Bản án số 822/2026/DS-PT ngày 22/06/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 822/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 822/2026/DS-PT ngày 22/06/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 822/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/06/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: TRẦN THỊ THU C - NGUYỄN THỊ KIM L
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 822/2026/DS-PT Bản án số 822/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 822/2026/DS-PT Bản án số 822/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH TÂY NINH
Bn án s: 822/2026/DS-PT
Ngày: 22- 6-2026
V việc “tranh chấp hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dng
đất, hợp đồng tín dng, hợp đồng
thế chp quyn s dụng đất”.
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH TÂY NINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Nguyn Th Dim Hng
Các Thm phán: Bà Đinh Thị Ngc Yến
Bà Hoàng Th Thuý Lành
- Tghi biên bn phiên tòa: Phan Ngc Nhn, Thư Tòa án nhân
dân tnh Tây Ninh.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân
tnh Tây Ninh tham gia phiên tòa:
Nguyn Th Tho, Kim sát viên.
Ngày 22 tháng 06 năm 2026, tại tr s Tòa án nhân dân tnh Tây Ninh m phiên
tòa xét x phúc thm công khai v án dân s th lý s 233/2026/TLPT-DS ngày 10
tháng 04 năm 2026 v việc “tranh chp hp đồng chuyển nhượng quyn s dng
đất, hợp đồng tín dng, hợp đồng thế chp quyn s dụng đất”
Do Bn án dân s thẩm s 328/2025/DS-ST ngày 23 tháng 09 năm 2026
Tòa án nhân dân khu vc 3 - Tây Ninh b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 346/2026/QĐ-PT ngày 14
tháng 04 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:
1. Bà Trn Th Thu C, sinh năm 1980
2. Ông Trn Công T, sinh năm 1976
Cùng địa ch: p A, xã M, tnh Tây Ninh.
Người đại din hp pháp theo y quyn: Ông Đoàn Nguyễn Chí T1, sinh năm
1979
Địa ch: A khu ph B, xã Đ, tỉnh Tây Ninh. (có mt).
- B đơn:
2
1. Bà Nguyn Th Kim L, sinh năm 1985
Địa ch thường trú: S G Khóm L, phường M, tnh An Giang.
Địa ch cư trú: Ấp B, xã H, tnh Tây Ninh. (vng mt).
2. Ông Nguyn Quc S, sinh năm 1982
Địa ch: p D, H, huyện Đ, tỉnh Long An (nay p D, xã Đ, tỉnh Tây Ninh)
(vng mt).
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Nguyn Minh H, sinh năm 1988
Địa ch: S F B, phường C, thành ph H Chí Minh.
Địa ch cư trú: Ấp F, xã T, tnh Tây Ninh (xin vng mt).
2. Ông Nguyn Trng H1 (H3), sinh năm 1992
Địa ch: p B, xã M, tnh Tây Ninh. (vng mt).
3. Ông Lê Văn V, sinh năm 1978
Địa ch thường trú: S G Khóm L, phường M, tnh An Giang. (vng mt).
4. Anh Trn Công L1, sinh năm 2005 (vắng mt).
5. Ch Trn Th Thu T2, sinh ngày 06/02/2007 ( vng mt).
Cùng địa ch: p A, xã M, tnh Tây Ninh.
6. Ngân hàng TMCP Q (N1)
Địa ch tr s chính: S B L, phường H, thành ph Hà Ni.
Người đại din theo pháp lut: Bùi Th Thanh H2 Ch tch Hội đồng qun
tr.
Người đại din theo y quyn: Ông Trần Trường G, sinh năm: 1998 – Chuyên
viên x lý n Ngân hàng
Địa ch: S A H, phường L, tnh Tây Ninh (có mt).
7. Văn phòng công chứng Lê Ngc Minh
Địa ch tr s: p G, xã H, tnh Tây Ninh.
Người đi din theo pháp lut: Ông Ngc M Trưởng văn phòng (vng
mt).
8. Văn phòng C2
Địa ch tr s: p Chánh, Đ, tỉnh Tây Ninh.
Người đại din theo pháp lut: Ông Trn Hu T3 Trưởng văn phòng (vắng
mt).
9. Văn phòng C3 (xin vng mt).
Địa ch tr s: S G p A, xã M, tnh Tây Ninh.
3
Người đại din theo pháp lut: Ông Nguyn Văn L2 - Trưởng Văn phòng (vắng
mt).
10. n phòng C4
Địa ch tr s: Ô7 khu B, xã H, tnh Tây Ninh.
Người đại din theo pháp lut: Ông Văn N - Trưởng Văn phòng (vắng mt).
- Người kháng cáo: Ngưi có quyn lợi nghĩa vụ liên quan Ngân hàng TMCP
Q.
NI DUNG V ÁN
Theo đơn khởi kiện đề ngày 23/5/2023 và đơn khi kin b sung ngày
01/11/2023, trong quá trình gii quyết v án, nguyên đơn ông Trn Công T, bà Trn
Th Thu C do ông Đoàn Nguyễn Chí T1 đại din trình bày như sau:
Ngày 05/10/2021, do cn vốn làm ăn nên vợ chng ông T, bà C có vay ca ông
Nguyn Quc S s tiền 200.000.000đồng (hai trăm triệu đồng), thi hn vay 01
năm, tức đến ngày 05/10/2022 hết hn, lãi sut hai bên tha thun 3% mi
tháng, tc là mi tháng ông T, C đóng lãi cho ông S s tiền 6.000.000đồng
(sáu triệu đồng). S tin lãi ông S thu trước 01 tháng đầu. Việc vay mượn tin gia
bà C và ông S có ký biên bn tha thun v việc mượn tin. Để đảm bo cho khon
vay thì ông T, bà C có thế chp thửa đất 627, t bản đồ s 5, ta lc ti ấp A, xã Đ,
huyện Đ, tỉnh Long An cho ông S. Sau đó, ông S yêu cu ông T, bà C đến văn phòng
công chứng đ ký hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất đối vi thửa đất nêu
trên cho Nguyn Th Kim L đứng tên hợp đồng (ông S, L hai anh em rut
cùng chung vốn làm ăn). Từ khi vay tiền cho đến hết hn hợp đồng ngày
05/10/2022, ông T và C đều thc hin việc đóng tiền lãi hàng tháng cho phía ông
S, thế nhưng đến hn thanh hợp đồng ông T, bà C đem tiền đến chuc giy chng
nhn quyn s dụng đất v thì ông S c hn ln hẹn lượt không đng ý tr giy li
cho ông T, C. Sau đó đến ngày 13/4/2023, ông T, C đến nhà tìm ông S đ
chuc giấy đất thì ông S có viết cho ông T, bà C giy hn trong vòng 02 tháng s ra
công chứng để tr giấy đất li, tuy nhiên L đã sang tên thửa đất nêu trên cho người
khác và hiện đang thế chp ti Ngân hàng TMCP Q.
Nhn thy vic làm ca bà L, ông S làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyn
li ích hp pháp ca ông T, bà C, do đó ông T, bà C khi kin yêu cu:
Tuyên vô hiu hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất được ký kết gia
Trn Th Thu C, ông Trn Công T vi Nguyn Th Kim L do Văn phòng C5
s 5844, quyn s 10/2021TP/CC-SCC/HĐGD ngày 26/10/2021 đi vi thửa đất s
627, t bn đồ s 5, din tích 468m
2
, loại đất: HNK ta lc ti ấp A, xã Đ, huyện Đ,
tnh Long An.
Tuyên vô hiu Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất được ký kết gia
Nguyn Th Kim L, ông Văn V vi ông Nguyn Minh H, đưc Văn phòng C3
công chứng ngày 23/02/2022 đối vi thửa đất s 627, t bản đồ s 5, din tích 468m
2
,
loại đất: HNK ta lc ti ấp A, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An.
4
Tuyên vô hiu Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất được ký kết gia
ông Nguyn Minh H vi ông Nguyn Trng H1, được Văn phòng C6 công chng
ngày 22/04/2022 đối vi thửa đất s 627, t bản đồ s 5, din tích 468m
2
, loại đất:
HNK ta lc ti ấp A, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An.
Tuyên hiu hợp đồng thế chp gia ông Nguyn Trng H1 vi Ngân hàng
TMCP Q - Chi nhánh S1 ngày 25/05/2022 v vic thế chp quyn s dụng đất đối
vi thửa đt s 627, t bản đồ s 5, din tích 468m
2
, loại đất: HNK ta lc ti p A,
xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An.
Tuyên buc Ngân hàng TMCP Q phi giao bn chính Giy chng nhn quyn
s dụng đất cho cơ quan có thm quyền để làm th tục đăng ký lại thửa đất s 627,
t bản đồ s 5, din tích 468m
2
, loại đất: HNK ta lc ti ấp A, xã Đ, huyện Đ, tỉnh
Long An cho Trn Th Thu C ông Trn Công T. Trường hp ngân hàng TMCP
Q không giao giy chng nhn quyn s dụng đất thì ông T, C đưc quyn liên
h quan nhà c thm quyền để đăng cấp li giy chng nhn quyn s
dụng đất đối vi thửa đất nêu trên.
Ông T, C thng nht theo ranh bản đồ địa chính ca Mnh trích đo địa chính
s 29-2025 do Chi nhánh văn phòng đăng đất đai tại huyện Đ duyt ngày
14/5/2025, không tranh chấp đối vi các khu B, C, D; thng nht giá tr quyn s
dụng đt tài sản trên đt theo Chứng thư thẩm định giá s 020/2025/241-HD/TĐG
LA–BĐS ngày 10/7/2025 của Công ty c phn T4.
B đơn ông Nguyn Quc S vng mt trong sut quá trình Tòa án gii quyết v
án và không có ý kiến trình bày.
B đơn bà Nguyn Th Kim L vng mt trong sut quá trình Tòa án gii quyết
v án và không có ý kiến trình bày.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyn Minh H vng mt trong
sut quá trình t tng, đơn xin vắng mt ý kiến trình bày ti biên bn ly
lời khai ngày 24/4/2024 như sau: Ông không biết L, ông quen biết ông S do
ngưi quen gii thiu. Ông S có nh ông đứng tên phần đất nên gia ông và bà L có
kết hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất đối vi thửa đất s 627, t bn
đồ s 5, din tích 468m2, loại đất: HNK ta lc ti ấp A, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long
An. Ông ch nhận đứng tên giúp ông S, không có nhn bt c li ích t ông S hay
bà L. Sau đó ông S có nói vi ông nh ông ra văn phòng công chứng ký giấy để tr
li quyn s dụng đất cho ch s dụng đất nên ông đến văn phòng công chng
Ngc M để giấy nhưng không biết giy gì. Sau khi xong thì mi giao
dch còn li do ông S tha thun gii quyết, ông không nhn bt c khon tin gì,
không giao nhận đất với ai cũng không nhn bt c li ícht ông S. Ông không
biết ông H1 ai, mi giao dch tha thuận đều qua ông S. Nguyên đơn yêu cu
tuyên hiu hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất được kết gia L
ông, gia ông ông H1 đối vi thửa đất s 627, t bản đồ s 5, din tích 468m2,
loại đất HNK ta lc ti ấp A, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An thì ông đồng ý, không
có ý kiến gì vì phần đất này ông ch đứng tên giúp ông S, ông không yêu cu tòa án
gii quyết hu qu ca hợp đồng vô hiệu, trường hp có phát sinh tranh chp ông s
yêu cu trong v án khác.
5
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyn Trng H1 (Hu) vng mt
trong sut quá trình t tng, không có ý kiến trình bày.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Lê Văn V vng mt trong sut quá
trình t tng, không có ý kiến trình bày.
Người quyn lợi nghĩa vụ liên quan anh Trn Công L1 trình bày:Anh là con
rut ca ông T, bà C. Đi vi tài sn tranh chp trong v án là tài sn ca cha m
anh, không phi là tài sn ca anh nên anh không có ý kiến yêu cutrong v án.
Do bn việc nên anh đề ngh đưc vng mt ti các phiên hòa gii và xét x ti Tòa
án các cp.
Người quyn lợi nghĩa vụ liên quan ch Trn Th Thu T2 trình bày: Ch là
con rut ca ông T, C. Đối vi tài sn tranh chp trong v án tài sn ca cha
m ch, không phi là tài sn ca ch nên ch không ý kiến yêu cu trong v án.
Do bn vic nên ch đề ngh đưc vng mt ti các phiên hòa gii và xét x ti Tòa
án các cp.
Người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan Ngân hàng TMCP Q (N1) do ông Mc
Phong V1 đại din trình bày: Ngân hàng TMCP Q (sau đây gi tt N1) - Chi
nhánh T5 ông Nguyn Trng H3 kết hợp đồng cho vay và khế ước nhn n
c th như sau: Hợp đồng cho vay s 051/22/HĐCV-9321 ngày 25/05/2022 và Khế
ước nhn n s 01/KUNN/051/22/HĐCV-9321 ngày 25/05/2022, S tin vay
1.100.000.000 đồng (Bng ch: Mt t một trăm triệu đồng), mục đích vay Hoàn
tin mua bất động sn, ngày nhn n 25/05/2022, Thi hn vay 300 tháng, k t
ngày tiếp theo ngày gii ngân, lãi sut k đầu tiên LSV k t ngày gii ngân lần đầu
tiên đến ngày 25/08/2022 12,5%/năm, lãi sut k tiếp theo lãi sut áp dụng đối
vi các khon vay ca khách hàng cho thi gian tiếp theo được điều chỉnh đnh k
03 tháng/ln theo công thc LSV bng (-) Lãi suất sở (LSCS) cộng (+) 4,2%/năm,
lãi sut quá hn bng 150% lãi sut trong hn; lãi pht chm tr lãi 10%/năm (365
ngày) tính trên s dư lãi chậm tr tương ứng vi thi gian chm tr.
Ngày 25/05/2022, N1 đã giải ngân ông Nguyn Trng H3 đã nhận n toàn
b s tin nêu trên theo Khế ước nhn n 01/KUNN/051/22/HĐCV-9321 ngày
25/05/2022.
Để đảm bo cho các khon vay trên, ông H3 đã thế chp tài sn bảo đảm là
quyn s dụng đất và tài sn gn lin với đất theo Giy chng nhn quyn s dng
đất, quyn s hu nhà và tài sn khác gn liên với đất s DE 607860, s vào s
cp GCN CS 12644 do S Tài nguyên và Môi trường tnh L cp ngày 31/03/2022,
cp nht chuyển nhượng ch s dụng đất gn nht ngày 19/05/2022, c th thửa đất
s 627, t bản đồ s 5, mc đích sử dụng là đất trồng cây hàng năm khác, thi hn
s dụng đến tháng 10/2063, v trí thửa đất xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An, din tích
468 m
2
, hình thc s dng s dng riêng.
Tài sn trên bảo đảm cho khon vay trên theo Hợp đng thế chp Quyn s
dụng đt tài sn gn lin với đất s 051/22/HĐTC-9321 ngày 25/05/2022, S
công chng 4305, quyn s 09/2022TP/CC-SCC/HĐGD, đăng thế chp ti Chi
6
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Đ, tnh Long An ngày 25/05/2022 và tha
thun tài sn gn lin với đất ngày 25/05/2022.
Trong quá trình thc hin hợp đồng, ông Nguyn Trng H3 đã thanh toán cho
N1 s tin tng cộng 111.503.509 đồng (Trong đó tiền gốc 25.690.001 đồng,
tiền lãi là 85.813.508 đồng) không tiếp tc thc hin tr n theo cam kết, qhn
k t ngày 26/12/2023 cho đến nay. N1 đã nhiều ln gi thông báo, làm vic trc
tiếp yêu cu tr n nhưng ông Nguyn Trng H3 vn không thc hiện nghĩa vụ tr
n. Nay NCB khi kin yêu cầu độc lp buc ông Nguyn Trng H3 (H1) thanh
toán cho Ngân hàng tng s tin tạm tính đến ngày 18/9/2025 1.642.640.135đồng,
bao gm n gốc 1.074.309.999đồng, n lãi 568.330.136đồng. Buc ông H3 tiếp
tc chu lãi phát sinh theo mc lãi sut tha thun trong hợp đồng tín dng t ngày
19/9/2025 cho đến khi ông H3 thanh toán hết khon n;
Trường hp ông H3 không tr n thì Ngân hàng có quyn yêu cầu cơ quan có
thm quyn phát mãi tài sn thế chp là thửa đất s 627 t bản đồ s 5, ta lc ti
Đ, huyện Đ, tỉnh Long An để thu hi n.
Trường hp phát mãi tài sn thế chấp không đ tr n thì ông H3 tiếp tc
nghĩa vụ thanh toán cho đến khi tr xong n cho ngân hàng Q.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Văn phòng C2 (nay văn phòng C7)
trình bày:
Văn phòng C2 (nay văn phòng C7) thc hin vic công chng hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dụng đất được kết gia Trn Th Thu C, ông Trn
Công T vi bà Nguyn Th Kim L do Văn phòng C5 s 5844, quyn s
10/2021TP/CC-SCC/HĐGD ngày 26/10/2021 đối vi thửa đất s 627, t bản đồ s
5, din tích 468m
2
, loại đất: HNK ta lc ti ấp A, Đ, huyện Đ, tỉnh Long An
đúng trình tự th tục theo quy định ca pháp lut. Văn phòng C2 đề ngh Tòa án cho
vng mt trong sut quá trình Tòa án gii quyết v án.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Văn phòng công chứng Nguyễn Văn L2
trình bày: Văn phòng C3 thc hin vic công chng hợp đồng chuyển nhượng quyn
s dụng đất được kết gia bà Nguyn Th Kim L, ông Văn V vi ông Nguyn
Minh H ngày 23/02/2022 đối vi thửa đt s 627, t bản đồ s 5, din tích 468m
2
,
loại đất HNK ta lc ti p A, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An là đúng trình tự th tc
theo quy định ca pháp lut. Văn phòng C3 đề ngh Tòa án cho vng mt trong sut
quá trình Tòa án gii quyết v án.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Văn phòng C6 trình bày: Văn phòng
C6 thc hin vic công chng hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất được
kết gia ông Nguyn Minh H vi ông Nguyn Trng H1 ngày 22/04/2022 đi vi
thửa đất s 627, t bản đ s 5, din tích 468m
2
, loại đất: HNK ta lc ti p A, xã
Đ, huyện Đ, tỉnh Long An đúng trình tự th tc theo quy định ca pháp lut. Văn
phòng C6 đề ngh Tòa án cho vng mt trong sut quá trình Tòa án gii quyết v án.
Người quyn lợi, nghĩa v liên quan Văn phòng C4 trình bày: Văn phòng
C4 thc hin vic công chng hợp đng thế chp gia ông Nguyn Trng H3 vi
Ngân hàng TMCP Q - Chi nhánh S1 ngày 25/05/2022 v vic thế chp quyn s
7
dụng đất đối vi thửa đất s 627, t bn đồ s 5, din tích 468m
2
, loại đất: HNK ta
lc ti ấp A, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An đúng trình tự th tục theo quy định ca
pháp lut. Văn phòng C4 đề ngh Tòa án cho vng mt trong sut quá trình Tòa án
gii quyết v án.
Ti Bản án thẩm s 328/2025/DS-ST ngày 23 tháng 09 năm 2026 ca Tòa
án nhân dân khu vc 3 - Tây Ninh đã căn cứ căn cứ các Điều 5, Điều 26, Điều 35,
Điều 39, Điều 147, Điều 157, Điều 165, Điều 180, Điều 227, Điều 228, Điều 271,
Điều 273, Điều 483 ca B lut T tng dân sự; Điều 116, 117, 122, 124, 131, 133,
385, 398, 407, 408, 463, 466, 468, 500, 501, 502 ca B lut Dân sự; Điều 91, 95
Lut các t chc tín dng; Điều 167 ca Luật đất đai năm 2013; Ngh Quyết
01/2019/NQ-TP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thm phán Tòa án nhân dân Ti
cao; Điu 26, 27 ca Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y
ban Thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s
dng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên x:
Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Trn Công T, Trn Th
Thu C đối vi b đơn bà Nguyn Th Kim L, ông Nguyn Quc S.
hiu hợp đng chuyển nhượng quyn s dụng đất được kết gia Trn
Th Thu C, ông Trn Công T vi bà Nguyn Th Kim L do Văn phòng C5 s 5844,
quyn s 10/2021TP/CC-SCC/HĐGD ngày 26/10/2021 đối vi thửa đất s 627, t
bản đồ s 5, din tích 468m
2
, loại đất: HNK ta lc ti ấp A, xã Đ, huyện Đ, tỉnh
Long An.
hiu hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất được kết gia
Nguyn Th Kim L, ông Văn V vi ông Nguyn Minh H, đưc Văn phòng C3,
quyn s 03/2021TP/CC-SCC/HĐGD ngày 23/02/2022 đối vi thửa đất s 627, t
bn đồ s 5, din tích 468m
2
, loại đất: HNK ta lc ti ấp A, xã Đ, huyện Đ, tỉnh
Long An.
hiu hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất được kết gia ông
Nguyn Minh H vi ông Nguyn Trng H1, được Văn phòng C6, quyn s
04/2022TP/CC-SCC/HĐGD ngày 22/04/2022 đối vi thửa đất s 627, t bản đồ s
5, din tích 468m
2
, loại đất: HNK ta lc ti ấp A, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An.
Vô hiu hợp đồng thế chp s 051/22/HĐTC-9321 ngày 25/05/2022 gia ông
Nguyn Trng H1 vi Ngân hàng TMCP Q - Chi nhánh S1 v vic thế chp Quyn
s dụng đất đối vi thửa đất s 627, t bản đồ s 5, din tích 468m
2
, loại đất: HNK
ta lc ti p A, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An.
Tuyên buc Ngân hàng TMCP Q phi giao bn chính Giy chng nhn quyn
s dụng đất cho cơ quan có thm quyền để làm th tục đăng ký lại thửa đất s 627,
t bản đồ s 5, din tích 468m
2
, loại đất: HNK ta lc ti ấp A, xã Đ, huyện Đ, tỉnh
Long An (nay là xã M, tnh Tây Ninh) cho bà Trn Th Thu C và ông Trn Công T.
Trường hp ngân hàng TMCP Q không giao bn chính giy chng nhn quyn s
dụng đất thì bà C, ông T có quyn liên h cơ quan thẩm quyn v cp giy chng
nhn quyn s dụng đất để làm th tục điều chnh biến động hoặc đ ngh cp li
8
giy chng nhn quyn s dụng đất phù hp vi kết qu gii quyết ca Tòa án đối
vi thửa đất s 627, t bản đồ s 5, din tích 468m
2
, loại đất: HNK ta lc ti p A,
Đ, huyện Đ, tỉnh Long An (nay là xã M, tnh Tây Ninh). Cơ quan cấp giy chng
nhn quyn s dụng đất căn cứo bn án ca Tòa án để gii quyết điều chnh biến
động hoc cp mi giy chng nhn quyn s dụng đất phù hp vi kết qu gii
quyết ca Tòa án.
Chp nhn mt phn yêu cầu độc lp ca Ngân hàng TMCP Q.
Buc ông Nguyn Trng H3 (H1) có nghĩa vụ thanh toán cho N1 tng s tin
tính đến ngày 18/9/2025 1.642.640.135 đng, bao gm n gc 1.074.309.999
đồng, n lãi 568.330.136 đồng.
Buc ông Nguyn Trng H3 (H1) tiếp tc chu lãi phát sinh theo mc lãi sut
hai bên tha thun trong các Hợp đng tín dng Khế ước nhn n t ngày
19/9/2025 cho đến khi ông H3 (H1) thanh toán hết khon n cho Ngân hàng TMCP
Q.
Không chp nhn mt phn yêu cầu độc lp ca Ngân hàng TMCP Q v vic
yêu cu x lý tài sn thế chp theo hợp đồng thế chp s 051/22/HĐTC-9321 ngày
25/05/2022 được ký kết gia Ngân hàng TMCP Q và ông Nguyn Trng H3 (Hu)
đối vi quyn s dng thuc thửa đất s 627, t bản đồ s 5, din tích 468m
2
, loi
đất: HNK ta lc ti ấp A, Đ, huyện Đ, tỉnh Long An (nay M, tnh Tây
Ninh) để thu hi n.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên v án phí, chi phí t tng, thi hn kháng
cáo, quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự.
Ngày 06/10/2025 người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan Ngân hàng TMCP Q
kháng cáo toàn b bản án sơ thẩm, yêu cu sửa án sơ thẩm, công nhn hiu lc ca
hợp đồng thế chp gia ông Nguyn Trng H1 và Ngân hàng TMCP Q.
Ti phiên tòa phúc thẩm, các đương s không tho thuận được vi nhau v
vic gii quyt v án, không cung cp chng c mi.
Người đại din theo y quyn ca Ngân hàng TMCP Q gi nguyên ni dung
đơn kháng cáo, cho rng ngày 25/5/2022, Ngân hàng TMCP Q ông Nguyn
Trng H1 Hợp đồng cho vay s 051/22/HĐCV-9321 Hợp đồng thế chp
quyn s dụng đất s 051/22/HĐTC-9321. Tài sn bảo đảm quyn s dụng đt
thuc thửa đất s 627, t bản đồ s 5, din tích 468m², ta lc ti Đ, huyện Đ,
tnh Long An (nay là xã M, tnh Tây Ninh), theo Giy chng nhn quyn s dng
đất s DE 607860 đứng tên ông Nguyn Trng H1.
Trước khi kết hợp đồng tín dng hợp đồng thế chấp, Ngân hàng đã kim
tra h sơ pháp lý của tài sn bảo đảm, giy chng nhn quyn s dụng đất được
quan nhà nước có thm quyn cp hp pháp cho ông Nguyn Trng H1, hợp đồng
thế chấp được công chng hp pháp ti Văn phòng C4 đăng giao dịch bo
đảm theo đúng quy đnh pháp lut. Ti thời điểm nhn thế chp, Ngân hàng không
biết vic gia ông T, C vi ông S, L tranh chp hoc giao dch vay tin
đưc che giấu dưới hình thc hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt nên
9
Ngân hàng là bên th ba ngay tình vic cấp thẩm tuyên hiu hợp đồng thế
chấp không đúng. Do đó, Ngân hàng đề ngh chp nhn kháng cáo, sa bn án
thẩm, công nhn hiu lc pháp lut ca Hợp đồng thế chp quyn s dụng đất
s 051/22/HĐTC-9321 ngày 25/5/2022, s công chng 4305, quyn s
09/2022TP/CC-SCC/HĐGD giữa ông H1 và Ngân hàng.
Người đại din theo y quyn của nguyên đơn không đồng ý vi ni dung
kháng cáo ca Ngân hàng TMCP Q, cho rng hợp đồng chuyển nhượng quyn s
dụng đất gia ông T, bà C vi bà L ch nhm bảo đảm cho khon vay 200.000.000
đồng vi ông S, là giao dch gi to nên hiu. Sau khi hợp đng chuyn
nhượng, gia đình ông T, bà C vn trc tiếp qun lý, s dụng đất, nhà và các công
trình trên đất. Ngân hàng TMCP Q khi nhn thế chấp đã không xác minh đầy đủ
hin trng s dụng đất, không làm vic vi những người đang quản lý, s dng tài
sn, không lp biên bn ghi nhn ý kiến của người đang trú trên đất nên không
đủ căn cứ xác định Ngân hàng là bên th ba ngay tình. Đ ngh không chp nhn
kháng cáo ca Ngân hàng, gi nguyên bản án sơ thẩm.
Ý kiến của đại din Vin Kim sát nhân dân tnh Tây Ninh tham gia phiên tòa:
V t tng: Thm phán, Hội đồng xét x Thư ký phiên tòa, các đương s đã
thc hiện đúng các quy đnh ca B lut T tng dân sự. Đơn kháng cáo ca Ngân
hàng TMCP Q đưc thc hin trong thi hn luật định nên hp l để xem xét theo
th tc phúc thm.
V ni dung: Các hợp đng chuyển nhượng quyn s dụng đất đối vi tha
đất s 627, t bản đ s 5, din tích 468m², loại đt HNK, ta lc ti Đ, huyện
Đ, tỉnh Long An, nay là M, tnh Tây Ninh gia bà C, ông T vi L, gia bà L,
ông V vi ông H và gia ông H vi ông H1 là giao dch gi to, không vic giao
nhận đất thc tế. Gia đình ông T, bà C vn qun lý, s dụng đất nhà trên đất. Đối
vi hợp đồng thế chp gia ông Nguyn Trng H3 vi Ngân hàng TMCP Q, mc
dù được công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm, nhưng Ngân hàng khi thẩm định
đã thấy trên đất nhà, ngưi qun s dụng nhưng không xác minh, không
ghi nhn ý kiến của người đang s dụng đất. Do đó, không căn cứ xác định Ngân
hàng người th ba ngay tình. Cấp thẩm tuyên hợp đồng thế chp vô hiu,
không chp nhn yêu cu x lý tài sn thế chp của Ngân hàng căn cứ. Đề
ngh Hội đồng xét x căn cứ khoản 1 Điều 308 B lut T tng dân s, không chp
nhn kháng cáo ca Ngân hàng TMCP Q, gi nguyên bn án dân s sơ thẩm.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c trong h vụ án đã được thm
tra ti phiên tòa; ý kiến tranh lun ti phiên tòa, ý kiến của đại din Vin kim sát,
Hội đồng xét x nhận định:
[1] V t tng
[1.1] Sau khi xét x thẩm, Ngân hàng TMCP Q kháng cáo trong thi hn
luật định, đã np tm ng án phí phúc thm nên kháng cáo hp lệ, được xem xét
theo th tc phúc thẩm theo các Điều 271, 272, 273 B lut T tng dân s.
10
[1.2] Ti phiên tòa phúc thm, vng mt b đơn những người quyn li,
nghĩa v liên quan nhưng những đã đã được triu tp hp l đến ln th hai
đơn xin xét x vng mặt. Căn cứ Điu 296 B lut T tng dân s, Toà án tiến hành
xét x vng mt các đương sự này.
[1.3] Phm vi xét x phúc thẩm được xác định theo ni dung kháng cáo ca
Ngân hàng TMCP Q phn bản án thẩm liên quan đến hợp đng thế chp
quyn s dụng đt, quyn x tài sn bảo đảm, nghĩa vụ giao giy chng nhn
quyn s dụng đất, án phí sơ thm án phí phúc thẩm theo Điều 293 B lut T
tng dân s.
[2] V ni dung: Xét kháng cáo ca Ngân hàng TMCP Q, thy rng:
[2.1] Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt gia ông Trn Công T,
Trn Th Thu C vi bà Nguyn Th Kim L.
Ngày 05/10/2021 Trn Th Thu C lập “Biên bản tha thun v việc mượn
tiền” với ông Nguyn Quc S, ni dung bà C n ông S s tiền 200.000.000 đồng,
lãi sut 3%/tháng, tài sn bảo đảm thửa đất s 627, t bản đồ s 5, din tích 468m²,
loại đất HNK, ta lc ti ấp A, xã Đ, huyện Đ, tnh Long An, nay là xã M, tnh Tây
Ninh. Sau đó, ngày 26/10/2021, ông T, bà C ký hợp đồng chuyển nhượng quyn s
dụng đt cho bà Nguyn Th Kim L ti Văn phòng C2, s công chng 5844, quyn
s 10/2021/TP/CC-SCC/HĐGD.
Mc dù hợp đồng được lập dưới hình thc chuyển nhượng quyn s dụng đất,
nhưng căn c biên bản mượn tin ngày 05/10/2021, giy hn ngày 13/4/2023 ca
ông S v vic s ra công chng ký tr li s đất tha 627 cho bà C, cùng vi thc tế
sau khi hp đồng ông T, bà C vn qun lý, s dụng đất, trên đất ncp 4, n
bếp, mái che, nhà v sinh, cây trồng do gia đình ông to lập, đủ sở xác định
hợp đng chuyển nhượng ngày 26/10/2021 gia ông T, C L giao dch
gi to nhm che giu giao dch vay tài sản. Do đó, cấp thẩm căn cứ Điu 124,
Điều 131, Điều 500, Điều 501, Điều 502 B lut Dân s năm 2015 tuyên hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dụng đt gia ông T, bà C vi L hiệu căn c,
đúng pháp luật.
[2.2] Hợp đồng chuyển nhượng gia bà Nguyn Th Kim L, ông Lê Văn V vi
ông Nguyn Minh H.
Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt gia bà Nguyn Th Kim L, ông
Văn V vi ông Nguyn Minh H đưc Văn phòng C3, quyn s 03/2021/TP/CC-
SCC/HĐGD ngày 23/02/2022 đi vi thửa đất s 627, t bản đồ s 5, din tích
468m², loại đất HNK to lc ti xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An, nay là xã M, tnh Tây
Ninh.
Tuy nhiên, ông Nguyn Minh H tha nhn ch đng tên giúp ông S, không quen
biết bà L, không giao nhn tin, không nhận đất, không hưng bt k li ích nào t
giao dch. Vic ông H đứng tên trên hợp đng ch hình thc nhm tiếp tc hp
thc hóa vic chuyn dch quyn s dụng đt t giao dch gi to vào ngày
26/10/2021 gia ông T, bà C vi bà L, ông S.
11
Vì giao dch chuyển nhượng gia ông T, bà C vi bà L đã bị vô hiu nên bà L
không có quyn chuyển nhượng đối vi tha đất này cho ông H. Cấp sơ thẩm tuyên
hiu hợp đồng chuyển nhượng gia L, ông V vi ông H là phù hp vi các
Điu 117, 122, 124, 131, 408 B lut Dân s năm 2015.
[2.3] Hợp đồng chuyển nhượng gia ông Nguyn Minh H vi ông Nguyn
Trng H3 (Hu)
Ngày 22/4/2022, ông Nguyn Minh H hợp đồng chuyển nhượng quyn s
dụng đất cho ông Nguyn Trng H3 ti Văn phòng C6, s công chng 6897, quyn
s 04/2022/TP/CC-SCC/HĐGD, đối vi thửa đất s 627, t bản đồ s 5, din tích
468m², loại đất HNK, ta lc ti ấp A, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An.
Như đã nhận định mc [2.1] [2.2], ông H không phải người nhn chuyn
nhưng tht s, không qun lý, s dụng đất, không giao nhận đất, không nhn tin
chuyển nhượng. Vic ông H tiếp tc hợp đng chuyển nhượng cho ông H3 không
làm phát sinh quyn s dụng đất hp pháp cho ông H3, quyn ca ông H đưc
xác lp t giao dch gi to, không có tht v ý chí chuyển nhượng và không có vic
giao nhn tài sn trên thc tế. Do đó, cấp thẩm tuyên hiu hợp đồng chuyn
nhưng gia ông H vi ông H3 là có căn cứ.
[2.4] Hợp đồng tín dng gia Ngân hàng TMCP Q vi ông Nguyn Trng H3.
Ngày 25/5/2022, Ngân hàng TMCP Q và ông Nguyn Trng H3 ký Hợp đồng
cho vay s 051/22/HĐCV-9321 và Khế ước nhn n s 01/KUNN/051/22/HĐCV-
9321, s tiền vay 1.100.000.000 đng, mục đích vay hoàn tin mua bất động sn,
thi hạn vay 300 tháng. Ngân hàng đã gii ngân ông H3 đã nhận n toàn b s
tin vay. Trong quá trình thc hin, ông H3 ch thanh toán được 111.503.509 đồng,
trong đó gốc 25.690.001 đồng, lãi 85.813.508 đồng, sau đó vi phạm nghĩa vụ tr n,
quá hn t ngày 26/12/2023. Tính đến ngày 18/9/2025, ông H3 còn n Ngân hàng
1.642.640.135 đồng, gm n gốc 1.074.309.999 đồng, n lãi 568.330.136 đồng.
Hợp đồng tín dng khế ước nhn n đưc xác lp t nguyn, ni dung,
hình thc phù hợp quy định pháp lut. Ông H3 vi phạm nghĩa vụ tr n nên cấp sơ
thm buc ông H3 thanh toán cho Ngân hàng s tin còn n và tiếp tc chu lãi phát
sinh theo tha thuận đúng quy định tại các Điều 463, 466, 468 B lut Dân s năm
2015; Điều 91, Điu 95 Lut Các t chc tín dụng; Điều 7, Điều 8, Điu 12 Ngh
quyết s 01/2019/NQ-HĐTP.
[2.5] Hợp đồng thế chp quyn s dụng đất gia ông Nguyn Trng H3 vi
Ngân hàng TMCP Q.
Ngân hàng TMCP Q cho rng hợp đồng thế chấp được đúng trình t, th
tc, ông H3 là người đứng tên trên giy chng nhn quyn s dụng đất ti thời điểm
thế chp nên Ngân hàng là bên nhn thế chp ngay tình, thy rng:
Ngày 25/5/2022, ông Nguyn Trng H3 ký Hợp đồng thế chp quyn s dng
đất tài sn gn lin với đất s 051/22/HĐTC-9321 vi Ngân hàng TMCP Q để
bảo đảm khon vay theo Hợp đồng cho vay s 051/22/HĐCV-9321. Tài sn thế chp
quyn s dụng đất theo Giy chng nhn quyn s dụng đất s DE 607860, s
12
vào s cp GCN CS12644 do S Tài nguyên Môi trường tnh L cp ngày
31/3/2022, cp nht chuyển nhượng cho ông Nguyn Trng H3 ngày 19/5/2022,
thuc thửa đt s 627, t bản đồ s 5, din tích 468m², loại đất trồng cây hàng năm
khác, ta lc ti Đ, huyện Đ, tỉnh Long An, nay là M, tnh Tây Ninh. Hợp đồng
thế chấp được công chng s 4305, quyn s 09/2022/TP/CC-SCC/HĐGD và đăng
thế chp ti Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Đ ngày 25/5/2022, hình
thức đúng quy định pháp lut.
Tuy nhiên, vic hợp đồng thế chấp được công chứng, đăng giao dịch bo
đảm mi ch điều kin v hình thức, không đương nhiên làm phát sinh hiu lc
nếu bên thế chp không có quyền định đot hợp pháp đối vi tài sn hoc tài sn thế
chp tình trng thc tế làm cho đối tượng ca hợp đồng không th thc hiện được.
Trong v án này, thửa đất s 627 không phải đất trng. Kết qu xem xét,
thẩm định ti ch ngày 25/01/2024 th hiện trên đất 01 căn nhà cấp 4, nhà bếp,
mái che, nhà v sinh, cây trng các công trình khác do ông T, C xây dng,
qun lý, s dụng. Gia đình ông T, C vn sinh sng ổn định trên đất. Chính đi
diện Ngân hàng cũng tha nhận Ngân hàng đến thẩm định thc tế mt ln thy
trên đất có căn nhà nhưng nhà khóa cửa.
Như vy, ti thời điểm nhn thế chp, Ngân hàng biết thửa đất đang do người
khác qun lý, s dng, trên đất có nhà và công trình xây dng không thuc quyn
s hu ca ông H3. Với cách t chc tín dng chuyên nghip, khi nhn thế
chp quyn s dụng đất để bảo đảm khon vay lớn 1.100.000.000 đồng, Ngân hàng
phải nghĩa vụ thẩm định, xác minh hin trng tài sản, người đang quản lý, s dng
đất, tài sn gn lin với đất phải làm sao người đứng tên giy chng nhn
không trc tiếp qun lý, s dụng đất. Vic Ngân hàng ch căn cứ vào giy chng
nhn, trong khi thc tế thấy có nhà trên đất nhưng không xác minh người đang sinh
sng, không lp biên bn ghi nhn ý kiến ca ông T, bà C, không làm rõ tài sn trên
đất thuc quyn s hu ca ai là thiếu sót nghiêm trng trong quá trình nhn tài sn
bảo đảm.
Do đó, không căn c xác định Ngân hàng là người th ba ngay tình theo
Điu 133 B lut Dân s năm 2015.
Mt khác, các hợp đồng chuyển nhượng làm căn c để ông H3 đng tên trên
giy chng nhận đều b tuyên vô hiu. Khi giao dch chuyển nhưng gia ông T, bà
C vi bà L, gia bà L, ông V vi ông H, gia ông H vi ông H3 đều vô hiu thì ông
H3 không quyn s dụng đất hợp pháp đối vi thửa đất s 627 để thế chp cho
Ngân hàng. Theo các Điều 117, 122, 123, 131, 317, 318, 319, 320, 321 B lut Dân
s năm 2015, bên thế chp phi có quyền đối vi tài sản dùng để bảo đảm. Ông H3
không có quyn s dụng đất hp pháp nên không có quyn dùng thửa đất này để bo
đảm nghĩa vụ vay ca mình.
Ngoài ra, hợp đồng thế chp th hin tài sn thế chp là quyn s dụng đất
tài sn gn lin với đất, nhưng thc tế nhà và công trình trên đất là ca ông T,
C, không s đồng ý ca ông v vin thế chp. Vic thế chp tài sn gn lin
với đất nhưng không ý kiến ca ch s hu tài sản trên đất làm cho đối tượng ca
13
hợp đồng không th thc hiện được đầy đủ. Cấp thẩm căn cứ Điu 408 B lut
Dân s năm 2015 tuyên vô hiệu hợp đồng thế chấp là có căn cứ.
[2.6] Đối vi yêu cu x lý tài sn thế chp ca Ngân hàng.
Do hợp đồng thế chp quyn s dụng đất s 051/22/HĐTC-9321 ngày
25/5/2022 gia ông Nguyn Trng H3 vi Ngân hàng TMCP Q b hiu nên không
phát sinh quyn x tài sn bảo đảm đối vi thửa đất s 627, t bản đồ s 5, din
tích 468m², loại đất HNK, ta lc ti xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An, nay là xã M, tnh
Tây Ninh.
Cấp sơ thẩm không chp nhn yêu cu ca Ngân hàng v vic phát mãi tài sn
thế chấp để thu hi n đúng. Quyền li ca Ngân hàng vẫn được bảo đảm bng
nghĩa vụ tr n ca ông Nguyn Trng H3 theo hợp đồng tín dụng. Trường hp ông
H3 không t nguyn thi hành án, Ngân hàng có quyn yêu cầu cơ quan thi hành án
dân s x lý tài sn hp pháp khác ca ông H3 theo quy định pháp lut.
[2.7] Đối vi vic buc Ngân hàng giao bn chính giy chng nhn quyn s
dụng đất.
Do hợp đồng thế chp vô hiệu, Ngân hàng không còn căn c pháp luật đ tiếp
tc gi bn chính giy chng nhn quyn s dụng đất đối vi tha đất s 627. Cp
sơ thẩm buc Ngân hàng giao bn chính giy chng nhn quyn s dụng đất cho
quan có thm quyền để làm th tục đăng ký li quyn s dụng đất cho ông T, bà C.
Trường hp Ngân hàng không giao thì ông T, C đưc quyn liên h quan có
thm quyền để làm th tục điều chnh biến động hoặc đề ngh cp li giy chng
nhn quyn s dụng đất phù hp vi hu qu pháp lý ca giao dch dân s vô hiu
theo Điều 131 B lut Dân s năm 2015.
[3] T các nhận định trên, không căn c chp nhn kháng cáo ca Ngân
hàng TMCP Q. Căn cứ khoản 1 Điều 308 B lut T tng dân s, gi nguyên bn
án dân s thẩm. Ý kiến của đi din Vin kim sát tại phiên toà đ ngh không
chp nhn kháng cáo ca Ngân hàng, gi nguyên bản án sơ thẩm là có căn c chp
nhn.
[4] V án phí phúc thm: Do kháng cáo ca Ngân hàng TMCP Q không được
chp nhn nên Ngân hàng phi chịu 300.000đồng án phí dân s phúc thm theo
khoản 1 Điều 148 B lut T tng dân s khoản 1 Điều 29 Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14.
[5] Các quyết đnh khác ca bản án thẩm không kháng cáo, không b
kháng ngh đã có hiệu lc pháp lut k t khi hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 308 B lut T tng dân s.
Không chp nhn yêu cu kháng cáo ca Ngân hàng TMCP Q.
Gi nguyên Bn án dân s sơ thẩm s 328/2025/DS-ST ngày 11 tháng 12 năm
2025 ca Toà án nhân dân Khu vc 3 y Ninh.
14
Căn c các Điều 5, Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 157, Điều 165,
Điều 180, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273, Điều 483 ca B lut T tng
dân sự; Điều 116, 117, 122, 124, 131, 133, 385, 398, 407, 408, 463, 466, 468, 500,
501, 502 ca B lut Dân sự; Điều 91, 95 Lut các t chc tín dụng; Điu 167 ca
Luật đất đai năm 2013; Ngh Quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 ca Hi
đồng thm phán Tòa án nhân dân Ti cao; Điu 26, 27 ca Ngh quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hội quy định
v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Chp nhn yêu cu khi kin ca ông Trn Công T, Trn Th Thu C đối
vi bà Nguyn Th Kim L, ông Nguyn Quc S.
1.1. Vô hiu hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất được ký kết gia bà
Trn Th Thu C, ông Trn Công T vi Nguyn Th Kim L do Văn phòng C5 s
5844, quyn s 10/2021TP/CC-SCC/HĐGD ngày 26/10/2021 đi vi thửa đất s
627, t bản đồ s 5, din tích 468m
2
, loại đất HNK ta lc ti ấp A, xã Đ, huyện Đ,
tnh Long An.
1.2. Vô hiu hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất được ký kết gia bà
Nguyn Th Kim L, ông Văn V vi ông Nguyn Minh H, đưc Văn phòng C3,
quyn s 03/2021TP/CC-SCC/HĐGD ngày 23/02/2022 đối vi thửa đất s 627, t
bản đồ s 5, din ch 468m
2
, loại đt HNK ta lc ti ấp A, Đ, huyện Đ, tnh
Long An.
1.3. Vô hiu hợp đng chuyển nhượng quyn s dụng đất được kết gia ông
Nguyn Minh H vi ông Nguyn Trng H1, được Văn phòng C6, quyn s
04/2022TP/CC-SCC/HĐGD ngày 22/04/2022 đối vi thửa đất s 627, t bản đồ s
5, din tích 468m
2
, loại đất: HNK ta lc ti ấp A, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An.
1.4. Vô hiu hợp đng thế chp s 051/22/HĐTC-9321 ngày 25/05/2022 gia
ông Nguyn Trng H1 vi Ngân hàng TMCP Q - Chi nhánh S1 v vic thế chp
Quyn s dng đất đối vi thửa đất s 627, t bản đồ s 5, din tích 468m
2
, loại đất
HNK ta lc ti ấp A, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An.
1.5. Buc Ngân hàng TMCP Q phi giao bn chính Giy chng nhn quyn s
dụng đất cho cơ quan có thm quyền để làm th tục đăng ký li thửa đất s 627, t
bản đồ s 5, din ch 468m
2
, loại đt HNK ta lc ti ấp A, Đ, huyện Đ, tnh
Long An (nay là xã M, tnh Tây Ninh) cho bà Trn Th Thu C và ông Trn Công T.
Trường hp ngân hàng TMCP Q không giao bn chính giy chng nhn quyn
s dụng đất thì C, ông T quyn liên h quan thm quyn v cp giy
chng nhn quyn s dụng đất để làm th tục điều chnh biến động hoặc đề ngh cp
li giy chng nhn quyn s dụng đất phù hp vi kết qu gii quyết ca Tòa án
đối vi thửa đất s 627, t bản đ s 5, din tích 468m
2
, loại đất: HNK ta lc ti p
A, Đ, huyện Đ, tnh Long An (nay M, tnh Tây Ninh), quan cấp giy
chng nhn quyn s dụng đất căn cứ vào bn án của Tòa án để gii quyết điều chnh
biến động hoc cp mi giy chng nhn quyn s dụng đất phù hp vi kết qu
gii quyết ca Tòa án.
15
2. Chp nhn mt phn yêu cầu độc lp ca Ngân hàng TMCP Q.
2.1. Buc ông Nguyn Trng H3 (H1) có nghĩa vụ thanh toán cho N1 tng s
tiền tính đến ngày 18/9/2025 là 1.642.640.135đồng ( Mt tỷ, sáu trăm bốn mươi hai
triệu, sáu trăm bốn mươi nghìn, một trăm ba mươi lăm đồng). Trong đó n gc
1.074.309.999 đồng ( mt tỷ, không trăm bảy mươi bốn triệu, ba trăm lẽ chín nghìn,
chín trăm chín mươi chín đồng), n lãi 568.330.136 đồng (Năm trăm sáu mươi tám
triệu, ba trăm ba mươi nghìn, một trăm ba mươi sáu đồng).
2.2. Buc ông Nguyn Trng H3 (H1) tiếp tc chu lãi phát sinh theo mc lãi
sut hai bên tha thun trong các Hợp đồng tín dng Khế ước nhn n t ngày
19/9/2025 cho đến khi ông H3 (H1) thanh toán hết khon n cho Ngân hàng TMCP
Q.
3. Không chp nhn mt phn yêu cầu độc lp ca Ngân hàng TMCP Q v vic
yêu cu x lý tài sn thế chp theo hợp đồng thế chp s 051/22/HĐTC-9321 ngày
25/05/2022 được ký kết gia Ngân hàng TMCP Q và ông Nguyn Trng H3 (Hu)
đối vi quyn s dng thuc thửa đất s 627, t bản đồ s 5, din tích 468m
2
, loi
đất HNK ta lc ti ấp A, Đ, huyện Đ, tỉnh Long An (nay M, tnh Tây Ninh)
để thu hi n.
4. V l phí thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng tng cng
12.750.000đồng. Buc bà C, ông T phi chu, bà C, ông T ( đã nộp và chi xong).
5. V chi phí t tng: Ông Nguyn Quc S, bà Nguyn Th Kim L phải liên đới
chịu 30.256.000 đồng ( Ba mươi triệu, hai trăm năm mươi sáu nghìn đng). C,
ông T đã nộp và chi xong. Buc ông S, bà L phải liên đới hoàn tr li cho bà C, ông
T s tiền 30.256.000đồng ( Ba mươi triệu, hai trăm năm mươi sáu nghìn đồng).
6. V án phí dân s thẩm: Bà Trn Th Thu C, ông Trn Công T không phi
chu án phí.
Hoàn tr cho Trn Th Thu C, ông Trn Công T s tin tm ứng án phí đã
nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu s 0006843, 300.000 đồng theo biên lai thu s
0006844, 300.000 đng theo biên lai thu s 0006845, 300.000 đồng theo biên lai thu
s 0006846 cùng ngày 01/11/2023 ca Chi cc thi hành án dân s huyện Đức Hòa,
tnh Long An (nay là Phòng thi hành án dân s khu vc 3-Tây Ninh)
Buc ông Nguyn Quc S, bà Nguyn Th Kim L, ông Văn V, ông Nguyn
Minh H, ông Nguyn Trng H3 (H1) phải liên đới chu 1.200.000 đng (Mt triu,
hai trăm nghìn đồng) án phí hiu các hp đồng chuyển nhượng, hợp đồng thế
chấp, sung vào ngân sách Nhà c.
Ngân hàng TMCP Q phi chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đối vi yêu
cu tr giấy nhưng được khu tr 25.149.186 đồng (Hai mươi lăm triệu, một trăm
bốn mươi chín nghìn, một trăm tám mươi sáu đồng) tm ứng án phí đã nộp theo theo
biên lai thu s 0000654 ngày 28/3/2024 ca Chi cc thi hành án dân s huyện Đức
Hòa, tnh Long An (nay là Phòng thi hành án dân s khu vc 3-Tây Ninh). Hoàn tr
cho Ngân hàng TMCP Q1 tiền 24.849.186 đồng (hai mươi bốn triệu, tám trăm bn
mươi chín nghìn, một trăm tám mươi sáu đồng) tin tm ng án phí còn tha.
16
Ông Nguyn Trng H1 (H3) phi chịu 61.279.204 đồng (Sáu mươi mốt triu,
hai trăm bảy mươi chín nghìn, hai trăm lẽ bốn đồng) án phí trên s tin phi tr cho
Ngân hàng TMCP Q.
7. V án phí dân s phúc thm: Ngân hàng TMCP Q chịu 300.000 đồng (ba
trăm nghìn đồng) nhưng được khu tr 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tm ng
án phí phúc thm theo biên lai thu s 0005733 ngày 06/10/2025 ca Thi hành án dân
s tnh Tây Ninh sang thi hành án phí. Ngân hàng TMCP Q đã nộp đủ án phí dân s
phúc thm.
8. Trường hp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut Thi hành án
dân s thì người được thi hành án, người phi thi hành án dân s quyn tho thun
thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án hoc b ng chế thi
hành án theo quy đnh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Lut Thi hành án dân s, thi
hiu thi hành án được thc hiện theo quy định tại Điều 30 Lut Thi hành án dân s.
Nơi nhận:
- TAND ti cao ti TP.HCM;
- VKSND ti cao ti TP.HCM;
- VKSND tnh Tây Ninh;
- TAND khu vc 3 - Tây Ninh;
- Thi hành án dân s tnh Tây Ninh;
- Đương sự;
- Phòng HCTP-TAND tnh TN;
- Phòng GĐ, TT, KT&THA.TANDTTN;
- Lưu. hồ sơ, lưu trữ, tp án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Nguyn Th Dim Hng
17
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 822/2026/DS-PT Bản án số 822/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 822/2026/DS-PT Bản án số 822/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất