hàng N1 s tin 1.900.000.000 đồng n gốc 281.171.279 đng tin lãi, tng
cộng là 2.181.171.279 đồng.
K t ngày 28/9/2025 cho đến khi thanh toán xong toàn b khon n, ông K
và bà T4 còn phi tiếp tục liên đới chu khon tin lãi phát sinh theo mc lãi sut đã
tha thun ti Hợp đồng tín dng s 6608LAV202202751 và Hợp đồng tín dng s
6608LAV202202752
Đối vi tài sn thế chp, các thửa đất s 187, 192, 518 cùng thuc t bản đồ
s 10 đã chấm dt hiu lc bảo đm do hợp đng thế chấp đối vi phn tài sn này
b tuyên hiu; riêng các thửa đất s 551 186 cùng thuc t bản đ s 10, ta
9
lc ti T, tnh Tây Ninh, tiếp tục được s dụng để bảo đảm thi hành án đi vi
khon n gia ông K, bà T4 vi Ngân hàng.
Không chp nhn yêu cầu độc lp ca ông Trn Thanh K v vic buc ông
Phạm Văn L và Th M giao tr các thửa đất s 187, 192, 518 cùng thuc t
bản đồ s 10.
Ngoài ra, bn án thẩm còn tuyên v án phí, chi phí t tụng, nghĩa vụ thi
hành án và quyn, thi hn kháng cáo, quyền nghĩa vụ thi hành án của các đương
s.
Ngày 10/10/2025, Ngân hàng N1 kháng cáo yêu cu sa bn án sơ thẩm, theo
ng chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca Ngân hàng N1, không chp nhn
yêu cu hu hợp đồng thế chp.
Ngày 14/10/2025, b đơn ông Trần Văn T và người quyn li nghĩa vụ liên
quan ông Trn Thanh K kháng cáo không đồng ý vi toàn b bản án sơ thẩm, đề
ngh Tòa án cp phúc thm sa bản án thẩm theo hướng không chp nhn toàn
b yêu cu khi kin của nguyên đơn.
Ti phiên tòa phúc thẩm, các đương s không tho thuận được vi nhau v
vic gii quyt v án, không cung cp chng c mi.
Người đại din theo u quyn ca b đơn ông Trần Văn T người có quyn
lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trn Thanh K: gi nguyên ni dung kháng cáo, không
đồng ý toàn b bản án thẩm, đề ngh sa bản án sơ thẩm, không chp nhn yêu
cu khi kin của nguyên đơn.
Người đại din theo u quyn của người quyn lợi nghĩa vụ liên quan Ngân
hàng N1: gi nguyên nội dung kháng cáo, đề ngh sa bản án thẩm, công nhn
hợp đồng thế chp quyn s dụng đt gia Ngân hàng vi ông Trn Thanh K,
Th Duyên T4 có hiu lc pháp luật, trong đó có các thửa đất s 192, 518.
Đại din theo y quyn của nguyên đơn ông Phạm Văn L, bà Th M gi
nguyên yêu cu khi kiện, đ ngh không chp nhn kháng cáo ca b đơn ông Trn
Văn T, ông Trn Thanh K kháng cáo ca Ngân hàng N1, đề ngh gi nguyên
bản án sơ thẩm.
Đại din Vin Kim sát nhân dân tnh Tây Ninh tham gia phiên tòa phát biu
ý kiến cho rng:
V t tng: Thm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa những người
tham gia t tụng đã thực hiện đúng quy định ca B lut T tng dân s trong quá
trình gii quyết v án ti cp phúc thm. Kháng cáo của các đương s hp l nên
đưc xem xét theo trình t phúc thm.
V ni dung: Kháng cáo ca ông Trần Văn T, ông Trn Thanh K Ngân
hàng N1 căn cứ chp nhn mt phn. Cấp sơ thẩm chưa đánh giá đầy đủ li ca
các bên trong vic thc hin Biên bn tha thuận ngày 04/7/2016, chưa xem xét đầy
đủ quyn li ca Ngân hàng với tư cách là người th ba ngay tình và xác định chưa
đúng nghĩa vụ thanh toán gia ông Phạm Văn L, bà Lê Th M vi ông Trn Văn T.
10
Ông Phạm Văn L, bà Lê Th M li 50% do không thc hiện nghĩa vụ thanh
toán theo Biên bn tha thun ngày 04/7/2016, ông Trần Văn T có li 50% do t ý
chuyn quyn s dụng đất cho ông Trn Thanh K khi thi hn tha thuận chưa chấm
dt.
Đối vi hợp đồng thế chấp, Ngân hàng là người th ba ngay tình đi vi tha
đất s 192 và thửa đất s 518 nên cn công nhn hiu lc hợp đồng thế chấp đối vi
hai thửa đất này, riêng đối vi thửa đất s 187 do trên đất có n ca ông L, bà M
đang trực tiếp qun lý, s dng và Ngân hàng không kiểm tra, xác minh đầy đủ hin
trng tài sản nên không được bo v quyn li của người th ba ngay tình, cn tuyên
vô hiu mt phn hợp đồng thế chấp đối vi thửa đất này.
Đại din Vin kiểm sát đ ngh căn c khoản 2 Điều 308 B lut T tng dân
s, chp nhn mt phn kháng cáo ca ông Trần Văn T, ông Trn Thanh K và Ngân
hàng N1, sa bản án sơ thẩm ca Toà án nhân dân khu vc 2 y Ninh.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c có trong h sơ vụ án đã được thm
tra ti phiên tòa; ý kiến tranh lun ti phiên tòa, ý kiến của đại din Vin kim sát,
Hội đồng xét x nhận định:
[1] [1] V th tc t tng:
[1.1] V tính hp l của kháng cáo: Đơn kháng cáo của ông Trần Văn T, ông
Trn Thanh K, Ngân hàng N1 đưc thc hin đúng theo quy định ti các 271, 272,
Điu 273 276 ca B lut T tng dân s nên được xem xét theo trình t phúc
thm.
[1.2] V vng mặt các đương s: Ti phiên tòa phúc thm, vng mt nhng
ngưi quyn lợi nghĩa vụ liên quan Phòng Thi hành án dân s khu vc 2 Tây
Ninh,Văn phòng C, Nguyn Th T3, Th Duyên T4 nhng những người
này đã đưc tống đạt hp l có đơn đề nght x vng mt và. Căn c Điu 296
B lut T tng dân s, Tòa án tiến hành xét x v án.
[1.3] V phm vi xét x phúc thẩm: Căn cứ nội dung đơn kháng cáo của ông
Trần Văn T, ông Trn Thanh K, Ngân hàng N1, Toà án cp phúc thm xem xét li
toàn b bn án dân s sơ thẩm ca Toà án nhân dân khu vc 2 - Tây Ninh b kháng
cáo theo quy định tại Điều 293 B lut T tng dân s.
[2] V ni dung: Xét kháng cáo ca ông Trần Văn T, ông Trn Thanh K, Ngân
hàng N1, thy rng:
[2.1] Theo Bn án dân s sơ thẩm s 14/2016/DS-ST ngày 31/3/2016 ca Tòa
án nhân dân huyn Thnh Hóa, tnh Long An, ông Phạm Văn L bà Lê Th M
nghĩa vụ liên đới tr cho ông Trần Văn T s tiền 562.620.000 đồng. Sau khi đã thanh
toán được 46.925.000 đồng,ông L M còn phi thi hành s tin 515.695.000
đồng cho ông T.
Ngày 04/7/2016, ông Phạm Văn L, bà Lê Th M và ông Trần Văn T lp biên
bn tha thuận thi hành án, theo đó ông L, bà M giao quyn s dng các thửa đt s
187, 192 và tài sản trên đất cho ông T đứng tên để bảo đảm cho khoản nghĩa vụ còn
11
lại. Đồng thi các bên tha thun trong thi hạn 05 năm, kể t ngày 04/7/2016 đến
ngày 04/7/2021, ông L, M đưc tiếp tc qun lý, s dụng đất tr dn khon
tin n theo định k mỗi năm 100.000.000 đồng cùng tin lãi. Nếu thc hin xong
nghĩa vụ trong thi hn này thì ông T có trách nhim chuyn li quyn s dụng đất,
nếu không thc hin xong thì ông T đưc toàn quyền đối vi tài sn trên.
Pháp lut v Thi hành án dân s tha nhận đương squyn tha thun v
vic thi hành án nếu tha thuận đó không vi phạm điều cm ca luật, không trái đo
đức hi. vy, biên bn tha thuận ngày 04/7/2016 là căn c hợp pháp để xác
định quyền, nghĩa vụ ca các bên trong v án này.
[2.2] Biên bn tha thun ngày 04/7/2016 và bn cht giao dch gia ông L,
bà M vi ông T.
Như phân tích mc [2.1] Theo biên bn tha thun thi hành án ngày
04/7/2016, ông L, bà M chuyển nhượng quyn s dụng đất cho ông T đứng tên các
tài sn gn lin với đất tha s 187, t bản đồ s 10, din tích thc tế 955,2m².
Quyn s dụng đất thửa đt tha s 192, t bản đồ s 10, din tích thc tế 5.383,7m²;
thửa đất s 518, t bản đồ s 10, din tích thc tế 1.692,4m², cùng ta lc ti p T,
xã T, tnh Tây Ninh, trước đây là T, huyn T, tnh Long An.
Ti thời điểm xác lp tha thun, gtr 03 thửa đất là 596.139.000 đng,
tương đương với khon n phải thi hành án. Do đó, có căn c xác định bn cht giao
dch không phi là chuyển nhượng mua bán, mà là giao dch chuyn quyn s dng
đất để bảo đảm, cn tr nghĩa vụ tr n gia ông L, bà M vi ông T.
[2.3] V li ca các bên trong quá trình thc hin Biên bn tha thun ngày
04/7/2016
Xét thy, theo ni dung Biên bn tha thun ngày 04/7/2016, ông Phạm Văn
L Th M nghĩa vụ thanh toán dn cho ông Trần Văn T s tin phi thi
hành án và tin lãi chm thi hành án trong thi hạn 05 năm, kể t ngày 04/7/2016
đến ngày 04/7/2021, mỗi năm thanh toán số tiền 100.000.000 đồng. Đây điu kin
để ông L, bà M đưc nhn li quyn s dng các thửa đất đã chuyển cho ông T đứng
tên bảo đảm nghĩa vụ thi hành án. Tuy nhiên, quá trình thc hin tha thun, ông L,
bà M không thc hin việc thanh toán định k theo đúng cam kết, làm cho mục đích
ca Biên bn tha thuận không đạt được và là nguyên nhân dẫn đến vic phát sinh
tranh chp. Vì vy, ông L, bà M có li trong vic không thc hiện đầy đủ nghĩa vụ
đã cam kết.
Mt khác, Biên bn tha thuận ngày 04/7/2016 cũng th hin trong thi hn
05 năm, ông T trách nhim tạo điều kiện để ông L, M tiếp tc qun lý, s dng
nhà, đấtch đưc toàn quyền định đot tài sn khi ông L, bà M không thc hin
nghĩa vụ theo tha thun sau khi hết thi hn. Tuy nhiên, khi thi hn thc hin tha
thun vn còn, ngày 17/11/2017 ông Trần Văn T cùng Nguyn Th T3 đã lập Hp
đồng tng cho quyn s dụng đất đối vi các thửa đất s 187, 192 518 cho ông
Trn Thanh K, ảnh hưởng trc tiếp đến quyn, li ích hp pháp ca ông L, M
theo Biên bn tha thun. Vic làm này ca ông T không phù hp vi ni dung các
12
bên đã cam kết, là mt trong nhng nguyên nhân trc tiếp làm phát sinh tranh chp,
li ca c hai bên trong giao dch này.
Do đó. Cấp thẩm ch xác định li ca ông T chưa đánh giá đầy đủ li
ca ông L, M chưa toàn diện. Để bảo đm quyn li ích hp pháp ca các
bên, cũng như phù hp vi tính cht, mức độ li ca mỗi bên, căn c xác định
ông Phạm Văn L, Th M chu 50% li ông Trn Văn T chu 50% li khi
gii quyết hu qu pháp lý ca các giao dch liên quan.
[2.4] V hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt ngày 04/7/2016 gia
nguyên đơn và bị đơn.
Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất ngày 04/7/2016 gia ông Phm
Văn L, bà Lê Th M vi ông Trần Văn T đưc lp bằng văn bn, có công chng và
đã đăng sang tên theo quy đnh ca pháp luật. Tuy nhiên, căn c Biên bn tha
thun thi hành án cùng ngày 04/7/2016, li trình bày thng nht của các đương sự
và các tài liu, chng c có trong h sơ vụ án, có đủ sở xác định vic xác lp hp
đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất không nhm mục đích chuyển quyn s
hu, s dng tài sn tht mà nhm bo đảm vic thc hiện nghĩa vụ thi hành án ca
ông Phạm Văn L, bà Lê Th M đối vi ông Trần Văn T. Theo ni dung tha thun,
ông L, M đưc tiếp tc qun lý, s dụng nhà, đất trong thi hạn 05 năm, được
quyn thanh toán dn khon n để nhn li quyn s dụng đất. Ông T ch đưc toàn
quyền định đoạt tài sn khi hết thi hn mà ông L, bà M không thc hiện đúng cam
kết.
Đối vi thửa đất s 187, t bản đồ s 10, din tích thc tế 955,2m², ta lc ti
p T, T, tnh Tây Ninh, trên đất căn nhà cấp 4 các công trình ph do ông
Phạm Văn L, bà Lê Th M trc tiếp qun lý, s dụng làm nơi ở ổn đnh t trước đến
nay. Quá trình gii quyết v án không tài liu, chng c chng minh ông L,
M còn nơi nào khác. Mt khác, ông Trần Văn T cũng thừa nhn sau khi hp
đồng chuyển nhượng vẫn để ông L, M tiếp tc qun lý, s dụng nhà, đất theo
đúng nội dung Biên bn tha thun ngày 04/7/2016.
Xét thy, mc ông L, M li do không thc hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh
toán theo cam kết, nhưng lỗi này được gii quyết bng vic buc tiếp tc thc hin
nghĩa vụ tr n và đối tr giá tr tài sản, không làm thay đổi bn cht ca giao dch
đối vi thửa đất s 187 giao dịch được xác lp nhm bảo đảm nghĩa vụ thi hành
án. Vic công nhn hiu lc hợp đồng chuyển nhượng đối vi thửa đất s 187 s làm
mất nơi duy nht ca ông L, M, không bảo đm quyn, li ích hp pháp ca
các bên và không phù hp vi bn cht giao dịch mà các bên đã xác lập.
Vì vậy, có căn c chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca ông Phạm Văn
L, Th M, tuyên vô hiu mt phn Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dng
đất ngày 04/7/2016 đối vi thửa đất s 187, t bản đồ s 10, din tích thc tế
955,2m², xác định quyn s dụng đất tài sn gn lin với đất trên thửa đất này
thuc quyn s hu, s dng ca ông Phạm Văn L và bà Lê Th M.
Đối vi thửa đt s 192, t bản đồ s 10, din tích thc tế 5.383,7m² và tha
đất s 518, t bản đồ s 10, din tích thc tế 1.692,4m², sau khi ông Trần Văn T
13
đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đất đã tiếp tc chuyn quyn cho ông Trn
Thanh K và phát sinh giao dch thế chp vi Ngân hàng N1. Vic gii quyết hu qu
pháp lý đi vi hai thửa đất này phải được xem xét đng thi vi hiu lc ca hp
đồng tng cho hợp đồng thế chấp để bảo đảm quyn li của người th ba ngay
tình theo quy định tại Điều 133 B lut Dân s năm 2015,
[2.5] V hợp đồng tng cho quyn s dụng đất ngày 17/11/2017.
Sau khi hoàn tt vic nhn chuyển nhượng được cp giy chng nhn
quyn s dụng đất, ngày 17/11/2017 ông Trần Văn T Nguyn Th T3 ký hp
đồng tng cho quyn s dng các thửa đất s 187, 192 và 518 cho ông Trn Thanh
K. Hợp đồng được lập đúng hình thức, được công chứng đăng sang tên theo
quy định pháp lut.
Ông Trn Thanh K nhn quyn s dụng đất trên s giy chng nhn quyn
s dụng đất đứng tên ông T, không tài liu, chng c chng minh ti thời điểm
nhn tng cho ông K biết ngun gc các thửa đt giao dch chuyển nhượng mc
đích đảm bảo nghĩa vụ thi hành án gia ông L, bà M vi ông T. vy, vic nhn
tng cho ca ông K là ngay tình, được pháp lut bo v.
Do đó, không có căn cứ chp nhn yêu cu tuyên vô hiu Hợp đồng tng cho
quyn s dụng đất ngày 17/11/2017 của nguyên đơn.
[2.6] V hợp đồng thế chp quyn s dụng đt gia ông K, D và ngân hàng
N1.
Ngày 08/12/2022, ông Trn Thanh K Th Duyên T4 Hợp đồng
thế chp quyn s dụng đất s 03270/HĐTC đ bảo đảm cho các khon vay ti Ngân
hàng N1. Hợp đồng được công chứng, đăng giao dch bảo đảm theo quy định.
Tính đến ngày 27/9/2025, ông K và bà T4 còn n Ngân ng tng s tin
2.181.171.279 đồng, gm n gốc 1.900.000.000 đồng và tiền lãi 281.171.279 đng.
Đối vi thửa đt s 192thửa đt s 518, ti thời điểm nhn thế chp, ông
K người đứng tên hp pháp trên giy chng nhn quyn s dụng đất, không
căn cứ xác định Ngân hàng biết các thửa đt này tranh chấp. Do đó, Ngân hàng
là người th ba ngay tình theo quy định tại Điều 133 B lut Dân s năm 2015, cần
công nhn hiu lc hợp đồng thế chấp đối vi hai thửa đất này đ bảo đm quyn
thu hi n ca Ngân hàng.
Riêng thửa đất s 187, mặc dù đứng tên ông K nhưng trên đất có căn nhà do
ông Phạm Văn L và bà Lê Th M đang trực tiếp qun lý, s dụng làm nơi ở ổn định.
Ngân hàng là t chc tín dng, khi nhn thế chp phi có trách nhim kim tra hin
trng tài sn bảo đảm nhưng không xác minh đầy đủ người đang quản lý, s dng
tài sn. Mt khác, ti phiên tòa phúc thẩm Ngân hàng cũng ch yêu cu tiếp tc công
nhn hợp đồng thế chấp đối vi thửa đất s 192 thửa đất s 518. vy, không
căn cứ công nhn hiu lc hợp đồng thế chấp đối vi thửa đất s 187, cn tuyên
hợp đồng thế chp vô hiu mt phần đi vi thửa đất này.
[2.7] V ngôi m trên thửa đất s 192
14
Trên tha đt s 192 ngôi m của gia đình ông L, M, din tích m
5,2m
2
. Khi x lý tài sn thế chp thửa đất s 192, cn tr phn din tích có ngôi m
lối đi hp lý vào mộ. Trường hợp khi thi hành án chưa xác định được din tích
c th thì quan thi hành án thẩm quyn trách nhim phi hp với quan
chuyên môn xác định v trí lối đi vào mộ, bảo đảm quyền thăm nom, chăm sóc m
của thân nhân, người nhn tài sn sau x lý không được cn tr quyn này.
[2.8] V nghĩa v thanh toán gia ông Phạm Văn L, Th M vi ông Trn
Văn T.
Xét thy, theo Bn án dân s sơ thẩm s 14/2016/DS-ST ngày 31/3/2016 ca
Tòa án nhân dân huyn Thạnh Hóa, sau khi thi hành đưc mt phn, ông Phạm Văn
L và bà Lê Th M còn phi thi hành cho ông Trần Văn T s tiền 515.695.000 đồng.
Ti Biên bn tha thun ngày 04/7/2016, các bên thng nht ông L, M đưc tr
dn khon tin này trong thi hạn 05 năm và phải chu tin lãi chậm thi hành án đối
vi khon tin còn phi thi hành.
Quá trình thc hin, ông L, M không thc hiện đúng nghĩa v thanh toán
theo cam kết nên vic ông T có quyn yêu cu thanh toán toàn b khon n còn li
tin lãi phát sinh. Cấp thẩm tính tin lãi t thời điểm ông L, M vi phm
nghĩa vụ sau khi hết thi hn thc hin Biên bn tha thuận đến ngày xét x thẩm
xác định tổng nghĩa vụ ca ông L, M phi thanh toán cho ông T 997.429.850
đồng, gm tin gốc 515.695.000 đồng, tiền lãi 466.264.000 đồng tin phí thi hành
án 15.470.850 đng, căn cứ, phù hp vi ni dung tha thun ca các bên và
quy định ca pháp lut.
[2.9] V gii quyết hu qu bng giá tr và đối tr nghĩa vụ.
Như đã phân tích mc [2.1]và [2.2], bn cht hợp đồng chuyển nhượng ngày
04/7/2016 là giao dch chuyn quyn s dụng đất để cn tr nghĩa vụ tr n. Ông T
đưc xác lp quyền đi vi thửa đất s 187 quyn li ca ông T, ông K, Ngân
hàng đi vi thửa 192, 518 được bo v tngười th ba ngay tình. Do đó, khi xác đnh
hu qu, cn tính giá tr ca c 03 thửa đất s 187, 192 518 đ bảo đm quyn
li gia các bên.
Theo chứng thư thẩm định giá, giá tr thửa đt s 192 thửa đất s 518
4.067.513.000 đồng, giá tr nhà đất tha s 187 là 1.993.366.000 đồng. Tng giá tr
03 thửa đất 6.060.880.000 đồng. Sau khi đi tr nghĩa vụ ông L, M phi tr
cho ông T 997.429.850 đồng. Ông T nghĩa vụ hoàn tr cho ông L, M
2.531.725.075 đồng. ( li ông T 50%, ông L, bà M 50%)
[2.10] Xét yêu cầu độc lp ca ông Trn Thanh K v vic buc ông Phm
Văn L, bà Lê Th M giao tr các thửa đất s 187, 192 và 518, thy rng:
Đối vi thửa đất s 187, như đã phân tích tại các mc trên, Hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đất ngày 04/7/2016, Hợp đồng tng cho quyn s dụng đất
ngày 17/11/2017 và Hợp đồng thế chp quyn s dụng đất đối vi thửa đất này đều
b tuyên hiệu. Do đó, quyền s dụng đất tài sn gn lin với đất thuc ông
Phạm Văn L và bà Lê Th M, nên không có căn cứ chp nhn yêu cu ca ông Trn
Thanh K đối vi thửa đất này.
15
Đối vi thửa đất s 192 và thửa đất s 518, Hợp đồng chuyển nhượng quyn
s dụng đất ngày 04/7/2016 và Hợp đồng tng cho quyn s dụng đất ngày
17/11/2017 hiu lc, ông Trn Thanh K đưc cp giy chng nhn quyn s dng
đất theo đúng trình tự, th tc luật định. Sau khi nhn chuyn quyn, ông K đã thế
chp hai thửa đất này ti Ngân hàng N1. Hp đng thế chấp được công nhn có hiu
lực do Ngân hàng là người th ba ngay tình.
Mc dù quyn li ca ông Phạm Văn L, bà Lê Th M đối vi hai thửa đất s
192 và 518 được gii quyết bng giá tr thông qua vic buc ông Trần Văn T bi
thưng phn giá tr tài sản tương ng vi mức độ li của mình. Do đó, căn c
chp nhn mt phn yêu cầu độc lp ca ông Trn Thanh K, buc ông Phạm Văn L,
Lê Th M giao tr thửa đất s 192 và thửa đt s 518 cho ông Trn Thanh K qun
lý, s dng.
Sau khi ông Trn Thanh K Th Duyên T4 hoàn thành nghĩa vụ tr
n đối vi Ngân hàng N1 thì tiếp tc thc hiện đầy đủ quyn của người s dụng đất
theo quy định ca pháp luật. Trường hp ông K, T4 không thc hin hoc thc
hiện không đầy đủ nghĩa vụ tr n thì Ngân hàng có quyn x lý hai thửa đất s 192
và 518 theo Hợp đồng thế chấp đã được công nhn hiu lc. Sau khi thanh toán
hết nghĩa vụ đưc bảo đảm và các chi phí x lý tài sn, phn giá tr còn li (nếu có)
thuc ông Trn Thanh K và bà Võ Th Duyên T4 theo quy định ca pháp lut.
vậy, căn cứ chp nhn mt phn yêu cầu độc lp ca ông Trn Thanh
K.
[3] T nhng phân tích trên, có căn cứ chp nhn mt phn kháng cáo ca b
đơn ông Trần Văn T, người có quyn lợi, nghĩa v liên quan ông Trn Thanh K
Ngân hàng N1, sa Bn án dân s thm ca Toà án nhân dân khu vc 2 Tây
Ninh.
[4] V án phí thẩm: Do sa bản án sơ thm nên cần xác định lại nghĩa vụ
chu án phí của các đương sự.
Ông Trần Văn T phi chu án phí dân s thẩm có giá ngạch đi với nghĩa
v phi thanh toán cho ông Phạm Văn L, bà Lê Th M.
Ông Phạm Văn L, bà Lê Th M phi chu án pdân s thẩm đối với nghĩa
v phi thanh toán cho ông Trần Văn T, yêu càu tuyên vô hiu các hợp đồng không
đưc chp nhn. Tuy nhiên do ông L, bà M là người cao tuổi và có đơn xin min án
phí nên min tm ng án phí cho ông L, bà M.
Ông Trn Thanh K và bà Võ Th Duyên T4 phi chu án phí dân s sơ thẩm
đối với nghĩa vụ tr n Ngân hàng án phí dân s thẩm không giá ngch
tương ứng vi phn yêu cầu không được chp nhn.
[5] V chi phí t tng: Chi phí xem xét, thẩm định ti ch, đnh giá tài sn và
các chi phí t tng khác phát sinh cp phúc thẩm 25.000.000 đng, ông Trn
Văn T phi chu toàn b (đã nộp xong).
16
[6] V án phí phúc thm: Do kháng cáo ca ông Trần Văn T, ông Trn Thanh
K Ngân hàng N1 đưc chp nhn mt phần nên các đương s này không phi
chu án phí dân s phúc thẩm theo quy định pháp lut.
[7] Các quyết định khác ca bản án thm không kháng cáo, không b
kháng ngh đã có hiệu lc pháp lut k t khi hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 2 Điều 308, Điều 309 B lut T tng dân s.
Chp nhn mt phn kháng cáo ca ông Trần Văn T, ông Trn Thanh K
Ngân hàng N1.
Sa mt phn Bn án dân s thẩm s 138/2025/DS-ST ngày 01 tháng 10
năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vc 2 Tây Ninh.
Căn cứ Điu 26, 35, 39, 147 Điu 148 ca B lut T tng dân sự; Điều
120, 122, 133, 423, 427, 133, 357 và Điu 468 ca B lut Dân sự; Điều 167, 188
Luật Đất đai năm 2013, Điu 91 Lut các t chc tín dụng; Điều 12, Điều 26 Điều
27, Điều 29 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca U ban
thưng v Quc hội quy đnh v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng
án phí và l phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca ông Phạm Văn L và bà Lê Th
M.
1.1. Tuyên b hiu mt phn Hợp đng chuyển nhượng quyn s dụng đt
ngày 04/7/2016 gia ông Phm Văn L, Th M vi ông Trần Văn T đối vi
thửa đất s 187, t bản đồ s 10, din tích thc tế 955,2m², ta lc ti p T, T,
tnh Tây Ninh.
1.2. Tuyên bhiu mt phn Hợp đồng tng cho quyn s dụng đất ngày
17/11/2017 gia ông Trần Văn T, bà Nguyn Th T3 vi ông Trn Thanh K đối vi
thửa đất s 187, t bản đồ s 10, din tích thc tế 955,2m², ta lc ti p T, T,
tnh Tây Ninh.
1.3. Tuyên b hiu mt phn Hợp đồng thế chp quyn s dụng đất s
03270/HĐTC ngày 09/12/2022 gia ông Trn Thanh K, Th Duyên T4 vi
Ngân hàng N1 đối vi thửa đất s 187, t bản đồ s 10, din tích thc tế 955,2m²,
ta lc ti p T, xã T, tnh Tây Ninh.
Xác định quyn s dụng đất, quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin vi
đất đối vi thửa đt s 187, t bản đồ s 10, din tích thc tế 955,2m², ta lc ti p
T, xã T, tnh Tây Ninh thuc quyn s hu, s dng ca ông Phạm Văn L và bà Lê
Th M.
17
Các đương s trách nhim liên h quan Nhà nước thm quyền đ
làm th tc cp giy chng nhn quyn s dụng đt hoặc điều chnh giy chng nhn
quyn s dụng đất theo quy định ca pháp lut v đất đai.
quan cấp giy chng nhn quyn s dụng đất căn cứ vào quyết định ca
Tòa án để điu chnh biến đng hoc cp li giy chng nhn quyn s dụng đất phù
hp vi kết qu gii quyết ca Tòa án.
Buc Ngân hàng N1 giao tr bn chính Giy chng nhn quyn s dụng đất
liên quan đến thửa đất s 187 cho quan Nhà c thm quyền để thc hin
vic chnh lý, cp li Giy chng nhn quyn s dụng đất cho ông Phạm Văn L
bà Lê Th M theo quy định pháp lut.
Trường hợp bên nghĩa v thi hành án không giao np bn chính giy chng
nhn quyn s dụng đt thì bên được thi hành án đưc quyn yêu cầu cơ quan Nhà
c có thm quyền điều chnh, thu hi, hy giy chng nhn quyn s dụng đất đã
cp.
(V trí thửa đất được th hin ti Mảnh trích đo địa chính s 116-2022 ca
Công ty TNHH Đ1 được Chi nhánh VPĐKĐĐ huyện Thnh Hóa duyt ngày
03/01/2023).
2. Không chp nhn yêu cu ca ông Phạm Văn L, bà Lê Th M v vic tuyên
vô hiu Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất, Hợp đồng tng cho quyn s
dụng đất và Hợp đồng thế chp quyn s dụng đất đối vi thửa đất s 192 din tích
thc tế 5.383,7m² và thửa đt s 518 din tích thc tế 1.692,4m² cùng t bản đồ s
10, cùng ta lc ti p T, xã T, tnh Tây Ninh.
2. Chp nhn mt phn yêu cầu độc lp ca Ngân hàng N1.
2.1. Buc ông Trn Thanh K và bà Võ Th Duyên T4 liên đới thanh toán cho
Ngân hàng N1 s tiền 2.181.171.279 đồng (Hai t, một trăm tám mươi mốt triu,
một trăm bảy mươi mốt nghìn, hai trăm bảy mươi chín đồng), gm: N gc
1.900.000.000 đng (mt t chín trăm triệu đồng) n lãi tính đến ngày 27/9/2025
là 281.171.279 đồng (hai trăm tám mươi mốt triu, một trăm bảy mươi mốt nghìn,
hai trăm bảy mươi chín đồng).
K t ngày 28/9/2025 cho đến khi thanh toán xong toàn b khon n, ông
Trn Thanh K bà Th Duyên T4 còn phi tiếp tc chu khon tin lãi theo mc
lãi suất đã thỏa thun trong các Hợp đồng tín dụng đã ký.
2.2. Công nhn hiu lc Hợp đồng thế chp quyn s dụng đt s
03270/HĐTC ngày 08/12/2022 gia ông Trn Thanh K, Th Duyên T4 vi
Ngân hàng N1 đối vi Thửa đất s 192, t bản đồ s 10, din tích thc tế 5.383,7m²
và thửa đất s 518, t bản đồ s 10, din tích thc tế 1.692,4m², cùng ta lc ti p
T, xã T, tnh Tây Ninh, trước đây là T, huyn T, tnh Long An.
Trường hp ông Trn Thanh K và bà Th Duyên T4 không thc hin hoc
thc hiện không đầy đủ nghĩa vụ tr n tNgân hàng N1 có quyn yêu cầu cơ quan
Thi hành án dân s thm quyn x các tài sn thế chp thửa đất s 192
18
thửa đất s 518 để thu hi n theo hợp đồng thế chp quyn s dụng đt s
03270/HĐTC ngày 08/12/2022 đưc kết gia Ngân hàng N1 vi ông Trn Thanh
K, bà Võ Th Duyên T4 để Ngân hàng thu hi n.
Đối vi thửa đất s 192, khi x tài sn thế chp phi tr đi phần din tích
ngôi mt din tích 5,4m2 lối đi hợp vào ngôi m theo quy định ca
pháp luật, trường hp phi di di m thì vic di dời được thc hiện theo quy định
ca pháp lut.
(V trí các thửa đất được th hin ti Mảnh trích đo địa chính s 116-2022 ca
Công ty TNHH Đ1 được Chi nhánh VPĐKĐĐ huyện Thnh Hóa duyt ngày
03/01/2023).
3. Chp nhn mt phn yêu cu ca ông Trần Văn T.
Xác định ông Phạm Văn L Th M nghĩa vụ thanh toán cho ông
Trần Văn T s tiền 997.429.850 đồng.
4. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca ông Phạm Văn L, bà Lê Th M
v vic gii quyết hu qu ca các giao dch dân s.
Sau khi đối tr nghĩa vụ ông Phạm Văn L, Th M phi thanh toán cho
ông Trn Văn T s tin 997.429.850 đồng.
Buc ông Trần Văn T có nghĩa thanh toán cho ông Phạm Văn L và bà Lê Th
M s tin còn lại 2.531.725.000đồng ( hau t, năm trăm ba mươi mốt triu, by
trăm hai mươi lăm nghìn đồng).
K t ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi
hành xong khon tin trên, ông Trần Văn T còn phi chu khon tiền lãi đối vi s
tin chậm thi hành án theo quy định tại Điu 357 và khoản 2 Điều 468 B lut Dân
s năm 2015.
5. Chp nhn mt phn yêu cầu độc lp ca ông Trn Thanh K v đòi quyền
s dụng đất.
5.1. Không chp nhn yêu cu ca ông Trn Thanh K buc ông Phạm Văn L
và bà Lê Th M giao tr thửa đt s 187, t bản đ s 10 ta lc ti p T, xã T, tnh
Tây Ninh.
5.2. Chp nhn yêu cu ca ông Trn Thanh K buc ông Phạm Văn L
Lê Th M giao tr thửa đất s 192 và thửa đt s 518, t bản đồ s 10 ta lc ti p
T, xã T, tnh Tây Ninh cho ông Trn Thanh K qun lý, s dng.
Trường hp ông Trn Thanh K Th Duyên T4 hoàn thành xong
nghĩa vụ tr n đối vi Ngân hàng N1 thì ông Trn Thanh K Th Duyên
T4 tiếp tc thc hin quyn của người s dụng đất theo quy định ca pháp lut.
6. V chi phí t tng: Ti cấp sơ thm ông Phạm Văn L và bà Lê Th M phi
chịu chi phí đo đạc, định giá, xem xét thẩm định ti ch 77.064.000 đồng ( By
mươi bảy triệu, không trăm sáu mươi bốn nghìn đồng) (đã nộp xong).
Ông Trn Thanh K Th Duyên T4 trách nhiệm liên đới chu chi
19
phí xem xét thẩm định ti ch 3.000.000 đng (ba triệu đồng) để hoàn tr cho Ngân
hàng N1.
Ông Trn Văn T phi chịu 25.000.000 đồng (hai lăm triệu đồng) chi phí định
giá, thẩm định ti ch ti cp phúc thẩm (đã nộp xong).
7. V án phí dân s thẩm: Do ông Phạm Văn L Th M người
cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên min toàn b án phí cho ông L, bà M.
Hoàn tr cho ông L, bà M 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tm ng án p
đã nộp theo theo biên lai thu s 0011090 ngày 06/10/2022 ti Phòng Thi hành án
dân s khu vc 2 Tây Ninh (trước đây Chi cục Thi hành án dân s huyn Thnh
hóa, tnh Long An).
Ông Trần Văn T chịu 82.531.725 đồng (tám mươi hai triệu, năm trăm ba mươi
mt nghìn, bảy trăm hai mươi lăm đồng).
Ông Trn Thanh K chu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đng) án
phí đối vi mt phn yêu cầu độc lập không được chp nhận .nhưng được khu tr
300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tm ng án phí đã nộp theo biên lai thu s
0009214 ngày 06/7/2023 ti Phòng Thi hành án dân s khu vc 2 y Ninh (trước
đây Chi cục Thi hành án dân s huyn Thnh hóa, tnh Long An) sang thi hành
án phí. Hoàn tr cho ông K 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tm ng
án phí còn tha.
Ông Trn Thanh K Th Duyên T4 liên đới chu s tin 75.623.000
đồng (bảy mươi lăm triệu sáu trăm hai mươi ba nghìn đồng) án phí đối vi yêu cu
khi kin của Ngân hàng được chp nhn.
Ngân hàng N1 không phi chu án phí.
Hoàn tr cho Ngân hàng s tiền 36.650.000 đồng (ba mươi sáu triệu sáu trăm
năm mươi nghìn đồng) tm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu s 0003689 ngày
24/4/2025 ti Phòng Thi hành án dân s khu vc 2 Tây Ninh (trước đây là Chi cc
Thi hành án dân s huyn Thnh hóa, tnh Long An).
8. V án phí dân s phúc thm: Ông Trnn T, ông Trn Thanh K và Ngân
hàng N1 không phi chu án phí dân s phúc thm.
Hoàn tr cho Ngân hàng N1 s tin 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tm
ứng án phí đã nộp theo biên lai thu s 0006620 ngày 10/10/2025 ti Thi hành án dân
s tnh Tây Ninh.
Hoàn tr cho ông Trn Thanh K 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tm ng
án phí phúc thẩm đã nộp theo biên lai thu s 0007423 ngày 14/10/2025 ti Thi hành
án dân s tnh Tây Ninh.
20
Hoàn tr cho ông Trn Văn T 300.000 đồng( ba trăm nghìn đồng) tm ng án
phí phúc thm đã nộp theo biên lai thu s 0007421 ngày 14/10/2025 ti Thi hành án
dân s tnh Tây Ninh.
9. V ng dẫn thi hành án: Trường hp bản án được thi hành theo quy đnh
tại Điều 2 Lut Thi hành án dân s thì người được thi hành án, ngưi phi thi hành
án quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành
án hoc b ng chế thi hành án theo quy đnh ca Lut Thi hành án dân s; thi
hiệu thi hành án được thc hiện theo Điều 30 Lut Thi hành án dân s.
10. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND ti cao ti TP.HCM;
- VKSND ti cao ti TP.HCM;
- VKSND tnh Tây Ninh;
- TAND khu vc 2 - Tây Ninh;
- Thi hành án dân s tnh Tây Ninh;
- Đương sự;
- Phòng HCTP-TAND tnh TN;
- Phòng GĐ, TT, KT&THA.TANDTTN;
- Lưu. hồ sơ, lưu trữ, tp án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Nguyn Th Dim Hng
21
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 863/2026/DS-PT Bản án số 863/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 863/2026/DS-PT Bản án số 863/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất