Bản án số 669/2026/DS-PT ngày 29/06/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 669/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 669/2026/DS-PT ngày 29/06/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Cần Thơ
Số hiệu: 669/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/06/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: 669/2026/DS-PT VÕ THỊ C-PHẠM HỒNG P
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 669/2026/DS-PT Bản án số 669/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 669/2026/DS-PT Bản án số 669/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ CẦN THƠ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 669/2026/DS-PT
Ngày: 29-6-2026
V/v Tranh chấp hợp đồng ủy quyền,
hợp đồng chuyển nhượng, thế chấp
quyền sử dụng đất và hợp đồng tín dụng
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán chủ tọa phiên tòa: Bà Hà Thị Phương Thanh
Các thẩm phán: Bà Lê Thị Minh Trang
Ông Nguyễn Vĩnh Khương
- Thư ký phiên tòa: Phạm Thị Thúy Thẩm tra viên Tòa án nhân dân
thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ: Phùng Bích
Tuyền - Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Ngày 29 tháng 6 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ
xét xử công khai vụ án thụ số 637/2026/TLPT-DS ngày 28 tháng 4 năm 2026
về việc “tranh chấp hợp đồng ủy quyền, hợp đồng chuyển nhượng, thế chấp
quyền sử dụng đất và hợp đồng tín dụng”.
Do Bản án dân sthẩm số 120/2025/DS-ST ngày 19 tháng 12 năm
2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 12 – Cần Thơ bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 753/2026/QĐ-PT ngày
13 tháng 5 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Võ Thị C (tên gi khác Võ Thị B), sinh năm: 1939. Địa
chỉ: khu vực Bình Thạnh B, phường L, thành phố Cần Thơ.
Đại diện hợp pháp cho nguyên đơn: ông Phạm Hoàng L, sinh năm: 1963.
Địa chỉ: số B, T, phường B, thành phố Cần Thơ - theo văn bản y quyn ngày
13/6/2023 (có mặt).
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Luật Nguyễn
Thành Vĩnh T, Văn phòng L2 thuộc Đoàn Luật sư thành phố C (có mặt).
- Bị đơn:
1. Phạm Hồng P, sinh năm: 1960. Địa chỉ: khu vực Bình Thạnh B,
phường L, thành phố Cần Thơ, Địa chỉ hiện nay: Số C, N, phường C, thành phố
Cần Thơ (có mặt).
2
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho bị đơn P: Luật Huỳnh
Chí T1 Công ty L3, thuộc Đoàn Luật sư thành phố C (có mặt).
2. Ông Hoàng T2, sinh năm: 1989; Địa chỉ: Số A, X, phường N, thành
phố Cần Thơ (có mặt)
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vụ án:
1. Ngân hàng Thương mại cổ phần P1.
Người đại diện theo y quyền: Ông Liêu Thái H, Trần Hồng N (có
mt)
Địa chỉ: Tầng A B Tòa nhà H, Số A, đường H, phường N, thành phố
Cần Thơ.
2. Ông Phạm Hoàng L, sinh năm 1963; Địa chỉ: Số B, T, phường B, thành
phố Cần Thơ (có mt).
3. Bà Nguyễn Thị Hoàng Y, sinh năm: 1958. Địa chỉ: số A, X, phường N,
thành phố Cần Thơ (có mt)
4. Cát T3, sinh năm: 2006. Địa chỉ: số A, X, phường N, thành phố
Cần Thơ (có mt).
5. Cháu Lê Hoàng Cát T4, sinh năm: 2019. Có ông Lê Hoàng Trng đại D
(là cha ruột, có mặt)
6. Ông Phan Duy A, sinh năm: 1998. Địa chỉ: Số C, N, phường C, thành
phố Cần Thơ (vng mt)
7. Ông Phan Quốc T5, sinh năm: 2000. Địa chỉ: Số C, N, phường C, thành
phố Cần Thơ (vng mt)
8. Phạm Th T6, sinh năm: 1969. Địa chỉ: Khu V Bình Thạnh B,
phường L, thành phố Cần Thơ (có mt)
9. Phạm Thị Kim H1, sinh năm: 1970; Địa chỉ: Số A, N, phường C,
thành phố Cần Thơ. (có mặt)
Đại diện hợp pháp cho H1: Ông Văn C1, sinh năm: 1959. Địa ch:
số A B, đường Đ, phường N, thành phố Cần Thơ. (có mặt)
10. Văn phòng C2. Địa chỉ: đường N, phường C, tỉnh Vĩnh Long (có đơn
yêu cu xét x vng mt)
11. Văn phòng C3. Địa ch s G đường C khu V, phường L, thành phố
Cần Thơ (vng mt).
12. Ông Phạm Văn T7, sinh năm: 1973. Địa ch: khu vc Bình Thạnh B,
phường L, thành phố Cần Thơ (vng mặt)
Người đại din hp pháp cho ông Phạm Văn T7: bà Thị C (m ông
T7) (vng mặt)
- Người kháng cáo:
1. Bà Phạm Hồng P là bị đơn,
2. Ông Lê Hoàng T2 là bị đơn,
3
3. Hoàng Cát T4 (có đại diện ông Hoàng T2), Cát T3,
Nguyễn Thị Hoàng Y là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan,
4. Ngân hàng TMCP P1 là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn Thị C (Võ Thị B) trình bày nội dung và yêu cầu khởi
kiện như sau: cng chng là ông Phạm Văn T8 (tên gi khác Phạm Văn B1)
có nhận chuyển nhượng phần đất khong 10.000m
2
ca ông Lâm Chí S, tuy
nhiên, giy t mua bán đất là do con rut ông Phạm Hoàng L và Phạm Hồng
P đng tên, sau đó trong gia đình thng nhất để cho bà Phạm Hồng P thay mt
gia đình đng tên trên giy chng nhn quyn s dụng đất. Phần đất này đ
đưc Ủy ban nhân dân huyện L, tnh Cần Thơ (c) cp ngày 29/10/1996 mang
tên h bà Phạm Hồng P vi tng din tích là 13.948m
2
; trong đó có nhn chuyn
nhưng thêm phần đất lúa của người khác, gm 4 tha: tha 94 din tích
9.723m
2
loại đt LNK, tha 91 din tích 300m
2
loại đất T, tha 90 din tích
1.325m
2
loại đt LNK và tha 116 din tích 2.600m
2
loại đất 2L. Năm 2002
Phạm Hồng P cho Phạm Thị T6 mt phn ca tha 94 din tích 1.840m
2
mt
phn tha 91 din tích 106m
2
, mt phn tha 116 din tích 825m
2
, mt phn
tha 90 din tích 299m
2
. Như vy, din tích còn li 10.878m
2
. Đến ngày
22/5/2007 chnh lý biến động tha 2237 (tách t tha 94) loại đất CLN điều
chỉnh qua đất ODT din tích 194m
2
và điu chnh tha 91 din tích 194m
2
t đất
ODT chuyển qua đất CLN tng din tích đất s dụng không thay đổi. Năm 2020
thc hin th tục đổi giy mi: c th tha 94 din tích 4.585,5m
2
loại đất CLN
theo giy chng nhn quyn s dụng đất s CS02035 do sT10 (c) cấp ngày
30/7/2020 và tha 2237 din tích 194,0m
2
loại đất ODT theo giy chng nhn
quyn s dụng đất s CS02037 do sở Tài nguyên Môi trường tỉnh T10 (c)
cp ngày 30/7/2020 cho b bà Phạm Hồng P.
Năm 2022, bà Phạm Hồng P và bà Nguyễn Hoàng Tiểu M có mi quan h
vay tin nên bà Phạm Hồng P đ thc hin hợp đồng chuyển nhượng 02 thửa đất
nói trên là tha 94 và tha 2237 cho bà Nguyễn Hoàng Tiểu M đ đm bo cho
vic vay tin. C th: ngày 15/3/2022 thc hin th tc y quyn ca thành viên
trong h cho bà Phạm Hồng P, ngày 13/5/2022 thc hin ký hợp đồng chuyn
nhưng vi giá 2.000.000.000đồng có công chng. Đối vi thửa đất s 94 bà
Nguyễn Hoàng Tiểu M đ đưc Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh T10 (c) cp
giy chng nhn quyn s dụng đất s DD 182390 vào s cp GCN: CS02913
ngày 31/5/2022; đi vi thửa đất 2237 bà Nguyễn Hoàng Tiểu M đưc Chi
nhánh văn phòng đăng đất đai thị x L, tnh Hu Giang (c) chnh lý biến
động ngày 24/5/2022.
Ngày 03/6/2022 bà Nguyễn Hoàng Tiểu M cng chng là Hoàng T2
thế chp 02 thửa đất nói trên cho Ngân hàng Thương mại cổ phần P1 Chi
nhánh C4 vay s tiền 3.600.000.000 đồng.
4
cho rng hợp đồng y quyn h ti thời điểm cp giy chng nhn
quyn s dụng đất năm 1996 ông Phạm Hoàng L, bà Phạm Thị T6 là thành
viên h không biết không ký tên, ông Phạm Văn T7 là người b bnh tâm thn
mất năng lc hành vi dân s ký tên không có ngưi giám h, ông T5 và ông A
cng không ký tên là không đúng.
Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dng đt ngày 15/3/2022 và ngày
13/5/2022 gia bà Phạm Hồng P vi và Nguyễn Hoàng Tiểu M là hợp đồng gi
cách đ che giu hành vi vay s tiền 2.000.000.000 đồng, đồng thi, khi thc
hin hợp đồng phía bà Nguyễn Hoàng Tiểu M không nhận đất. Trên đất có căn
nhà cp 4 vn do bà và ông Phạm Văn T7 (con ruột) vn s dng t năm 2022
cho đến nay. Nay bà yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Tuyên b hợp đồng y quyn h gia bà Võ Thị C, ông Phạm Văn T7,
Phan Duy A vi Phan Quốc T5 vi bà Phạm Hồng P ngày 15/3/2022 là vô hiu.
- Tuyên b hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất công chng s
1125 đối vi thửa đất s 2237 ngày 13/5/2022 là vô hiu.
- Tuyên b hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất công chng s
1126 đối vi thửa đt s 94 ngày 13/5/2022 là vô hiu.
- Tuyên b hp đồng tín dng s 0131/2022/HĐTD-OCB-CN ngày
03/6/2022 gia Ngân hàng Thương mại cổ phần P1 Chi nhánh C4 vi bà
Nguyễn Hoàng Tiểu M và ông Hoàng T2 là hiệu. Tại phiên tòa thẩm
thay đổi tuyên bố hợp đồng thế chấp liên quan 02 thửa đất trên hiệu.
Không yêu cu Tòa án gii quyết hu qu ca hợp đồng y quyn, hu qu hp
đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt và hu qu ca hợp đồng thế chấp bị
hiu.
- Buc Ngân hàng Thương mại cổ phần P1 Chi nhánh C4 tr li 02 giy
chng nhn quyn s dụng đất cho h bà Phạm Hồng P.
- Kiến ngh quan chc năng thu hồi li giy chng nhn quyn s
dụng đất mang tên Nguyễn Hoàng Tiểu M cp li cho h bà Phạm Hồng P.
* Trưc yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn C, lần lượt ý kiến các bị
đơn như sau:
- Bị đơn bà Phạm Hồng P vng mặt trong suốt quá trình giải quyết tại cấp
sơ thẩm nên không ghi nhận được ý kiến.
- Bị đơn ông Hoàng Trng T9 cho rng: năm 2022 v ông là bà
Nguyễn Hoàng Tiểu M nhn chuyển nhượng đất ca bà Phạm Hồng P gm 02
thửa đất s 94 din tích 4.585,5m
2
và thửa đất 2237 din tích 194m
2
đến ngày
31/5/2022 bà Nguyễn Hoàng Tiểu M đưc sở Tài nguyên Môi trường tỉnh T10
(c) cấp giy chng nhn quyn s dụng đất ti tha 94 còn tha 2237 bà
Nguyễn Hoàng Tiểu M đưc Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thị x L, tỉnh
Hậu Giang đính chính trang 4 quyn s dụng đất sang tên t bà P cho bà M. Khi
5
bà M nhn chuyển nhượng quyn s dụng đất ông có biết nhưng không có tên
trong hợp đồng chuyển nhượng, vic bà M nhn chuyển nhượng đt vi giá bao
nhiêu tin ông hoàn toàn không biết. Ngày 03/6/2022 ông và bà Nguyễn Hoàng
Tiểu M thế chp phần đt trên cho Ngân hàng Thương mại cổ phần P1 chi
nhánh C4 vay s tiền 3.600.000.000đồng theo hợp đồng tín dng s
0131/2022/HĐTD-OCB-CN ngày 03/6/2022 gia Ngân hàng Thương mại cổ
phần P1 Chi nhánh C4. Quá trình vay thì ông và bà M có tr vn và đóng li
cho Ngân hàng bao nhiêu thì ông không nh. Nay Ngân hàng yêu cu ông tr s
tin vn và li tính đến ngày 18/7/2023 là 3.820.894.400 đồng thì ông đồng ý tr
và đồng ý tr li phát sinh theo hợp đồng tín dụng đ ký. Ông thng thất để
Ngân hàng phát mi tài sn thế chp theo hợp đồng thế chp quyn s dụng đất
s 0131/2022/BĐ ngày 03/6/2022 nếu ông không có kh năng trả n. Bà M chết
năm 2023, m M bà Nguyễn Thị Hoàng Y, sinh năm 1958, Tiểu M không
có cha vì cha b đi lúc chưa sinh nên không biết hin nay đâu làm gì. Bà M có
ngưi con riêng tên Cát T3, sinh 2006 và con chung vi ông tên là
Hoàng Cát T4 (sinh năm 2019) đang sống chung vi ông và ông đồng ý là ngưi
giám h cho cháu T4. Đối vi yêu cầu khi kin ca bà C ông không đồng ý.
* Những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan lần lượt trình bày và có
yêu cầu độc lập như sau:
- Ngân hàng Thương mại cổ phần P1 trình bày có yêu cầu độc lập như
sau: Giữa Ngân ng vi bà M, ông T2 đ tha thun ký hợp đồng tín dng s
0131/2022/HĐTD-OCB-CN ngày 03/6/2022 vay s tiền 3.600.000.000 đng,
thông qua khế ưc nhn n s 0131.01/2023/KUNN-OCB-CN ngày 09/6/2022
vi s tin vay là 2.000.000.000 đồng, thi hn vay 180 tháng. Khế ưc nhn n
s 0131.02/2023/KUNN-OCB-CN ngày 10/6/2022 vi s tin vay là
1.600.000.000 đồng, thi hn vay 180 tháng. Mục đích vay b đp tin mua bt
động sn ti thửa đt lin k s 94 và 2237 t bản đồ s 01. Địa ch thửa đt khu
vc Bình Thạnh B, phường B, thị x L, tỉnh Hậu Giang (c), li sut cho vay là
9,5%. Li sut quá hn bng 150% li sut vay trong hn.
Hợp đng m th tín dng s 0155/2022 ngày 18/6/2022, s tin hn mc
180.000.000 đồng, mục đích vay: Cp hn mc th tín dng. Li sut theo quy
định ca Ngân hàng
Hợp đồng m th tín dng s 094/2022 ngày 25/7/2022, s tin hn mc
50.000.000 đồng, mục đích vay: Cp hn mc th tín dng. Li sut theo quy
định ca Ngân hàng.
Tài sn bảo đảm cho các khon vay gm: Quyn s dụng đất và tài sn
gn lin vi đất thuc tha 94, t bản đồ s 01 theo giấy chng nhận quyền sử
dụng đất số DD 182390 vào s cp GCN: CS2913 do Sở Tài nguyên Môi
trường tỉnh T10 cp ngày 31/5/2022; Quyn s dụng đất và tài sn gn lin vi
đất thuc tha 2237, t bản đồ s 01 theo giấy chng nhận quyền sử dụng đất s
CV 110634 vào s cp GCN: CS02037 do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh
T10 cp ngày 30/7/2020 cp nhật thay đổi ch s hu s dng ln cui ngày
6
27/5/2022.
Tài sn bảo đảm đ đưc công chng thế chp theo hợp đồng thế chp s
0131/2022BĐ ngày 03/6/2022 gia Ngân hàng vi bà M và ông T2 và đăng
bảo đảm giao dịch theo quy định ca pháp lut. Quá trình thc hin hợp đng tín
dng và hợp đồng thế chp bà M và ông T2 đ vi phm nghiêm trng nghĩa v
tr n vi Ngân hàng. Quá trình vay bà M và ông T2 còn n c th như sau:
Hợp đồng tín dụng 0131/2022/HĐTD-OCB-CN ngày 03/6/2022 n gc là
3.419.999.992 đồng, li trong hn là 1.011.303.459 đồng, li quá hn
159.930.114 đồng, li chm tr li 143.722.609 đồng.
Hợp đồng m, s dng th tín dng 0155/2022 ngày 18/6/2022 n gc là
178.530.779 đồng, n li quá hạn 303.727.482 đng, li chm tr li 73.746.095
đồng.
Hợp đng m, s dng th tín dng 094/2022 ngày 25/7/2022 n gc
48.002. 004 đồng, li quá hn là 73.899.810 đồng, li chm tr li là 14.952.245
đồng. Nay Ngân hàng yêu cu Tòa án giải quyết: buc các đng tha kế ca bà
M và ông T2 tr cho Ngân hàng s tiền 5.427.814.589 đồng; trong đó n gc là
3.646.532.775 đồng, li trong hn là 1.011.303.459 đồng, li quá hn
537.557.406 đng, li chm tr li 232.420.949 đng. Nếu bà M và ông T2 tr
không đầy đủ s tin nêu trên thì yêu cầu quan Thi hành án phát mi tài sn
thế chấp đảm bo cho việc trả nợ. Đối vi yêu cầu khởi kiện của C thì Ngân
hàng không đng ý.
- Bà Nguyễn Thị Hoàng Y trình bày như sau: là m rut ca M,
vic M nhn chuyển nhượng đất thị x L, tỉnh Hậu Giang (c) vay tiền
thì bà hoàn toàn không biết, bà và cha ca M đ ly hôn, cha ca M đ b đi c
M va mi sinh, hin ông đâu và làm gì bà hoàn toàn không biết. Trong v án
này bà không có ý kiến và không có yêu cu gì, theo yêu cu ca Ngân hàng thì
bà đồng ý để Ngân hàng phát mi tài sn mà M đ thế chp cho Ngân hàng.
- Bà Cát T3 trình bày: Bà là con rut (con riêng) ca bà M, việc m bà
nhn chuyển nhượng đất thị x L, tỉnh Hậu Giang (c) vay tin Ngân hàng
bà cng không biết. Trong v án này bà không có ý kiến và không có yêu cu gì,
theo yêu cu ca Ngân hàng thì bà đồng ý để Ngân hàng phát mi tài sn mà m
bà đ thế chp cho Ngân hàng.
- Ông Phạm Hoàng L trình bày: Ngun gc đất là ca cha m ông là
Thị C và ông Phạm Văn T8 (chết năm 2020) nhận chuyển nhượng khong
10.000m
2
ca ông Lâm Chí S; khi làm giy t mua bán để cho con rut ông
Phạm Hoàng L và Phạm Hồng P đng tên, sau đó trong gia đình thng nhất đ
cho bà Phạm Hồng P thay mặt gia đình đng tên trên giy chng nhn quyn s
dụng đất. Phần đất này đ đưc Ủy ban nhân dân huyện L, tnh Cần Thơ (c)
cp giy ngày 29/10/1996 mang tên h bà Phạm Hồng P vi tng din tích là
13.948m
2
như C trình bày. Ti thời điểm cp giấy đất năm 1996 trong hộ gia
đình có ông là Phạm Hoàng L, m ông là Thị C, bà Phạm Hồng P, Phạm Thị
T6. Riêng Phan Quốc T5 sinh năm 2000 nhp h khu v năm 2020 Phan
7
Duy An S1 năm 1998 nhập h khu v năm 2020 hoàn toàn không có công sc
đóng góp nào vào phần đất vì khi cp giấy đất thì Phan Quốc T5 và Phan Duy A
chưa sinh.
Ngày 15/3/2022 bà Thị C, ông Phạm Văn T7, Phan Duy A vi Phan
Quốc T5 làm th tc y quyn h cho bà Phạm Hồng P thc hin vic chuyn
nhưng quyn s dụng đất cho bà M mà không có ý kiến ca ông và bà Phạm
Thị T6 là sai vi phm quyn t định đoạt v tài sn ca ông và bà Phạm Thị T6,
bên cạnh đó ông Phạm Văn T7 là người mất năng lực hành vi dân s không có
người gm h cho ông T7 là sai làm ảnh hưởng quyn và li ích hp pháp ca
m ông bà Thị C và ảnh hưởng quyn và li ích hp pháp ca ông. Ông
thng nht yêu cu khi kin ca m ông là bà Võ Thị C.
- Bà Phạm Thị T6 trình bày: Bà thng nht ý kiến yêu cầu ca bà
Thị C và ông Phạm Hoàng Lê .
- Bà Phạm Thị Kim H1 trình bày: thng nhất vi ý kiến trình bày và
yêu cu khi kin ca m là bà Võ Thị C.
* Vụ việc hòa giải không thành nên được đưa ra xét xử thẩm công
khai. Tại bản án dân sự sơ thẩm số 120/2025/DS-ST ngày 19 tháng 12 năm 2025
của Tòa án nhân dân khu vực 12 – Cần Thơ xét xử và quyết định như sau:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Võ Thị C.
2. Chấp nhận một phần yêu cầu độc lập của người quyền lợi, nghĩa vụ
liên quan Ngân hàng Thương mại cổ phần P1.
- Tuyên b hợp đồng y quyn h gia bà Thị C, ông Phạm Văn T7,
Phan Duy A và Phan Quốc T5 vi bà Phạm Hồng P ngày 15/3/2022 vô hiu.
- Tuyên b Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất công chng s
1126 đối vi thửa đất s 94 giữa đại hin h bà Phạm Hồng P vi bà Nguyễn
Hoàng Tiểu M lp ngày 13/5/2022 vô hiu.
- Tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất công chng s
1125 đối vi thửa đt s 2237 giữa đi din h bà Phạm Hồng P vi Nguyễn
Hoàng Tiểu M lập ngày 13/5/2022 vô hiệu.
- Tuyên b hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất 0131/2022BĐ ngày
03/6/2022 gia bên thế chp bà Nguyễn Hoàng Tiểu M và ông Lê Hoàng T2 và
bên nhn thế chp Ngân hàng Thương mại cổ phần P1 Chi nhánh C4 Phòng
G vô hiu.
- Buc ông Hoàng T2 có trách nhim tr cho Ngân hàng Thương mại
cổ phần P1 s tiền 2.713.907.294 đồng. Buc các đồng tha kế ca bà Nguyễn
Hoàng Tiểu M gồm: Ông Hoàng T2 (chng bà M), Nguyễn Thị Hoàng Y
(m bà M), bà Cát T3 (con riêng bà M), cháu Hoàng Cát T4 sinh năm:
2019 (là con chung bà M và ông T2) có ông Hoàng T2 là người giám h cho
cháu Hoàng Cát T4 có trách nhim tr cho Ngân hàng Thương mại cổ phần
P2 s tiền 2.713.907.295 đồng.
8
Kể t ngày 16/12/2025, bị đơn ông Hoàng T2, Nguyễn Thị Hoàng Y,
bà Hà Cát T3, cháu Hoàng Cát T4 (sinh năm 2019) ông Hoàng T2 là
ngưi giám h cho cháu Hoàng Cát T4 còn phải chịu li suất trên số tiền
chưa trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần P1 theo mc li suất do các bên
tha thuận cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương
mại cổ phần P1.
- Không chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca Ngân hàng Thương
mại cổ phần P1u cu phát mi tài sản đ thế chấp đảm bo thi hành án.
- Buc bà Phạm Hồng P có trách nhim tr cho ông Hoàng T2 (chng
bà M), Nguyễn Thị Hoàng Y (m bà M), bà Cát T3 (con riêng bà M), cháu
Hoàng Cát T4, sinh năm: 2019 (là con chung bà M và ông T2) có ông
Hoàng T2 là người giám h cho cháu Hoàng Cát T4 s tin 2.000.000.000
đồng (hai t đồng).
- Kiến nghi các quan chc năng trách nhim thu hi giy chng
nhn quyn s dụng đt s DD 182390, vào s cp GCN: CS02913 do sở tài
nguyên Môi trường cấp tỉnh T10 (c) cp ngày 31/5/2022 tha 94, t bản đ s
01, din tích 4.585,5m
2
mục đích s dng trng cây hàng năm và quyn s dng
đất s CV 110634, vào s cp GCN: CS02037 do Sở Tài nguyên Môi trường
tỉnh T10 (c) cp ngày 30/7/2020 th hin thửa đất s 2237, t bản đồ s 01 din
tích 194,0m
2
, mục đích s dụng đất đô thị, đất ta lc ti khu vc Bình Thạnh
B, phường L, thành phố Cần Thơ mang tên bà Nguyễn Hoàng Tiểu M cp li
cho h bà Phạm Hồng P theo đúng quy định ca pháp lut.
- Ngân hàng Thương mại cổ phần P1 Chi nhánh C4 có trách nhim giao
li 02 giy chng nhn quyn s dng nói trên khi quan chc năng yêu
cu.
3. Ngoài ra bản án còn tuyên về án phí dân sự, chi phí thẩm định quyền
kháng cáo của các đương sự.
* Ngày 14 tháng 01 năm 2026, bị đơn ông Hoàng T2, người quyền
lợi, nghĩa vụ liên quan cháu Hoàng Cát T4 (có ông Trng đại D), Cát
T3, Nguyễn Thị Hoàng Y kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xét x
bác yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Đề nghị Tòa án xem xét giải quyết hậu
quả của hợp đồng vô hiệu, công nhận hợp đồng thế chấp giữa bà M và ông đ ký
vi Ngân hàng.
* Ngày 13/01/2026 bị đơn Phạm Hồng P kháng cáo yêu cầu Tòa án
cấp phúc thẩm xét xử bác yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
* Ngày 30/12/2025 Ngân hàng kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm
xét xử bác toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
* Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Nguyên đơn vn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và không đồng ý kháng
cáo của bị đơn những người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Đề nghị giữ
nguyên án sơ thẩm.
9
- Bị đơn ông T2 và bà P vn giữ nguyên kháng cáo.
- Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Hoàng Cát T4, Nguyễn
Thị Hoàng Y, Hà Cát T3, Ngân hàng vn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo.
- Luật bảo vệ quyền lợi cho P trình bày tranh luận: giữa P
Tiểu M chỉ quan hệ vay mượn không việc chuyển nhượng, biên nhận bà P
chỉ mượn 400.000.000đồng không phải 2.000.000.000đồng như cấp sơ thẩm xác
định, do đó, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét lại số tiền của P nhận t bà
Tiểu M.
- Luật bảo vệ quyền lợi cho C trình bày tranh luận: Cấp thẩm đ
xem xét đánh giá tất cả các chng c có trong hồ sơ vụ án nên đề nghị Hội đồng
xét xử giữ nguyên án sơ thẩm.
- Đại diện Viện kiểm sát phát biểu tại phiên tòa phúc thẩm:
+ Về tố tụng: Người tham gia tố tụng người tiến hành tố tụng đ thực
hiện đúng quy định của Bộ luật tố Tụng dân sự tại Tòa án cấp phúc thẩm.
+ Về nội dung: Qua tranh tụng tại phiên tòa phúc thẩm xem xét các
chng c trong hồ sơ, thấy rng, cấp sơ thẩm xét xử đúng quy định nên đề
nghị giữ nguyên bản án sơ thẩm. Tuy nhiên, đối vi số tiền P trả cho ông T2
những người tha kế bà M còn mâu thun ông T2 không yêu cầu
nên cấp sơ thẩm quyết định là không đúng nên đề nghị hủy phần này.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Những người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vng mặt nhưng đ
được triệu tập hợp lệ đến lần th hai, nên tiến hành xét xử vng mặt đương sự
theo quy định tại Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.2] P kháng cáo yêu cầu không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn,
nay chỉ kháng cáo đối vi phần số tiền buộc bà trả 02 t cho M bà không
đồng ý nên sẽ được xem xét trong tổng thể các yêu cầu của đương sự.
[2] Xét kháng cáo của bị đơn ông Hoàng T2 những người quyền
lợi, nghĩa vụ liên quan:
[2.1] Do các yêu cầu kháng cáo của bị đơn ông T2 và những người
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cng thống nhất đều mong muốn bác yêu
cầu khởi kiện của nguyên đơn nên sẽ được xem xét chung. Qua diễn biến tranh
tụng tại phiên tòa hôm nay xem xét các chng c trong hồ sơ, thấy rng,
nguồn gốc đất đang tranh chấp tại thửa 94 2237 trưc đây đ đưc Ủy ban
nhân dân huyện L, tnh Cần Thơ (c) cp giy chng nhn quyn s dụng đất
ngày 29/10/1996 mang tên h bà Phạm Hồng P (cp ln đầu). Đến ngày
22/5/2007 chnh lý biến động tha 2237 (tách t tha 94) loại đất CLN điều
chỉnh qua đất ODT din tích 194m
2
và điu chnh tha 91 din tích 194m
2
t đất
ODT chuyển qua đất CLN, tng din tích đt s dụng không thay đổi. Đến năm
2020 thc hin th tục đổi giy mi: c th tha 94 din tích 4.585,5m
2
loại đất
CLN theo giy chng nhn quyn s dụng đất s CS02035 do sở Tài nguyên và
10
Môi trường tỉnh T10 (c) cp ngày 30/7/2020 và tha 2237 din tích 194,0m
2
loại đt ODT theo giy chng nhn quyn s dụng đất s CS02037 do sở Tài
nguyên Môi trường tỉnh T10 (c) cp ngày 30/7/2020 mang tên h Phạm
Hồng P.
[2.2] Căn c theo s h khẩu năm 1995 thì hộ bà Phạm Hồng P gm: Bà
Phạm Hồng P, ông Pham Hoàng L1, bà Phạm Thị T6. Các đương s tha nhn
ngun gc phần đất nói trên là ca bà Thị C cng chng là ông Phạm Văn
T8 nhn chuyển nhượng ca ông Chí S2 sau đó để cho bà Phạm Hồng P là
ngưi con ln trong gia đình đng tên đại din h gia đình vì đây tài sn
chung ca h gm: Cha là ông Phạm Văn T8, m là Thị C, con là bà Phạm
Hồng P, ông Phạm Hoàng L, bà Phạm Thị T6. Như vậy, có căn c xác định
phần đất nói trên được Ủy ban nhân dân huyện L, tnh Cần Thơ (c) cp giy
chng nhn quyn s dụng đất ngày 29/10/1996 mang tên h bà Phạm Hồng P
(cp lần đầu) là ti sn chung ca h gia đình bà Phạm Hồng P gm có: ông
Phạm Văn T8, m là Thị C, con bà Phạm Hồng P, ông Phạm Hoàng L, bà
Phạm Thị T6. Đến năm 2022 các đương sự căn c s h khu cp năm 2022
gm có bà Thị C, ông Phạm Văn T7, Phan Duy A và Phan Quốc T5 để làm
th tc y quyn cho bà Phạm Hồng P thc hin hợp đồng y quyn ngày
15/3/2022 cho bà Phạm Hồng P được quyền chuyển nhượng phần đất nói trên
cho bà Nguyễn Hoàng Tiểu M là chưa đúng, bi lẽ, khi được cp giy chng
nhn quyn s dụng đất ông Phạm Văn T7 đ b bnh mt kh năng nhận thc
hành vi dân s đến khi ký y quyn li không có người giám h cho ông T7
không đúng, ông Phan Duy A và Phan Quốc T5 chưa sinh ra nên không
quyn lợi hay đóng góp công sc cho phần đất nói trên. Ti thời điểm năm 1996
có ông Phạm Văn T8, m là Thị C, con bà Phạm Hồng P, ông Phạm Hoàng
L, bà Phạm Thị T6 là ngưi có quyn li trong khi tài sn này nhưng li không
ký y quyn cho bà Phạm Hồng P thc hin hợp đồng chuyển nhượng mà bà P
đng ký đại din h gia đình chuyển nhượng phần đt nói trên là vi phm quyn
t định đot v tài sn ca ông Phạm Hoàng L, bà Phạm Thị T6 theo quy định
tại Điều 194 B lut Dân s.
[2.3] Về Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất giữa P và bà M:
[2.3.1] Ngày 15/3/2022 và ngày 13/5/2022 bà Phạm Hồng P đại din h
gia đình theo y quyn ký hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất vi
Nguyễn Hoàng Tiểu M v mt hình thc các bên có làm hợp đồng có công
chng tại văn phòng công chng theo đúng quy định pháp luật nên về hình thc
của hợp đồng là hợp pháp.
[2.3.2] Xét về nội dung của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất:
Như đ phân tích mc [2.1] thì phần đất này đ đưc Ủy ban nhân dân huyện
L, tnh Cần Thơ (c) cp giy chng nhn quyn s dụng đất ngày 29/10/1996
mang tên h bà Phạm Hồng P (cp lần đầu). Đến ngày 22/5/2007 chnh lý biến
động tha 2237 (tách t tha 94) loại đất CLN điều chỉnh qua đt ODT din tích
194m
2
và điu chnh tha 91 din tích 194m
2
t đất ODT chuyển qua đất CLN
tng din tích đất s dng không thay đổi. Đến năm 2020 thực hin th tục đổi
11
giy mi; c th tha 94 din tích 4.585,5m
2
loại đất CLN theo giy chng nhn
quyn s dụng đất s CS02035 do sở Tài nguyên Môi trường tỉnh T10 (c)
cp ngày 30/7/2020 và tha 2237 din tích 194,0m
2
loại đất ODT theo giy
chng nhn quyn s dụng đất s CS02037 do sở Tài nguyên Môi trường
tỉnh T10 (c) cp ngày 30/7/2020 mang tên h Phạm Hồng P. Hợp đồng ủy
quyền đ vô hiệu nên một mình bà P ký chuyển nhượng cho bà Tiểu M là không
đảm bảo quyền lợi cho những thành viên trong hộ nên cng vô hiệu.
[2.3.3] Về giá chuyển nhượng: theo hợp đồng thể hiện thì M nhận
chuyển nhượng phần đất nói trên vi giá 2 t đồng nhưng li thế chấp vay 3,6 t
đồng, ngân hàng thẩm định giá hơn 4,5 t, phía ông T2 thì cho rng giá chuyển
nhượng 5,1 t nhưng ở cấp sơ thẩm có lời khai không rõ về giá, qua đó cho thấy
sự mâu thun giả tạo về giá chuyển nhượng, chênh lệch gần 50%. Bên
cạnh đó, trên thực tế t khi nhn chuyn nhượng t ngày 13/5/2022 cho đến nay
phía bà Nguyễn Hoàng Tiểu M hoàn toàn không nhận đất đ chuyển nhượng mà
phía bà Thị C và ông Phạm Văn T7 vn và ổn định s dụng đt, cho thấy,
các bên hoàn toàn không ý chí chuyển nhượng thật, không thực hiện đúng
bản chất của giao dịch chuyển nhượng là bên nhận chuyển nhượng phải nhận đất
sử dụng. Bên cạnh đó, trong hợp đồng chỉ tha thuận chuyển nhượng đất, trong
khi trên đất nhà của C các bên không tha thuận nên thuộc trường hợp
đối tượng không thực hiện được. Do đó, hợp đồng chuyển nhượng giả tạo
nhm che giấu việc vay tiền giữa bà M P, đồng thời đối tượng không
thực hiện được nên hiệu theo quy định tại Điều 118, Điều 123, Điều 124 Bộ
luật Dân sự. Do đó, kháng cáo của bđơn ông T2 cng những người quyền
lợi, nghĩa vụ liên quan là không có căn c chấp nhận.
[2.4] Về hợp đồng thế chấp:
[2.4.1] Về hình thc: các bên hợp đồng, công chng đăng
bảo đảm theo quy định nên hợp lệ.
[2.4.2] Về nội dung: Khi Ngân hàng nhận thế chấp phần đất Ngân hàng
không tiến hành thẩm định phần đất gồm những ai đang ở trên đất, ý kiến ra sao.
Nếu như Ngân hàng ghi nhận được ý kiến của những người trên đất (hiện
C cùng con Phạm Văn T7 đang ở) thì việc cho vay sẽ được cân nhc thận
trng. vậy, Ngân hàng không được xem ngay tình khi nhận thế chấp đất
này theo quy định tại Điều 133 Bộ luật Dân sự. Do đó, hợp đồng thế chấp bị
hiệu. Kháng cáo của Ngân hàng là không có căn c chấp nhận.
[3] Xét yêu cầu kháng cáo của P: đối vi số tiền bà P vay của bà M, tại
phiên tòa P cho rng chỉ vay 400.000.000đ, trong hợp đồng ghi giá chuyển
nhượng 2.000.000.000 đồng, ông T2 lại xác định nhận chuyển nhượng
5.000.000.000 đồng, cho thấy có sự mâu thun, nhưng trong quá trình giải quyết
vụ án cấp thẩm, do P không mặt tham gia giải quyết nên không biết ý
kiến P và những người tha kế của M cng không yêu cầu buộc bà P
trả số tiền này cấp thẩm giải quyết buộc trả không đúng quy định tại
Điều 5 Bộ luật Tố tụng dân squyền tự định đoạt quyết định việc khởi
12
kiện, yêu cầu. Nên cấp phúc thẩm hủy phần quyết định này. Trường hợp các
đương sự yêu cầu sẽ giải quyết thành vụ kiện khác. Kháng cáo của bà P là có
căn c chấp nhận.
[4] Vi những nhận định trên nên đề nghị của đại diện Viện kiểm sát
ph hợp vi nhận định của Hội đồng xét xử, đúng quy định pháp luật. Cấp sơ
thẩm đánh giá chng c chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, chấp
nhận một phần yêu cầu độc lập của ngân hàng về hợp đồng tín dụng là đúng nên
giữ nguyên. Tuy nhiên, việc Tòa án cấp thẩm tuyên buộc những người tha
kế của M nghĩa vụ trả tiền cho Ngân hàng là chưa đúng, vượt quá phạm vi
trách nhiệm của những người tha kế, bởi lẽ, do đây nợ riêng của bà M do
M xác lập hợp đồng những người tha kế của M chỉ nghĩa vụ trả tiền
cho Ngân hàng trong phạm vi di sản M để lại theo quy định tại Điều 615 Bộ
luật Dân sự. Đồng thời, cần phải hủy đối vi quyết định của cấp thẩm buộc
P trả tiền cho những người tha kế của M. Nên cấp phúc thẩm sửa, bổ
sung cho đúng quy định. Lời trình bày của Luật bảo vệ quyền lợi cho nguyên
đơn bà C, bảo vệ cho bị đơn bà P là có căn c chấp nhận.
[5] Về chi phí tố tụng: giữ nguyên như án sơ thẩm
[6] Về phần án phí:
[6.1] Sơ thẩm:
- Ông T2 phải chịu 300.000đ đối vi yêu cầu bà C được chấp nhận.
- Bà P được miễn do là người cao tuổi.
- Ông T2 và các đồng tha kế của bà M phải chịu trên số tiền trả cho Ngân
hàng. Riêng cháu Cát T4 được miễn do tr em. Y được miễn do là người
cao tuổi.
- Ngân hàng phải chịu 300.000đ đối vi yêu cầu C được chấp nhận (hợp
đồng thế chấp vô hiệu).
[6.2] Phúc thẩm:
- Bị đơn ông T2, Cát T3 mỗi người phải chịu 300.000đ do kháng cáo
không được chấp nhận.
- Riêng cháu Cát T4 tr em, Y người cao tuổi nên được miễn theo
quy định.
- Ngân hàng phải chịu 300.000đ do kháng cáo không được chấp nhận.
- Bà P không phải chịu.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
*Căn c: - Khoản 2, khoản 3 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Điều 118, 123, 124, 133 và Điều 615 Bộ luật Dân sự;
13
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường
vụ Quốc hội quy định về mc thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án
phí và lệ phí Tòa án;
*Tuyên xử:
- Không chấp nhận kháng cáo của ông Hoàng T2, Cát T3,
Nguyễn Thị Hoàng Y, cháu Hoàng Cát T4 (có ông Trng đại D) Ngân
hàng TMCP P1.
- Chấp nhận kháng cáo của bà Phạm Hồng P.
- Sửa một phần Bản án dân sự sơ thẩm số 120/2025/DS-ST ngày 19 tháng
12 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 12 Cần Thơ về phạm vi thực hiện
nghĩa vụ tài sản do người chết để lại hủy một phần quyết định về số tiền P
trả cho ông T2.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Võ Thị C.
1.1. Tuyên b hợp đồng y quyn h gia bà Thị C, ông Phạm Văn
T7, Phan Duy A và Phan Quốc T5 vi bà Phạm Hồng P ngày 15/3/2022 vô hiu.
1.2. Tuyên b Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất công chng
s 1126 đi vi thửa đt s 94 giữa đại hin h bà Phạm Hồng P vi bà Nguyễn
Hoàng Tiểu M lp ngày ngày 13/5/2022 vô hiu.
1.3. Tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất công chng s
1125 đối vi thửa đt s 2237 giữa đi din h bà Phạm Hồng P vi Nguyễn
Hoàng Tiểu M lập ngày 13/5/2022 vô hiệu.
1.4. Tuyên b hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất 0131/2022BĐ ngày
03/6/2022 gia bên thế chp bà Nguyễn Hoàng Tiểu M, ông Hoàng T2 và
bên nhn thế chp Ngân hàng Thương mại cổ phần P1 Chi nhánh C4 Phòng
G vô hiu.
1.5. Buộc Ngân hàng Thương mại cổ phần P1 chi nhánh C4 Phòng G
hiu có trách nhim giao li 02 giy chng nhn quyn s dụng đất i trên
khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
1.6. Kiến nghị quan thẩm quyền trách nhim thu hi giy chng
nhn quyn s dụng đất s DD 182390, vào s cp GCN: CS02913 do Sở Tài
nguyên Môi trường tỉnh T10 (c) cp ngày 31/5/2022 cho Nguyễn Hoàng
Tiểu M, tha 94, t bản đồ s 01, din tích 4.585,5m
2
, mục đích s dng trng
cây hàng năm quyn s dụng đất s CV 110634, vào s cp GCN: CS02037
do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh T10 (c) cp ngày 30/7/2020 cho hộ
Phạm Hồng P, thửa đt s 2237, t bản đồ s 01, din tích 194,0m
2
, loại đất đô
thị, chỉnh cho Nguyễn Hoàng Tiểu M ngày 27/5/2022, đất ta lc ti khu
vc Bình Thạnh B, phường L, thành phố Cần Thơ cp li cho h bà Phạm Hồng
P theo đúng quy định ca pháp lut.
2. Chấp nhận một phần yêu cầu độc lập của người quyền lợi, nghĩa vụ
liên quan Ngân hàng Thương mại cổ phần P1.
14
2.1. Buc ông Hoàng T2 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại cổ
phần P1 s tiền 2.713.907.294 đng. Buc các đồng tha kế ca bà Nguyễn
Hoàng Tiểu M gồm: Ông Hoàng T2 (chng bà M), Nguyễn Thị Hoàng Y
(m bà M), bà Hà Cát T3 (con riêng bà M), cháu Hoàng Cát T4, sinh năm:
2019 (là con chung bà M và ông T2 có ông Hoàng T2 là ngưi giám h cho
cháu Hoàng Cát T4) có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần P1
s tiền 2.713.907.295 đồng trong phạm vi di sản Nguyễn Hoàng Tiểu M để
lại.
2.2. Kể t ngày 16/12/2025, bị đơn ông Lê Hoàng T2, Nguyễn Thị Hoàng
Y, bà Cát T3, cháu Hoàng Cát T4 (sinh năm 2019, ông Hoàng T2
là người giám h cho cháu Hoàng Cát T4) còn phải chịu li suất trên số tiền
chưa trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần P1 theo mc li suất do các bên
tha thuận cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ.
3. Về chi phí tố tụng: Phạm Hồng P phi tr li cho bà Thị C s tin
11.738.000đồng.
4. Về Án phí:
4.1. Dân sự sơ thẩm:
- Ngân hàng T11 phải chịu số tiền 300.000 đồng, được khấu tr số tiền
tạm ng án phí đ nộp 54.208.000 đồng theo lai thu số 0004803, ngày 03/8/2023
tại Chi cục thi hành án dân sự thị x Long Mỹ, tỉnh Hu Giang (c). Ngân hàng
T11 được nhận lại số tiền tạm ng án phí đ nộp 53.908.000 đồng.
- Bị đơn ông Hoàng T2 phải chịu số tiền 56.713.500 đồng. Buc các
đồng tha kế ca bà Nguyễn Hoàng Tiểu M gồm: Ông Hoàng T2 (chng bà
M), bà Cát T3 (con riêng bà M) phải chịu án phí dân s sơ thẩm là
28.356.750 đồng.
4.2. Dân sự phúc thẩm:
- Bị đơn ông Hoàng T2 phải chịu 300.000đ, được tr vào tiền tạm ng
án phí đ nộp theo Biên lai thu số 0000952 ngày 14/01/2026 của Thi hành án
dân sự thành phố Cần Thơ.
- Ngân hàng TMCP P1 phải chịu 300.000đ, được tr vào tiền tạm ng án
phí đ nộp theo Biên lai thu số 0000638 ngày 12/01/2026 của Thi hành án dân
sự thành phố Cần Thơ.
- Cát T3 phải chịu 300.000đ, được tr vào tiền tạm ng án phí đ
nộp theo Biên lai thu số 0000954 ngày 14/01/2026 của Thi hành án dân sự thành
phố Cần Thơ.
- Nguyễn Thị Hoàng Y, cháu Hoàng Cát T4 (có cha là Hoàng
Trng đại D nhận) được nhận lại mỗi người 300.000đ theo các Biên lai thu số
0000956 và số 0000953 ngày 14/01/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Cần
Thơ.
15
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự quyền tha thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b
9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể t ngày tuyên án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
Nơi nhận: THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Các đương sự;
- VKSND TPCT;
- TAND khu vực 12 – Cần Thơ;
- Phòng THADS khu vực 12 – Cần Thơ;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Hà Thị Phương Thanh
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 669/2026/DS-PT Bản án số 669/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 669/2026/DS-PT Bản án số 669/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất