Bản án số 838/2026/DS-PT ngày 23/06/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp về thừa kế tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 838/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 838/2026/DS-PT ngày 23/06/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp về thừa kế tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thừa kế tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 838/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/06/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: LÝ VĂN Đ - LÝ PHONG V
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 838/2026/DS-PT Bản án số 838/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 838/2026/DS-PT Bản án số 838/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH TÂY NINH
Bn án s: 838/2026/DS-PT
Ngày: 23-6-2026
V việc “ tranh chấp chia tài sn
chung, chia tha kế tài sn; hp
đồng chuyển nhượng QSDĐ và yêu
cu thc hiện nghĩa vụ tài sn do
người chết để lại”.
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH TÂY NINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Nguyn Th Dim Hng
Các Thm phán: Bà Phm Th Hng Vân
Bà Hoàng Th Thúy lành
- Thư ký ghi biên bn phiên tòa: Bà Phan Ngc Nhn, Thư ký Tòa án nhân
dân tnh Tây Ninh.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân
tnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông
Nguyn Tn Phát, Kim sát viên.
Ngày 23 tháng 06 năm 2026, ti tr s a án nhân dân tnh Tây Ninh m
phiên tòa xét x phúc thm công khai v án dân s th s 384/2026/TLPT-DS
ngày 14 tháng 5 năm 2026 về vic “Tranh chấp chia tài sn chung, tha kế tài sn,
hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ yêu cu thc hiện nghĩa vụ tài sản do ngưi chết
để li”
Do Bn án dân s thẩm s 99/2026/DS-ST ngày 05 tháng 03 năm 2026
Tòa án nhân dân khu vc 10 - Tây Ninh, b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thẩm 427/2026/QĐ-PT ngày 21
tháng 5 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lý Văn Đ, sinh năm 1961.
Địa ch: T G p X, xã H, tnh Tây Ninh
Người đại din theo u quyn: Ông Phm Hng P, sinh năm: 1992.
Địa ch: S D đường C khu ph A, Phường T, tnh Tây Ninh. (Theo văn bản
u quyn ngày 12/4/2025) (có mt)
Người bo v quyn và li ích hp pháp của nguyên đơn: Ông Đinh Thái H
Luật sư của Công ty L1 thuc Đoàn Luật sư tỉnh T. (có mt)
- B đơn: Anh Lý Phong V, sinh năm 1983.
Địa ch: T G p X, xã H, tnh Tây Ninh
2
Người đại din theo u quyn: Ông Cao Quc T, sinh năm: 1990.
Địa ch: p B, xã N, tnh Tây Ninh. (Theo văn bản u quyn ngày
17/02/2025). (Có mt)
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Lý Th D, sinh năm 1977
Địa ch: ấp Thanh Phước, phường Thanh Điền, tnh Tây Ninh
2. Ông Lý Hoàng D1, sinh năm 1979.
Địa ch: T 7 p Xóm Mi 2, xã Hảo Đước, tnh Tây Ninh
3. Bà Lý Th Phương D2, sinh năm 1981.
Địa ch: p T, phường T, tnh Tây Ninh
Người đại din theo u quyn ca bà D, bà D2, ông D1: Ông Cao Quc T,
sinh năm: 1990.
Địa ch: p B, xã N, tnh Tây Ninh. (Theo văn bản u quyn ngày
17/02/2025). (Có mt)
4. Bà Lý Th H1, sinh năm 1965
Địa ch: T E p X, xã H, tnh Tây Ninh (có mt)
5. Ông Nguyn Hoài T1, sinh năm 1985.
Địa ch: T G p X, xã H, tnh Tây Ninh (có đơn đề ngh vng mt)
6. Bà Nguyn Th Yến N, sinh năm 1991.
Địa ch: T G p X, xã H, tnh Tây Ninh. (Có mt)
- Người kháng cáo: B đơn Lý Phong V
NI DUNG V ÁN
Theo đơn khởi kiện đề ngày 18 tháng 01 năm 2025 của nguyên đơn ông
Văn Đtrong quá trình gii quyết v án người đại din của nguyên đơn anh Phm
Hng P trình bày:
Ông Văn Đ và bà T Th L chung sng kết hôn có 04 con chung gm ch
Lý Th D, anh Văn D3, ch Lý Th Phương D2, anh Lý Phong V, cha m rut bà
L đã chết. Ông Đ, L không con nuôi. Bà L chết năm 2024 không di chúc,
tài sn chung ca ông bà có phần đất din tích 18426 m
2
tha s 941, t bản đố s 1
(tha mi 304, t bản đồ mi 08), p X, T, huyn C, tnh Tây Ninh theo giy
chng nhn quyn s dụng đt theo giấy CNQSDĐ s AG 717490, s vào s cp
GCN: H00936/997/2006/QĐ-UBND do y ban nhân dân huyn C, tnh Tây Ninh
cp ngày 12/9/2006, ch s dng Lý Văn Đ.
Ông đã chuyển nhượng 01 phn din tích cho bà H1; anh T1, ch N, còn
li din tích 12.106 m
2
, hin anh V đang sử dụng.Trong gia đ2inh không thể tho
thuận được nên ông Đ khi kin yêu cu gii quyết các vấn đề sau: Chia tài sn
chung ông Đbà T Th L quyn s dụng đất có din tích 12.106 m
2
thuc 01
3
phn tha s 941, t bản đố s 1 p X, T, huyn C, tnh Tây Ninh, cho ông Đ
được hưởng 06 phần tương đương số tin 1.200.000.000 (Mt t hai trăm triệu)
đồng, bà L ng 04 phần tương đương 800.000.000 (Tám trăm triệu) đồng thuc
di sn chia tha kế, chia di sn ca L cho 05 sut tha kế mỗi người hưởng 01
sut bằng nhau tương đương số tiền 160.000.000 đồng.
Chia tài sn chung ca v chồng là 01 căn nhà cấp 4 tr giá khong
100.000.000 (Một trăm triệu) đồng; 440 cây cao su 20 năm tui tr giá 88.000.000
(T2 mươi tám triệu) đồng. Tng cộng 188.000.000 đồng, chia cho ông ng ½
tương đương số tiền 94.000.000 đng, L ởng ½ tương đương s tin
94.000.000 đồng, chia di sn ca bà L thành 05 sut bng nhau mỗi người được s
tiền 18.800.000 đồng.
Đối với căn nhà g trên đất ông Đ mua của người khác t năm 1996, nhà cột
g, không phi do anh V xây dng là tài sn chung ca bà L, ông Đ. Còn cây cao su
trên đất thì trồng vào năm 2005 không phải tài sn ca anh V.
Đối vi yêu cầu độc lp ca H1 yêu cu công nhn hợp đng chuyn
nhưng quyn s dụng đt gia ông Đ, L H1 đối vi din tích 3.200 m
2
thuc 01 phn tha s 941, t bản đồ s 1, đất to lc p X, xã T, huyn C, tnh Tây
Ninh, ông Đ đồng ý tiếp tc chuyển nhượng cho bà H1.
Đối vi yêu cầu đc lp ca ch N, anh T1 yêu cu công nhn hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dụng đt gia ông Đ, bà Lanh T1, ch N đối vi phn
đất din tích 3.120 m
2
(ngang 39m x dài 80m) thuc 01 phn tha s 941, t bản đồ
s 1, đất to lc p X, T, huyn C, tnh Tây Ninh, ông Đ đồng ý tiếp tc chuyn
nhưng cho anh T1, ch H1.
Ông yêu cu chia bng hin vt để s dụng đất. Ngoài tài sn trên ông Đ không
yêu cu chia tha kế tài sn nào khác.
Tại phiên toà, người đi din hp pháp ca ông Đ, anh P trình bày: Gi
nguyên yêu cu chia tài sn chung là diện tích đất đo thực tế còn li 17155.7 m
2
sau
khi đã trừ din tích chuyển nhượng cho H1; v chng anh T1, ch N, ông Đ ng
6 phn, bà L ng 04 phn.
Tài sn chung ca v chng là tr giá nhà còn li s tin 79.520.000 đồng (tr
phn anh V sa chữa 100.000.000 đồng không tranh chấp) chia cho ông hưởng ½
bà L ng ½; Phn bà L chia đều làm 5 k phn bng nhau.
Cây trồng cao su, cây khác trên đất ông không tranh chấp, trường hp Toà án
chia tài sản giao đất cho ông thì ông s dng.
Đối vi yêu cu ca H1, anh T1 ch N ông đồng ý chuyển nhượng đất
cho bà H1, anh T1 và ch N.
Tiền chi phí đo đạc, xem xét thẩm định ti ch và thẩm đnh giá tài sn tranh
chp ông Đ t nguyn chu.
Trong quá trình gii quyết v án b đơn anh Lý Phong V thông qua người đại
din hp pháp anh Cao Quc T trình bày:
Ông Đbà L là cha m rut ca anh V, ông bà có 04 người con như ông Đ
trình bày là đúng. Thống nht hàng tha kế như nguyên đơn trình bày.
4
V tài sn chung ông Đ L khi chung sng to lập được din tích
18426 m
2
tha s 941, t bản đố s 1 (tha mi 304, t bản đồ mi 08), p X, xã T,
huyn C, tnh Tây Ninh.
Đối vi yêu cầu độc lp ca H1 yêu cu công nhn hợp đng chuyn
nhưng quyn s dụng đt gia ông Đ, L H1 đối vi din tích 3.200 m
2
thuc 01 phn tha s 941, t bản đồ s 1, đất to lc p X, xã T, huyn C, tnh Tây
Ninh, anh V ch D ch D2, anh D3 không đồng ý không vic chuyển nhượng
cho bà H1ch ông Đ ch cho bà H1 thuê trng t năm 2017 đến nay tin thuê
đưc tr tin ông Đ các con u quyn cho H1 tham gia trong v kin tranh
chấp QSDĐ giữa ông Đông N1, V1. Nên yêu cu chia tha kế hết phn din
tích đất này.
Đối vi yêu cầu độc lp ca ch N, anh T1 yêu cu công nhn hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đất gia ông Đ, bà L và anh T1, ch N đối vi phần đất din
tích 3.120 m
2
(ngang 39m x dài 80m) thuc 01 phn tha s 941, t bn đồ s 1, đất
to lc p X, T, huyn C, tnh Tây Ninh, anh V đồng ý tiếp tc chuyển nhượng
cho anh T1, ch N nhưng tiền chuyển nhượng chưa nhận nên yêu cu tr s tin
chuyển nhượng 150.000.000 đồng.
Đối với căn nhà cấp 4 trên đất là tài sn chung ca anh V xây dựng vào năm
2014, ông Đ b m con anh V t năm 2008 đi sinh sống nơi khác không chăm lo
cho gia đình, cho bà L. Còn cây cao su trên đt tanh V trng vào năm 2010 không
phi tài sn ca ông Đ có xác nhn của trưởng p vy cao su anh V trng.
Anh V không đồng ý yêu cu của nguyên đơn Đ, anh yêu cu L được hưởng
½ tài sn là quyn s dụng đt và chia di sn ca bà L làm 07 phn bng nhau, anh
V ng 03 phn, còn các tha kế khác hưởng 01 phn vì anh V có công chăm sóc
bà L khi bà bnh nng và sau khi L chết anh V người th cúng bà L. Anh yêu
cu chia bng hin vt và phần đất có căn nhà.
Tại phiên toà, người đại din hp pháp ca anh V, anh T trình bày: Đồng ý
không tranh chp cây cao su và các cây trồng khác trên đất, toà chia tha kế giao đất
cho ai trên đất có cây thì được s dng; 03 chung bò giá tr nh nên anh V s t di
di. Thng nht tr giá nhà tài sn chung ca ông Đ, bà L s tin 79.520.000 đồng.
Không đồng ý yêu cu chia tài sn chung là quyn s dụng đt ca ông Đ
L như ông Đ yêu cầu hưởng 06 phn, L ng 04 phn, mà phải chia đôi tài
sn chung, di sn ca bà L chia làm 07 phn anh V ng 03 phn, còn li mi sut
tha kế khác hưởng 01 phần, không đồng ý chuyển nhượng đất cho H1 chia tha
kế phần đất bà H1 đang tranh chấp; yêu cu anh T1 và ch N tr tin chuyển nhượng
đất 150.000.000 đồng để chia tha kế.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ch Th Phương D2, anh Hoàng
D1, ch Th D thông qua người đại din hp pháp anh Cao Quc T trình
bày:Thng nhất như ý kiến ca anh T đại din cho anh V v quan h nhân thân
hàng tha kế, chia di sn tha kế ca bà L cho anh V ng nhiều hơn, vì anh V có
công chăm sóc L khi bnh, anh D1, ch D, ch D2 đồng ý tng phn anh, ch đưc
ng cho anh V (anh D1, ch D2, ch D t chi nhn di sn ca bà L để li).
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan anh Nguyn Hoài T1 ch Nguyn
Th Yến N trình bày: Ch N, anh T1cháu ca ông Đ, L vào năm 2018 vợ chng
5
anh ch tin tưởng nên đã nhận chuyển nhượng QSDĐ của L, ông Đ din tích 3.120
m
2
(ngang 39 m x dài 80 m) thuc 01 phn tha s 941, t bản đồ s 1, đất to lc
p X, xã T, huyn C, tnh Tây Ninh. Giá chuyển nhượng 150.000.000 đồng, đã giao
đủ tin cho L, ông Đ nhận đất xây dng nhà kiên c, trồng cây lâu năm,
hàng o ngăn cách, đt t cận như sau: Hướng đông giáp đất bà H1 đang sử
dụng; Hướng tây giáp kênh TN21-19; Hướng nam giáp các tha 247, 248, 243, 244;
ng bc giáp 01 phn tha 941;
Năm 2018 do bản chính GCN QSDĐ của ông Đ thế chp cho Công ty T4
01 phn din tích tranh chp vi ông N1, V1 c1o đất lin k đất ông Đ nên
chưa tiến hành tách thửa được, anh ch s dụng đất xây nhà được s đồng ý ca ông
Đ, bà L và các con.
L chết ngày 11/7/2024 không di chúc, ông Đ đồng ý tiếp tc
HĐCNQSĐ, nhưng 04 người con gm anh D1, ch D2, ch D, anh V không đồng ý.
Nay anh T1, ch N yêu cu công nhn din tích khong 3.120 m
2
(ngang 39m x dài
80m) thuc 01 phn tha s 941, t bản đồ s 1, đất to lc p X, T, huyn C,
tnh Tây Ninh để anh ch đứng tên QSDĐ, tin chuyển nhượng đã trả đủ năm 2018
khi bà L còn sng, ch N không đồng ý anh T đại din cho anh V và các anh ch D1,
D2, D cho rng anh ch chưa trả tin chuyển nhượng đất 150.000.000 đồng.
Qua đo đạc din tích thc tế 3227,6 m
2
anh ch đang s dng có hàng rào nên
yêu cu công nhn din tích này cho anh ch.
Nếu trường hợp HĐCN QSDĐ bị hiu thì ch N, anh T1 yêu cu gii quyết
hu qu ca hợp đồng hiu buc ông Đ hàng tha kế ca L gm ông Đ, anh
D1, ch D2, ch D và anh V phi tr li s tin chuyển nhượng 150.000.000 đồng và
tr giá toàn b tài nhà, công trình trên đt, cây trái theo giá đnh ca th trường thi
đim tranh chp.
Người có quyn li, nghĩa vụ liên quan bà Lý Th H1 trình bày: H1em
rut ca ông Đ, em chng ca L, khi L còn sống hay đau bnh, b bn nan y
nên mượn tin ca H1 nhiu lần, năm 2006 do không tin tr nên chuyn
nhưng cho bà H1 din tích khong 3.200 m
2
tha s 941, t bản đ s 1, đất to lc
p X, xã T, huyn C, tnh Tây Ninh. Vì bà L đau bệnh trin miên nên H1 cho vay
tiền để cha bnh cho bà L, sau ông Đ L không tin tr viết giy tay chuyn
nhưng quyn s dụng đất cho H1 để tr n vay, ông Đ ký, bà L đau yếu nên
không ký tên, ghai bên thng nht tr 600.000.000 đồng, H1 nhận đất s dng
t trước năm 2005, đất có t cận như sau: Hướng đông giáp đường đất đ đt ca
ông N1, bà V1; H2 tây đất anh T1, ch N; H2 nam giáp đt ông C; Hướng bc giáp
01 phn thửa 941 và đất ca ông N1, V1;
H1 s dụng đt t năm 2025 đến nay ông Đ, bà L các con đều không
ý kiến, không tranh chấp, do chưa sang tên do bản chính GCN QSDĐ ca
ông Đ thế chp cho Công ty T4 01 phn din tích tranh chp vi ông N1,
V1 kéo dài nhiều năm nên chưa tách thửa đất, H1 s dụng đất được s đồng ý
ca ông Đ, bà L và các con.
L chết ngày 11/7/2024 không di chúc, ông Đ đồng ý tiếp tc
HĐCNQSĐ, nhưng 04 ngưi con gm anh D1, ch D2, ch D anh V không đng ý.
Nay H1 yêu cu công nhn hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ ông Đ, L
6
H1 vi diện tích đo đạc thc tế 2866,4 m
2
to lc p X, xã T, huyn C, tnh Tây Ninh
để bà đứng tên QSDĐ, tiền chuyển nhượng đã trả xong khi bà L còn sng.
H1 không đồng ý anh T đại din cho anh V và các anh ch D1, D2, D cho
rng không có vic chuyển nhượng đất t ông Đ, L cho H1, ch cho thuê
và tin thuê tr vào tin u quyn cho bà tham gia v án ông N1, bà V1 kin ông Đ,
bà L tranh chấp đất là không đúng.
Trường hp nếu Toà án xác định HĐCN QSDĐ hiệu thì H1 yêu cu
gii quyết hu qu ca hợp đồng hiu, yêu cu ông Đ và hàng tha kế ca bà L
tr tiền 600.000.000 đồng.
kiến người bo v quyn li ích hp pháp cho ông Văn Đ, Luật
Đinh Thái H trình bày:
Căn c theo h sơ đất do Đ đứng tên ch s dụng đất và ngun gc do cha m
ông Đức T3 cho ông Đ năm 2000, do đó yêu cầu Hội đồng xét x xem xét chp nhn
chia cho ông Đ ng 06 phn, bà L ng 04 phn. tài sn chung ca ông Đ, bà L
tr giá căn nhà 79.520.000 đng, chia ông Đ ng ½; di sn ca L quyn s dng
đất và tr giá nhà chia 05 phn tha kế bng nhau.
Ti Bản án thẩm s 99/2026/DS-ST ngày 05 tháng 03 năm 2026 ca Tòa
án nhân dân khu vc 10 - Tây Ninh đã căn cứ Điu 3, 116, 129, 500, 501, 502, 611,
613, 615, 623, 649, 650, 651, 652, 660 688 B lut Dân s năm 2015; Điều 29,
33, 35, 37 Luật Hôn nhân và gia đình; Án l s 55/2022/AL ngày 07/9/2022 ca
Hội đồng Thm phán Toà án nhân dân Ti cao; Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc hội quy định
v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Chp nhn yêu cu khi kin ca ông Lý Văn Đ đối vi anh Phong V
v việc “Tranh chp chia tài sn chung;tranh chp v tha kế tài sản”.
1.1. Chia cho ông Lý Văn Đ được hưởng phần đất có diện tích đo đạc thc tế
7371.9 m
2
(có 250 m
2
đất th cư) gồm mt phn các tha 6, 11 t bản đồ s 115, đất
to lc ti p X, T, huyn C, tnh Tây Ninh (nay p X, H, tnh Tây Ninh).
Phần đất có t cn (bắt đầu t điểm 12, 11, 10, 9, 20, 19, 15, 14, 13 trong sơ đồ đất)
ớng Đông giáp thửa 24, 11 các độ dài 23.83m; 15.58m; 30.27m;
140.69m;
ng Tây tiếp giáp kênh TN 21; thửa 6, độ đài các đoạn 73.89m; 46.19m;
104.47m;
ng N tiếp giáp thửa 45 có độ dài 70.88m;
ng Bắc giáp đất tha 6 dài 46.19m;
(Kèm theo sơ đ đất s 9645/SĐ-TĐCL ngày 08/10/2025 và phụ lc chi tiết
đính kèm của Văn phòng đăng ký đất đai khu vực C).
1.2. Chia cho anh Lý Phong V được hưởng phần đất có diện tích đo đc thc
tế 3689.8 m
2
(có 150 m
2
đất th cư) thuộc tha 6, t bn đồ s 115, đất to lc ti p
X, xã T, huyn C, tnh Tây Ninh (nay là p X, xã H, tnh Tây Ninh). Phần đất có t
7
cn (bắt đầu t điểm 13, 14, 15, 16, 17, 18 trong sơ đồ đất).
- ớng Đông giáp thửa 11 có độ dài 104.47m;
- ng Tây tiếp giáp kênh TN 21; thửa 6, có đ dài 61.32m;
- ng Nam tiếp giáp thửa 11 có độ dài 46.19m;
- ng Bc giáp thửa 6 có đ dài các đoạn 26.59; 19.55; 5.78m;
Anh Lý Phong V đưc quyn s hu, s dụng căn nhà cấp 4 trên đất.
(Kèm theo đồ đất s 9645/SĐ-TĐCL ngày 08/10/2025 và phụ lc chi tiết
đính kèm của Văn phòng đăng ký đất đai khu vực C).
1.3. Buc anh Lý Phong V có nghĩa vụ thanh toán cho ông Lý Văn Đ s tin
48.125.600đ (Bốn mươi tám triệu, mt trăm hai mươi lăm nghìn, sáu trăm đồng).
K t ngày người được thi hành án đơn yêu cu thi hành án, nếu người
phải thi hành án không thi hành thì ni phi thi hành án còn phi chu khon tin
lãi theo quy định ti khoản 2 Điều 468 ca B lut Dân s.
1.4. Ghi nhn ông Lý Văn Đ và anh Lý Phong V không tranh chp cây trng
trên đất.
1.5. Ghi nhn anh Phong V t nguyn di di 03 chung trên phần đt
giao cho ông Lý Văn Đ.
2. Chp nhn yêu cầu đc lp ca bà Th H1 đối vi ông Văn Đ, ch
Th Phương D2, anh Hoàng D1, ch Lý Th D, anh Lý Phong V v vic“Tranh
chp hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất và yêu cu thc hiện nghĩa vụ v
tài sản do người chết để li”.
Công nhn hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia ông Lý Văn Đ,
T Th L Th H1 đối vi quyn s dụng đt din tích 2866.4 m
2
thuc
01 phn tha 21, 11 t bản đồ s 115 ti p X, xã H, tnh Tây Ninh.
Th H1 đưc quyn s dng phần đất din tích 2866.4 m
2
thuc 01 phn
tha 21, 11, t bản đồ s 115 ti p X, xã H, tnh Tây Ninh. Phần đất có t cn (bt
đầu t điểm 3, 4, 5,6,7, 8, 9,10, 11 trong sơ đồ đất):
- ớng Đông giáp đường đất đ dài 10.71 m; 3.28 m; 13.39 m; 7.30 m;
4.60 m; 17.70 m;
- ng Tây giáp thửa 45, 11 có độ dài 23.58 m; 2.63 m; 23.83 m;
- ng Nam tiếp giáp tha 232, 233 có độ i các đoạn 31.03 m; 31.00 m;
- ng Bắc giáp đất tha 11 dài 47.94 m;
(Kèm theo đồ đất s 9645/SĐ-TĐCL ngày 08/10/2025 và phụ lc chi tiết
đính kèm của Văn phòng đăng ký đất đai khu vực C).
3. Chp nhn yêu cầu độc lp ca anh Nguyn Hoài T1 ch Nguyn Th
Yến N đối vi ông Văn Đ, chTh Phương D2, anh Lý Hoàng D1, ch Lý Th
D, anh Phong V v việc “Tranh chp hợp đồng chuyển nhượng quyn s dng
đất và yêu cu thc hiện nghĩa vụ v tài sản do người chết để lại”.
Công nhn hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia ông Văn Đ,
8
bà T Th L và anh Nguyn Hoài T1, ch Nguyn Th Yến N đối vi quyn s dng
đất din tích 3227,6 m
2
thuc thửa đất s 45, t bản đồ s 115, ti p X, xã H, tnh
Tây Ninh.
Anh Nguyn Hoài T1 ch Nguyn Th Yến N đưc quyn s dng phn
đất din tích 3227,6 m
2
thuc thửa đất s 45, t bản đồ s 115, ti p X, xã H, tnh
Tây Ninh. Phần đất có t cn (bắt đầu t đim 1, 2, 11, 12 trong sơ đồ đất):
-ớng Đông giáp thửa 11 có độ dài 104.47m;
- ng Tây tiếp giáp kênh TN 21; thửa 6, có đ dài 61.32m;
- ng Nam tiếp giáp thửa 11 có độ dài 46.19m;
- ng Bắc giáp đất thửa 6 có độ dài các đoạn 26.59; 19.55; 5.78m;
(Kèm theo đồ đất s 9645/SĐ-TĐCL ngày 08/10/2025 và phụ lc chi tiết
đính kèm của Văn phòng đăng ký đất đai khu vực C).
Anh T1, ch N đưc quyn s hu s dng nhà cp 4, nhà mát cây trng,
công trình khác trên đất gm: 35 cây dừa 4 năm tuổi; 10 cây na; 150 cây mai
đưng kính khong 3cm, bn inox, cổng rào, hàng rào lưới B40.
4. Các đương sựtrách nhim liên h với cơ quan Nhà nước có thm quyn
làm th tc yêu cu cp Giy chng nhn quyn s dụng đất theo quyết định ca
Bn án.
5.Về chi phí tố tụng: Ghi nhận ông Lý Văn Đ tự nguyện chịu số tiền
26.700.000 đồng (đã nộp xong).
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên v án phí, thi hn kháng cáo, quyn và
nghĩa vụ thi hành án của các đương sự.
Ngày 19/3/2026, b đơn Anh L V kháng cáo mt phn bản án sơ thẩm. Anh V
cho rng Tòa án cấp sơ thẩm đánh giá chng c chưa toàn diện, chưa xem xét đy
đủ ngun gc hình thành, quá trình qun lý, s dng tài sản cũng như công sức đóng
góp, chăm sóc của anh đối vi T Th L trước khi chết vic gìn gi, qun
khi di sn.
Anh V không đng ý vi vic cấp thẩm chp nhn yêu cu khi kin ca
ông Lý Văn Đ, chp nhn yêu cầu độc lp ca bà Lý Th H1 chp nhn yêu cu
độc lp ca anh Nguyn Hoài T1 và ch Nguyn Th Yến N. Anh cho rng các giy
t chuyển nhượng quyn s dụng đất gia ông Đ, bà L vi bà H1; gia ông Đ, bà L
vi anh T1, ch N không bảo đảm căn cứ pháp lý, có nhiu mâu thun v thời điểm,
nội dung và chưa được xem xét, thẩm tra đầy đủ.
Đối vi phn yêu cu chia tài sn chung chia di sn tha kế, anh V cho
rng phn ln din tích đất do v chng ông Đ, bà L khai phá, to lp trong thi k
hôn nhân nên phải xác đnh tài sn chung ca v chng theo nguyên tắc chia đôi.
Phn di sn ca L cần được chia xem xét đến công sức chăm sóc, phụng dưỡng
m công sc qun lý, gìn gi di sn của anh. Đồng thi, anh V cho rng anh T1
ch N còn nghĩa vụ thanh toán s tin chuyển nhượng đất 150.000.000 đồng để
đưa vào khối tài sn chung, di sn tha kế gii quyết theo quy định pháp lut. T đó,
anh V đề ngh Tòa án cp phúc thm sa bản án thẩm, chp nhn mt phn yêu
cu khi kin ca ông Văn Đ v chia tài sn chung chia tha kế. Xác định
9
phn tài sn chung ca ông Đ L theo t l L được hưởng 06 phn, ông Đ
được hưởng 04 phn; Chia di sn ca L thành 06 phần, trong đó anh V đưc
ng 02 phần do công chăm sóc, phụng dưỡng bà L và thc hin vic th cúng;
Không chp nhn yêu cầu độc lp ca bà Lý Th H1, đưa phần đất đang tranh chp
vào khi di sản để chia tha kế; Buc anh Nguyn Hoài T1 và ch Nguyn Th Yến
N thanh toán s tin chuyển nhượng quyn s dụng đất 150.000.000 đồng để chia
theo quy định ca pháp lut v tha kế.
Ti phiên tòa phúc thẩm, các đương s không cung cp chng c mi vn
gi nguyên ý kiến ca mình.
Ti phiên tòa phúc thm, anh Lý Phong V gi nguyên ni dung kháng cáo.
Anh V trình bày rng t năm 2008 ông Lý Văn Đ không còn sinh sng cùng
gia đình, trong khi anh là người trc tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng T Th L khi đau
bnh, quản đất đai, tài sn thc hin vic th cúng sau khi bà L qua đời. Do
đó, việc cấp sơ thẩm ch xem xét chia tha kế theo pháp luật mà chưa đánh giá đầy
đủ công sức đóng góp của anh là chưa bảo đảm quyn lợi chính đáng của người có
công gìn gi, qun lý di sn.
Đối vi phần đất bà Lý Th H1 đang s dng, anh V cho rằng không có căn
c xác định đây giao dch chuyển nhượng quyn s dụng đất thc s ch
vic cho s dụng đt hoặc cho thuê đất. Giấy giao đất do bà H1 xut trình không
ch ca bà L, ni dung không bảo đảm tính khách quan nên không đủ sở
công nhn hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất.
Đối vi phần đt anh Nguyn Hoài T1 ch Nguyn Th Yến N đang sử
dng, anh V cho rng vic chuyển nhượng chưa hoàn tất s tin 150.000.000
đồng chưa được chứng minh đã thanh toán đầy đủ cho ông Đ L. Do đó đ
ngh buc anh T1ch N hoàn tr s tin này để đưa vào khối tài sn chung và di
sn tha kế.
Anh V đ ngh Hội đồng xét x chp nhn kháng cáo, sa bản án thẩm
theo nội dung đã trình bày trong đơn kháng cáo.
Người đại din theo y quyn của nguyên đơn không đồng ý vi kháng cáo
ca anh Phong V, cho rng diện tích đt tranh chp ngun gc do cha m ông
cho riêng ông. Vic cp giy chng nhn quyn s dụng đất đứng tên ông Đ th
hin rõ ngun gc và quá trình qun lý, s dụng đất. Vì vy, cấp sơ thẩm xác định
t l chia tài sn chung gia ông và bà L theo công sức đóng góp của các bên là có
căn cứ.
Đối vi phần đất chuyển nhượng cho H1 và phần đất chuyển nhượng cho
anh T1, ch N, ông Đ xác nhn các giao dịch đều có thật, các bên đã giao nhn tin,
giao nhận đất và s dng n định trong thi gian dài. Vic cấp sơ thẩm công nhn
hiu lc các giao dch này php thc tế quy đnh pháp luật nên đ ngh
không chp nhn kháng cáo ca anh V, gi nguyên bản án sơ thẩm.
Người bo v quyn và li ích hp pháp cho ông Đ trình bày: Căn c h
cp giy chng nhn quyn s dụng đất, tài liu v ngun gốc đất và li khai thng
nht của các đương sự, có đủ cơ sở c định diện tích đất tranh chp có ngun gc
10
t cha m ông Đ cho ông Đ qun lý, s dng. Vì vy, vic cấp sơ thẩm xác định t
l phân chia tài sn chung gia ông Đ và bà L theo công sức đóng góp là phù hợp.
Đối vi giao dch gia ông Đ, bà L vi bà H1 và giao dch gia ông Đ, bà L
vi anh T1, ch N, mc các bên không thc hiện đầy đủ v hình thc theo quy
định ca pháp luật nhưng trên thc tế các bên đã hoàn thành phần lớn nghĩa vụ, đã
giao nhn tin giao nhận đất, s dng ổn định trong thi gian dài nên đủ điu
kiện được công nhn hiu lực theo quy đnh ca pháp luật. Do đó, người bo v
quyn li ích hợp pháp cho nguyên đơn đ ngh Hội đồng xét x không chp
nhn kháng cáo ca anh Lý Phong V, gi nguyên bn án dân s sơ thẩm.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lý Th H1 trình bày: Không đồng
ý vi kháng cáo ca anh V. Bà trình bày rằng vào năm 2006, ông Đbà L có vay
ca bà s tiền 600.000.000 đồng, sau đó hai bên tha thun chuyển nhượng quyn
s dụng đất để cn tr nghĩa vụ tr n. Sau khi giao dch được xác lập, bà đã nhn
đất qun lý, s dng công khai, liên tc, n định trong t năm 2006 đến nay, không
ai tranh chấp nên đ ngh gi nguyên phn bn án dân s thm, công nhn hp
đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia bà vi ông Đ, bà L.
Ch Nguyn Th Yến N trình bày: Không đng ý vi kháng cáo ca anh V.
V chng ch đã nhận chuyển nhượng đất t ông Đ L t năm 2018, đã giao
đủ tin chuyển nhượng theo tha thuận, được giao đất và s dng ổn định, trên đất
đã xây dựng nhà , công trình trng nhiu loại cây lâu năm. Việc cấp sơ thẩm
công nhn hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất phù hp nên yêu cu bác
toàn b kháng cáo ca anh V, gi nguyên bản án sơ thẩm.
Đại din Vin Kim sát nhân dân tnh Tây Ninh tham gia phiên tòa phát biu
ý kiến cho rng:
V t tng: Thm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và những người
tham gia t tụng đã thực hiện đúng các quy đnh ca B lut T tng dân s trong
quá trình gii quyết v án và ti phiên tòa phúc thm.
V ni dung: Xét kháng cáo ca b đơn ông Phong V không căn cứ
chp nhn. Cp sơ thẩm đã đánh giá đầy đủ chng cứ, xác định đúng nguồn gc tài
sn, quá trình chuyển nhượng quyn s dụng đt gia ông Lý Văn Đ, bà T Th L
vi bà Lý Th H1 và anh Nguyn Hoài T1, ch Nguyn Th Yến N. Vic công nhn
các hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất, chia tài sn chung ca v chng,
chia di sn tha kế ca bà T Th L xác định công sức chăm sóc, thờ cúng ca
anh Lý P1 V là có căn cứ, đúng quy định pháp lut.
Đề ngh Hội đồng xét x căn c khoản 1 Điều 308 B lut T tng dân s,
không chp nhn kháng cáo ca b đơn ông Phong V, gi nguyên Bn án dân
s sơ thẩm
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c có trong h sơ vụ án đã được thm
tra ti phiên tòa, ý kiến tranh lun ti phiên tòa, ý kiến của đại din Vin kim sát,
Hội đồng xét x nhận định:
[1] V th tc t tng:
11
[1.1] Tính hp l của kháng cáo: Đơn kháng cáo ca ông Phong V thc
hiện đúng theo quy định tại các 271, 272, Điều 273 và 276 ca B lut T tng dân
s nên được xem xét theo trình t phúc thm.
[1.2] Vic vng mt ca các đương sự: Ti phiên tòa phúc thm, vng mt
Anh Nguyn Hoài T1 nhưng đã được Tòa án tống đạt hp l đơn xin xét xử
vng mặt. Căn cứ Điu 296 ca B lut T tng dân s, Toà án tiến hành xét x
vng mặt các đương sự này.
[1.3] Phm vi xét x phúc thẩm: Căn cứ nội dung đơn kháng cáo của ông Lý
Phong V, cp phúc thm xem xét li phn bn án dân s thẩm ca Toà án nhân
dân khu vc 10 Tây Ninh b kháng cáo, theo quy định tại Điều 293 B lut T tng
dân s.
[2] V ni dung: Xét kháng cáo ca ông Lý Phong V , thy rng:
[2.1] Theo h vụ án th hin ông Văn Đ T Th L v chng hp
pháp, 04 người con chung gm ch Th D, anh Hoàng D1, ch Th
Phương D2 và anh Lý Phong V. Bà L chết năm 2024, không để li di chúc.
Tài sản đang tranh chp quyn s dụng đất theo Giy chng nhn quyn s
dụng đất s AG 717490, s vào s cp giy chng nhận H00936/997/2006/-
UBND do y ban nhân dân huyn C cấp ngày 12/9/2006 đứng tên ông Văn Đ
đối vi thửa đất s 941, t bản đồ s 01, din tích 18.426m², ta lc ti p X, xã T,
huyn C, tnh Tây Ninh (nay là p X, xã H, tnh Tây Ninh).
Theo kết qu đo đạc, chỉnh địa chính, din tích thc tế còn li 17.155,7m²,
đưc tách thành các thửa đất s 6, 11, 21 và 45, t bản đồ s 115.
Trong quá trình gii quyết v án, ông Đ yêu cu chia tài sn chung ca v
chồng đối vi phần đất còn li sau khi tr diện tích đã chuyển nhượng cho Lý Th
H1 và v chng anh Nguyn Hoài T1, ch Nguyn Th Yến N. Đồng thi yêu cu
chia di sn tha kế ca bà T Th L theo pháp lut.
Th H1 yêu cu công nhn hợp đng chuyển nhượng quyn s dng
đất lp ngày 19/12/2006 gia vi ông Đ, L đối vi phần đt diện tích đo đạc
thc tế 2.866,4m² thuc mt phn tha 21 và tha 11, t bản đồ s 115.
Anh Nguyn Hoài T1 và ch Nguyn Th Yến N yêu cu công nhn hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dụng đất lập năm 2018 gia anh ch vi ông Đ, L đối
vi diện tích đo đạc thc tế 3.227,6m² thuc thửa đất s 45, t bản đồ s 115.
[2.2] Xét yêu cu khi kin ca ông Văn Đ v chia tài sn chung ca v
chng và chia di sn tha kế ca bà T Th L.
Tài liu có trong h thể hin ngun gc diện tích đất tranh chp do cha m
ông Đ cho ông Đ qun lý, s dng. Ni dung này phù hp h cấp Giy chng
nhn quyn s dụng đất, phù hp li khai thng nht ca ông Đ trong sut quá trình
t tng.
Mc Giy chng nhn quyn s dụng đất được cp trong thi k hôn nhân
nhưng cấp thẩm đã xem xét toàn diện ngun gc hình thành tài sn, công sc
đóng góp của L trong quá trình qun lý, s dụng đất để xác đnh ông Đ đưc
12
ng 60%, bà L được hưởng 40% giá tr quyn s dụng đất là có căn cứ thc tế
phù hợp Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Anh V cho rng phải chia đôi tài sản chung nhưng không cung cấp được tài
liu, chng c nào chng minh toàn b diện tích đt là do v chng cùng to lp
hoc chng minh vic cấp thẩm xác định ngun gốc đất không đúng. Do đó,
không có căn cứ chp nhn ni dung kháng cáo này.
[2.3] Đối vi hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia ông Đ, L
vi bà Lý Th H1.
Ti giấy giao đt ngày 19/12/2006 th hin ông Đ, L chuyển nhượng cho
H1 phần đất din tích khong 3.200m² thuc thửa đất s 941 để cn tr khon
tiền 600.000.000 đồng. Sau khi nhn chuyển nhượng, H1 trc tiếp qun lý, s
dng ổn định, liên tc, công khai trong thi gian dài.
Ông Đ tha nhn vic chuyển nhượng đất cho H1 đã nhận đủ s tin
600.000.000 đồng. Ngoài ra, tại Đơn tường trình ngày 10/11/2022 ca chính anh V
Vi bng s 92/2022/BV-TPL ngày 15/11/2022 đều th hin H1 là người trc
tiếp s dng phần đt này t nhiều năm trước. Trong sut thi gian H1 qun
s dụng đất, ông Đ, bà L và các con không tranh chấp, không đòi lại đất.
Do đó, mặc giao dịch chưa đưc công chng, chng thực nhưng các bên
đã thực hiện xong nghĩa v giao nhn tin giao nhận đất. H1 đã sử dụng đất
n định gần 20 năm. Cấp sơ thẩm áp dng khoản 2 Điều 129 B lut Dân s năm
2015 và Án l s 55/2022/AL để công nhn hiu lc giao dịch là có căn cứ.
[2.4] Đối vi hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia ông Đ, L
vi anh Nguyn Hoài T1 và ch Nguyn Th Yến N.
Chng c trong h th hiện năm 2018 ông Đ, bà L chuyển nhượng cho anh
T1 ch N phần đt din tích khong 3.120m² vi giá 150.000.000 đồng. Sau khi
giao kết, anh T1 ch N đã nhận đất s dng, xây dng nhà kiên c, công trình
ph, trồng cây lâu năm và qun lý s dng liên tc t năm 2018 đến nay.
Ông Đ xác nhận đã nhận đủ tin chuyển nhượng. Vic s dụng đất ca anh
T1 và ch N được gia đình ông Đ, bà L biết và không phản đối trong nhiều năm.
Anh V cho rằng chưa thanh toán s tiền 150.000.000 đồng nhưng không xuất
trình được tài liu chứng minh. Do đó, cấp sơ thẩm xác định giao dịch đã được thc
hin xong trên thc tế và công nhn hiu lc hợp đồng là có căn cứ pháp lut.
[2.5] Đối vi yêu cu được hưởng phn di sn nhiu hơn của anh V.
Cấp sơ thẩm đã xem xét đầy đủ công sc anh V chăm sóc L khi đau bnh,
công sc qun lý, bo qun di sn vic th cúng ca anh V sau khi L chết.
Trên cơ sở đó cấp sơ thẩm chia cho anh V được hưng hai k phn di sn ca bà L,
đồng thi ghi nhn vic ch D, anh D1 ch D2 t nguyện nhường phn tha kế
cho anh V.
Như vậy quyn li ích hp pháp ca anh V đã được xem xét đầy đủ, bo
đảm hài hòa quyn li của các đồng tha kế. Vic anh V yêu cầu được hưởng ba k
phn di sản không có căn cứ chp nhn.
13
[3] Do đó, căn c khoản 1 Điều 308 B lut T tng dân s, không chp nhn
kháng cáo ca anh Lý Phong V, gi nguyên Bn án dân s sơ thẩm ca Tòa án nhân
dân khu vc 10 - Tây Ninh.
[4] V án phí dân s phúc thm: Do kháng cáo ca ông V không được chp
nhn nên ông V phi chịu 300.000 đồng án phí dân s phúc thẩm theo quy định ti
Điu 148 ca B lut T tng dân s, Điu 29 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/6/2016 ca Ủy ban thường v Quc hi v án phí, l phí Tòa án.
[5] Các quyết đnh khác ca bản án thẩm không kháng cáo, không b
kháng ngh đã có hiệu lc pháp lut k t khi hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 308 ca B lut T tng dân s.
Không chp nhn kháng cáo ca anh Lý phong V.
Gi nguyên Bn án dân s thẩm s 99/2026/DS-ST ngày 05/3/2026 ca
Toà án nhân dân khu vc 10 - tnh Tây Ninh.
Căn cứ Điu 3, 116, 129, 500, 501, 502, 611, 613, 615, 623, 649, 650, 651,
652, 660 688 B lut Dân s năm 2015; Điều 29, 33, 35, 37 Lut Hôn nhân và
gia đình.
Căn cứ Án l s 55/2022/AL ngày 07/9/2022 ca Hội đồng Thm phán Toà
án nhân dân Tối cao; Điều 26, 27, 29 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu,
np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Chp nhn yêu cu khi kin ca ông Lý Văn Đ đối vi anh Phong V
v việc “Tranh chấp chia tài sn chung, chia tha kế tài sản”.
1.1. Chia cho ông Lý Văn Đ được hưởng phần đất có diện tích đo đạc thc tế
7371.9 m
2
(có 250 m
2
đất th cư) gồm mt phn các tha 6, 11 t bản đồ s 115, đất
to lc ti p X, T, huyn C, tnh Tây Ninh (nay p X, H, tnh Tây Ninh).
Phần đất có t cn (bắt đầu t đim 12, 11, 10, 9, 20, 19, 15, 14, 13 trong sơ đồ đất)
- ớng Đông giáp thửa 24, 11 các độ dài 23.83m; 15.58m; 30.27m;
140.69m;
- ng Tây tiếp giáp kênh TN 21; thửa 6, độ đài các đoạn 73.89m;
46.19m; 104.47m;
- ng Nam tiếp giáp thửa 45 có độ dài 70.88m;
- ng Bc giáp đất tha 6 dài 46.19m;
(Kèm theo sơ đ đất s 9645/SĐ-TĐCL ngày 08/10/2025 và phụ lc chi tiết
đính kèm của Văn phòng đăng ký đất đai khu vực C).
1.2. Chia cho anh Lý Phong V được hưởng phần đất có diện tích đo đc thc
14
tế 3689.8 m
2
(có 150 m
2
đất th cư) thuộc tha 6, t bản đồ s 115, đất to lc ti p
X, xã T, huyn C, tnh Tây Ninh (nay là p X, xã H, tnh Tây Ninh). Phần đất có t
cn (bắt đầu t đim 13, 14, 15, 16, 17, 18 trong sơ đồ đất).
- ớng Đông giáp thửa 11 có độ dài 104.47m;
- ng Tây tiếp giáp kênh TN 21; thửa 6, có đ dài 61.32m;
- ng Nam tiếp giáp thửa 11 có độ dài 46.19m;
- ng Bc giáp thửa 6 có đ dài các đoạn 26.59; 19.55; 5.78m;
Anh Lý Phong V đưc quyn s hu, s dụng căn nhà cấp 4 trên đất.
(Kèm theo đồ đất s 9645/SĐ-TĐCL ngày 08/10/2025 ph lc chi tiết
đính kèm của Văn phòng đăng ký đất đai khu vực C).
1.3. Buc anh Lý Phong V có nghĩa vụ thanh toán cho ông Lý Văn Đ s tin
48.125.600 (Bốn mươi tám triệu, một trăm hai mươi lăm nghìn, sáu trăm đồng).
K t ngày người được thi hành án đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phi
thi hành án không thi hành thì ngưi phi thi hành án còn phi chu khon tin lãi
theo quy định ti khoản 2 Điều 468 ca B lut Dân s.
1.4. Ghi nhn ông Lý Văn Đ và anh Lý Phong V không tranh chp cây trng
trên đất.
1.5. Ghi nhn anh Phong V t nguyn di di 03 chung trên phần đt
giao cho ông Lý Văn Đ.
2. Chp nhn yêu cầu đc lp ca bà Th H1 đối vi ông Văn Đ, ch
Th Phương D2, anh Hoàng D1, ch Th D, anh Phong V v việc“Tranh
chp hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất và yêu cu thc hiện nghĩa vụ v
tài sn do người chết để lại”.
Công nhn hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia ông Lý Văn Đ,
T Th L Th H1 đối vi quyn s dụng đất din tích 2866.4 m
2
thuc
01 phn tha 21, 11 t bản đồ s 115 ti p X, xã H, tnh Tây Ninh.
Th H1 đưc quyn s dng phần đất din tích 2866.4 m
2
thuc 01 phn
tha 21, 11, t bản đồ s 115 ti p X, xã H, tnh Tây Ninh. Phần đất có t cn (bt
đầu t điểm 3, 4, 5,6,7, 8, 9,10, 11 trong sơ đồ đất):
- ớng Đông giáp đường đất đ dài 10.71 m; 3.28 m; 13.39 m; 7.30 m;
4.60 m; 17.70 m;
- ng Tây giáp thửa 45, 11 có độ dài 23.58 m; 2.63 m; 23.83 m;
- ng Nam tiếp giáp thửa 232, 233 có độ i các đoạn 31.03 m; 31.00 m;
- ng Bắc giáp đất tha 11 dài 47.94 m;
(Kèm theo đồ đất s 9645/SĐ-TĐCL ngày 08/10/2025 ph lc chi tiết
đính kèm của Văn phòng đăng ký đất đai khu vực C).
3. Chp nhn yêu cầu độc lp ca anh Nguyn Hoài T1 ch Nguyn Th
Yến N đối vi ông Văn Đ, chTh Phương D2, anh Lý Hoàng D1, ch Lý Th
15
D, anh Phong V v việc “Tranh chp hợp đồng chuyển nhượng quyn s dng
đất và yêu cu thc hiện nghĩa vụ v tài sản do người chết để lại”.
Công nhn hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia ông Lý Văn Đ,
bà T Th L và anh Nguyn Hoài T1, ch Nguyn Th Yến N đối vi quyn s dng
đất din tích 3227,6 m
2
thuc thửa đất s 45, t bản đồ s 115, ti p X, xã H, tnh
Tây Ninh.
Anh Nguyn Hoài T1 ch Nguyn Th Yến N đưc quyn s dng phn
đất din tích 3227,6 m
2
thuc thửa đất s 45, t bản đồ s 115, ti p X, xã H, tnh
Tây Ninh. Phần đất có t cn (bắt đầu t điểm 1, 2, 11, 12 trong sơ đồ đất):
- ớng Đông giáp thửa 11 có độ dài 104.47m;
- ng Tây tiếp giáp kênh TN 21; thửa 6, có đ dài 61.32m;
- ng Nam tiếp giáp thửa 11 có độ dài 46.19m;
- ng Bắc giáp đất thửa 6 có độ dài các đoạn 26.59; 19.55; 5.78m;
(Kèm theo đồ đất s 9645/SĐ-TĐCL ngày 08/10/2025 và phụ lc chi tiết
đính kèm của Văn phòng đăng ký đất đai khu vực C).
Anh T1, ch N đưc quyn s hu s dng nhà cp 4, nhà mát cây trng,
công trình khác trên đất gm: 35 cây dừa 4 năm tuổi; 10 cây na; 150 cây mai
đưng kính khong 3cm, bn inox, cổng rào, hàng rào lưới B40.
4. Các đương sựtrách nhim liên h với cơ quan Nhà nước có thm quyn
làm th tc yêu cu cp Giy chng nhn quyn s dụng đất theo quyết định ca
Bn án.
5. V chi phí t tng: Ghi nhn ông Văn Đ t nguyn chu s tin
26.700.000 đồng (đã nộp xong).
6. V án phí dân s sơ thẩm: Ông Lý Văn Đ thuộc trường hợp được min án
phí.
Anh Phong V chu án phí s tiền 29.401.840 đồng (Hai mươi chín triu,
bốn trăm lẻ một nghìn, tám trăm bốn mươi đồng).
Bà Lý Th H1 không phi chu án phí.
Anh Nguyn Hoài T1, ch Nguyn Th Yến N không phi chu án phí.
Hoàn tr cho anh T1, ch N s tin tm ứng án pđã nộp 300.000 (Ba trăm
nghìn) đồng theo biên lai thu s 0006529 ngày 06/5/2025 ca Chi cc Thi hành án
dân s huyn Châu Thành, tnh Tây Ninh (nay Phòng Thi hành án dân s Khu vc
10 Tây Ninh)
6. Án phí dân s phúc thm: Ông Phong C1 300.000 đồng (ba trăm
nghìn đồng) nhưng được khu tr 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tm ứng án phí đã
np theo biên lai thu s 0006154 ngày 08/10/2025 ca Thi hành án dân s tnh Tây
Ninh sang thi hành án phí. Ông V đã nộp đủ án phí dân s phúc thm.
7. V nghĩa vụ thi hành án: Trưng hp quyết định được thi hành theo quy
định tại Điều 2 Lut Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người
phi thi hành án dân squyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án,
16
t nguyn thi hành án hoc b ng chế thi hành án theo quy đnh tại các Điều 6,
7 và 9 Lut Thi hành án dân s; thi hiệu thi hành án được thc hin theo quy định
tại Điều 30 Lut thi hành án dân s.
8. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut thi hành.
Nơi nhận:
- TAND ti cao ti TP.HCM;
- VKSND ti cao ti TP.HCM;
- VKSND tnh Tây Ninh;
- TAND khu vc 10 - Tây Ninh;
- Thi hành án dân s tnh Tây Ninh;
- Đương sự;
- Phòng HCTP-TAND tnh TN;
- Phòng GĐ, TT, KT&THA.TANDTTN;
- Lưu. hồ sơ, lưu trữ, tp án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Nguyn Th Dim Hng
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 838/2026/DS-PT Bản án số 838/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 838/2026/DS-PT Bản án số 838/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất