Bản án số 206/2026/DS-PT ngày 29/06/2026 của TAND tỉnh Bắc Ninh về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 206/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 206/2026/DS-PT ngày 29/06/2026 của TAND tỉnh Bắc Ninh về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Bắc Ninh
Số hiệu: 206/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/06/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa nguyên đơn Bà Nguyễn Thị Huyền, sinh năm 1985 ; Bị đơn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 206/2026/DS-PT Bản án số 206/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 206/2026/DS-PT Bản án số 206/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
Bản án số: 206/2026/DS-PT
Ngày: 29/6/2026
V/v: “Tranh chấp Hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất”
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Thanh Bình.
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Việt Hùng; Bà Ngọ Thị Thanh Hảo.
Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Hoàng Huyền Trang - Thư ký Tòa án nhân
dân tỉnh Bắc Ninh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Ninh tham gia phiên toà:
Nguyễn Thị Việt Anh - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 6 năm 2026 tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Bắc Ninh xét
xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ số: 96/2026/TLPT-DS ngày 12
tháng 5 năm 2026 về “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng
đất”.
Do bản án dân sự thẩm số 26/2026/DSST ngày 30/3/2026 của a án
nhân dân khu vực 7 - Bắc Ninh bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 175/2026/QĐ-PT ngày 08 tháng
6 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1985 (có mặt);
- Bị đơn:
1. Ông Kim Văn V, sinh năm 1972 (có đơn xin xét xử vắng mặt);
2. Bà Nguyễn Thị Diệu P, sinh năm 1975 (vắng mặt);
Cùng địa chỉ: Khu phố A, phường T, tỉnh Bắc Ninh.
3. Ông Nguyễn Duy T, sinh năm 1994 - Nhân viên Văn phòng C1; Địa chỉ:
Số nhà E đường L, phường T, tỉnh Bắc Ninh (vắng mặt).
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Nguyễn Tiến T1, sinh năm 1984 (vắng mặt);
2. Anh Nguyễn Tiến Quốc A, sinh ngày 27/9/2007 (vắng mặt);
Người đại diện theo ủy quyền của ông T1, anh Quốc A: Nguyễn Thị H,
sinh năm 1985; Địa chỉ: Khu phố A, phường T, tỉnh Bắc Ninh (có mặt);
3. Anh Nguyễn Tiến T2, sinh ngày 30/9/2009; Địa chỉ: Khu phố B, phường
T, tỉnh Bắc Ninh (vắng mặt).
.
Người đại diện hợp pháp của anh T2: Nguyễn Thị H, sinh năm 1985;
2
Địa chỉ: Khu phố A, phường T, tỉnh Bắc Ninh (có mặt);
4. Văn phòng C1; Địa chỉ: Số nhà E đường L, phường T, tỉnh Bắc Ninh;
Người đại diện theo pháp luật: Ngô Thị Thu H1 Trưởng Văn phòng
(văng mặt);
5. Anh Nguyễn Hữu C, sinh năm 1976 (vắng mặt);
6. Chị Trần Thị M, sinh năm 1980 (vắng mặt)
Người đại diện theo ủy quyền của chị M: Anh Nguyễn Hữu C, sinh năm
1976 (vắng mặt); Cùng địa chỉ: Tổ dân phố A, phường T, tỉnh Bắc Ninh;
7. Bà Đào Thị M1, sinh năm 1955 (vắng mặt).
8. Anh Nguyễn Tiến K, sinh năm 1992 (vắng mặt).
9. Anh Nguyễn Tiến S, sinh năm 1974 (vắng mặt).
10. Bà Trịnh Thị T3, sinh năm 1957 (vắng mặt).
Cùng địa chỉ: Tổ dân phố A, phường T, tỉnh Bắc Ninh.
11. Sở Nông nghiệp Môi trường tỉnh B; Địa chỉ: Tòa nL tầng, Q,
phường B, tỉnh Bắc Ninh (vắng mặt).
Người kháng cáo: Bà Nguyễn Thị H, ông Kim Văn V.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khi kiện, bản tự khai các tài liệu trong hồ vụ án cũng
như tại phiên tòa nguyên đơn Nguyễn Thị H (và người đại diện theo ủy
quyền của ông Nguyễn Tiến T1, anh Nguyễn Tiến Quốc A) trình bày:
Tháng 4/2012 do kinh tế gặp khó khăn, H ông T1 hỏi vay của ông
Kim Văn V, Nguyễn Thị Diệu P số tiền 200.000.000 đồng. Ông V, P yêu
cầu lập Hợp đồng chuyền nhượng quyền sử dụng đất (viết tắt HĐCN) để thế
chấp cho khoản vay. Tài sản thế chấp Quyền sử dụng thửa đất s80, tờ bản
đồ số 09, diện tích sử dụng: 185m
2
; địa chỉ: Khu A, Phường Đ, thị T, tỉnh
Bắc Ninh, được UBND huyện T cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (viết
tắt GCNQSDĐ) ngày 9/10/2000, số vào sổ 02114 QSDĐ/509/2000 mang n
Hộ ông Nguyễn Tiến T1. HĐCN (giả cách) được lập 18/4/2012 tại Văn phòng
C1 (viết tắt VPCC) được lập ngày do Công chứng viên Ngô Thị Thu H1
thực hiện.
Ngày 12/5/2012, H và ông T1 vay thêm của ông V, P 70.000.000
đồng. Giấy vay tiền được lập thành văn bản. Thời điểm lập HĐCN (giả cách) từ
tháng 4/2012 đến tháng 3/2014 hai bên vẫn thực hiện nghĩa vụ với nhau. Nên
ông V, P không thực hiện vấn đề liên quan đến quyền sử dụng đất đã thế
chấp.
Đến tháng 3/2014, H ông T1 đã trả nợ cho ông V, P số tiền
200.000.000 đồng. Ông V đã trả lại bản gốc GCNQSDĐ cho H, ông T1.
H, ông T1 đã thực hiện đăng kí biến động quyền sử dụng đất từ: Thửa đất số 80,
tờ bản đồ số 09, diện tích 185m
2
(sổ đỏ) sang (sổ hồng) là thửa đất số 20, tờ bản
đồ số 123, diện tích 157,5m
2
mang tên Hộ ông Nguyễn Tiến T1, bà Nguyễn Thị
H. Hồ sơ đăng kí biến động quyền sử dụng đất được thực hiện đầy đủ theo đúng
3
quy định pháp luật nộp tại Văn phòng Đăng đất đai tỉnh B - Chi nhánh thị
xã T.
Do n thiếu nợ số tiền 70.000.000đồng (theo giấy biên nhận nợ) nên sau
khi hoàn thiện thủ tục cấp đổi GCNQSDĐ, bà H lại giao GCNQSDĐ cho ông V
P giữ. Tháng 10/2024, thỉnh thoảng H về lại thửa đất thì được biết ông
V, P đang rao bán. Sau đó, bà H được biết thửa đất được cấp GCNQSDĐ
đứng tên ông V, P. H khẳng định các đối tượng đã câu kết với nhau làm
giả giấy tờ nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản của bà H, ông T1.
*Bà H khởi kiện yêu cầu:
1. Tuyên bố hiệu đối với HĐCN giữa H, ông T1 với ông V, P
được ký kết ngày 31/12/2015 tại VPCC Công Thành; Đối tượng chuyển nhượng
là thửa đất số 20, tờ bản đồ số 123, diện tích 157,5m
2
; Lý do:
- Bản chất của HĐCN năm 2012 giả cách. Tại thời điểm thế chấp, thửa
đất giá trị 1.850.000.000 đồng, chưa gồm gtrị ngôi nhà 02 tầng mới xây
dựng;
- Sau khi đăng cấp đổi GCN năm 2014, ông T1 H chưa bất kỳ
một giao dịch nào liên quan đến việc chuyển nhượng cho ông V, bà P;
- HĐCN được lập năm 2015 nhiều dấu hiệu vi phạm: Tờ 01 đã bị làm
giả chữ kí Tuyến, H. Các trang còn lại được cắt ghép từ hợp đồng năm 2012, các
chữ vị trí kí từ trang 2,3,4 của hợp đồng năm 2012 2015 hoàn toàn
giống nhau. Tại 2 thời điểm thời gian khác nhau thì không thể kí cùng 1 chữ
cùng 1 vị trí cho 2 hợp đồng như trên được
- Giá cả ghi trong CN m 2015 không thể 200.000.000đồng. Giá trị
thực gần 3 tỷ đồng.
2. Hủy GCN đã cấp ngày 27/12/2021 cho ông V, bà P;
3. Trở về hiện trạng ban đầu của thửa đất đứng tên hộ ông T1, H chủ
sử dụng thửa đất số 20, tờ bản đồ số 123, diện tích 157,5m
2
* Bà H bổ sung yêu cầu khởi kiện:
1. Tuyên bố hiệu đối với HĐCN giữa bà H, ông T1 với ông V, P
được kết ngày 18/4/2012 tại VPCC; Đối tượng chuyển nhượng thửa đất số
80, tờ bản đồ số 09, diện tích 185m
2
; Lý do vô hiệu:
- Là hợp đồng giả cách (chỉ là việc thế chấp tài sản)
- Giá trị trong HĐCN 200.000.000đồng (không phù hợp với giá cả thật
tại thời điểm năm 2012);
2. Tuyên bố hiệu đối với Giấy ủy quyền ngày 08/11/2021 giữa: Bên ủy
quyền ông T1, H; Bên nhận ủy quyền ông Nguyễn Duy T. Nội dung ủy
quyền: Bên được ủy quyền được thay mặt bên ủy quyền làm các thủ tục xin cấp
đổi GCN, khi thực hiện nội dung y quyền được kết các văn bản, giấy tờ cần
thiết tại Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nộp các khoản thuế, phí và lệ phí liên
quan và nhận kết quả GCN.
4
* Việc giải quyết hậu quả của các giao dịch dân sự (HĐCN, giấy ủy quyền),
bà H không yêu cầu giải quyết.
Ngoài ra, bà H còn yêu cầu:
- Đề nghị làm trách nhiệm hành vi vi phạm của: Công chứng viên
Ngô Thị Thu H1; Người giả mạo chữ của ông T1, H để lấy tài sản của bà
H sang tên hợp pháp cho ông V, bà P;
- Đề nghị Tòa án xem xét giải quyết nếu dấu hiệu hình sự thì chuyển
sang Cơ quan cảnh sát điều tra để giải quyết đúng quy định của pháp luật.
* B đơn là ông Kim Văn V và bà Nguyn Th Diu P trình bày:
V chng ông V sinh sng ti s A, ngõ C khu ph A. Trước đây, vợ chng
ông T1, bà H và các con sinh sng ti nhà s D, ngõ E (là nhà đất hiện nay đang
tranh chp). Các bên không quan h h hàng gì, ch người sng cùng khu
ph A. Các bên không quan h vay mượn tài sn gì. Khi biết ông T1, H
muốn bán nhà đất thì v chng ông V có nhu cu nhn chuyển nhượng vì có mt
khon tin nhàn ri tiết kiệm được, nên muốn đầu tư sinh lời.
Ngày 18/4/2012, ti VPCC: Bên chuyển nhượng là ông T1, bà H; Bên nhn
chuyển nhượng ông V, P đã tiến hành kết HĐCN; Đối tượng chuyn
nhưng là thửa đất s 80, t bản đồ s 09, din tích s dng: 185m
2
được
quan có thm quyn cấp GCN đứng tên h ông T1.
Giá c các bên tha thuận ghi trong HĐCN 200.000.000đồng. Giá c
thấp hơn giá trị tht nhm gim bt các chi phí cho việc sang tên trước bạ. Đây
không phi là khon tin ông V cho H, ông T1 vay và buc h phi thế
chp bng quyn s dụng đất (như lời trình bày ca bà H). Chi phí cho vic công
chng và các chi phí khác, được các bên tha thuận trong HĐCN do ông V, bà P
chu. Ông V đã np chng c phiếu thu vi s tiền 800.000đồng không
yêu cu gì v khon tin này.
Giá tr thc của HĐCN 1.150.000.000 đng. Ông V, P đã tr hết s
tin này cho H. Khi tr tin cho H, hai bên đều lp giy t, các bên kết
với nhau. Nhưng khi ông V, P đưc cấp GCN năm 2021 thì đã hủy b toàn
b nhng giy t này vì nghĩ không cần thiết. Các file tr tin cho bà H, ông T1,
đều do ông V đều son tho trên máy tính (ghi thi gian lập). Sau đó in ra để
các bên kết. Hin ông V còn lưu giữ nhng file này trong máy tính nhân
đã cung cấp cho Tòa án; Các ln tr tin c th là: Ngày 03/4/2012 (ngày
13/3/2012 âm lịch): 150.000.000đồng; Ngày 16/4/2012: 850.000.000 đng (giao
ti VPCC C): Khi đó chị H đang “cắm” GCN cho ông Chu A1 Q để vay tin ca
ông Q;
Ngày 03/4/2012, ông Vn S1 văn bn tha thun khi ông T1, H chuyn
đi, bàn giao lại nhà đt thì ông V, P nghĩa vụ giao nt s tin còn li
115.000.000 đồng.
Sau khi thc hin xong vic tr tin, ông T1 H bàn giao li tài sản đã
chuyển nhượng; gồm: Đất tài sản trên đất (ghi trong HĐCN) gồm: 01 nhà ,
5
nhà v sinh, bếp, sân gạch, tường. Gia đình bà H, ông T1 chuyn sang sinh sng
bên khu ph B phường Đ (nay là t dân ph B, phường T, tnh Bc Ninh). GCN
đưc ông T1, bà H giao cho ông Vn G t khi ông V, bà P tr tin cho bà H. Bà
H dùng s tin này tr cho ông Q các bên HĐCN vào ngày 18/4/2012.
Nhưng chưa có nhu cầu sang tên nên GCN vẫn để đứng tên h ông T1.
Sau khi nhận nhà đt, ông V P đã cho nhiều người thuê, nhưng chỉ
trong thi gian ngắn. Người cui cùng và hiện nay đang thuê vợ chng anh
Nguyn Hu C. V chng anh C thuê t tháng 01/2022 làm nơi cho công
nhân. Hai bên không lp hợp đồng thuê nhà, ch tha thun bng ming. Giá
thuê là: 3.000.000/tháng; Thi hn thuê: Khi nào ông V cn s dng thì v
chng anh C s tr li. Quá trình s dng, v chng anh C cơi nới thêm mt
mái tôn, dùng làm nơi ở cho công nhân.
Năm 2014, thực hin ch trương chung v cấp đổi GCN t s đỏ sang s
hng. Do thửa đất ông V nhn chuyển nhượng t bà H, ông T1 (mặc đã lập
HĐCN tại VPCC). quan thm quyn tiến hành đo đạc cp GCN mi
(s hng). Thửa đất không còn thửa đất s 80, t bản đồ s 09, din tích
185m
2
(như nội dung ghi trong HĐCN ti VPCC) thửa đất s 20, t bn
đồ s 123, din tích 157,5m
2
ch s dụng đất vn là h ông Nguyn Tiến T1.
V chng ông V đến V2 (nơi đã ký HĐCN) t năm 2012 để VPCC làm th
tục sang tên GCN đứng tên mình. Ông T1 thì hợp tác, nhưng H đã gây khó
khăn, yêu cầu ông V, P phi tr thêm 200 triệu đồng mới để làm các th
tục sang tên. Nhưng ông V và bà P không đồng ý.
Ông V, bà P khẳng định: Vic chuyển nhượng quyn s dụng đất gia các
bên tht. Ông V không còn gi đưc nhng tài liu v vic tr tin cho
H. Nhưng H, ông T1 bàn giao nhà đất đã chuyển sang ch khác. V
chng ông V, bà P đã nhận đất, đã cho người khác thuê. Ông V, P không cho
H vay tin, không nhn thế chp thửa đất. Vic mua bán gia hai bên là hoàn
toàn ngay thng. H li dng vic cp s hồng đ vòi vĩnh ông V, P phi
tr thêm tin.
Chi phí cho vic công chứng HĐCN ngày 31/12/2015 ti VPCC Công
Thành do VPCC. Ông V, bà P không biết và không có yêu cu gì.
Ông V, bà P không nht trí vi tt c các yêu cu khi kin, yêu cu khi
kin b sung ca H. Đề ngh a án xem xét và gii quyết theo quy định ca
pháp lut. Ông V, P không yêu cu gii quyết hu qu ca giao dch dân s
(HĐCN, HĐ ủy quyn) hiu. Các loi phí, thuế, l phí đã nộp; ông V và P
không có yêu cu gii quyết.
Ông V có yêu cu phn t đề ngh:
- Công nhận CN được vào ngày 18/4/2012 gia Bên chuyển nhượng
ông T1, H; n nhn chuyển nhượng ông V, P; Đối tượng chuyn
nhưng thửa đất s 80, t bản đồ s 09, din tích s dng: 185m
2
(theo kết
qu đo đạc chính quy thửa đất s 20, t bản đồ s 123, din tích 157,5m
2
ti:
6
Khu ph A, phường Đ, thị xã T, tnh Bc Ninh (nayT dân ph A, phưng T,
tnh Bc Ninh).
- Gi nguyên nội dung GCN đã cấp cho ông V P đối vi thửa đất s
20, t bản đồ s 123, din tích 157,5m
2
ti: Khu ph A, phường Đ, thị xã T, tnh
Bc Ninh (nay là T dân ph A, phường T, tnh Bc Ninh).
B đơn là ông Nguyn Duy T trình bày:
Ông T là nhân viên ca VPCC C, là người đã ký kết:
- Giy y quyn lp ngày 08/11/2021 gia: Bên y quyn ông T1, H;
Bên nhn y quyn ông Nguyn Duy T. Ni dung y quyền: Bên được y quyn
đưc thay mt bên y quyn làm các th tc xin cấp đổi GCN, khi thc hin ni
dung y quyền được kết các văn bản, giy t cn thiết tại quan nhà nước
thm quyn, np các khon thuế, phí l phí liên quan nhn kết qu
GCN.
- Ông T công nhn ch viết, ch của mình dưới mục Người nhn y
quyn. Ông T vi ông T1 H không bt c tha thun v vic y
quyn thc hin công vic làm th tc xin cấp đổi GCN. Ông T1 H không
ký vào mục Người y quyền trước mt ông T. Sau đó, ông T là người liên h vi
các Cơ quan nhà nước có thm quyền để thc hin nội dung như Giy y quyn.
Sau khi nhận được GCN (s hồng) đứng tên h ông T1, ông T mang v giao li
cho VPCC.
- Giy y quyền ngày 18/11/2021; VPCC đã công chng Giy y quyn
gia: Bên y quyn là ông V, bà P; Bên nhn y quyn ông Nguyn Duy T. Ni
dung y quyền: Bên đưc y quyền được thay mt bên y quyn làm các th tc
xin cấp GCN đối vi thửa đất s 20, t bản đồ s 123, din tích 157,5m
2
. Khi
thc hin ni dung y quyn, ông T đưc kết các văn bn, giy t cn thiết
tại Cơ quan nhà nước có thm quyn, np các khon thuế, phí và l phí liên quan
và nhn kết qu là GCN.
Ông T khẳng định ch viết ch ca mình trong mục Người nhn y
quyn và ch ký, ch viết ca ông V, bà P trong mục Người y quyn. Ông T
ngưi thc hin xong nhng công việc được y quyn.
Vi yêu cu khi kin ca bà H, ông T đề ngh gii quyết theo quy định ca
pháp lut và không có yêu cu gì v vic gii quyết hu qu ca giao dch dân s
nếu b tuyên b vô hiu.
Những người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan trong v án:
Anh Nguyn Hu C (và Người đại din theo y quyn ca ch Trn Th
M) trình bày: V chng anh C và ch M là người gc T dân ph A, phường T
ch quen h quen biết vi v chng ông V, P ông T1, H. Khi v
chng ông V, P mua nhà đất ca H ông T1. Các bên không mâu
thun gì vi nhau.
Tháng 01/2022, anh C, ch M thuê nhà ca v chng ông V, bà P làm nơi
cho công nhân làm thuê, không kinh doanh, buôn bán gì. Các bên không lp hp
7
đồng thuê nhà, ch tha thun bng miệng. Giá thuê là: 3.000.000đồng/tháng;
Tr tiền vào đầu tháng. Hết một năm thì hai bên tiếp tc quyết định cho thuê
hoc thuê tiếp không. Khi nào ông V, P cn s dng thì v chng anh C, ch
M s tr li.
Ti thời điểm nhn tài sản thuê: Trên đất có 3 gian nhà chính (đ trn), bếp,
nhà v sinh bên ngoài. tường bao, cng ngõ, sân gạch. Trên đất không
cây ci, lâm lc gì. Quá trình s dng, v chng anh C lp thêm mt gian mái
tôn, s dng làm ch cho công nhân (những người làm thtại xưởng sn
xut kem ca anh C). Những người công nhân không sa cha hoc ci to thêm
gì. V chng anh C không có yêu cu gì.
Ngô Th Thu H1 Người đại din theo pháp lut ca Văn phòng C1
trình bày:
- Đối với HĐCN được ký kết ngày 18/4/2012:
Ngày 18/4/2012, VPCC đã tiến hành công chứng HĐCN giữa: Bên chuyn
nhưng ông Nguyn Tiến T1, Nguyn Th H; Bên nhn chuyển nhượng
ông Kim Văn V, Nguyn Th Diu P; Đối tượng chuyển nhượng thửa đất
s 80, t bản đồ s 09, din tích s dng 185m
2
tại địa ch: Khu A, phường Đ,
th xã T, tnh Bc Ninh (nay là T dân ph A, phường T, tnh Bc Ninh).
VPCC đã tiến hành vic công chứng HĐCN nói trên tuân th đúng các quy
định ca pháp lut. Các bên giao kết t nguyện, đầy đủ ng lực hành vi dân
s. Mục đích, nội dung ca giao dch dân s không vi phm pháp lut, không
trái đạo đức xã hội. Các bên đng ý ni dung các giao dch và xác nhận trước s
mt ca công chng viên. G c các bên tha thuận trong CN
200.000.000đồng; Các bên t thanh toán cho nhau t chu trách nhim. Phí
công chứng HĐCN các bên thỏa thun do bên nhn chuyển nhượng phi chu
đã trả đủ tin phí công chng.
- Đối với HĐCN đưc ký kết ngày 31/12/2015:
Thc hin việc đăng ký biến động đất đai, ngày 17/9/2014, thửa đất đã
đưc UBND th T, tnh Bc Ninh cp GCN s BH 585269, s vào s cp
GCN: CH01423 cho ch s dụng đất là ông Nguyn Tiến T1 vi thừa đất s 20,
t bản đồ s 123, din tích 157,5m
2
(trước khi đăng ký biến động đất đai là thửa
đất s 80, t bản đồ s 09, din tích s dng: 185m
2
). Thửa đất này đã được các
bên ký kết HĐCN vào ngày 18/4/2012.
Ngày 31/12/2015, VPCC đã công chứng HĐCN gia ông Nguyn Tiến T1,
Nguyn Th H vi ông Kim Văn V, bà Nguyn Th Diu P. Đối tượng
chuyển nhượng thửa đt s 20, t bản đồ s 123, din tích 157,5m
2
. Đối vi
vic Công chứng CN này, H1 gi nguyên li trình bày tại quan cảnh
sát điều tra, công an tnh B, không có ý kiến b sung gì khác.
- Đối vi các Giy y quyn:
+ Giy y quyn lp ngày 08/11/2021 gia: Bên y quyn ông Nguyn
Tiến T1, Nguyn Th H; Bên nhn y quyn ông Nguyn Duy T. Ni dung
8
y quyền: Bên đưc y quyền được thay mt bên y quyn làm các th tc xin
cấp đổi GCN, khi thc hin ni dung y quyền được ký kết các văn bản, giy t
cn thiết tại Cơ quan nhà nước có thm quyn, np các khon thuế, phí và l phí
liên quan nhn kết qu GCN. Ông Nguyn Duy T là nhân viên ca VPCC.
VPCC đã công chứng Hợp đồng y quyn này. Tuy nhiên, ông T1, bà H và ông
T không ký trước mt bà H1 vào Giy y quyn.
+ Giy y quyn lập ngày 18/11/2021; VPCC đã công chng Hợp đồng y
quyn gia: Bên y quyn ông Kim Văn V, Nguyn Th Diu P; Bên nhn
y quyn ông Nguyn Duy T. Ni dung y quyền: Bên được y quyền được
thay mt bên y quyn làm các th tc xin cp GCN, khi thc hin ni dung y
quyền được kết các văn bản, giy t cn thiết tại quan nhà nước có thm
quyn, np các khon thuế, phí l phí liên quan nhn kết qu GCN. Vic
công chứng HĐ ủy quyền này trên cơ sở HĐCN lập ngày 31/12/2021.
Ý kiến ca VPCC v yêu cu khi kin của Nguyên đơn và yêu cu phn t
ca B đơn: Đối vi các yêu cu ca đương sự: VPCC đ ngh Tòa án gii quyết
theo quy định ca pháp lut. H1 không yêu cu v vic gii quyết hu
qu ca giao dch dân s nếu b Tòa án tuyên bhiu.
Đào Thị M1, anh Nguyn Tiến K, anh Nguyn Tiến S cùng thng nht
trình bày: Hin ti thửa đất bà M1, anh K anh S đang sử dng ngun
gc là ca ông Nguyn Tiến T4 để li. Ông T1 (chng bà H) đã khởi kin chia di
sn tha kế vi M1 để yêu cu phân chia di sn tha kế ca ông T4. Các
đương s đã thống nht din tích thửa đất ông T4 để li (v trí phía sau giáp
đất c N cho ông T1) din tích 295m
2
(đúng với din tích cp GCN cho
ông T4). Thc tế đo đạc chính quy 315m
2
(diện tích tăng lên do lấn chiếm
v mặt giáp đường đi). Ranh giới đất ca ông T4 với đất ca ông T1 vn gi
nguyên. Sut nhiều năm không s tranh chp v mc giới. Tòa án đã phân
chia di sn tha kế cho ông T1 giá tr bng tiền. Nvậy diện tích đt ca ông
T1 b hụt đi từ GCN cp lần đầu so vi GCN cấp đổi không phải do gia đình
M1, anh K, anh S s dng phía sau.
Trnh Th T3 (v ông Nguyn Tiến T5) người đất giáp ranh vi tha
đất ca ông T1 trình bày: Thửa đất mà ông T5, T3 s dng ổn định t nhiu
năm có cạnh giáp ranh với đất nhà ông T1 ( phía sau) t trước hai nhà s dng
ổn định, không có s tranh chp v mc giới ngăn cách.
S Nông nghiệp và môi trường tnh Bc Ninh: Không có văn bản tr li.
Từ những nội dung trên bản án thẩm đã căn cứ Điều 92; Điều 147; Điều
157; Điều 158; Điều 165; Điều 166; Điều 227; Điều 228; Điều 271; Điều 273 -
Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Điều 121, Điều 122, Điều 123, Điều 124; Điều
689, Điều 690, Điều 691, Điều 697, Điều 698, Điều 699- Bộ luật Dân sự năm
2005; Điều 106 - Luật đất đai 2003; Điều 117, Điều 122-Bộ luật Dân sự 2015;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ
9
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án, xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nguyễn Thị H: Tuyên bố hiệu
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lp ngày 31/12/2015 tại Văn
phòng C1 giữa: Bên chuyển nhượng ông Nguyễn Tiến T1, Nguyễn Thị H;
Bên nhận chuyển nhượng là ông Kimn V, Nguyễn Thị Diệu P; Đối tượng
chuyển nhượng là: Thửa đất số 20, tờ bản đồ số 123, diện tích 157,5m
2
tại: Khu
A, phường Đ, thị xã T, tỉnh Bắc Ninh (nayTổ dân phố A, phường T, tỉnh Bắc
Ninh).
2. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nguyễn Thị H: Tuyên bố hiệu
đối với: Giấy y quyền ngày 08/11/2021 lập tại Văn phòng C1 giữa: Bên ủy
quyền ông Nguyễn Tiến T1, Nguyễn Thị H; Bên nhận ủy quyền ông
Nguyễn Duy T. Nội dung ủy quyền: Bên được ủy quyền được thay mặt bên ủy
quyền làm các thủ tục xin cấp đổi GCN, khi thực hiện nội dung ủy quyền được
kết các văn bản, giấy tờ cần thiết tại quan nhà nước thẩm quyền, nộp
các khoản thuế, phí và lệ phí liên quan và nhận kết quả GCN.
3. Không chấp nhận yêu cầu của Nguyễn Thị H về việc: Tuyên bố
hiệu đối với HĐCN lập ngày 18/4/2012 tại Văn phòng C1 giữa: Bên chuyển
nhượng ông Nguyễn Tiến T1, Nguyễn Thị H; Bên nhận chuyển nhượng
ông Kim Văn V, Nguyễn ThDiệu P; Đối tượng chuyển nhượng Thửa đất
số 20, tờ bản đồ số 123, diện tích 157,5m
2
tại: Khu A, phường Đ, thị T, tỉnh
Bắc Ninh (nay là Tổ dân phố A, phường T, tỉnh Bắc Ninh).
4. Chấp nhận yêu cầu của Nguyễn Thị H về việc Hủy Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất số 912302; Số vào scấp GCN: CS11500 do Sở Tài
nguyên môi trường tỉnh B cấp ngày 27/12/2021 cho chủ sử dụng đất ông
Kim Văn V, Nguyễn Thị Diệu P; Đối với thửa đất số 20, tờ bản đồ số 123,
diện tích 157,5m
2
tại: Khu phố A, phường Đ, thị T, tỉnh Bắc Ninh (nay Tổ
dân phố A, phường T, tỉnh Bắc Ninh).
5. Chấp nhận yêu cầu phản tố của Bị đơn ông Kim Văn V: Công nhn Hp
đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất lp ngày 18/4/2012, ti Văn phòng C1:
Bên chuyển nhưng là ông Nguyn Tiến T1, Nguyn Th H; Bên nhn
chuyển nhượng ông Kim Văn V, Nguyn Th Diu P; Đối tượng chuyn
nhưng thửa đất s 80, t bản đồ s 09, din tích s dng: 185m
2
(theo kết
qu đo đạc bản đồ địa chính thửa đất s 20, t bản đ s 123, din tích
157,5m
2
ti: Khu ph A, phường Đ, thị T, tnh Bc Ninh (nay T dân ph
A, phường T, tnh Bc Ninh);
Khi bn án có hiu lc pháp lut, ông Kim Văn V và bà Nguyn Th Diu P
quyn liên h với quan nhà nước thm quyền để đưc cp mi hoc
đăng biến động đối vi thửa đt s 20, t bản đồ s 123, din tích 157,5m
2
ti: T dân ph A, phường T, tnh Bc Ninh theo các quy đnh ca pháp lut v
đất đai.
10
6. Không chp nhn yêu cu ca ông Kim Văn VNguyn Th Diu P
v vic: Gi nguyên ni dung Giy chng nhn quyn s dụng đất s
912302; S vào s cp GCN: CS11500 do S Tài nguyên môi trường tnh B
cp ngày 27/12/2021 cho ch s dng đất ông Kim Văn V, Nguyn Th
Diu P; Đối vi thửa đất s 20, t bản đồ s 123, din tích 157,5m
2
ti: Khu ph
A, phường Đ, thT, tnh Bc Ninh (nay là T dân ph A, phường T, tnh Bc
Ninh).
7. Không chp nhn yêu cu ca Nguyn Th H v vic: Tr v hin
trạng ban đu ca thửa đất đứng tên h ông T1, bà H ch s dng thửa đất s
s 20, t bản đồ s 123, din tích 157,5m
2
ti: Khu ph A, phường Đ, thị T,
tnh Bc Ninh (nay là T dân ph A, phường T, tnh Bc Ninh).
Ngoài ra bản án n tuyên về án phí, chi phí tố tụng, nghĩa vụ thi hành án
và quyền kháng cáo của các đương sự.
Ngày 31/3/2026 ngày 06/4/2026 nguyên đơn Nguyễn Thị H bị
đơn là ông Kim Văn V kháng cáo bản án.
Tại phiên tòa phúc thẩm m nay, nguyên đơn là bà Nguyễn Thị H giữ
nguyên yêu cầu khởi kiện yêu cầu kháng cáo; bị đơn ông Kim Văn V
đơn đề nghị xét xvắng mặt, đồng thời tự nguyện rút kháng cáo. Các đương s
không thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án.
Trong phần tranh luận, nguyên đơn Nguyễn ThH cho rằng nội dung
đã rõ và trình bày đầy đủ tại phần hỏi, đồng thời, anh V chP vắng mặt tại phiên
tòa lên chị H không tranh luận.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Ninh tham gia phiên tòa phát
biểu ý kiến về việc tuân thủ pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án
của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của người tham gia
tố tụng dân sự kể từ khi thụ phúc thẩm cho đến phần tranh luận tại phiên tòa
đảm bảo theo đúng trình tự, quy định của pháp luật đề nghị Hội đồng xét
xử căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 29 Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 v quy định mc thu, min, gim, thu,
np, qun s dng án phí l phí Tòa án: Không chp nhn yêu cu
kháng o ca Nguyễn Thị H, ông Kim Văn V gi nguyên bn án dân s
thm số 26/2025/DSST ngày 30/3/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Bắc
Ninh; Bà Nguyễn Thị H phải chịu án phí dân sự phúc thẩm
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận
định:
[1]. Về thủ tục tố tụng: Đơn kháng cáo của Nguyễn Thị H ông Kim
Văn V nộp trong hạn luật định, đã thực hiện đầy đủ thủ tục tố tụng nên được
xem xét giải quyết theo trình tự xét xử phúc thẩm.
11
Bản án thẩm xác định về quan hệ “Tranh chấp Hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất” thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân n Khu vực 7
Bắc Ninh là đúng theo quy định tại khoản 3 Điều 26, Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2]. Về nội dung:
Ngày 18/4/2012 giữa ông Nguyễn Tiến T1, bà Nguyễn Thị H ông
Nguyễn Kim V1, Nguyễn Thị Diệu P kết hợp đồng chuyển nhượng
quyền sử dụng đất, đối tượng chuyển nhượng quyền sử dụng đất thửa đất số
80, tờ bản đồ số 09, diện tích sử dụng là 185m
2
địa chỉ tại khu A, phường Đ, thị
T, tỉnh Bắc Ninh (nay Tổ dân phố A, phường T, tỉnh Bắc Ninh), giá các
bên thỏa thuận 200.000.000đ. Tháng 3/2014 H, ông T1 đã thực hiện đăng
biến động quyền sử dụng đất từ thửa đất số 80, tờ bản đồ số 09, diện tích
185m
2
(sổ đỏ) sang (sổ hồng) thửa đất số 20, tờ bản đồ số 123, diện tích
157,5m
2
mang tên hộ ông Nguyễn Tiến T1, Nguyễn Thị H. Hồ đăng
biến động quyền sử dụng đất được thực hiện đầy đủ theo đúng quy định của
pháp luật và nộp tại Văn phòng đăng đất đai tỉnh B - Chi nhánh thị T.
Ngày 31/12/2016 giữa ông T1, bà H và ông V1, bà P tiếp tục đến Văn phòng C1
thêm 01 hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, đối tượng chuyển
nhượng là thửa đất số 20, tờ bản đồ số 123, diện tích 157,5m
2
để làm thủ tục
sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông V1, P. Ngày
08/11/2021 Văn phòng C1 đã công chứng Giấy ủy quyền giữa bên ủy quyền
ông T1, bà H, bên nhận ủy quyền ông Nguyễn Duy T. Nội dung ủy quyền:
Bên được ủy quyền thay mặt bên ủy quyền làm các thủ tục xin cấp đổi Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất. Đến ngày 27/12/2021 Sở tài nguyên môi
trường tỉnh B cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DĐ912303, số vào sổ
CS 11500 ngày 27/12/2021 cho ông Kim Văn V, Nguyễn Thị Diệu P đối với
thửa đất số 20, tờ bản đồ số 123, diện tích 157,5m
2
. Nguyên đơn Nguyễn
Thị H cho rằng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được kết vào
năm 2012 là hợp đồng giả cách, do kinh tế khó khăn nên vợ chồng bà vay của bị
đơn ông V, P 200.000.000đ hai bên đã lập hợp đồng chuyển nhượng
quyền sử dụng đất để thế chấp cho khoản vay, thực chất không việc mua bán
chuyển nhượng thửa đất. xác định vợ chồng không vào hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất năm 2015 và Giấy ủy quyền ngày
08/11/2021. Vì vậy bà khởi kiện đề nghị Tòa án:
- Tuyên bố hiệu đối với hợp đồng chuyển nhượng quyền sdụng đất
giữa H, ông T1 với ông V, P được ký kết ngày 31/12/2015, đối tượng
chuyển nhượng thửa đất số 20, tờ bản đsố 123, diện tích 157,5m
2
hợp
đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được kết ngày 18/4/2012 tại VPCC
Công Thành, đối tượng chuyển nhượng thửa đất số 80, tờ bản đồ số 09, diện
tích 185m
2
.
12
- Tuyên bố vô hiệu đối với Giấy y quyền ngày 08/11/2021 giữa: Bên ủy
quyền là ông T1, bà H; Bên nhận ủy quyền ông Nguyễn Duy T.
-
Hủy GCN đã cấp ngày 27/12/2021 cho ông V, P. Trở vhiện trạng ban
đầu của thửa đất đứng tên hộ ông T1, bà H chủ sử dụng thửa đất số 20, tờ bản
đồ số 123, diện tích 157,5m
2
. Ngoài ra H không yêu cầu giải quyết hậu quả
của các giao dịch dân sự trên.
Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông V, P khẳng định hai bên
không có quan hệ vay mượn và xác định việc chuyển nhượng quyền sử dụng đt
là có thật, do đó ông V có yêu cầu phản tố đề nghị: Công nhn Hợp đồng chuyn
nhưng quyền sử dụng đất đưc ký vào ngày 18/4/2012 gia Bên chuyn
nhưng ông T1, H; Bên nhn chuyển nhượng ông V, P; Đối tượng
chuyển nhượng thửa đt s 80, t bản đ s 09, din tích s dng: 185m
2
(theo kết qu đo đc chính quy là thửa đất s 20, t bản đồ s 123, din tích
157,5m
2
ti: Khu ph A, phường Đ, thị T, tnh Bc Ninh (nay T dân ph
A, phường T, tnh Bc Ninh). Gi nguyên nội dung GCNQSDĐ đã cấp cho ông
V và bà P đối vi thửa đất s 20, t bản đồ s 123, din tích 157,5m
2
.
Tòa án cấp thẩm xử chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên
đơn một phần yêu cầu phản tố của bị đơn. Sau khi Tòa án cấp thẩm xử,
nguyên đơn là bà Nguyễn Thị H và bị đơn là ông Kim Văn V kháng cáo bản án.
Xét kháng cáo của bà H và ông V, thấy:
[1] Về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 18/4/2012 tại
Văn phòng C1:
Ngày 18/4/2012, giữa ông Nguyễn Tiến T1, Nguyễn Thị H với ông Kim
Văn V, Nguyễn Thị Diệu P đã kết Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử
dụng đất tại Văn phòng C1 đối với thửa đất số 80, tờ bản đồ số 09, diện tích
185m². Xét thấy Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 18/4/2012
được lập thành văn bản được công chứng hợp pháp tại Văn phòng C1. Tại
thời điểm giao kết hợp đồng, các bên đều đầy đủ năng lực hành vi dân sự,
thửa đất là đối tượng được phép chuyển nhượng, các bên tự nguyện tham gia
kết vào giao dịch dân sự.
H cho rằng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất này hợp
đồng giả cách nhằm che giấu giao dịch vay tài sản. Do kinh tế kkhăn nên vợ
chồng phải vay vchồng ông V, bà P số tiền 200.000.000đ phải thế chấp
quyền sử dụng đất của thửa đất trên tuy nhiên ông V, P xác định các bên
không quan hệ vay mượn, chỉ quan hệ mua bán chuyển nhượng quyền sử
dụng đất, ngoài lời trình bày của mình, H không cung cấp được tài liệu,
chứng cứ nào chứng minh việc vay tiền, thế chấp quyền sử dụng đất hoặc
việc đã thanh toán khoản tiền vay cho ông V, bà P.
Ngược lại, tài liệu, chứng cứ trong hồ thể hiện sau khi kết hợp
đồng, gia đình H ông T1 đã chuyển đến nơi khác sinh sống, không còn
trực tiếp quản lý, sử dụng nhà đất tranh chấp, ông V, bà P quản tài sản và cho
13
nhiều người thuê trong thời gian dài. Những tình tiết này phù hợp với lời khai
của người làm chứng, người thuê nhà và các tài liệu do cơ quan điều tra khi giải
quyết tố cáo của bà H cung cấp.
Ngoài ra P, ông V n cung cấp các tin nhắn điện thoại trao đổi giữa
H với vợ chồng ông V về việc sau khi cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất từ sổ đỏ sang sổ hồng, bà H liên tục nhắn tin đòi ông V, bà P trả thêm tiền để
hai bên ra VPCC lại Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất với đúng
diện tích được cấp trong sổ hồng là 157,5m
2
. Nội dung tin nhắn cũng thể hiện bà
H công nhận việc đã chuyển nhượng nhà đất cho ông V, P đề nghị giải
quyết liên quan đến phần diện tích chênh lệch sau khi đo đạc cấp đổi
GCNQSDĐ. Do đó, Tòa án cấp thẩm xác định Hợp đồng chuyển nhượng
quyền sử dụng đất ngày 18/4/2012 là giao dịch thật, được c bên tự nguyện
xác lập và đã tuân thđúng quy định của pháp luật cả về nội dung hình thức
là có căn cứ.
[2] Về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được lập ngày
31/12/2015 và Giấy ủy quyền lập ngày 08/11/2021:
Đối với Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 31/12/2015:
Tại Kết luận giám định số 200/KL-KTHS ngày 03/01/2025 của Phòng K1 Công
an tỉnh B xác định chữ chữ viết mang tên ông Nguyễn Tiến T1 tại hợp đồng
không phải do ông T1 viết. Các chữ ký, chữ viết của bà H không đủ cơ sở để kết
luận có phải cùng một người viết ra hay không.
Ngoài ra, Ngô Thị Thu H1 là Trưởng Văn phòng C1 và cũng người
thực hiện công chứng hợp đồng đã khai nhận rằng ông T1 và bà H không có mặt
tại thời điểm kết hợp đồng; chỉ ông V, P vào hợp đồng H1
công nhận việc công chứng Hợp đồng chuyển nhượng này là không tuân thủ quy
định về công chứng.
Như vậy, thể xác định ông T1 H không trực tiếp kết hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 31/12/2015. Theo Điều 122 Bộ luật Dân
sự năm 2015, giao dịch dân sự không đáp ứng điều kiện về ý chí tự nguyện của
chủ thể thì vô hiệu. Do đó, Tòa án sơ thẩm tuyên bố hiệu Hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất ngày 31/12/2015 là có căn cứ.
Đối với Giấy ủy quyền lập ngày 08/11/2021: Người nhận ủy quyền ông
Nguyễn Duy T thừa nhận chữ của mình nhưng xác nhận ông T1 H
không ký trước mặt mình. Ngô Thị Thu H1 cũng xác nhận việc công chứng
giấy ủy quyền được thực hiện khi các bên không ký trước mặt công chứng viên.
Các đương sự đều không thừa nhận chữ ký, chữ viết mang tên ông T1 H
trong giấy y quyền. Do đó đủ căn cứ xác định giấy y quyền không phản
ánh ý chí tự nguyện của người ủy quyền, vi phạm quy định của pháp luật về
công chứng và điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự. Vì vậy Tòa án cấp
thẩm tuyên bố vô hiệu giấy ủy quyền này là có căn cứ.
14
[3] Về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp ngày 27/12/2021 cho ông
Kim Văn V, Nguyễn Thị Diệu P: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số
912302 được cấp ngày 27/12/2021 cho ông V P trên sở hđăng
biến động được thực hiện từ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày
31/12/2015 Giấy ủy quyền ngày 08/11/2021. Trong khi đó, cả hai giao dịch
này đều đã bị xác định hiệu. Khi giao dịch hiệu không làm phát sinh
quyền nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm xác lập. Như vậy, không
căn cứ pháp để quan nhà nước thực hiện thủ tục đăng sang tên cho
ông V và P. Vì vậy, Tòa án sơ thẩm hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
đã cấp cho ông V, P căn cứ phù hợp với quy định pháp luật bảo
đảm tính hợp pháp của hồ địa chính, tuy nhiên, ông V kháng cáo đề nghị cấp
phúc thẩm xem xét không hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số
912302 được cấp ngày 27/12/2021 cho ông V P nhưng trong giai đoạn
chuẩn bị xét xử phúc thẩm, ông V tự nguyện rút toàn bộ nội dung kháng cáo, xét
thấy, việc tự nguyện t kháng cáo của ông V hoàn toàn tự nguyện, không trái
pháp luật đạo đức hội, do đó, cần chấp nhận yêu cầu rút kháng cáo của
ông V, đình chỉ xét xử phúc thẩm kháng cáo của ông V.
H kháng cáo nhưng trong giai đoạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm và tại
phiên tòa H không đưa ra được tài liệu chứng cứ nào mới chứng minh cho
kháng cáo của mình là căn cứ, do đó, cần bác toàn bộ kháng cáo của H,
giữ nguyên bản án sơ thẩm.
[4] Các quyết định khác của bản án dân sự sơ thẩm s26/2025/DSST ngày
30/3/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Bắc Ninh không kháng cáo,
kháng nghị có hiệu lực pháp luật.
[5] Về án phí: Các đương sự phải chịu án phí dân sự theo quy định của
pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1, khoản 5 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 29 Ngh
quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 v quy đnh mc thu, min,
gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án, x:
1. Đình chỉ xét x phúc thẩm đối vi kháng cáo ca ông Kim Văn V;
Không chp nhn yêu cu kháng o ca Nguyễn Thị H, gi nguyên bn án
dân s thẩm số 26/2025/DSST ngày 30/3/2026 của Tòa án nhân dân khu vực
7 - Bắc Ninh.
2. Về án phí phúc thẩm:
2.1 Nguyễn Thị H phải chịu 300.000đ án phí dân sự phúc thẩm nhưng
được trừ 300.000đ tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm tại biên lai thu số
0002617 ngày 31/3/2026 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 7 – Bắc Ninh.
15
2.2 Ông Kim Văn V phải chịu 300.00án phí dân sự phúc thẩm nhưng
được trừ 300.000đ tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm tại biên lai thu số
0002857 ngày 06/4/2026 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 7 – Bắc Ninh
3. Các quyết định khác của bản án dân sự thẩm số 26/2025/DSST ngày
30/3/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Bắc Ninh không kháng cáo,
kháng nghị có hiệu lực pháp luật.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Bắc Ninh;
- TAND khu vực 7 - Bắc Ninh;
- Phòng THADS khu vực 7 - Bắc Ninh;
- Công TTĐT-TANDTC;
- Các đương sự (theo địa chỉ);
- Lưu hồ sơ; HCTP
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
Nguyễn Thanh Bình
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 206/2026/DS-PT Bản án số 206/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 206/2026/DS-PT Bản án số 206/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất