Bản án số 346/2026/DS-PT ngày 24/06/2026 của TAND tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 346/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 346/2026/DS-PT ngày 24/06/2026 của TAND tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: 346/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/06/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn; không chấp nhận kháng cáo của bị đơn; sửa bản án sơ thẩm, tính thêm lãi suất cho nguyên đơn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 346/2026/DS-PT Bản án số 346/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 346/2026/DS-PT Bản án số 346/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do Hạnh phúc
Bản án số: 346/2026/DS-PT
Ngày 24-6-2026
V/v tranh chp hợp đồng chuyển
nhượng quyn s dng đt”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐNG
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thế Hạnh
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Hồng Chương và ông Dương Hà Ngân
Thư ký phiên a: Ông Nguyễn Minh là Thư k Tòa án nhân dân
tỉnh Lâm Đng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đng tham gia phiên tòa: Bà
Vương Th Bc - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 6 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 6 Lâm
Đồng, Toà án nhân dân tỉnh Lâm Đồng xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân
s thụ l số: 93/2026/TLPT-DS ngày 09 tháng 02 năm 2026 về việc Tranh
chp hợp đồng chuyn nhưng quyn s dng đt.
Do Bn án dân s sơ thẩm số: 53/2025/DS-ST ngày 26 tháng 12 năm 2025
ca Tòa án nhân dân khu vc 8 - m Đồng b kháng cáo.
Theo Quyết đnh đưa vụ án ra t xử phúc thẩm số: 345/2026/QĐ-PT ngày
09-5-2026 Quyết đnh hn phn tòa số: 284/2026/-PT ngày 28-5-2026,
gia các đương s:
- Nguyên đơn: Phạm Th P; đa chỉ: Thôn 1, T, tỉnh Lâm Đồng -
mặt.
Người bảo vệ quyn lợi ích hợp pháp: Ông Phạm Quốc H Luật ca
Công ty Luật TNHH H cộng sự, thuộc Đoàn luật TP. H; đa chỉ: Đường
23/3, tổ dân phố 1, phường N, tỉnh Lâm Đồng - Có mặt.
- Bị đơn: Ông Minh H1; đa chỉ: Ấp X, X, tỉnh Đồng Nai - đơn
xét xử vng mặt.
- Người có quyn lợi và nghĩa v liên quan:
1. Ông Lê Hoàng H; đa chỉ: Thôn 7, xã T, tỉnh Lâm Đồng - Có mặt.
2
2. Ông Nguyễn Viết N; đa chỉ: Thôn 5, xã T, tỉnh Lâm Đồng - Có mặt.
3. Ch Nguyn Th Hoài N, anh Nguyễn Tuấn V, anh Nguyễn Quang V; đa
chỉ: Thôn 5, T, tỉnh Lâm Đồng - Có đơn t xvng mặt.
4. Anh Quốc V; đa chỉ: Tổ 8, K, tỉnh Lâm Đồng - đơn xét xử
vng mặt.
Người kháng cáo: Nguyên đơn Phạm Th P; người quyền lợi, nghĩa
vụ liên quan ông Lê Hoàng H, ông Nguyễn Viết N.
NI DUNG V ÁN:
* Tại đơn khởi kin ngày 10-3-2025 trong quá trình gii quyết v án,
nguyên đơn Phm Th P trình bày: Ngày 17-8-2021 gia đình P thoả thun
chuyển nhượng cho ông Lê Minh H1 02 thửa đất (tha s 24, din tích 20.331m
2
và tha s 33, din tích 500m
2
) to lc ti thôn Đ, xã Đ, huyện S, tỉnh Đk Nông
(Nay xã Đ, tỉnh Lâm Đồng), với giá 1.975.000.000đ (Mt t chín trăm bảy
mươi lăm triệu đồng). Do giy chng nhn quyn s dụng đất (GCNQSDĐ)
đang thế chp ti Ngân hàng nên ông Minh H1 thanh toán trước cho gia đình
P s tin 1.010.000.000đ, còn lại 965.000.000đ sẽ thanh toán khi hai bên
kết hợp đồng công chứng. Sau đó, do chưa đ tiền để tr n khon vay ti Ngân
hàng nên gia P, ông Minh H1 ông Hoàng H thng nht: Ông
Hoàng H cho ông Minh H1 vay s tiền 650.000.000đ nhưng chuyn vào tài
khon ca ông N (chng P), sau khi hai bên xong hợp đồng thì ông
Minh H1 s chuyn tin chuyển nhượng đất còn li 965.000.000đ vào tài khoản
ca ông Lê Hoàng H để khu tr s tiền đã vay 650.000.000đ; số tin còn li
ông Hoàng H bà P t tính toán vi nhau, trước đó P vay ca ông
Hoàng H một số tiền nhưng chưa trả.
Tính đến ngày 22-9-2021, ông Minh H1 đã thanh toán cho P tổng số
tiền 1.660.000.000đ, P dùng số tiền này để trả nợ Ngân hàng , xoá thế chấp
GCNQSDĐ. Ngày 23-9-2021 gia đình P k kết hợp đồng chuyển nhượng
quyền sử dụng đất cho ông Lê Minh H1 ng Lê Minh H1 uỷ quyền cho ông
Quốc V k kết hợp đồng). Ngày 24-9-2021, ông Minh H1 gọi điện cho P
báo đã chuyển cho ông Hoàng H s tiền 930.000.000đ. Sau khi cấn tr s
tiền 650.000.000đ, còn lại 280.000.000đ P tưởng rằng ông Lê Hoàng H đã
cấn trừ vào khoản nợ ca bà P đã vay trước đó nên không yêu cầu gì. Tuy nhiên,
năm 2022 ông Lê Hoàng H khởi kiện yêu cầu bà P phải trả nợ tiền vay, từ đó bà
P mới biết ông Lê Hoàng H không cấn trừ nợ như thỏa thuận.
Do ông Lê Hoàng H không thừa nhận việc ông Lê Minh H1 chuyển tiền để
thanh toán tiền chuyển nhượng nên bà P khởi kiện ông Lê Minh H1, yêu cầu ông
Minh H1 phải thanh toán số tiền 315.000.000 đồng tiền lãi chậm trả. Quá
trình giải quyết vụ án, ông Hoàng H đã thừa nhận ngày 24-9-2021 nhận
3
chuyển giao nghĩa vụ thanh toán số tiền 315.000.000đ nên bà P rút yêu cầu khởi
kiện đối với ông Lê Minh H1, đồng thời thay đổi yêu cầu khởi kiện yêu cầu ông
Hoàng H ông Minh H1 phải liên đới hoàn trả số tiền 315.000.000đ
lãi suất chậm trả từ ngày 24-9-2021 đến ngày xét xử sơ thẩm 26-12-2025 với số
tiền 134.112.000đ (10%/năm).
* B đơn ông Minh H1 trình bày: Ngày 17-8-2021 ông Phm Th
P tho thun chuyển nhượng thửa đất s 24 tha s 33, to lc ti thôn Đ,
Đ, huyện S, tỉnh Đk Nông với giá 1.975.000.000đ bà P phi chu chi phí
sang tên 35.000.000đ. T ngày 17-8-2021 đến ngày 22-9-2021, ông Lê Minh H1
đã trả trước s tiền 1.010.000.000đ (Mt t không trăm mười triệu đng), còn li
930.000.000đ (Chín trăm ba mươi triệu đồng) tho thun thanh toán sau khi
hợp đồng công chng. Tuy nhiên, sau khi nhn s tiền 1.010.000.000đ, bà P vẫn
chưa đ tiền để gii chp quyn s dụng đất tại Ngân hàng, đng thi P gii
thiu ông Hoàng H để nh h tr (cho vay) s tiền 650.000.000đ (Sáu trăm
năm mươi triệu đồng). Tuy nhiên, ông Hoàng H ch đồng ý cho vay với điều
kin: Khi ông Lê Minh H1 vi bà P kết xong hợp đồng, thì ông Minh H1
phi chuyển 930.000.000đ cho ông Hoàng H để ông Hoàng H cn tr s
tin cho vay 650.000.000đ, n lại 280.000.000đ gia ông Lê Hoàng H P
t tính toán n nn với nhau. P đng ý vi yêu cu ca ông Hoàng H,
đồng thi nh ông Minh H1 gi li chi phí sang tên 35.000.000đ đưa cho
ông Lê Hoàng H sau khi ông Lê Hoàng H giúp làm xong th tục sang tên.
Ngày 23-9-2021, hai bên xong hợp đồng chuyển nhượng. Ngày 24-9-
2021 ông Lê Minh H1 chuyn cho ông Hoàng H s tiền 930.000.000đ
thông báo cho P biết; chi phí sang tên 35.000.000đ cũng đã đưa cho ông
Hoàng H. Do đó, ông Lê Minh H1 không chp nhn yêu cu khi kin ca bà P.
* Người có quyn lợi, nghĩa v liên quan:
- Ông Hoàng H trình bày: Tháng 9-2021 P ông Minh H1 hỏi
vay số tiền 650.000.000đ để trả nợ Ngân hàng, xoá thế chấp, lấy GCNQSDĐ để
k kết hợp đồng chuyển nhượng. Ông Lê Minh H1 đồng  cho vay với điều kiện
sau khi P gii chp Ngân hàng ký kết xong hợp đng thì ông Hoàng H
phi thanh toán tin chuyển nhượng thông qua tài khon ca ông Lê Minh H1 để
ông Lê Minh H1 và bà P tính toán khon n vi nhau. Gia ông Lê Minh H1
P thng nht tr chi phí sang tên GCNQSDD là 35.000.000đ. Ngày 22-9-
2021 ông Hoàng H đã chuyển số tiền 650.000.000đ vào tài khoản ca ông N
(chồng bà P). Ngày 23-9-2021 tại UBND xã Đ, ông Hoàng H chứng kiến gia
đình P k hợp đồng chuyển nhượng với ông Quốc V (người được ông
Minh H1 y quyền). Đồng thời, bà P thuê ông Hoàng H làm th tục sang tên
cho ông Lê Minh H1 với chi phí 35.000.000đ.
4
Ngày 24-9-2021 ông Minh H1 chuyển khoản cho ông số tiền
930.000.000đ. Sau khi trừ 650.000.000đ cho vay, còn lại 280.000.000đ ông Lê
Hoàng H đã đưa trực tiếp cho P vào ngày 27-9-2021 tại quán phê ca ông
Hoàng H. Ngoài ra, ông Hoàng H đã nhận số tiền 35.000.000đ chi p
sang tên GCNQSDĐ từ ông Lê Minh H1. Do vậy, ông không chấp nhận yêu cầu
khởi kiện ca bà P v vic buc ông phi tr s tiền 315.000.000đ lãi suất
chậm trả.
- Ông Nguyn Viết N: Ông đng ý vi trình bày ca bà P, không b sung.
- Ông Quc V: Ngày 23-9-2021 ông Minh H1 uỷ quyền cho ông V
đứng tên xác lập hợp đồng chuyển nhượng vi v chng P. Trước khi k
hợp đồng P nói đã nhận đ tin chuyn nhượng 1.975.000.000đ. Khi xác
lp hợp đồng, bà P đồng ý khai giá chuyển nhượng là 170.000.000đ để gim tin
thuế.
- Ch Nguyễn Th Hoài N, anh Nguyễn Tuấn V, anh Nguyễn Quang V trình
bày tham gia tố tụng đứng về phía nguyên đơn, không yêu cầu gì.
Tại Bản án dân sự thẩm s: 53/2025/DS-ST ngày 26-12-2025 ca Toà
án nhân n khu vc 8 Lâm Đồng, đ n cứ: Điu 5; khon 3, khoản 9 Điu
26; Điều 91; Điều 95; Điều 147; Điều 228; Điều 244; Điều 271 Điều 273 ca
B lut T tng dân s năm 2015; Điều 35 ca B lut T tng dân s đã được
sửa đổi b sung mt s điu theo Lut s: 85/2025/QH15; Điều 166; Điều 370
và Điều 579 ca B lut dân s năm 2015, tuyên x:
- Chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca nguyên đơn Phm Th P:
Buc ông Hoàng H phi tr cho Phm Th P s tin chuyển nhượng
280.000.000đ (Hai trăm tám mươi triệu đồng).
- Không chp nhn yêu cu khi kin ca nguyên đơn Phm Th P v
vic yêu cu ông Hoàng H ông Minh H1 phải liên đới tr lãi chm tr
vi s tiền 134.112.000đ (Một trăm ba mươi bn triu một trăm mười hai ngìn
đồng).
- Không chp nhn yêu cu khi kin ca nguyên đơn Phm Th P v
vic yêu cu ông Hoàng H và ông Minh H1 phải liên đới hoàn tr s tin
chuyển nhượng 35.000.000đ (Ba mươi lăm triệu đồng).
Ngoài ra, Toà án cấp sơ thẩm còn tuyên về lãi suất chậm thi hành án, án phí
và quyền kháng cáo ca các đương sự.
Sau khi xt x sơ thẩm:
- Ngày 29-12-2025, người quyền lợi, nghĩa vụ liên ông Hoàng H
kháng cáo yêu cầu Toà án cấp phúc thẩm sửa Bản án sơ thẩm theo hướng không
chấp yêu cầu khởi kiện ca nguyên đơn bà Phạm Th P.
5
- Ngày 06-01-2026, nguyên đơn Phạm Th P người quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Viết N kháng cáo yêu cầu Toà án cấp phúc thẩm
sửa bản án thẩm theo hướng buộc ông Hoàng H phải trả tiền i chậm trả
đối với số tiền 280.000.000đ kể từ ngày 14-9-2021; buộc ông Hoàng H
ông Minh H1 phải trả cho bà P số tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất
chưa thanh toán 35.000.000đ.
Ti phiên tòa phúc thẩm:
- Phạm Th P ông Nguyễn Viết N xin rút một phần yêu cầu kháng
cáo đối với số tiền chuyển nhượng 35.000.000đ, chỉ yêu cu Hội đồng xét x
buộc ông Hoàng H phải trả tiền lãi chậm trả đối với số tiền 280.000.000đ kể
từ ngày 14-9-2021 với lãi suất 20%/năm.
- Ông Hoàng H xin rút yêu cầu kháng cáo đồng thanh toán cho
P số tiền 280.000.000đ và tiền lãi kể từ ngày 14-9-2021 theo quy đnh pháp luật.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh m Đồng đngh Hội đồng xét
xử: Căn cứ Điều 295; Điều 298; khoản 2 Điều 308; Điều 309 ca Bluật Tố
tụng dân sự:
+ Đình chỉ xét xử đối với yêu cầu kháng cáo ca ông Lê Hoàng H đình
chỉ xét xử đối với một phần yêu cầu kháng cáo ca nguyên đơn Phạm Th P
người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Viết N đối với số tiền
chuyển nhượng 35.000.000đ.
+ Chấp nhận một phần yêu cầu kháng cáo ca Phạm Th P ông
Nguyễn Viết N, sửa bản án thẩm theo hướng buộc ông Hoàng H phải trả
lại cho bà Phạm Th P số tiền gốc 280.000.000đ và tiền lãi 119.156.000đ
(10%/năm), tổng là 399.156.000đ.
NHN ĐNH CA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu lưu trong hồ sơ, đã đưc thm tra ti
phiên toà; căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét x nhận đnh:
[1]. V th tục tố tng: Đơn kháng cáo ca nguyên đơn bà Phạm Th P
người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Viết N, ông Hoàng H
nộp trong hạn luật đnh và đã nộp tạm ứng án phí dân sphúc thẩm nên được
Hội đồng xét xử xem xét.
[2]. V ni dung:
[2.1]. Tại phiên tòa phúc thẩm, ông Hoàng H tự nguyện xin rút toàn b
yêu cầu kháng cáo; nguyên đơn Phạm Th P người có quyền lợi, nghĩa v
liên quan ông Nguyễn Viết N tự nguyện xin rút mt phần kháng cáo đối với số
tiền chuyển nhượng 35.000.000đ mà nguyên đơn bà P cho rằng chưa nhận được.
Căn cứ Điều 295; khoản 3 Điều 298 ca Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét
xử phúc thẩm đình chỉ xét xử đối với yêu cầu kháng cáo ca ông Lê Hoàng H
một phần yêu cầu kháng cáo ca nguyên đơn Phạm Th P người quyền
6
lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Viết N đối với số tiền chuyển nhượng
35.000.000đ .
[2.2]. Xét kháng cáo ca nguyên đơn Phạm Th P và người có quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Viết N yêu cầu ông Hoàng H phải trả tiền lãi
đối với số tiền 280.000.000đ kể từ ngày 14-9-2021:
[2.2.1]. Quá trình giải quyết vụ án, các đương sự đều thừa nhận: Ngày 17-
8-2021 gia đình P thoả thun chuyển nhượng cho ông Minh H1 02 tha
đất (tha s 24, din tích 20.331m
2
tha s 33, din tích 500m
2
) to lc ti
thôn Đ, Đ, huyện S, tỉnh Đk Nông (Nay Đ, tỉnh Lâm Đồng), vi giá
1.975.000.000đ (Mt t chín trăm bảy mươi lăm triệu đồng). Do GCNQSDĐ
đang thế chấp tại Ngân hàng nên ông Minh H1 thanh toán trước số tiền
1.010.000.000đ để gia đình P giải chấp, còn lại 965.000.000đ sẽ thanh toán
khi hai bên ký kết hợp đồng công chứng. Sau đó, do chưa đ tiền tất toán khoản
vay tại Ngân hàng nên các bên thống nhất ông Hoàng H cho v chng P
vay s tiền 650.000.000đ để tr n ngân hàng, rút GCNQSDĐ; sau khi k kết
xong hợp đồng chuyển nhưng thì ông Minh H1 phi tr s tin chuyn
nhượng còn li cho gia đình P thông qua tài khon ca ông Hoàng H để
khu tr s tiền vay 650.000.000đ; số tin còn li ông Hoàng H P s
đối tr công n vi nhau do P còn vay ca ông Hoàng H trước đó. Thực
tế, ngày 22-9-2021 ông Hoàng H đã chuyển khon cho v chng P vay
650.000.000đ; ngày 23-9-2021 ông Minh H1 đã k kết hợp đng chuyn
nhượng với gia đình bà P; ngày 24-9-2021 ông Lê Minh H1 đã chuyển khon s
tin chuyển nhượng 930.000.000đ thông qua tài khoản ca ông Hoàng H.
Đây là tình tiết được các bên đương sự thừa nhận, không phải chứng minh theo
quy đnh tại khoản 2 Điều 92 ca Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2.2.2]. Tại phiên tòa phúc thẩm, ông Hoàng H tự nguyện rút yêu cầu
kháng cáo đồng thanh toán cho P số tiền 280.000.000đ tiền lãi kể từ
ngày 14-9-2021 theo quy đnh pháp luật. P yêu cầu tính lãi suất 20%/năm.
Hội đồng xét xử xét thấy: Phượng yêu cầu ông Hoàng H trả lại số tiền
280.000.000đ, số tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất ông Minh H1 trả
cho P thông qua tài khoản ca ông Hoàng H từ ngày 14-9-2021 nhưng
ông Hoàng H chưa chuyển lại cho P, do vậy, cần tính tiền lãi đối với số
tiền 280.000.000đ nêu trên; đồng thời, do các đương sự có tranh chấp về lãi suất
nên cần áp dụng mức lãi suất 10% quy đnh tại khoản 2 Điều 357 khoản 2
Điều 468 ca Bộ luật Dân sự để tính tiền lãi, là phù hợp, cụ thể: Tiền lãi đối với
số tiền 280.000.000đ tính từ ngày 14-9-2021 đến đến thời điểm xét xử thẩm
ngày 26-12-2025 với mức lãi suất 10%/năm tương ứng tiền lãi 119.156.000đ.
[2.3]. T nhng phân tích và nhận đnh trên, Hội đồng xét xử phúc thẩm
xét thấy: Cần đình chỉ xét xử đối với yêu cầu kháng cáo ca ông Hoàng H
7
đình chỉ xét xử đối với một phần yêu cầu kháng cáo ca nguyên đơn Phạm
Th P người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Viết N đối với số
tiền chuyển nhượng 35.000.000đ. Đồng thời, chấp nhận một phần yêu cầu kháng
cáo ca Phạm Th P ông Nguyễn Viết N, sửa bản án thẩm theo hướng
buộc ông Lê Hoàng Hải phải trả lại cho bà Phạm Th P số tiền gốc 280.000.000đ
và tiền lãi tính từ ngày 14-9-2021 đến đến thời điểm xét xử sơ thẩm ngày 26-12-
2025 là 119.156.000đ, tổng là 399.156.000đ.
[3]. Xét quan điểm ca Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng tại
phiên toà là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[4]. Về án phí thẩm: Nguyên đơn P phi chu án phí đối vi s tin
không được chp nhn 49.956.000đ; ông Hoàng H phi chu án phí đối vi
s tin phi tr cho bà P 399.156.000đ.
[5]. Về án phí dân sự phúc thẩm: Do rút yêu cầu kháng cáo tại phiên tòa
phúc thẩm nên ông Hoàng H phi chu án phí dân s phúc thm. Do yêu cu
kháng cáo đưc chp nhận mt phần nên Phạm Th P ông Nguyễn Viết N
không phải chu án phí dân sự phúc thẩm.
Vì các ltrên;
QUYẾT ĐNH:
Căn cứ Điều 295; khoản 3 Điều 298; khoản 2 Điều 308; Điều 309 ca Bộ
luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 2 Điều 357, khoản 2 Điều 468 ca Bộ luật Dân sự;
Căn cứ khoản 2, khoản 4 Điều 29 Nghquyết số: 326/2016/NQUBTVQH14
ca Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy đnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Đình chỉ xét xử đối với yêu cầu kháng cáo ca ông Lê Hoàng H.
2. Đình chxét xử một phần yêu cầu kháng cáo ca nguyên đơn Phạm
Th P người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Viết N đối với số
tiền chuyển nhượng 35.000.000đ.
3. Chấp nhận một phần yêu cầu kháng cáo ca nguyên đơn Phạm Th P
người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Viết N, sửa Bản án dân
sự sơ thẩm số: 53/2025/DS-ST ngày 26-12-2025 ca Tòa án nhân dân khu vực 8
- Lâm Đồng, tuyên x:
- Chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca nguyên đơn Phạm Th P:
Buc ông Hoàng H phi tr cho Phm Th P s tin gốc 280.000.000đ
(Hai trăm tám mươi triệu đồng) tiền i 119.156.00(Một trăm mười chín
triệu một trăm m mươi sáu nghìn đồng), tng là 399.156.000đ (Ba trăm chín
mươi chín triệu một trăm năm mươi sáu nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong tt cả các khoản tin, hàng tháng bên phải thi hành án còn
8
phải chịu khoản tin li của s tin n phải thi hành án theo mức li sut quy
định tại khoản 2 Điu 468 ca Bộ luật Dân sự.
- Không chp nhn yêu cu khi kin ca nguyên đơn Phạm Th P v
vic yêu cu ông Lê Hoàng H ông Minh H1 phải liên đới hoàn tr s tin
35.000.000đ (Ba mươi lăm triệu đồng) tin lãi 14.956.000đ (Mười bn triệu
chín trăm năm mươi sáu nghìn đồng).
4. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Bà Phm Th P phi chu 2.498.000đ (Hai triệu bn trăm chín mươi tám
nghìn đồng) án phí dân s sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 10.428.000đ (Mười
triệu bn trăm hai mươi tám nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai
thu tin tạm ứng án phí số 0004577 ngày 26-3-2025 ca Chi cục Thi hành án
dân sự huyện S, tỉnh Đk Nông (nay Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng);
hoàn trả cho Phạm Th P s tiền tạm ứng án phí còn lại 7.930.000 đồng
(By triu chín trăm ba mươi nghìn đồng).
- Ông Hoàng H phi chu 19.958.000đ (Mười chín triệu chín trăm năm
mươi tám nghìn đồng) án phí dân s sơ thẩm.
5. Về án phí dân s phúc thẩm:
- Buộc ông Hoàng H phải chu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án
phí dân sự phúc thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng)
tm ng án phí đã nộp theo biên lai số 0001609 ngày 22-01-2026 ca Thi hành
án dân s tỉnh Lâm Đồng.
- Hoàn trả cho bà Phạm Th P và ông Nguyễn Viết N số tiền 600.000đ (Sáu
trăm nghìn đng) tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm, đã nộp theo biên lai số
0000778 ngày 13-01-2026 ca Thi hành án dân s tỉnh Lâm Đồng.
6. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điu 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự quyn thỏa thuận thi hành án, quyn yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điu 6, 7,
7a, 7b 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo
quy định tại Điu 30 Luật Thi hành án dân sự.
7. Bn án phúc thm có hiu pháp lut k t ngày tuyên án.
i nhận:
- TANDTC (VII);
- VKSND tỉnh m Đng;
- TAND khu vực 8- m Đng;
- Phòng THADS khu vực 8 - m Đồng;
- c đương sự;
- u: hồ, TDS.
TM. HI ĐNG T XPHÚC THM
THM PN CHỦ TA PHIÊN A
ã )
Nguyễn Thế Hạnh
9
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 346/2026/DS-PT Bản án số 346/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 346/2026/DS-PT Bản án số 346/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất