Bản án số 616/2026/DS-PT ngày 23/06/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 616/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 616/2026/DS-PT ngày 23/06/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Cần Thơ
Số hiệu: 616/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/06/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 616/2026/DS-PT Bản án số 616/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 616/2026/DS-PT Bản án số 616/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH CẦN THƠ
Bn án s: 616/2026/DS-PT
Ngày 23 6 2026
V/v “Tranh chấp hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dng
đất”.
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH CẦN THƠ
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Bùi Thanh Quc
Các Thm phán: 1/ Bà Lê Th Minh Trang
2/ Bà Lê Th Th
- Thư phiên tòa: Nguyn Th Hoàng Dung Thư Tòa án nhân
dân thành ph Cần Thơ.
- Đại din Vin kim sát nhân dân thành ph Cần Thơ tham gia phiên
tòa: Bà Nguyn Th Thy Kim sát viên.
Trong ngày 23 tháng 6 năm 2026, ti tr s Tòa án nhân dân thành ph Cn
Thơ xét xử phúc thm công khai v án th s: 750/2026/TLPT-DS ngày 28
tháng 4 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyn nhượng quyn s dng
đất”. Do Bản án dân s thm số: 20/2026/DSST ngày 28 tháng 01 năm 2026
ca Tòa án nhân dân khu vc 4 Cần Thơ bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa v án ra xét x phúc thm số: 914/2026/QĐ-PT ngày
05 tháng 6 năm 2026, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn:H Th Ánh T, sinh năm 1966. (Có mặt)
Địa ch: S A khu V, phường T, thành ph Cần Thơ.
* B đơn:Trn Th X, sinh năm 1951. (Có mặt)
Đại din y quyn: Ông H Thanh T1, sinh năm 1984.
Cùng địa ch: S A khu vực T, phường T, thành ph Cần Thơ.
* Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Thái Đức D, sinh năm 1960. (Vắng mt)
2. Bà Đoàn Thị M, sinh năm 1963. (Vắng mt)
Cùng địa ch: Khu vc P, phường T, TP ..
Ngưi kháng cáo: Nguyên đơn và H Th Ánh T và b đơn bà Trn Th X.
2
NI DUNG V ÁN:
* Ti đơn khởi kin, quá trình gii quyết v án và tại phiên tòa nguyên đơn
H Th Ánh T trình bày:
Bà là em rut ca ông H Thanh H (chết ông H là chng b đơn bà Trn
Th X). Phn diện tích đất chuyển nhượng (đất tranh chp) ngun gc t cha
m rut ông H Văn D1 (chết), Th N (chết) mua (nhn chuyn
nhưng) t ông Thái Đc D, vic chuyển nhượng chm giấy tay chưa thc hin
sang tên giấy đất. Sau khi mua đất, cha m bà s dng mt thi gian thì tm giao
phần đất cho ông H s dụng. Sau đó, v chng ông H Thanh H, Trn Th X
có c phn diện tích đất chuyển nhượng (phần đất tranh chp) cho ông Kiều Văn
C vào khoảng trước năm 2002 vi giá 40 ch vàng 24K, thi hn c 02 năm; sau
thi hn c nếu v chng X không tr li s vàng c tông C đưc tiếp tc s
dụng đất, do s mất đất nên vào ngày 19/11/2002 thì bà đng ra tr 04 lượng
vàng 24K cho ông C để nhn li phần đất c s dụng đất cho đến ngày
13/05/2008 thì tha thun vi v chng ông H, X v vic nhn chuyn
nhượng đt t v chng ông H đối vi phần đất c (din tích 3.661m
2
, đất 2L,
thuc 1452 t bản đồ s 08, ta lc khu vc T, phường T, qun T, thành ph Cn
Thơ - nay khu vc T, phường T, thành ph Cần T do ông Thái Đức D hin
đứng tên quyn s dụng đất theo giy chng nhn quyn s dụng đất s vào s
000072 cp ngày 06/6/1996) vi giá nhn chuyển nhượng 14 lượng vàng 24K;
vic tha thun lp giy viết tay. Sau khi tha thun chuyển nhượng đã thanh
toán cho v chng bà X 06 lượng vàng 24K trong năm 2008 theo tờ mua bán đất
ngày 13/5/2008, cng với 04 lượng vàng trước đó đã thanh toán cho ông C thay
cho v chng bà X nên tng cng s vàng đã thanh toán cho vợ chng bà X là 10
ng 24K.
Sau tha thun chuyển nhượng đất thì tiếp tc s dụng đất đến năm 2020
thì v chng X ly lại đt s dụng cho đến nay. Việc chưa thanh toán 04
ng vàng 24K còn li các bên tha thuận khi nào đứng tên giấy đất thì mi
thanh toán s vàng còn lại. Ngoài ra, bà đã nhiều ln yêu cu v chng bà X tiếp
tc hợp đồng chuyển nhượng đất nhưng phía bị đơn đi ý không chu chuyn
nhượng đất cũng không trả lại 10 lượng vàng cho bà. Nay do ông H đã chết
ông H không có tài sản để li, vì vậy bà xác định yêu cu là tuyên hy hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dụng đất ký vào ngày 13/5/2008 gia bà H Th Ánh T
vi ông H Thanh H, bà Trn Th X và ch buc bà X tr lại 10 lượng vàng 24K,
không đồng ý tiếp tc thc hin hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất
vào ngày 13/5/2008.
3
Ngoài ra, đối vi vic ông D1 chuyển đi phần đt tranh chp cho gia
đình bị đơn hay không thì không biết nhưng việc đã biết phn tranh chp
không thuc quyn s dng ca v chng X nhưng li tha thun nhn chuyn
nhưng là do sau khi nhận đt c t ông C để s dụng thì gia đình bà X gây khó
d nên gia các bên mi lp hợp đồng chuyển nhượng đất cho xong để ổn định
s dụng đất.
* B đơn bà Trn Th X trình bày:
Đúng vào năm 2002, chồng ông H Thanh H c cho ông Kiu
Văn C phn diện tích đất tranh chp thuc tha 1452 với giá 04 lượng vàng 24K,
thi hn c khi nào bên c đất tr đủ vàng thì nhn lại đất c như nguyên đơn
trình bày. Sau khi ông C nhn c đất khoảng 01 năm thì gia v chng bà, T
và ông C có tha thun v vic bà T tr cho ông C 04 lượng vàng 24K mà ông C
nhn c đất để v chng chuyn vic c đất t ông C qua T. Sau đó, T
canh tác đất đến năm 2008 thì gia v chng T tha thun vic v
chng chuyển nhượng toàn b đất c cho T với giá 14 lượng vàng 24K (vic
tha thun có lp giy viết tay mà nguyên đơn cung cấp); Nhưng bà T ch thanh
toán cho v chồng 06 lượng vàng 24K, c thể: 04 lượng vàng 24K cn tr t
vic tr vàng c đất cho ông C và tr nhiu lần trong năm 2008 tng chung là 02
ợng vàng 24K. Đi với 08 lượng vàng 24K còn li thì T cam kết đến cui
năm 2009 sẽ tiếp tc tr đ nhưng sau đó thì bà T không tr thêm bt c khon
tin, vàng nào. Do vậy năm 2020, bà mi ly li phn diện tích đất chuyển nhượng
canh tác, s dụng đến nay.
Đối vi vic giấy đất ông Thái Đc D đứng tên nhưng vợ chng bà li tha
thun chuyển nhượng đất vi bà T lúc đầu phần đất tranh chấp đúng là do cha
chng bà là ông H Văn D1 mua ca ông D nhưng sau đó thì ông D1 có đổi phn
đất mua ca ông D vi phần đất ca v chng bà, do vậy năm 2008 thì ông D
kết hợp đồng chuyển nhượng thửa đất tranh chp cho v chồng bà nhưng đến nay
th tục sang tên chưa xong nên ông D vẫn còn đứng tên quyn s dụng đt. Nay
T yêu cu hy hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất vào ngày
13/5/2008 thì bà cũng đồng ý nhưng không đng ý tr li cho T 06 lượng vàng
24K đã nhận, còn nếu T mun tiếp tc thc hin hợp đồng chuyển nhượng
quyn s dụng đất thì bà T có trách nhiệm giao đ 08 lượng vàng còn li theo hp
đồng và bà giao đất cho bà T s dng.
* Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Thái Đức D, bà Đoàn Thị M
thng nht trình bày:
Trước năm 1980, ông H Văn D1 (đã chết - cha rut bà T, cha chng bà X)
mua (nhn chuyển nhượng) ca v chng ông D, M diện ch đt ti tha
4
1452 (đất tranh chp) vi giá 12 ch vàng 24K, vic tha thun ch lp giy viết
tay. Sau tha thun, v chng ông D đã nhận đủ vàng và giao đất xong. Đến năm
2008, gia đình ông D1 xy ra tranh chp v chng bà X, ông H yêu cu v
chng ông D Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất li; do biết phn
đất đã bán cho ông D1 ông D1 mua cho ông H nên v chng ông D đã ký kết
li Hợp đng chuyển nhượng quyn s dụng đất ngày 24/7/2008 vi v chng
X, tuy nhiên trong hợp đồng ghi nhn chuyển nhượng 02 thửa đất s 1449 1452
là không đúng thực tếông ch chuyển nhượng cho ông D1 tha 1452, còn tha
1449 thì v chng ông D đã chuyển nhượng cho ông Đỗ Văn P vào cùng thi
đim chuyển nhượng đt cho ông D1 hin nay ông P đã đứng tên quyn s
dụng đt. Ngoài ra, ông D đã giao giấy chng nhn quyn s dụng đất (bn gc)
cho v chng bà X. Do không yêu cu trong v án nên ông D, bà M yêu cu
đưc vng mt khi Tòa án gii quyết, xét x.
Ti bn án dân s sơ thẩm số: 20/2026/DSST ngày 28 tháng 01 năm 2026,
Tòa án nhân dân khu vc 4 Cần Thơ đã tuyên xử:
Tuyên án:
Chp nhn mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn.
Tuyên b hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất lp ngày 13/5/2008
gia bà H Th Ánh T vi ông H Thanh H và bà Trn Th X vô hiu.
Buc bà Trn Th X trách nhim tr cho H Th Ánh T s tin
987.000.000đ (Chín trăm tám mươi bảy triệu đồng).
K t ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong, bên phi thi hành án còn phi chu khon tin lãi ca s tin
còn phi thi hành án theo mc lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 ca B
lut Dân s năm 2015.
- V án phí dân s thẩm: Trn Th X; H Th Ánh T đưc min
án phí do thuc diện người cao tui.
Bà H Th Ánh T đưc nhn li s tin tm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm
nghìn đồng) đã nộp ti phòng Thi hành án dân s khu vc 4, thành ph Cần Thơ
theo biên lai thu tin s 0006177 ngày 16/10/2025.
Tại đơn kháng cáo đề ngày 28/01/2026, nguyên đơn kháng cáo yêu cầu Tòa
án cp phúc thm gii quyết cho bà được nhn lại đủ 10 lượng vàng 24K, giá
tr vàng phải được tính theo giá thời điểm hin ti (bà X phi tr lại cho đủ
10 lượng vàng 24K). Bà T cho rằng bà đã giao cho ông H và bà Trn Th X tng
cộng 10 lượng vàng 24K (trong đó có 4ng vàng ông H n c, còn li ông
H đã nhận 06 lượng). Bà không đồng ý vic Tòa án ch tính 4 lượng vàng này vào
t mua bán đất.
5
Tại đơn kháng cáo đ ngày 28/01/2026 nguyên đơn kháng cáo yêu cầu Tòa
án cp phúc thm gii quyết không đồng ý tr 06 lượng vàng cho nguyên đơn
cho rằng nguyên đơn vi phạm nghĩa v thanh toán đúng hạn trước đây và làm hư
hỏng, thay đổi hin trạng khu đất khiến bà không s dụng được t năm 2020 đến
nay.
Ti phiên tòa phúc thm:
Nguyên đơn rút li yêu cu kháng cáo, thng nht vi bn án cấp thẩm
đã tuyên, buộc b đơn trả lại cho nguyên đơn 06 lượng vàng 24K.
B đơn vẫn gi nguyên yêu cầu kháng cáo, không đồng ý tr lại 06 lương
vàng cho nguyên đơn, do là nguyên đơn đã s dng phần đt ca b đơn từ năm
2002 đến năm 2020. Trong quá trình s dụng đất nguyên đơn đã đào ao làm
hỏng đất của nguyên đơn, nguyên đơn không tiếp tc hợp đồng là li ca nguyên
đơn.
Quan điểm của đi din Vin kim sát nhân dân thành ph Cần Thơ tại
phiên tòa:
V vic tuân theo t tng ca Thm phán, hội đồng phúc thm:
Vic tuân theo pháp lut ca các Thẩm phán, Thư Tòa án t khi th
v án ti thời điểm này thy rng: Thm phán Ch tọa phiên tòa, Thư ký Tòa án
các Thẩm phán tham gia phiên tòa đã chấp hành đúng các quy định ca B lut
t tng dân s.
V ni dung kháng cáo:
Ti phiên tòa phúc thẩm nguyên đơn H Th Ánh T xin rút lại đơn kháng
cáo, yêu cu gi nguyên bản án thm. Xét thy việc rút đơn kháng cáo ca
nguyên đơn phù hợp trên sở t nguyện nên đề ngh Hội đng xét x phúc
thẩm đình chỉ xét x phúc thẩm đối vi kháng cáo ca bà H Th Ánh T.
B đơn vẫn gi nguyên đơn kháng cáo yêu cu sa bản án thẩm theo
ớng không đồng ý tr lại cho nguyên đơn 06 lưng vàng 24K và yêu cu phc
hi li nguyên hin trạng đất ban đầu cho đt lúa. Xét thy, kháng cáo ca
b đơn không đồng ý tr cho T 06 lượng vàng cho rng T không thc hin
đúng theo thỏa thun không khôi phc li hin trạng đất lúa cho gia đình bà.
Xét thy, b đơn thừa nhn chuyển nhượng đất cho T, nhưng các bên không
thc hin th tục theo quy định ca pháp lut mà cht viết tay mua bán đất là
không đúng quy đnh pháp luật. Hơn nữa, căn cứ theo T mua bán đt các bên
không tha thuận trong trường hp ai có li thì x như thế nào nên Tòa án khu
vực xác định T mua bán đất vô hiu, các bên trao tr cho nhau những gì đã nhận
là có căn cứ. Đi vi vic buc bà T khôi phc lại đt theo hin trạng đất lúa, n
đã nhận đnh phần đất này gia đình bà đã ly li s dụng năm 2020 đến nay, khi
6
chuyển nhượng các bên không có tha thuận này. Do đó, kháng cáo của b đơn
không có căn cứ chp nhn.
Đề ngh áp dụng Điều 312, khoản 1 Điều 308 B lut t tng dân s năm
2015(sửa đổi b sung năm 2025), đình chỉ xét x phúc thẩm đối vi kháng cáo
của nguyên đơn H Th Ánh T, bác kháng cáo ca b đơn Trn Th X gi
nguyên bn án dân s thẩm s 20/2026/DS-ST ngày 28/01/2026 ca Tòa án
nhân dân khu vc 4 - Cần Thơ.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c có trong h sơ vụ án, được thm
tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết qu tranh lun ti phiên tòa. Hội đồng xét x nhn
định:
[1] V quan h tranh chp và thm quyn gii quyết v án: Cấp sơ thẩm đã
xác định đúng quan h tranh chp thm quyn gii quyết v án đúng quy
định pháp lut.
[2] V nội dung kháng cáo: Do nguyên đơn rút lại đơn kháng cáo, nên Hội
đồng xét x đình chỉ yêu cu kháng cáo của nguyên đơn.
[3] Xét kháng cáo ca b đơn Trn Th X không đồng ý hoàn tr 06 lượng
vàng 24K cho nguyên đơn:
Hội đồng xét x thy rng hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất
ngày 13/5/2008 được xác lập đối vi phần đất ti thời điểm giao kết ông H,
X chưa được cp giy chng nhn quyn s dụng đất, người đứng tên giy chng
nhn vn là ông Thái Đức D; đồng thi hợp đồng không được lập đúng hình thức
theo quy định ca pháp luật đất đai. vy, cấp thm tuyên b hợp đồng
hiệu theo các Điều 119, 122, 500, 501, 502 B lut Dân s năm 2015 và Điều 106
Luật Đất đai năm 2003 căn c pháp lut. Khi giao dch dân s hiu thì
các bên phi hoàn tr cho nhau những gì đã nhận theo quy định tại Điều 131 B
lut Dân s năm 2015. X tha nhận đã nhận ca bà T 06 lượng vàng 24K theo
hợp đồng nên có nghĩa vụ hoàn tr giá tr tương ng. Vic bà T chm thanh toán
phn vàng còn li hoc có tranh chp trong quá trình qun lý, s dụng đất không
làm phát sinh căn c pháp luật đ X đưc quyn chiếm gi s vàng đã nhận.
Mt khác, bà X cũng không có yêu cầu phn t hoc yêu cu bồi thường thit hi
đối vi việc nguyên đơn làm thay đổi hin trạng đất. Ti thi điểm xét x đối vi
06 lượng vàng 24K tương đương số tiền 987.000.000 đồng (16.450.000 đng x
60 ch).
[4] T nhng phân tích trên, Hội đồng xét x phúc thm xét thy các kháng
cáo ca b đơn Trn Th X đều không căn cứ chp nhn. Cấp thẩm đã
7
đánh giá đầy đủ chng cứ, xác định đúng bn cht quan h tranh chp, áp dng
đúng quy định ca B lut Dân s, Luật Đất đai Bộ lut T tng dân s khi
tuyên hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất ngày 13/5/2008 vô hiu, buc
Trn Th X hoàn tr cho bà H Th Ánh T tr 06 lượng vàng 24K. Tuy nhiên,
cấp thẩm tuyên buc b đơn trả lại 06 lượng vàng 24K nhưng quy đổi giá tr 06
ng vàng 24K thành s tiền 987.000.000đ (Chín trăm tám mươi by triệu đồng)
và buc b đơn tính lãi chậm tr là chưa phù hợp nên Hội đồng xét x điu chnh
li buc b đơn hoàn trả 06 lượng vàng 24K và không phi chu lãi chm tr.
[5] Xét quan đim của đại din Vin kim sát phù hp vi nhận định trên
ca Hội đồng xét x nên chp nhn.
[6] V án phí dân s phúc thm: Trn Th X; H Th Ánh T đưc
min án phí do thuc diện người cao tui.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dng:
Căn cứ vào Điều 312; khoản 1 Điều 308 B lut t tng dân s năm 2015,
đình chỉ xét x phúc thẩm đối vi kháng cáo của nguyên đơn H Th Ánh T,
bác kháng cáo ca b đơn Trn Th X gi nguyên bn án dân s thẩm s
20/2026/DS-ST ngày 28/01/2026 ca Tòa án nhân dân khu vc 4 - Cần Thơ.
Căn cứ vào: Các điều 26, 35, 39, 91, 92, 147, 228, 266, 273 B lut T tng
dân sự; Điều 500, 501, 502, 119, 122 B lut Dân sự; Điều 106 Luật Đất đai năm
2003; Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thường v
thưng v Quc hi.
Tuyên x:
1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn.
Tuyên b hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất lp ngày 13/5/2008
gia bà H Th Ánh T vi ông H Thanh H và bà Trn Th X vô hiu.
Buc Trn Th X trách nhim tr cho H Th Ánh T 06 (sáu) lượng
vàng 24K.
2. V án phí dân s sơ thẩm: Trn Th X; Bà H Th Ánh T đưc min
án phí do thuc diện người cao tui.
Bà H Th Ánh T đưc nhn li s tin tm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm
nghìn đồng) đã nộp ti phòng Thi hành án dân s khu vc 4 - Cần Thơ theo biên
lai thu tin s 0006177 ngày 16/10/2025.
3. V án phí phúc thm: Trn Th X; H Th Ánh T đưc min án
phí do thuc din người cao tui.
8
4. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Trường hp bn án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Lut
thi hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân
s quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành
án hoc b ng chế thi hành án theo quy đnh tại các điều 6,7 và 9 Lut thi hành
án dân s; Thi hiệu thi hành án được thc hiện theo quy định tại Điều 30 Lut
thi hành án dân s./.
Nơi nhận:
- VKSND TP. Cần Thơ;
- TAND KV4 Cần Thơ;
- Phòng THSDS KV4 Cần Thơ;
- Các đương sự;
- Lưu.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Bùi Thanh Quc
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 616/2026/DS-PT Bản án số 616/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 616/2026/DS-PT Bản án số 616/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất