Bản án số 802/2026/DS-PT ngày 18/06/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng thuê nhà

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 802/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 802/2026/DS-PT ngày 18/06/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng thuê nhà
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng thuê nhà
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 802/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 18/06/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: TRẦN THỊ BÉ H - TRÀ THANH T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 802/2026/DS-PT Bản án số 802/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 802/2026/DS-PT Bản án số 802/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH TÂY NINH
Bn án s: 802/2026/DS-PT
Ngày: 18 -6 -2026
V việc Tranh chp hợp đồng
thuê nhà và đòi tài sản
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH TÂY NINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Nguyn Th Dim Hng
Các Thm phán: Bà Đinh Thị Ngc Yến
Bà Dương Thuý Hằng
- Tghi biên bn phiên tòa: Phan Ngc Nhn, Thư Tòa án nhân
dân tnh Tây Ninh.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân
tnh Tây Ninh tham gia phiên tòa:
Đoàn Thị Thu Tiên, Kim sát viên.
Ngày 18 tháng 06 năm 2026, ti tr s Tòa án nhân dân tnh Tây Ninh m
phiên tòa xét x phúc thm công khai v án dân s th s 344/2026/TLPT-DS
ngày 13 tháng 5 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng thuê nhà và đòi tài sản”
Do Bn án dân s thẩm s 125/2025/DS-ST ngày 30 tháng 09 năm 2025
Tòa án nhân dân khu vc 6 - Tây Ninh, b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 422/2026/QĐ-PT ngày 21
tháng 5 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Trn Th Bé H, sinh năm 1994
Địa ch: p A, xã K, huyn K, tỉnh Sóc Trăng.
Tm trú: p M, xã L, huyn C, tnh Long An.
Người đại din theo y quyn: Ông Lê Quc V, sinh năm 1979
Địa ch: Căn hộ B. 20, F B, phường P, Thành ph H Chí Minh.
(Theo văn bản y quyn ngày 10/5/2022) (có mt).
- B đơn:
1. Ông Trà Thanh T, sinh năm 1973 (chết ngày 09/4/2026)
2. Bà Nguyn Th Quế L, sinh năm 1975 (đã chết).
Cùng địa ch: p C, xã M, tnh Tây Ninh.
2
Người tha kế quyền và nghĩa vụ t tng ca ông T, bà L:
- Ông Trà Nguyn Nht T1, sinh năm 1999 (con ruột bà L, ông T)
Địa ch: p C, xã M, tnh Tây Ninh. (có mt).
- Ông Nguyễn Văn K (đã chết năm 2020) (cha ruột bà L)
- Bà Đặng Th Thy T2, sinh năm:1951 (mẹ rut bà L)
Cùng địa ch: p C, xã A, huyn L, tỉnh Đồng Nai (vng mt).
- Ông Trà Văn L1, sinh năm 1951 (cha ruột ông T)
- Bà Văn Thị H1, sinh năm 1953 (mẹ rut ông T)
Cùng địa ch: p C, xã M, tnh Tây Ninh. (có mt).
- Người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Nguyn Th Ngc O, sinh năm 1974
Địa ch: S C đường A, phường P, thành ph T, Thành ph H Chí Minh.
Người đại din theo y quyn ca bà O: Ông Lê Quc V, sinh năm 1979
Địa ch: Căn hộ B, F B, phường A, qun F, thành ph H Chí Minh.
(Theo văn bản y quyn ngày 20/12/2024) (có mt).
2. Ông Trà Văn L1, sinh năm 1951 (có mặt)
3. Bà Văn Thị H1, sinh năm 1953 (có mt).
Cùng địa ch: p C, xã M, tnh Tây Ninh.
4. Bà Trn Nguyên Anh T3, sinh năm 1978 (vắng mt).
5. Ông Nguyễn Sơn T4 (vng mt).
6. Ông Nguyn Chí T5 (vng mt).
Cùng địa ch: p C, xã M, tnh Tây Ninh.
- Người kháng cáo: Ngưi kế tha quyền và nghĩa vụ t tng ca b đơn T
Nguyn Nht T1 và ngui có quyn lợi nghĩa vụ liên quan ông Trà Văn L1.
NI DUNG V ÁN
Tại đơn khởi kin ngày 10/5/2022 của nguyên đơn bà Trn Th Bé Htrong
các bn t khai, biên bn hòa giải người đại din theo y quyn của nguyên đơn do
ông Lê Quc V trình bày như sau:
Ngày 28/4/2021, Trn Th H v chng ông Trà Thanh T Nguyn
Th Quế L ký kết hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất theo Giy chng
nhn quyn s dụng đt quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin với đt s CX
271061, s vào s cp giy chng nhn CS: 08024 do S tài nguyên và môi trường
tnh L cấp ngày 23/7/2020 đối vi thửa đất 1083, din tích 329 m
2
, loại đất trng lúa
c, t bn đồ s 02 ta lc p C, xã M, huyn C, tnh Long An (nay là xã M, tnh
Tây Ninh). Ti thời điểm chuyển nhượng trên đất một căn nhà cấp 4 kết cu
ng xây gch, mái tole, chiu ngang 10,7 m x 31 m. Giá ti thời điểm chuyn
3
nhưng mua bán toàn b nhà đất nêu trên hai bên tha thun 2.000.000.000
đồng. Tuy nhiên trên hợp đồng hai bên thng nhất ghi 100.000.000 đồng.
Sau khi nhn chuyển nhượng xong, bà H tiến hành chuyn mục đích s dng
đất t đất lúa sang đất nông thôn đồng thi cp giy chng nhn quyn s dng
đất mới. Theo đó H đưc cp Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu
nhà và tài sn khác gn lin mới đất s DB 379306, s vào s cp giy chng nhn
CH 08974 do UBND huyn C cp ngày 21/6/2021.
Vào thời điểm chuyển nhượng ngày 28/4/2021, v chng ông Trà Thanh T và
Nguyn Th Quế L tha thun vi bà H v vic thuê lại căn nhà đất nêu trên
vi thi hạn 01 năm với giá 30.000.000 đng. Hai bên hợp đồng thuê
bằng văn bản.
Đến khi hết thi hn thuê nhà, bà H liên h đến ly nhà thì không liên lạc được
vi v chng ông Tbà L. Qua tìm hiu thì biết được v chồng ông bà đã b đa
phương đi làm ăn xa. Hin tại, có 02 người đang trong nhà là ông Trà Văn L1
Văn Thị H1, ông L1 H1 t xưng cha mẹ rut ca ông T, H yêu cu
ông L1 và bà H1 tr lại nhà nhưng ông bà không hợp tác, t chi tr li nhà.
Nhn thy quyn li ích hp pháp b xâm phm, Trn Th H khi kin
yêu cu Tòa án gii quyết:
Chm dt hợp đồng thuê nhà ngày 28/4/2021 gia bà Nguyn Th Ngc O vi
ông Trà Thanh T và bà Nguyn Th Quế L.
Buc v chng ông Trà Thanh T và Nguyn Th Quế L, ông Trà Văn L1
Văn Thị H1 cùng các thành niên trong gia đình tr lại nhà đất thuc thửa đất s
1083 t bản đồ s 02 ta lc ti p C, xã M, huyn C, tnh Tây Ninh (nay là M,
tnh Tây Ninh).
B đơn ông Trà Thanh T và là người kế tha quyền và nghĩa vụ t tng ca bà
Nguyn Th Quế L vng mt trong sut quá trình gii quyết v án. Ti giy xác minh
ngày 10/5/2022 ca Công an xã M, huyn C, tnh Long An xác định ông Trà Thanh
T h khẩu thường tti p C, M, huyn C, tnh Long An (nay là xã M, tnh
Tây Ninh), đương sự hiện đang mặt tại địa phương. Tuy nhiên, trong quá gii
quyết v án, ông Trà Thanh T đã bỏ địa phương đi đâu không rõ. Tòa án đã tống đạt
các văn bản t tng ca Tòa án thông quan hình thc tống đạt bằng phương tiện
thông tin đi chúng kết hp tống đạt bng hình thc niêm yết tại địa ch: p C,
M, huyn C, tnh Long An, ông T không ý kiến phn hồi đối vi yêu cu khi
kin của nguyên đơn. a án ban hành Thông báo v yêu cu khi kiện hướng
dn th tc phn t s 55/TB-TA ngày 20/4/2025 nhưng ông T cũng không thc
hin th tc phn t.
B đơn Nguyn Th Quế L đã chết trong quá trình gii quyết v án. Ti giy
báo t s 04/UBND-GBT ngày 21/02/2023 ca y ban nhân dân A, huyn L,
tỉnh Đồng Nay xác định Nguyn Th Quế L, sinh năm 1975 đã chết ngày
05/02/2023. Ti T giải trình ngày 02/11/2023, Công văn phúc đáp của y ban nhân
dân M, huyn C, tnh Long An xác định người kế tha quyền nghĩa vụ t tng
Nguyn Th Quế L ông Trà Thanh T và Trà Nguyn Nht T1. Người đại din
4
theo y quyn ca nguyên đơn, y ban nhân dân xã M không cung cấp được h tên,
năm sinh, địa ch ca cha m rut L. B đơn những người quyn lợi nghĩa
v liên quan không hợp tác. Đến ngày 01/7/2025, ti Biên bn làm vic bà Văn Thị
H1 mi cung cp thông tin v cha m rut ca L gm cha rut Nguyễn Văn K (đã
chết năm 2020), mẹ rut là Đặng Th Thy T2 (bà H1 không cung cấp được năm
sinh), địa ch: p C, xã A, huyn L, tỉnh Đồng Nai.
Người kế tha quyền và nghĩa vụ t tng ca bà Nguyn Th Quế L là ông Trà
Nguyn Nht T1 trình bày: Ông con duy nht ca ông Trà Thanh T và Nguyn
Th Quế L. Nguyn Th Quế L m rut ca ông T1, L đã chết năm 2023.
Ông T1 không biết vic ông T L hp đồng chuyển nhượng quyn s
dụng đất, hợp đồng thuê nhà vi Trn Th H. Lúc L còn sống, ông được
L k li rng, bà L không có chuyển nhượng đất và nhà cho bà H, bà L ký hợp đồng
chuyển nhượng để đảm bo cho hợp đng vay tin, còn vic vay tin ca ai và vay
bao nhiêu tin thì ông T1 không biết. Ông T1 ch đưc nghe nói li, tài liu chng
c chng minh thì ông T1 không có. Ti phiên tòa, ông T1 có li khai cho rng nhà
đất trên tha 1083 t bản đồ s 02 ta lc xã M, tnh Tây Ninh có ngun gc t ông
N tên Trà Văn L1 tặng cho ông năm 2007, tuy nhiên khi đó ông T1 chưa đủ 18 tui
nên cha m ông ông T L đứng tên dùm, vic tng cho không giy t, tng
cho bng ming. Trước yêu cu khi kin ca nguyên đơn, ông không đồng ý vì căn
nhà này là ch duy nht ca ông và ông bà N, ông không còn ch o khác.
Người quyn lợi nghĩa vụ liên quan ông Trà Văn L1 trình bày: Ông L1
là cha rut ca ông Trà Thanh T. Ông L1 xác định nhà đất trên thửa đất s 1083 có
ngun gc ca v chng ông tng cho ông Trà Thanh T năm 2006. Khi cho đất ông
T, ông có h tr ông T xây dựng 01 căn nhà lá, đến năm 2015 ông T mi d b nhà
xây dựng căn nhà căn nhà cấp 4 như hiện tại. Năm 2015, ông L1 chuyển nhượng
căn nhà thuộc s hu của mình, đến trên căn nhà ông T đ gi nhà chăm sóc
con ca ông T. Ông L1 không biết vic ông T và bà L ký hợp đồng chuyển nhượng
hợp đồng thuê vi H, ông nghe ông T k li rng, ông T vay tin ca
ông H2, ông H2 yêu cu ông T và L ký hợp đồng chuyển nhượng để làm tin. Ông
L1 xác định nhà đt trên thửa đt 1083 tài sn ca ông T L không phi tài
sn của ông. Trước yêu cu khi kin ca H, ông không đng ý hin nay v
chồng ông đã tuổi cao, không còn ch nào khác.
Người quyn lợi nghĩa vụ liên quan Văn Thị H1 trình bày: H1 là
m rut ca ông TThanh T và v ca ông Trà Văn L1. H1 thng nht li
trình bày ca ông L1, H1 không b sung gì thêm không có yêu cu trong v
án.
Người quyn lợi nghĩa vụ liên quan Nguyn Th Ngc O do ông
Quc V trình bày: Vào thời điểm chuyển nhượng nhà đất ta lc p C, xã M,
huyn C, tnh Long An ngày 28/4/2021. V chng ông T và bà L có tha thun thuê
lại căn nhà và đt nêu trên trong thi hạn là 01 năm với s tiền là 30.000.000 đồng,
tiền thuê nhà đã thanh toán xong ngay khi hợp đồng. do bà H cho ông T
L thuê nhà lại 01 năm là do con L và ông T đang học đại hc, s nh hưởng đến
tâm lý, ảnh hưởng đến vic hc, thi hạn 01 năm là đợi cháu T1 tt nghiệp đại hc.
Gia bà H và ông T bà L có ký hợp đồng thuê nhà bằng văn bn, tuy nhiên do bà
5
H bn công vic làm công nhân nên H nh O ch trong gia đình đại din
thay hợp đồng thuê nhà vi ông T L. Sau đó, H tên sau trong hp
đồng thuê nhà, thng nht vi ông T và bà L. Bà O xác định đây là tài sản hp pháp
ca bà H, bà O không có hùn vốn cũng như không có đóng góp gì trong tài sản này.
Bà O không có tranh chp vi bà L ông T và không tranh chp gì vi bà H, bà O
ch là người thay trong hợp đồng thuê nhà. Đối vi s tin 2 t trong hợp đồng
thuê nhà là do bà H cung cp và ghi theo ý kiến ca bà L và ông T.
Những người quyn lợi nghĩa vụ liên quan khác gm bà Trà Nguyn Anh
T6, ông Nguyễn Sơn T4, ông Nguyn Chí T5, người kế tha quyền nghĩa vụ t
tng ca bà Nguyn Th Quế L là ông Trà Thanh T, bà Đặng Th Thy T2 vng mt
ti phiên tòa và không có li trình bày.
Ti Bản án sơ thẩm s 125/2025/DS-ST ngày 30 tháng 09 năm 2025 của Tòa
án nhân dân khu vc 6 - Tây Ninh đã Căn cứ vào các Điều 26, 35, 39, 91, 92, 147,
227, 271 khoản 1 Điều 273 ca B lut t tng dân s năm 2015; Điu 166 ,
401, 422, 424, 472, 474, 481, 482 B lut dân s năm 2015; Các Điều 117, 118,
119, 120, 121, 129 Lut nhà năm 2014; khoản 2 Điều 29 Ngh quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hi.
Tuyên x:
Chp nhn toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn Trn Th H đi
vi ông Trà Thanh T, bà Nguyn Th Quế L.
Chm dt Hợp đồng thuê nhà ngày 28/4/2021 gia bà Trn ThH vi ông
Trà Thanh T và bà Nguyn Th Quế L.
Buc ông Trà Thanh T, ông Trà Văn L1, bà Văn Thị H1, người kế tha quyn
nghĩa vụ t tng ca Nguyn Th Quế L là ông Trà Nguyn Nht T1 các
thành viên đang trú trong căn nhà thuc tha 1083, din tích 329 m
2
, loại đất
ONT, t bản đồ s 02 ta lc p C, xã M, huyn C, tnh Long An (nay là xã M, tnh
Tây Ninh) phi tr li toàn b nhà đất nói trên cho bà Trn Th Bé H.
V trí, diện tích đất nnêu trên được th hin ti Mảnh trích đo địa chính
s 37-2024 do Công ty TNHH Đ v ngày 31/7/2024 được Chi nhánh văn phòng đăng
ký đất đai huyn C xét duyt ngày 14/8/2024.
Ông Trà Thanh T, ông Trà Văn L1, Văn Thị H1, người kế tha quyn
nghĩa vụ t tng ca bà Nguyn Th Quế L ông Trà Nguyn Nht T1 và các thành
viên trong giá đình đưc quyền lưu cư trong thời gian 06 tháng k t ngày bn án
hiu lc pháp luật để sp xếp ch khác.
Ngoài ra, bản án thẩm còn tuyên v án phí, thi hn kháng cáo, quyn
nghĩa vụ thi hành án của các đương sự.
Ngày 09/10/2025 nguyên đơn Trn Th Bé H không đồng ý phn quyết đnh
ca bản án sơ thẩm cho ông Trà Văn L1, Văn Thị H1, ông Trà Nguyn Nht T1
và nhng người liên quan khác được lưu cư tại căn nhà tranh chấp trong thi hn
06 tháng k t ngày bn án có hiu lc pháp luật, đề ngh sửa án sơ thẩm.
6
H cho rng Tòa án cấp thm áp dng pháp luật không căn cứ, nh
ởng đến quyn li ích hp pháp ca bà. H yêu cu Tòa án cp phúc thm
sa bản án sơ thẩm theo hướng không chp nhn việc cho lưu đối vi ông Trà
Văn L1, bà Văn Th H1, ông Trà Nguyn Nht T1 những người liên quan khác;
các phn quyết định khác ca bn án sơ thẩm bà H không kháng cáo.
Ngày 15/10/2025, ngưi kế tha quyền nghĩa vụ t tng ca ông T, L
ông Trà Nguyn Nht T1 không đồng ý toàn b Bn án dân s thẩm, cho rng
hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia Trn Th Bé H vi cha m ông
là ông Trà Thanh T Nguyn Th Quế L che du bng hợp đồng vay tài sn n
đề ngh không chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn, sửa án sơ thẩm.
Ngày 15/10/2025, người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông TVăn L1
kháng cáo không đồng ý toàn b Bn án dân s thẩm s 125/2025/DS-ST ngày
30/9/2025 ca Tòa án nhân dân khu vc 6 - Tây Ninh cho rng vic gii quyết v án
chưa khách quan, chưa làm bản cht giao dch gia các bên, ảnh hưởng đến quyn
li ích hp pháp ca gia đình ông nên đề ngh không chp nhn yêu cu khi kin
của nguyên đơn, sửa án sơ thẩm.
Ngày 14/10/2025, Viện trưởng Vin kim sát nhân dân khu vc 6 - Tây Ninh
ban hành Quyết định kháng ngh phúc thm s 03/QĐ-VKSKV6 đối vi mt phn
Bn án dân s thẩm s 125/2025/DS-ST ngày 30/9/2025 ca Tòa án nhân dân
khu vc 6 - Tây Ninh.
Vin kim sát cho rng cấp sơ thẩm xác định người kế tha quyền và nghĩa vụ
t tng ca bà Nguyn Th Quế L chưa đầy đủ, chưa xác minh nhân thân và ly li
khai caĐặng Th Thy T2 là m rut L. Đng thời sau khi xác định Đặng
Th Thy T2 là người kế tha quyền và nghĩa vụ t tng ca bà L thì Tòa án không
ban hành thông báo th b sung người tham gia t tng. Ngoài ra, bản án sơ thẩm
buc ông Trà Nguyn Nht T1 Đặng Th Thy T2 liên đới chu toàn b chi
phí t tụng và án phí mà không xác định trong phm vi di sn do bà L để lại là chưa
phù hợp quy định pháp luật, đề ngh Tòa án cp phúc thm hy mt phn bn án dân
s thẩm s 125/2025/DS-ST ngày 30/9/2025 ca Tòa án nhân dân khu vc 6 -
Tây Ninh.
Ti phiên tòa phúc thẩm, các đương s không cung cp chng c mi và vn
gi nguyên ý kiến ca mình.
Người đại din theo u quyn của nguyên đơn Trn Th H trình bày
không đồng ý vi phn bản án thm cho ông Trà Văn L1, Văn Thị H1, ông
Trà Nguyn Nht T1 và các thành viên khác trong gia đình được lưu cư tại căn nhà
tranh chp trong thi hn 06 tháng k t ngày bn án hiu lc pháp lut. Pháp
luật không quy đnh v việc lưu trong trưng hp này, vic cấp thẩm cho
lưu cư làm ảnh hưởng đến quyn s hu, quyn s dng hp pháp ca bà H đối vi
nhà, đất tranh chp.
H không đồng ý vi ni dung kháng cáo ca ông Trà Nguyn Nht T1
ông Trà Văn L1, xác định hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất ngày
28/4/2021 đã được công chng hp pháp, Trn Th H đã được cp giy chng
nhn quyn s dụng đất không căn cứ xác định đây là giao dch gi to nên đề
7
ngh không chp nhn các kháng cáo ca ông T1, ông L1, chp nhn kháng cáo ca
bà H và sa bản án sơ thẩm đối vi phần lưu cư.
Ngưi có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trà Nguyn Nht T1 cho rng vic
chuyển nhượng quyn s dụng đất và nhà gia bà Trn Th Bé H vi cha m ông
là ông Trà Thanh T, bà Nguyn Th Quế L thc cht phát sinh t quan h vay tin.
Theo ông T1, cha m ông vay tin ca ông Nguyn Minh H2 để làm ăn, sau đó
do không có kh năng thanh toán nên bị yêu cu ký các giy t liên quan đến quyn
s dụng đất và nhà để bảo đảm khon vay. Ông cho rng cấp sơ thẩm chưa làm rõ
bn cht giao dịch, chưa xem xét đầy đ c tình tiết ca v án nên đề ngh hy hoc
sa bản án thẩm. Ông T1 cung cp thông tin của người Đặng Th Thy T2,
sinh năm 1951.
Ngưi có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trà Văn L1 trình bày vic chuyn
nhượng nhà, đất gia ông Trà Thanh T, Nguyn Th Quế L vi Trn ThH
thc cht nhm bảo đảm cho khon vay tin. Cấp thm gii quyết v án chưa
khách quan, chưa xem xét đầy đủ hoàn cnh thc tế của gia đình ông, ảnh hưởng
đến quyn li ích hp pháp ca những người đang sinh sống trên nhà đất tranh
chp. Ông yêu cu Hội đồng xét x xem xét li toàn b bản án sơ thẩm.
Người đại din theo u quyn của nguyên đơn trình bày b sung, xét thy do
trong quá trình t tng b đơn ông Trà Thanh T, Nguyn Th Quế L chết, hoàn
cảnh người kế tha quyền nghĩa vụ t tng ca bà L và ông T khó khăn nên H
t nguyn chu toàn b chi phí t tụng và án phí cho người kế tha quyền và nghĩa
v t tng ca b đơn.
Đại din Vin Kim sát nhân dân tnh Tây Ninh tham gia phiên tòa phát biu
ý kiến cho rng:
V t tng: V vic tuân theo pháp lut t tng ca Thm phán, Hi đồng xét
x những người tham gia t tng tại giai đoạn phúc thm đu thc hin đúng quy
định ca B lut T tng dân s.
V nội dung: Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Tây Ninh rút toàn b Quyết
định kháng ngh phúc thm s 03/QĐ-VKSKV6 ngày 14/10/2025 ca Viện trưởng
Vin kim sát nhân dân khu vc 6 - Tây Ninh đối vi Bn án dân s thẩm s
125/2025/DS-ST ngày 30/9/2025 ca Tòa án nhân dân khu vc 6 - Tây Ninh.
Đối với các kháng cáo, đi din Vin kim sát đề ngh Hội đồng xét x đình
ch xét x phúc thẩm đối vi phn kháng ngh đã rút; không chấp nhn kháng cáo
ca ông Trà Nguyn Nht T1 và ông Trà Văn L1; chp nhn mt phn hoc không
chp nhn kháng cáo ca bà Trn Th H (tùy theo hướng gii quyết ca Hội đồng
xét x); gi nguyên bản án sơ thẩm v phần xác định quyn s dụng đt, chm dt
hợp đồng thuê nhà và buc giao tr nhà đất tranh chp.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c trong h vụ án đã được thm
tra ti phiên tòa, ý kiến tranh lun ti phiên tòa, ý kiến của đại din Vin kim sát,
Hội đồng xét x nhận định:
8
[1] V th tc t tng:
[1.1] Tính hp l của kháng cáo: Đơn kháng cáo ca Trn Th H, T
Văn L1, ông Trà Nguyn Nht T1 kháng ngh ca Viện trưởng Vin kim sát
nhân dân khu vc 6 - Tây Ninh thc hiện đúng theo quy định tại các 271, 272, Điều
273 và 276 và 280 ca B lut T tng dân s nên được xem xét theo trình t phúc
thm.
[1.2] Vic vng mt của các đương sự: Ti phiên tòa phúc thm, vng mt
Đặng Th Thy T2, Trn Nguyên Anh T3, ông Nguyn S, ông Nguyn Chí T5
nhưng đã được Toà án tống đạt hp l đơn xin xét x vng mặt. Căn cứ Điu
296 ca B lut T tng dân s, Toà án tiến hành xét x vng mt b đơn.
[1.3] Phm vi xét x phúc thm: Căn c nội dung đơn kháng cáo của ca Trn
Th H, Trà Văn L1, ông Trà Nguyn Nht T1 và kháng ngh ca Viện trưởng
Vin kim sát nhân dân khu vc 6 - Tây Ninh, cp phúc thm xem xét li phn bn
án dân s sơ thẩm ca Toà án nhân dân khu vc 6 Tây Ninh b kháng cáo, kháng
ngh theo quy định tại Điều 293 B lut T tng dân s.
[2] V ni dung:
[2.1] Ti phiên tòa phúc thẩm, đại din Vin kim sát nhân dân tnh Tây Ninh
rút toàn b Quyết định kháng ngh phúc thm s 03/QĐ-VKSKV6 ngày 14/10/2025
ca Viện trưởng Vin kim sát nhân dân khu vc 6, tỉnh Tây Ninh đối vi Bn án
dân s sơ thẩm s 125/2025/DS-ST ngày 30/9/2025 ca Tòa án nhân dân khu vc 6
- Tây Ninh.
Xét vic rút kháng nghhoàn toàn t nguyn, phợp quy định tại Điều 289
B lut T tng dân s năm 2015 nên đình chỉ xét x phúc thẩm đi vi phn kháng
ngh ca Viện trưởng Vin kim sát nhân dân khu vc 6 - Tây Ninh.
[2.2] Xét kháng cáo ca ông Trà Nguyn Nht T1 và ông Trà Văn L1
[2.2.1] Tài liu, chng c trong h thể hin ngày 28/4/2021,
Trn Th H ông Trà Thanh T, Nguyn Th Quế L hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đất được công chng ti Văn phòng C s công chng 5332,
quyn s 06/2021TP/CC-SCC/HĐCN đi vi thửa đất s 1083, t bản đồ s 02, din
tích 329m², ta lc ti p C, M, huyn C, tnh Long An (nay M, tnh Tây
Ninh).
Sau khi kết hợp đồng, bà H đã thực hin th tục đăng biến động, được cơ
quan nhà nước thm quyn cp Giy chng nhn quyn s dụng đất s DB
379306, s vào s CH 08974 ngày 21/6/2021, đồng thời được phép chuyn mục đích
s dụng đất t đt chuyên trng lúa nước sang đất nông thôn theo Quyết định s
870/QĐ-UBND ngày 21/6/2021 ca UBND huyn C.
Như vậy, giao dch chuyển nhượng đã được thc hiện đầy đủ v hình thc và
đã hoàn tt th tục đăng sang tên theo quy đnh ti khoản 3 Điều 167, Điều 188
Luật Đất đai năm 2013, Điều 117, Điều 119, Điều 500 và Điều 502 B lut Dân s
năm 2015.
9
[2.2.2] Ông Trà Nguyn Nht T1 ông Trà Văn L1 cho rng hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đất thc cht nhm bảo đảm cho vic vay tin, là giao dch
gi to mục đích che giấu hợp đồng vay tài sn.
Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 91 B lut T tng dân s m 2015, đương
s có yêu cu hoc phản đối yêu cu của người khác phải có nghĩa vụ chng minh.
Ngoài li trình bày, ông T1 ông L1 không xuất trình được bt k tài liu,
chng c nào th hin vic vay tin, s tin vay, thi hạn vay, phương thc tr n
hoc tha thun dùng hợp đng chuyển nhượng quyn s dụng đất để bảo đảm nghĩa
v vay vi H. Ngược li, h thể hin hợp đồng chuyển nhượng quyn s dng
đất gia ông T, Quế L bà H đưc công chng hợp pháp, đã được đăng ký sang
tên bên nguyên đơn đã thc hiện đầy đ các quyn ca người s dụng đất sau khi
nhn chuyển nhượng.
Bn thân ông Trà Thanh T người trc tiếp hợp đồng chuyển nhượng
hợp đồng thuê nhà nhưng trong suốt quá trình gii quyết v án đã không tham gia t
tụng, không có văn bản phản đối, không yêu cu tuyên b giao dch vô hiu, không
cung cp chng c chng minh giao dch chuyển nhượng giữa nguyên đơn và bị đơn
là gi to mặc dù đã được Tòa án tống đạt hp l các văn bản t tng.
Do đó, không căn cứ xác định Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất
ngày 28/4/2021 giao dch gi to theo Điều 124 B lut Dân s năm 2015 nnội
dung kháng cáo ca ông T1 và ông L1.
[2.2.3] Đối vi ngun gốc nhà đất tranh chp, ti cấp thẩm ng như ti
phiên tòa phúc thm, ông Trà Văn L1 xác định nhà đất thuc quyn s dng ca ông
Trà Thanh T và bà Nguyn Th Quế L, ông L1H1 không tranh chp quyn s
hữu đối vi tài sn này. Ông T1 cho rằng đt do ông ni cho t năm 2007 nhưng
không giy t chng minh, vic cho tng ch theo li khai mt phía. vy, không
có căn cứ xác định ông T1 hoc ông L1quyn s hu, quyn s dụng đối vi tài
sn tranh chp.
[2.2.4] Cùng ngày 28/4/2021, sau khi hợp đồng chuyển nhượng, các bên tiếp
tc Hợp đồng thnhà, theo đó ông T bà L thuê li toàn b nhà, đt trong thi
hạn 01 năm với giá thuê 30.000.000 đồng/năm. Nội dung hp đồng xác định rõ đối
ng thuê, thi hn thuê, quyền nghĩa vục bên, các bên đều tha nhn ch
trên hợp đồng.
Hợp đồng thuê nhà được xác lập trên cơ sở t nguyn, không vi phạm điều cm
ca pháp lut, phù hợp quy đnh tại các Điều 117, 119, 472, 473, 481 B lut Dân
s năm 2015 nên có hiệu lc pháp lut.
Đến ngày 28/4/2022 hp đồng thuê đã hết thi hạn nhưng bên thuê Quế
L, ông T không tr lại nhà đt cho ch s hu cho thuê là bà H. Do đó, yêu cu ca
bà H v vic chm dt hợp đồng thuê buc b đơn những người sinh sng trên
đất giao tr lại nhà đất căn cứ theo quy định tại các Điều 166, 422 và 482 B
lut Dân s năm 2015.
Tòa án cấp thẩm chp nhn yêu cu khi kin ca H căn cứ, đúng
pháp lut.
10
[3] Xét kháng o ca Trn Th H v việc lưu cư ca ông L2, H1, ông
T1 và các thành viên sinh sng trên thửa đt tranh chp.
Bà H cho rng pháp luật không quy định việc lưu cư trong trường hp này nên
không đồng ý cho ông Trà Văn L1, bà Văn Thị H1 và các thành viên trong gia đình
đưc tiếp tc lại nhà đất tranh chp trong thi hn 06 tháng. Xét thy, mc ông
L1, H1 không quyn s hữu đối với nhà đất tranh chấp nhưng thực tế đang
trc tiếp sinh sng ổn đnh tại căn nhà trên đất, tuổi đã cao, việc giao tr ngay tài sn
sau khi bn án hiu lc th ảnh hưởng đến điều kin sinh hot ch ti
thiu của các đương sự này.
Vic cấp sơ thẩm cho lưu cư trong thi hạn 06 tháng không làm thay đi quyn
s hu, quyn s dng hp pháp ca H, không làm phát sinh quyn tài sn mi
cho người lưu cư, chỉ gii pháp bảo đảm ổn định đời sng tm thời cho người cao
tuổi trước khi di di khỏi nơi cư trú.
Thi hạn lưu cư được xác định c th vi thi hn 06 tháng và không gây nh
ởng đáng kể đến quyn li hp pháp ca bà H. Do đó, quyết định ca cấp sơ thm
cho ông Trà Văn L1, Văn Thị H1 và các thành viên trong gia đình phù hợp vi
thc tế, bảo đảm hài hòa quyn li của các bên nên không căn cứ chp nhn kháng
cáo ca bà H.
[3] Quá trình xét x phúc thẩm xác đnh người kế tha quyền nghĩa vụ t
tng ca bà Nguyn Th Quế L, ông Trà Thanh T gm ông Trà Nguyn Nht T1 và
Đặng Th Thy T2, ông Trà Văn L3, bà Văn Thị H1.
Tại phiên tòa, nguyên đơn tự nguyn chu toàn b chi phí t tng án phí dân
s thẩm thay cho nhng ni kế tha quyền và nghĩa vụ t tng ca bà L. S t
nguyn này không trái pháp luật, không trái đạo đức hi li cho nhng
ngưi kế tha quyền nghĩa v t tng ca Quế L, ông T nên được chp nhn
theo Điều 244 B lut T tng dân s năm 2015.
[4] V án phí dân s thẩm chi phí t tng: Trn Th H t nguyn
chu toàn b thay cho ông Trà Nguyn Nht T1 Đặng Th Thy T2, ông Trà
Văn L1 Văn Th H1 nên cn sa bản án sơ thẩm ghi nhn s t nguyn này.
Do đó, không buộc ông Trà Nguyn Nht T1 bà Đặng Th Thy T2, ông Trà Văn
L1 Văn Thị H1 phải liên đi chu án phí dân s thẩm chi phí t tng
trong phm vi di sn ca bà Nguyn Th Quế L, ông Trà Thanh T để li.
[5] T những phân tích trên, không có căn cứ chp nhn các kháng cáo ca bà
Trn ThH, ông Trà Văn L1, ông Trà Nguyn Nht T1 v nội dung, đình chỉt
x phúc thẩm đối vi kháng ngh ca Vin kim sát, sa mt phn bản án thm
v án phí và chi phí t tng.
[6] V án phí dân s phúc thm: Do không chp nhn kháng cáo ca Trn
Th H, ông Trà Văn L1 ông Trà Nguyn Nht T1 nên mỗi người phi chu
300.000 đồng án phí dân s phúc thm. Tuy nhiên do ông Trà Văn L1 là người cao
tuổi và đơn xin miễn án phí nên min án phí dân s phúc thm cho ông L1 theo
quy định tại Điều 148 B lut T tng dân s Điều 12, Điu 29 Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14.
11
[7] Các quyết đnh khác ca bản án thẩm không kháng cáo, không b
kháng ngh đã có hiệu lc pháp lut k t khi hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 2 Điều 308, Điều 309 B lut T tng dân s.
Không chp nhn kháng cáo ca bà Trn Th H, Trà Văn L1, ông Trà
Nguyn Nht T1.
Đình chỉ xét x phúc thẩm đối vi phn kháng ngh ca Viện trưởng Vin kim
sát nhân dân khu vc 6 - Tây Ninh.
Sa mt phn Bn án dân s sơ thẩm s 125/2025/DS-ST ngày 30/9/2025 ca
Tòa án nhân dân Khu vc 6 - Tây Ninh.
Căn cứ vào các Điều 26, 35, 39, 91, 92, 147, 148, 227, 271 khoản 1 Điều
273 ca B lut t tng dân s năm 2015; Điều 166 , 401, 422, 424, 472, 474, 481,
482 B lut dân s năm 2015; Điu 117, 118, 119, 120, 121, 129 Lut nhà năm
2014; Điều 26, Điu 12, 29 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
ca Ủy ban Thường v Quc hội quy định v án phí, l phí Toà án.
Tuyên x:
1. Chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca nguyên đơn bà Trn Th Bé H đối
vi ông Trà Thanh T, bà Nguyn Th Quế L.
1.1. Chm dt Hợp đồng thuê nhà ngày 28/4/2021 gia Trn Th Bé H vi
ông Trà Thanh T và bà Nguyn Th Quế L.
1.2. Buc ông Trà Thanh T, ông Trà Văn L1, bà Văn Thị H1, ông Trà Nguyn
Nht T1 và các thành viên đang cư trú trong căn nhà thuộc tha 1083, din tích 329
m
2
, loại đt ONT, t bản đồ s 02 ta lc p C, M, huyn C, tnh Long An (nay
là xã M, tnh Tây Ninh) phi tr li toàn b nhà đất nói trên cho bà Trn Th Bé H.
(V trí, diện tích đất và nhà nêu trên đưc th hin ti Mảnh trích đo đa chính
s 37-2024 do Công ty TNHH Đ v ngày 31/7/2024 được Chi nhánh văn phòng đăng
ký đất đai huyện C xét duyt ngày 14/8/2024).
Ông Trà Văn L1, Văn Thị H1 ông TNguyn Nht T1 các thành viên
trong gia đình đưc quyền lưu cư trong thi gian 06 tháng k t ngày bn án có hiu
lc pháp luật để sp xếp ch khác.
2. V chi phí t tng: Chi phí xem xét, thẩm định ti chỗ, đo đạc định giá tài
sản 21.000.000 đồng (Hai mươi mốt triệu đồng). Trn Th H t nguyn
chu toàn b (đã nộp xong).
3. V án phí dân s thẩm: Ghi nhn s t nguyn ca Trn Th H chu
toàn b án phí cho những người kế tha quyền nghĩa vụ t tng ca Nguyn
Th Quế L và ông Trà Thanh T, s tiền 600.000 đồng (sáu trăm nghìn đồng) nhưng
đưc khu tr 600.000 đồng (sáu trăm nghìn đồng) tm ứng án phí đã nộp theo các
biên lai thu tm s 0000731 và ngày 29/9/2022 ca Chi cc thi hành án dân s huyn
Cần Đước (nay Phòng thi hành án dân s khu vc 6 Tây Ninh) biên lai thu
12
s 0003865 ngày 05/9/2025 ca Thi hành án dân s tnh Tây Ninh. Bà H đã nộp đủ
án phí dân s sơ thẩm.
4. V án phí dân s phúc thm: Bà Trn Th H chịu 300.000 đồng (Ba trăm
nghìn đồng) nhưng đưc khu tr 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tm ng án
phí phúc thẩm đã nộp theo biên lai thu s 0007518 ngày 15/10/2025 ca Thi hành
án dân s tnh Tây Ninh sang án phí. Bà H đã nộp đủ án phí dân s phúc thm.
Ông Trà Nguyn Nht T1 phi chu chịu 300.000 đồng (Ba tm nghìn đồng)
nhưng đưc khu tr 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tm ng án phí phúc thm
đã nộp theo biên lai thu s 0009608 ngày 27/10/2025 ca Thi hành án dân s tnh
Tây Ninh sang án phí. Ông T1 đã nộp đủ án phí dân s phúc thm.
Ông Trà Văn L1 là người cao tui nên được min án phí dân s phúc thm.
5. V ng dẫn thi hành án: Trường hp bản án được thi hành theo quy đnh
tại Điều 2 ca Lut Thi hành án n s thì người được thi hành án dân sự, người phi
thi hành án dân s quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t
nguyn thi hành án hoc b ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,
7b và 9 ca Lut Thi hành án dân s; thi hiệu thi hành án đưc thc hin theo quy
định tại Điều 30 ca Lut Thi hành án dân s.
6. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND ti cao ti TP.HCM;
- VKSND ti cao ti TP.HCM;
- VKSND tnh Tây Ninh;
- TAND khu vc 6 - Tây Ninh;
- Thi hành án dân s tnh Tây Ninh;
- Đương sự;
- Phòng HCTP-TAND tnh TN;
- Phòng GĐ, TT, KT&THA.TANDTTN;
- Lưu. hồ sơ, lưu trữ, tp án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Nguyn Th Dim Hng
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 802/2026/DS-PT Bản án số 802/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 802/2026/DS-PT Bản án số 802/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất