Bản án số 854/2026/DS-PT ngày 29/06/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 854/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 854/2026/DS-PT ngày 29/06/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 854/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/06/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: NGÂN HÀNG - BẠCH T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 854/2026/DS-PT Bản án số 854/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 854/2026/DS-PT Bản án số 854/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH TÂY NINH
Bn án s: 854/2026/DS-PT
Ngày: 29 -6 -2026
V việc “ tranh chấp hợp đồng tín
dng, hợp đồng u quyn, hp
đồng chuyển nhượng quyn s
dụng đất, hợp đồng thuê nhà và
hợp đồng thế chp quyn s dng
đất”
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH TÂY NINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Nguyn Th Dim Hng
Các Thm phán: Bà Hoàng Th Thuý Lành
Bà Dương Thuý Hằng
- Thư ký ghi biên bn phiên tòa: Bà Phan Ngc Nhn, Thư ký Tòa án nhân
dân tnh Tây Ninh.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân
tnh Tây Ninh tham gia phiên tòa:
Bà Hunh Th Mng Thuý, Kim sát viên.
Ngày 29 tháng 06 m 2026, ti tr s Tòa án nhân n tnh y Ninh m
phiên tòa xét x phúc thm công khai v án dân s th s 447/2026/TLPT-DS
ngày 01 tháng 06 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dng, hợp đồng u
quyn, hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất, hợp đồng thuê nhà hợp đồng
thế chp quyn s dụng đất”
Do Bn án dân s sơ thẩm s 113/2026/DS-ST ngày 24 tháng 04 năm 2026
Tòa án nhân dân khu vc 11 - Tây Ninh, b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 453/2025/QĐ-PT ngày
08 tháng 6 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại c phn Q (V1)
Địa ch: S A P, phường S, thành ph H Chí Minh.
Người đại din theo pháp lut: Ông Hàn Ngc V - Tổng giám đốc
Người được ông Hàn Ngc V y quyn: Ông Cao Tn T- Giám đốc Trung
tâm x lý n NPLNHB L khu vc phía Nam- Khi xn.
2
Người được ông Cao Tn T y quyn: ông Trà Thanh P- Giám đốc x n
vùng.
Người đại din theo u quyn: Ông Dương Đức Đ, sinh năm: 1999 - Cán b
Ngân hàng thương mại c phn Q.
Địa ch liên h: Ngân hàng TMCP Q (V1) Chi nhánh T3, L Khu S, đường
C, phường T, tnh Tây Ninh (có mt).
- B đơn:Đặng Th Bch T1, sinh năm: 1997
Địa ch: p H, xã T, tnh Tây Ninh (vng mt).
Người đại din theo y quyn ca b đơn: Bà Lê Th D, sinh năm 1974
Địa ch: Nhà s D, Đường s A- T, khu ph B, phường B, tnh Tây Ninh (theo
văn bản y quyền ngày 14/5/2025) (có đơn xin vắng mt).
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Lương Trường T2, sinh năm 1960
2. Bà Trn Th Hunh N, sinh năm:1960
Cùng địa ch: S nhà A, p H, xã T, tnh Tây Ninh.
Người đại din theo u quyn ông T2 N: Nguyn Kim H, sinh
năm: 1973
Địa ch: S F, khu ph L, phường H, tnh Tây Ninh (có mt).
3. Ông Lương Phi H1, sinh năm: 1987
Địa ch: S nhà A, p H, xã T, tnh Tây Ninh (vng mt).
4. Bà Lê Kim B, sinh năm; 1968
Địa ch: p H, xã T, tnh Tây Ninh.
Người đại din theo y quyn cho bà B: Bà Trn Th H2, sinh năm: 1988
Địa ch: S A T, khu ph N, phường B, tnh Tây Ninh (có đơn xin vắng mt).
- Người kháng cáo: Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Q, b đơn bà Đng Th
Bch T1 và người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan bà Lê Kim B.
NI DUNG V ÁN
Tại đơn khởi kin ngày 20/01/2025 quá trình gii quyết v án: Người đại
din hp pháp theo y quyn của nguyên đơn Ngân hàng Thương mi c phn Q
(V1) (sau đây viết tt là Ngân hàng V1) anh Dương Đức Đ trình bày: Ch Đặng Th
Bch T1 vay vn ti Ngân hàng V1- Chi nhánh Thành ph H - phòng G theo hp
đồng tín dng s 8430378.23 ngày 27/06/2023 (“HĐTD”) s tin
1.300.000.000 đồng; mục đích vay vốn đắp nhn chuyển nhượng Bất động sn
ti thửa đất s 1988, t bản đồ s 51, địa ch P, th B, tỉnh Bình Dương; thi
hn vay 360 tháng, lãi sut vay và ngày tr n vay được quy định chi tiết trong đơn
đề ngh gii ngân kiêm khế ước nhn n s 8430378(1).23 ngày 03/07/2023,
Ngân hàng còn giải ngân theo đề ngh phát hành th ký ngày 28/06/2023 cp 02 th
3
tín dng cho ch T1, tng hn mc th 100.000.000 đồng, loi th V1 back V1,
lãi sut, phí theo bn chp thun v điu khoản điu kin s dng th tín dng
ca Ngân hàng V1.
Bin pháp bảo đm cho khoản vay 1.300.000.000 đng là Quyn s dụng đất
i sn gn lin với đt ti thửa đất s 149, t bản đồ s 61, din tích 610,6m
2
địa
ch: p H, T, huyn T, tnh Tây Ninh, theo hợp đồng thế chp s 4400172.23.655
ngày 28/06/2023 s công chng 4541, Quyn s 06/2023 TP/CC-SCC/HĐGD ti
Văn phòng C, tnh y Ninh. Quá trình thc hin hợp đng tín dụng tính đến
ngày 15/12/2025, ch T1 ch thanh toán đưc gốc lãi 220.684.861 đồng, ch T1 vi
phm hợp đồng nên nay yêu cu thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q s tin tính
đến ngày 20/4/2026 nợ theo hợp đồng tín dng s 8430378.23, đề ngh phát hành
th. Tng s tin 1.922.914.941 đồng, trong đó gc 1.256.656.000 đồng, lãi trong
hn 114.575.984 đồng, lãi quá hn 311.999.188 đồng. N gc th tín dng
91.778.212 đồng, lãi th tín dng là: 61.852.333 đồng, n phí th tín dng
là: 86.053.224 đồng.
Trong trường hp ch T1 không thc hin hoc thc hiện không đầy đủ nghĩa
v tr n cho Ngân hàng V1, đ ngh Tòa án tuyên Ngân hàng TMCP Q quyn
yêu cu cơ quan có thẩm quyn kê biên, phát mi tài sn bảo đm là Quyn s dng
đất tài sn gn lin với đất ti tha đất s 149, t bản đồ s 61, din tích 610,6m
2
,
địa ch: p H, T, huyn T, tnh Tây Ninh, cp nhật thay đi gn nht ngày
21/07/2020, do ch Đặng Th Bch T1 đng tên, theo hợp đng thế chp s công
chng 4541, Quyn s 06/2023 TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng C, tnh y Ninh
công chng ngày 28/06/2023 và toàn b vt ph, trang thiết b kèm theo phn giá
tr công trình, din tích ci tạo, đầu tư xây dựng thêm gn lin vi diện tích nhà đt
đã thế chấp để thu hi n vay cho Ngân hàng V1.
Toàn b s tiền thu đưc t vic x tài sản đảm bảo được dùng để thanh toán
nghĩa vụ tr n cho bên vay vn vi Ngân hàng V1. Trưng hp nếu s tiền thu được
t x lý tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán hết n thì bên vay vn vn phi có
nghĩa vụ tr hết khon n còn li cho Ngân hàng V1.
Người đại din hp pháp theo y quyn cho b đơn Th D trình bày:
Quá trình gii quyết v án người đại din cho ch T1 tha nhn ch T1 vay ca
Ngân hàng TMCP Q theo hợp đồng tín dng s 8430378.23, s tin 1.300.000.000
đồng. Ngoài ra ch T1 đề ngh Ngân hàng V1 cp 01 th tín dng hn mc
60.000.000 đồng và 01 th tín dng hn mức 40.000.000 đồng. Tng cng n gc là
1.400.000.000 đồng.
Tài sn thế chp là quyn s dụng đt s 4400172.23.655 đi vi thửa đt s
149, t bản đồ s 61, din tích 610,6m
2
t 400m
2
+ đất trồng cây lâu năm
210,6m
2
), ta lc ti p H, T, huyn T, tnh y Ninh (nay T, tnh Tây Ninh).
Ngày gii ngân 03/7/2023 lãi suất 14,70%/ năm, điu chnh theo tng
thi k, mục đích vay kinh doanh bất động sản, phương thc tr n tr dn mi tháng
3.612.000 đồng vào ngày 30 tây hàng tháng, k cui thanh toán s tin còn li, tin
lãi tr vào ngày 30 tây hàng tháng, tính mc lãi sut ti thời điểm tr n gc.
4
T khi vay tiền đến ngày 25/12/2024 ch T1 đã trả cho Ngân hàng V1 gc
43.344.000 đồng và tiền lãi 177.340.861 đồng. Do giá bất động sn xung thp nên
vic kinh doanh bất động sn ca ch T1 liên tc b l, dẫn đến ch T1 không còn
kh năng trả n gc và lãi cho Ngân hàng V1 theo hợp đồng đã kết.
Ch T1 đồng ý tr cho ngân hàng V1 tin gc còn lại 1.256.656.000 đồng
tiền lãi 114.575.984 đng, lãi quá hn là: 311.999.188 đồng. Tuy nhiên do làm ăn
thua l, hin ti hoàn cnh kinh tế gia đình gặp khó khăn, bản thân ch T1 đang nuôi
con nh, nên xin Ngân hàng V1 gim tin lãi, ch tr 20% tin lãi trong hn quá
hn phát sinh theo hợp đồng tín dng.
Đối vi n gc th tín dng là 91.778.212 đồng ý tr, riêng n lãi th tín dng
61.852.333 đồng, phí th tín dụng: 86.053.224 đồng, không đồng ý tr.
Người quyn lợi, nghĩa v liên quan: Ông Lương Trường T2 bà Trn Th
Hunh N trình bày: Ngày 25/8/2025 và ngày 09/12/2025 ông Lương Trường T2
Trn Th Hunh N có đơn yêu cầu khi kiện độc lp.
Ông Lương Trường T2 trình bày: Vào ngày 15/7/2020 v chng ông có vay ca
Lê Kim B s tiền 100.000.000 đồng, ghi giy n cho bà B gi, bà B ch giao cho v
chng ông s tiền 90.000.000 đồng, B gi li s tiền 10.000.000 đồng (tin p
tiền lãi trước 01 tháng) tha thuận đóng lãi 3.500.000 đồng/ tháng, đóng lãi t
ngày vay cho đến tháng 11/2024 thì ngưng không đóng.
Bà B kêu phải đóng thuế xong mi cho vay tin và gi giấy đất, ngày 15/7/2020
B có đưa trước 25.000.000 đồng vào buổi sáng để đóng thuế chuyển đổi lên đất th
cư. Số tin còn li bà B giao vào bui chiều 65.000.000 đồng, cũng trong bui chiu
B hn v chồng ông đến văn phòng C i Văn H3 giy t, B nói hp
đồng y quyền để làm tin gi giy chng nhn quyn s dụng đất, khi nào tr tin
xong thì B tr li giy chng nhn quyn s dụng đt bn gốc; do lúc này cũng
tr gi đi làm nên vợ chng không vào bên trong phòng công chng ký tên mà bà B
cm h sơ ra cho vợ chồng ông ký, do tin tưởng bà B v chồng cũng không đọc ni
dung ch ký xong ri ra v.
Khong vài tháng sau bà B đến ch ông đang làm đưa cho 01 xấp giy kêu ký tên,
B nói tên li, giy hôm bữa “trật rồi” nên ông luôn không đc li ni
dung, ông nhiu ch ri bà B lên xe đi về, sau khi ch ký ca ông, B
mi cm h sơ đưa cho bà N (v) ký tên. K t ngày gp bà B đưa xấp h sơ ký tại
ch làm đến ngày hôm nay thì v chng ông không ký thêm loi giy t nào khác.
Nay Ngân hàng V1 đi khởi kin ch T1 v tranh chp hợp đồng tín dng và yêu cu
x lý tài sn thế chp phần đất v chồng ông đang sinh sống, v chng ông
không đng ý vì v chng sinh sống trên đất t năm 1994 cho đến nay, không biết
lý do ti sao ch T1 lại đứng tên phần đất này, v chng không thuê nhà ca ch T1,
chưa gặp mt ch T1 lần nào và cũng không biết ch T1 là ai.
Ngoài ra ông xác đnh Ngân hàng không xung thẩm định tài sn ln nào hay
làm vic vi v chng ông, v chng không ký bt k loi giy t nào liên quan đối
vi Ngân hàng; v chng mi biết s vic khi Tòa án mi làm việc liên quan đến v
án.
5
Trn Th Hunh N trình bày: v ca ông T2, thng nht vi li trình
bày ca ông T2, ông T2 và bà thường xuyên vắng nhà đi làm nên có 01 lần bà B dn
ngưi xuống nhà bà để nói chuyn v tin lãi, nói chuyn riêng viB, bà không
biết nói chuyn ri v. Nay ông yêu cu tuyên hợp đồng y quyn lp ngày
16/7/2020 gia Th B1 ông Lương Trường T2, Trn Th Hunh N ti
văn phòng C vô hiu.
Tuyên hợp đồng thế chp quyn s dụng đất s 4400172.23655, s công chng
4541, quyn s 06/2023.TP/CC-SCC/HĐGD ngày 28/6/2023 ti văn phòng C gia
bên nhn thế chp Ngân hàng TMCP Q- chi nhánh T3 và ch Đng Th Bch T1
hiu.
Hy hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất s 2498, quyn s
01/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 16/7/2020 ti văn phòng C gia Lê Th B1 và ch
Đặng Th Bch T1; Hy hợp đồng thuê nhà lp ngày 17/7/2020 gia ông T2, bà N
và ch T1; Đối vi tranh chp hợp đng vay tài sn, v chồng đồng ý tr li tin cho
B1 khi có yêu cu.
Người có quyn lợi, nghĩa v liên quan: Anh Lương Phi H1 trình bày: Anh là
con rut ca ông T2 N, anh sng chung vi ông T2 N, anh không biết
vic Ngân hàng Q khi kin ch Đặng Th Bch T1 v tranh chp hợp đồng tín dng,
yêu cu tr s tin gốc là 1.400.000.000 đồng và tin lãi và xtài sn là hợp đồng
thế chp quyn s dụng đất đối vi phần đấtdin tích 610,6m
2
, thửa đất s 149,
t bản đồ 61 đây là tài sn ca ông T2, bà N, anh không biết ch Đặng Th Bch
T1 là ai. Ch T1 n Ngân hàng thì có trách nhim tr n cho Ngân hàng, không liên
quan gì đến gia đình anh. Nay anh thống nht vi yêu cu khi kiện độc lp ca ông
T2bà N.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Kim B - người đại din cho Kim
B là Trn Th H2 trình bày: không đồng ý theo yêu cu khi kin ca ông T2
N v vic yêu cu tuyên hợp đồng y quyn, hợp đồng thế chp quyn s dng
đất hiu và hu hợp đồng chuyển nhượng quyn s dng đất, hợp đng thuê nhà:
gia B ông T2, N tho thun vi nhau v vic thc hin hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dụng đất đối vi phần đất din tích 610,6m
2
, thửa đt
s 149, t bản đồ 61, B v chng ông T2 thng nht lập đng u quyn, u
quyn cho bà B, bà B đã giao cho ông T2 và bà N s tin 1.000.000.000 đồng; Bà B
đã làm hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt li cho ch T1 vi giá tin
1.100.000.000 đng; do vy hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt ngày
16/7/2020 gia bà B và ch T1 là hợp pháp, đúng quy định, giy chng nhn quyn
s dụng đất đã được chnh trang (4) cho ch T1 đứng tên ch T1 đã mang tài
sn này thế chp cho Ngân hàng V1 để vay vn, ch T1 đã thc hiện đúng quy định
đối vi hợp đồng thế chp.
Người đại din của nguyên đơn Ngần hàng V1 trình bày: Không đồng ý theo yêu
cu khi kiện độc lp của người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan v vic yêu cu
tuyên hợp đồng thế chp quyn s dụng đất gia ch Đng Th Bch T1 Ngân
hàng vô hiu vì khi Ngân hàng cho vay vốn đã tiến hành thẩm định tài sn theo quy
định ca pháp lut.
6
Ý kiến ca bà Lê Th D đại din cho ch T1 trình bày: Ch T1 là con rut ca bà Lê
Kim B. Bà B có kinh doanh bất động sản nhưng việc làm ăn bên ngoài của bà B c
th như thế nào tch T1 không rõ. Ch T1 không quen biết v chng ông Lương
Trường T2, Trn Th Hunh N, ch T1 nghe bà B nói có mua ca v chng ông
T2, N thửa đất s 149, t bản đồ s 61, din tích 610,6m
2
t 400m
2
+ đất trng
cây lâu năm 210,6m
2
) và căn nhà tưng cp 4 xây trên thửa đất này, nhà đt ta lc
ti p H, xã T, tnh Tây Ninh.
Ch T1 không biết B mua nhà và đất này ca ông T2, bà N vi giá bao
nhiêu tin, B không làm th tc chuyển nhượng sang tên hai bên tha thun
ra Văn phòng công chứng ký hợp đồng y quyền để khi nào có ngưi mua thì bà B
căn cứ vào Hợp đng y quyn này ký hợp đồng chuyển nhượng cho người mua để
không phi np thuế 02 ln. Bà B đã tr đủ tin chuyển nhượng đt cho ông T2,
N. Do đó ông T2, N mới đồng ý ký công chng hợp đồng y quyn toàn b quyn
s dụng đất cho bà B đưa bn chính giấy đất cho bà B gi. Tuy nhiên, do cn tin
xoay vn kinh doanh, nên tháng 7/2020 bà B đã làm th tc chuyển nhượng nhà đất
này cho ch T1 với giá 2.000.000.000 đồng; cp nht chnh (trang 4) cho ch Đặng
Th Bch T1 ngày 21/7/2020.
Sau khi nhn chuyển nhượng, do gia đình ông T2, N không ch nào
khác nên ông bà xin thuê lại nhà đất này ca ch T1 để . Ngày 17/7/2020 ch T1
ký hợp đồng cho gia đình ông T2, bà N thuê nhà đất này để s dng trong thi hn
06 năm (từ ngày 17/7/2020 đến ngày 17/7/2026), giá thuê 3.500.000 đng/ tháng;
Do ch T1 thường xuyên đi làm ăn xa nên gi con cho bà B chăm sóc, nuôi dưỡng,
ch T1 có kêu ông T2,N tr tin thuê nhà hàng tháng thì gi vào s tài khon ca
bà B để bà B ly tin lo cho con ca ch T1.
Tuy nhiên, do cn vốn làm ăn nên chị T1 ký Hợp đồng tín dng s:
8430378.23 vay ca Ngân hàng TMCP Q (gi tt là V1) - Chi nhánh Thành ph H-
Phòng G s tiền 1.300.000.000 đồng thế chp giy chng nhn quyn s dng
đất này để đảm bảo nghĩa vụ tr n vay (Hợp đồng thế chp s 4400172.23.655, ký
ngày 28/06/2023). Do làm ăn tht bi nên ch T1 không tin tr n cho Ngân
hàng, nên b ngân hàng khi kin.
Vic ch T1 nhn chuyển nhượng quyn s dụng đt ca v chng ông Lương
Trường T2, Trn Th Hunh N hp pháp, ngay tình, nên ch T1 không chp
nhn yêu cu khi kiện độc lp ca ông T2, N. Nếu ông T2, bà N cho rng không
vic chuyển nhượng nhà đất cho thì ông phải đưa ra chng c pháp để chng
minh.
Trong trường hp Toà án tuyên hu hợp đồng chuyn nhượng quyn s dng
đất s 2498, quyn s 01/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 16/7/2020 ti văn phòng C gia
Lê Kim B và ch Đặng Th Bch T1, không yêu cu Toà án gii quyết bồi thường
thit hi, nếu có tranh chp s gii quyết bng v án khác.
Ti Bản án thẩm s 113/2026/DS-ST ngày 24 tháng 04 năm 2026 ca Tòa
án nhân dân khu vc 11 - Tây Ninh đã Căn cứ các Điu 122, 124, 127, 131, 147,
463, 466 ca B lut Dân s năm 2015; Điều 35, 39, 91 ca B lut T tng dân s;
Điu 100, 193, 198 ca Lut các t chc tín dụng năm 2024; Điều 121, 129 Lut nhà
7
2014; Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường
v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lýs dng án phí
và l phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Chp nhn yêu cu khi kin ca Ngân hàng Thương mại c phn Q (V1)
đối vi ch Đặng Th Bch T1 v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
Ch Đặng Th Bch T1 trách nhim tr cho Ngân hàng Thương mại c phn
Q (V1) s tin gốc lãi tính đến ngày 20/4/2026 theo hợp đng tín dng s
8430378.23, đề ngh phát hành th tng cng là: 1.922.914.941 (Mt tỷ, chín trăm
hai mươi hai triệu, chín trăm mười bốn nghìn, chín trăm bốn mươi mốt) đồng, n
gc hợp đồng tín dng là: 1.256.656.000 (Mt tỷ, hai trăm năm mươi sáu triu, sáu
trăm năm mươi sáu nghìn) đồng; tin lãi trong hn: 114.575.984 (Một trăm mười
bn triệu, năm trăm bảy mươi lăm nghìn, chín trăm tám mươi bn) đồng; lãi quá
hn: 311.999.188 (Ba trăm mười mt triệu, chín trăm chín mươi chín nghìn một trăm
tám mươi tám) đng;
N gc th tín dng: 91.778.212 đ(Chín mươi mốt triu, bảy trăm bảy mươi
tám nghìn, hai trăm mười hai) đồng, lãi th tín dng 61.852.333 (Sáu mươi mt
triệu, tám trăm năm mươi hai nghìn, ba trăm ba mươi ba) đng, phí th tín
dng 86.053.224 (Tám mươi sáu triệu, không trăm năm mươi ba nghìn, hai trăm hai
mươi bốn) đồng.
K t ngày tiếp theo ca ngày xét x thẩm (20/4/2026) ch Đặng Th Bch
T1 còn phi tiếp tc chu các khon tin lãi ca s tin n gốc chưa thanh toán, theo
mc lãi sut các bên tha thun trong hợp đồng đến khi thanh toán xong khon
n gốc này. Trường hp trong hợp đồng tín dng, các bên tha thun v vic điều
chnh lãi sut cho vay theo tng thi k ca Ngân hàng cho vay thì lãi sut ch
T1 phi tiếp tc thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng
được điều chnh cho phù hp vi s điu chnh lãi sut ca Ngân hàng cho vay.
Không chp nhn yêu cu ca Ngân hàng Thương mi c phn Q v vic x
tài sn thế chp quyn s dụng đất đối vi thửa đt s 149, t bản đ s 61,
din tích 610,6m² theo hợp đồng thế chp s 4400172.23.655 ngày 28/6/2023, s
công chng 4541, quyn 06/2023/TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng C, tnh Tây
Ninh.
2. Chp nhn yêu cu khi kin ca ông Lương Trường T2 Trn Th
Hunh N v “Tranh chấp hợp đồng u quyền”.
Hợp đồng u quyn gia ông Lương Trường T2 và bà Trn Th Hunh N đối
vi Lê Kim B, s công chng 2497, quyn 01/TP/CC-SCC/HĐGD tại n phòng
C lp ngày16/07/2020 là vô hiu;
Đối vi tranh chp hợp đồng vay tài sn gia ông Lương Trường T2, Trn
Th Hunh N vi bà Lê Kim B khi nào có yêu cu s gii quyết bng v án khác.
3. Chp nhn yêu cu khi kin ca ông Lương Trường T2 Trn Th
Hunh N v “Tranh chấp yêu cu hu hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất”.
8
Hu hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất lp ngày 16/7/2020 s công
chng 2498, quyn s 01/TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng C gia bên chuyn
nhưng ông Lương Trường T2, Trn Th Hunh N (người đại din theo u quyn
Kim B) bên nhn chuyển nhượng ch Đng Th Bch T1 đối vi thửa đất
s 149, t bản đ s 61, din tích 610,6 m²; ta lc ti p H, xã T, huyn T, tnh Tây
Ninh (nay là p H, xã T, tnh Tây Ninh).
Ông Lương Trường T2 Trn Th Hunh N tiếp tục được qun s
dng phần đất có din tích 610,6 m², thửa đất s 149, t bản đồ s 61; ta lc ti p
H, xã T, huyn T, tnh Tây Ninh (nay p H, xã T, tnh Tây Ninh).
Kiến ngh cơ quan nhà nước có thm quyn thu hi giy chng nhn quyn s
dụng đất đã cấp cho ch Đặng Th Bch T1, cp li giy chng nhn quyn s dng
đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất cho ông Lương Trường T2
Trn Th Hunh N theo quy định ca pháp lut v đất đai cho php vi
quyết định này ca Tòa án.
Ghi nhn ch Đặng Th Bch T1 không yêu cu bồi thường thit hi trong v
kin, nếu có tranh chp s khi kin bng v án khác.
4. Chp nhn yêu cu khi kin ca ông T2 và bà N v “Tranh chấp hợp đồng
thuê nhà”.
Hy hợp đồng thuê nhà gia ông Lương Trường T2 và bà Trn Th Hunh N
đối vi ch Đặng Th Bch T1 lp ngày 17/07/2020.
5. Chp nhn yêu cu khi kin ca ông Lương Trường T2 Trn Th
Hunh N v “Tranh chấp hợp đồng thế chp quyn s dụng đất”.
Tuyên bố hợp đồng thế chấp tài sản quyền sử dụng đất đối với thửa đất s149,
tờ bản đồ số 61, diện tích 610,6 m²; tọa lạc tại ấp H, T, huyện T, tỉnh Tây Ninh
(nay ấp H, xã T, tỉnh Tây Ninh) số 4400172.23.655 ngày 28/6/2023, số công
chứng 4541, quyển 06/2023/TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng C, tỉnh Tây Ninh
vô hiệu.
Ngoài ra, bản án thẩm còn tuyên về án phí, thời hạn kháng cáo, quyền
nghĩa vụ thi hành án của các đương sự.
Ngày 04/5/2026 nguyên đơn Ngân hàng TMCP Q (V1) đơn kháng cáo mt
phn bn án sơ thẩm, không đồng ý vi vic Tòa án cấp sơ thẩm chp nhn yêu cu
ca ông ơng Trường T2 và bà Trn Th Hunh N v vic tuyên vô hiu hợp đồng
thế chp quyn s dụng đt s 4400172.23.655 ngày 28/6/2023 gia Đặng Th
Bch T1 và Ngân hàng V1. Ngân hàng cho rng vic nhn thế chấp được thc hin
trên s giy chng nhn quyn s dụng đất hợp pháp đng tên bà Đng Th Bch
T1, hợp đồng thế chp đã được công chứng đăng giao dịch bảo đảm theo đúng
quy định pháp lut, Ngân hàng bên nhn thế chấp ngay tình. Do đó đề ngh sa
bản án thẩm, không chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca ông T2 N,
công nhn hiu lc hợp đồng thế chấp cho phép Ngân hàng đưc x tài sn
bảo đảm để thu hi n theo quy định pháp lut.
9
Ngày 07/5/2026, b đơn bà Đặng Th Bch T1 có đơn kháng cáo yêu cầu sa
Bn án dân s sơ thm, không buc bà phi thanh toán khon lãi chm tr trong s
tiền 311.999.188 đồng khon pth tín dụng 86.053.224 đng cho Ngân hàng
TMCP Q (V1); Không chp nhn yêu cu khi kin ca ông Lương Trường T2 và
Trn Th Hunh N v vic hy hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt ngày
16/7/2020 đối vi thửa đất s 149, t bản đồ s 61, din tích 610,6m² ta lc ti p
H, T, huyn T, tnh Tây Ninh (nay T, tnh Tây Ninh), hy hợp đồng thuê
nhà ngày 17/7/2020 tuyên hiu hợp đồng thế chp quyn s dụng đất ngày
28/6/2023 gia vi Ngân hàng V1. Đồng thi yêu cu tính li án phí chi phí
t tụng theo quy định pháp lut.
Ngày 07/5/2026, người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lê Kim B có đơn
kháng cáo toàn b phn bản án liên quan đến yêu cu khi kin ca ông Lương
Trường T2 Trn Th Hunh N, cho rng hợp đồng y quyn lp ngày 16/7/2020
gia ông T2, N vi hp pháp, có vic giao nhn tin thc tế gia các bên.
Đề ngh cp phúc thm sa bản án thẩm theo hướng không chp nhn yêu cu
tuyên hiu hợp đồng y quyền, đng thi tính li án phí và chi phí t tng theo
quy định.
Ti phiên tòa phúc thẩm, các đương sự không cung cp chng c mi vn
gi nguyên ý kiến ca mình.
Ti cp phúc thẩm, người đi din theo u quyn ca Đặng Th Bch T1
và bà Lê Kim B đơn xin xét xử vng mt.
Đại din Ngân hàng TMCP Q (V1) gi nguyên nội dung kháng cáo, đ ngh
công nhn hiu lc ca hợp đng thế chp quyn s dụng đất s 4400172.23.655
ngày 28/6/2023, xác định Ngân hàng là bên nhn thế chấp ngay tình và được quyn
x lý tài sn bảo đảm để thu hi n theo quy định pháp lut.
Người đại din theo u quyn ca ông Lương Trường T2 và Trn Th
Hunh N không đng ý vi các kháng cáo ca bà Đặng Th Bch T1, bà Lê Kim B
và Ngân hàng V1. Đề ngh không chp nhn toàn b kháng cáo, gi nguyên bn án
dân s sơ thẩm.
Đại din Vin Kim sát nhân dân tnh Tây Ninh tham gia phiên tòa phát biu
ý kiến cho rng:
- V t tng: Thm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và những người
tham gia t tụng đã thực hiện đúng quy định ca B lut T tng dân s trong quá
trình gii quyết v. Đơn kháng cáo của các đương s làm trong thi hn luật định
nên được xem xét theo th tc phúc thm.
V nội dung: Đ ngh Hội đồng xét x căn cứ khoản 1 Điều 308 B lut T
tng dân s, không chp nhn kháng cáo ca Đng Th Bch T1, bà Kim B
Ngân hàng Thương mi c phn Q (V1), gi nguyên Bn án dân s thẩm s
113/2026/DS-ST ngày 24/4/2026 ca Tòa án nhân dân Khu vc 11 - Tây Ninh.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN
10
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c có trong h sơ vụ án đã được thm
tra ti phiên tòa, ý kiến tranh lun ti phiên tòa, ý kiến của đại din Vin kim sát,
Hội đồng xét x nhận định:
[1] V th tc t tng:
[1.1] Tính hp l của kháng cáo: Đơn kháng cáo của Ngân hàng TMCP Q,
Đặng Th Bch T1 và bà Lê Kim B thc hin đúng theo quy đnh ti các 271, 272,
Điu 273 276 ca B lut T tng dân s nên được xem xét theo trình t phúc
thm.
[1.2] Vic vng mt của các đương s: Ti phiên tòa phúc thm, vng mt
người đại din theo u quyn ca b đơn Đặng Th Bch T1 người quyn
lợi nghĩa vụ liên quan ông Lương Phi H1, người đại din theo u quyn ca
Kim B nhưng những người này đã được triu tp hp l hai lần có đơn xin xét xử
vng mặt. Căn cứ Điu 296 ca B lut T tng dân s, Tán tiến hành xét x
vng mặt các đương sự này.
[1.3] Phm vi xét x phúc thẩm: Căn cứ nội dung đơn kháng cáo của Ngân
hàng TMCP Q, Đặng Th Bch T1 Kim B, cp phúc thm xem xét li
phn bn án dân s thẩm ca Toà án nhân dân khu vc 11 - Tây Ninh b kháng
cáo theo quy định tại Điều 293 B lut T tng dân s.
[2] V ni dung: Xét kháng cáo ca Đặng Th Bch T1, Lê Kim B
Ngân hàng TMCP Q (V1), thy rng:
[2.1] Ngày 16/7/2020, ông Lương Trường T2 Trn Th Hunh N lp
Hợp đồng y quyn s công chng 2497 quyn s 01/TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn
phòng C, y quyn cho bà Lê Kim B đưc toàn quyn qun lý, s dụng và định đoạt
quyn s dụng đất đối vi thửa đất s 149, t bản đồ s 61, din tích 610,6m² ta lc
ti p H, xã T, huyn T, tnh Tây Ninh (nay là xã T, tnh Tây Ninh).
Cùng ngày 16/7/2020, căn cứ hợp đồng y quyn nêu trên, bà Lê Kim B đại
din cho ông T2 và N Hợp đng chuyển nhượng quyn s dụng đất s công
chng 2498, quyn s 01/TP/CC-SCC/HĐGD ti Văn phòng C cho Đng Th
Bch T1. Sau đó quyền s dụng đất được chnh lý sang tên T1 ngày 21/7/2020.
Quá trình gii quyết v án, ông T2 và bà N xác định gia ông bà vi bà B
quan h vay tài sn s tiền 100.000.000 đồng, vic ký hợp đồng y quyn ch nhm
bảo đảm khoản vay. Trong khi đó B cho rng vic chuyển nhượng quyn s
dụng đất nhưng không cung cấp được tài liu chng minh vic giao nhn tin chuyn
nhưng gia các bên. Mt khác, k t thời điểm hợp đồng y quyền đến khi v
án được gii quyết, ông T2, bà N và các thành viên trong gia đình vẫn trc tiếp qun
lý, s dụng nhà đất ổn đnh, không vic bàn giao tài sn cho B hoc T1
qun lý s dng.
Ngoài ra, li khai ca bà B T1 v giá chuyển nhượng không thng nht.
B cho rng nhn chuyển nhượng ca ông T2, N với giá 1.000.000.000 đồng
ri chuyển nhượng li cho bà T1 với giá 1.100.000.000 đồng. Trong khi bà T1 khai
nhn chuyển nhượng t B với giá 2.000.000.000 đồng. Tuy nhiên các bên đu
11
không xuất trình được chng c chng minh vic giao nhn tin. Ni dung hợp đồng
chuyển nhượng ch th hin giá chuyển nhượng 50.000.000 đồng. Nhng mâu thun
này cho thy giao dịch được xác lp không phản ánh đúng ý cthc s ca các bên.
Do đó, Tòa án cấp thẩm xác định Hợp đồng y quyn s 2497 ngày
16/7/2020 là giao dch gi to nhm che giu giao dch vay tài sn gia ông T2,
N vi B, t đó tuyên bố hợp đồng y quyn hiệu theo Điều 124 B lut Dân
s năm 2015 là có căn cứ. Khi hợp đồng y quyn vô hiu thì bà B không có quyn
đại diện định đoạt tài sn ca ông T2 và N, nên vic chuyển nhượng quyn s
dụng đt theo Hp đồng s 2498 ngày 16/7/2020 cho Đặng Th Bch T1 cũng
không có căn cứ pháp luật để phát sinh hiu lc.
vy, kháng cáo ca Kim B Đặng Th Bch T1 không căn
c chp nhn.
[2.2] Đối vi Hợp đồng thuê nhà lp ngày 17/7/2020 gia bà Đặng Th Bch
T1 vi ông Lương Trường T2 và Trn Th Hunh N, xét thy ti thời đim kết
hợp đồng thuê nhà, quyn s dụng đất tài sn gn lin với đất vẫn chưa được
chnh sang tên T1. Hơn nữa, toàn b quá trình s dụng nhà đất t trước đến
nay đều do gia đình ông T2, bà N trc tiếp qun lý, s dng. Tòa án cấp sơ xác định
hợp đồng thuê nđược lp nhm hp thc hóa vic ông T2, N giao tin hàng
tháng cho bà B là có căn cứ, nên vic hy hợp đồng thuê nhà là phù hp. Kháng cáo
ca bà T1 v nội dung này không được chp nhn.
[2.3] Xét kháng cáo ca Ngân hàng Thương mại c phn Q v Hợp đồng thế
chp quyn s dụng đất s 4400172.23.655 ngày 28/6/2023.
Mc dù ti thời điểm ký hợp đồng thế chp, Giy chng nhn quyn s dng
đất đứng tên bà Đặng Th Bch T1, hợp đồng thế chấp đã được công chứng và đăng
giao dch bảo đảm theo quy định, nhưng quá trình gii quyết v án th hin tài
sn thế chp vn do ông T2, N anh H1 trc tiếp qun lý, s dng liên tc t
năm 2020 cho đến nay.
Ngân hàng cho rằng đã thực hin vic thẩm định tài sản trước khi cho vay.
Tuy nhiên, h thẩm định Ngân hàng cung cp ch th hin hình nh tài sn,
không tài liu th hin thi gian làm vic, xác minh vi những người đang trực
tiếp qun lý, s dng tài sn ông T2, N anh H1. Ngân ng cũng không cung
cấp được biên bn kho sát hin trng th hin vic kim tra ngun gc, quá trình s
dng tài sn hoc xác minh tình trng pháp thc tế ca tài sản ngoài căn c vào
giy chng nhn quyn s dụng đất.
Mt khác, tài sn thế chấp là nhà đất người đang trú, s dng công khai,
ổn định trong thi gian dài. Vi tính cht t chc tín dụng, trước khi nhn thế chp
tài sn giá tr lớn, Ngân hàng có nghĩa v kim tra, thẩm định đầy đủ tình trng
pháp lý và thc tế ca tài sn.
Do đó, căn c xác định Ngân hàng chưa thc hiện đầy đủ nghĩa v thm
định, kim tra tình trng pháp ca tài sn thế chp. vậy không đủ sở xác
định Ngân hàng người th ba ngay tình theo quy định tại Điều 133 B lut Dân
s năm 2015.
12
Tòa án cấp thẩm tuyên b Hợp đồng thế chp quyn s dụng đất s
4400172.23.655 ngày 28/6/2023, s công chng 4541, quyn s 06/2023/TP/CC-
SCC/HĐGD tại Văn phòng C vô hiệu là có căn cứ pháp lut.
[2.4] Đối với nghĩa v thanh toán theo Hợp đồng tín dng s 8430378.23 ngày
27/6/2023 các khon n phát sinh t vic s dng th tín dng, Đặng Th Bch
T1 tha nhn vay tiền, đã nhận tin gii ngân s dng th tín dng do Ngân
hàng phát hành. Các khon n gc, lãi trong hn, lãi qhn, lãi và phí th tín dng
được xác định trên sở các hợp đồng, điều khon s dng th T1 đã chấp
thun khi giao kết vi Ngân hàng.
T1 cho rằng không đồng ý thanh toán khon lãi quá hn phí th tín dng
nhưng không xuất trình được tài liu, chng c chng minh yêu cu kháng cáo là
căn cứ. vy, Tòa án cấp thm buc T1 thanh toán s tin 1.922.914.941
đồng cho Ngân hàng V1 là đúng quy định pháp lut.
[5] T nhng phân tích trên, các kháng cáo ca Đng Th Bch T1, bà
Kim B Ngân hàng Thương mi c phn Q đều không căn cứ chp nhn, gi
nguyên Bn án dân s thẩm s 113/2026/DS-ST ngày 24/4/2026 ca Tòa án nhân
dân Khu vc 11 - Tây Ninh. Ý kiến của đại din Vin kim sát tại phiên tòa đề ngh
không chp nhn kháng cáo của các đương sự, gi nguyên bản án sơ thẩm là có căn
c, phù hợp nên được chp nhn.
[4] V án phí dân s phúc thm: Do kháng cáo ca bà Đặng Th Bch T1, bà
Kim B và Ngân hàng Thương mại c phn Q không được chp nhn nên mi
ngưi phi chịu 300.000 đồng theo quy định tại Điều 148 ca B lut T tng dân
s, Điu 29 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/6/2016 ca Ủy ban thường
v Quc hi v án phí, l phí Tòa án.
[5] Các quyết định khác ca bản án thẩm không kháng cáo, không b
kháng ngh đã có hiệu lc pháp lut k t khi hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 308 B lut T tng dân s;
Không chp nhn kháng cáo ca Ngân hàng Thương mại c phn Q.
Không chp nhn kháng cáo ca bà Đặng Th Bch T1 và bà Lê Kim B.
Gi nguyên Bn án dân s sơ thẩm s 113/2026/DS-ST ngày 24 tháng 4 năm
2026 ca Tòa án nhân dân Khu vc 11 - Tây Ninh.
Căn cứ các Điều 122, 124, 127, 131, 147, 463, 466 ca B lut Dân s năm
2015; Điều 35, 39, 91 ca B lut T tng dân sự; Điều 100, 193, 198 ca Lut các
t chc tín dng năm 2024; Điều 121, 129 Lut nhà 2014; Điều 26,29 Ngh quyết
s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban Thường v Quc hi quy
định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên x:
13
1. Chp nhn yêu cu khi kin ca Ngân hàng Thương mại c phn Q (V1)
đối vi ch Đặng Th Bch T1 v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
Buc Đặng Th Bch T1 trách nhim thanh toán cho Ngân hàng Thương
mi c phn Q (V1) tng s tiền tính đến ngày 20/4/2026 1.922.914.941 đng
(Mt tỷ, chín trăm hai mươi hai triệu, chín trăm mười bn nghìn, chín trăm bốn mươi
mốt đồng), gm: N gc Hợp đồng tín dng s 8430378.23 ngày 27/6/2023
1.256.656.000 đồng, lãi trong hạn 14.575.984 đng, lãi quá hn: 311.999.188
đồng; N gc th tín dụng 91.778.212 đồng, lãi th tín dụng là 61.852.333 đồng, p
th tín dụng 86.053.224 đồng.
K t ngày 21/4/2026 cho đến khi thi hành án xong, Đặng Th Bch T1
còn phi tiếp tc chu khon tiền lãi đi vi s n gốc chưa thanh toán theo mức lãi
suất các bên đã tha thun trong Hợp đồng tín dng s 8430378.23 ngày 27/6/2023,
Đơn đ ngh gii ngân kiêm khế ước nhn n s 8430378(1).23 ngày 03/7/2023 và
các điều kiện, điều khon s dng th tín dụng đã ký kết vi Ngân hàng V1.
2. Chp nhn yêu cu khi kin ca ông Lương Trường T2 Trn Th
Hunh N v “Tranh chấp hợp đồng u quyền”.
Tuyên b vô hiu Hp đồng y quyn sng chng 2497, quyn s
01/TP/CC-SCC/HĐGD lập ngày 16/7/2020 ti Văn phòng C gia ông Lương
Trường T2, bà Trn Th Hunh N vi bà Lê Kim B.
3. Chp nhn yêu cu khi kin ca ông Lương Trường T2 Trn Th
Hunh N v “Tranh chấp yêu cu hu hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất”.
Hy Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất s công chng 2498, quyn
s 01/TP/CC-SCC/HĐGD lập ngày 16/7/2020 ti Văn phòng C gia bên chuyn
nhưng ông Lương Trường T2, Trn Th Hunh N (do Kim B đại din theo
y quyn) vi bên nhn chuyển nhưng Đặng Th Bch T1 đối vi thửa đất s
149, t bản đồ s 61, din tích 610,6m², ta lc ti p H, T, huyn T, tnh Tây
Ninh (nay là xã T, tnh Tây Ninh).
4. Chp nhn yêu cu khi kin ca ông T2 bà N v “Tranh chấp hợp đồng
thuê nhà”.
Hy hợp đồng thuê nhà lp ngày 17/7/2020 gia Đặng Th Bch T1 vi
ông Lương Trường T2 và bà Trn Th Hunh N.
Ông Lương Trường T2 Trn Th Hunh N tiếp tc qun lý, s dng tha
đất s 149, t bản đồ s 61, din tích 610,6m² ta lc ti p H, xã T, huyn T, tnh
Tây Ninh (nay là xã T, tnh Tây Ninh).
Kiến ngh quan nhà nước thm quyn thu hi Giy chng nhn quyn
s dụng đất đã cấp cho Đặng Th Bch T1 thc hin việc đăng ký, cấp li Giy
chng nhn quyn s dụng đất cho ông Lương Trường T2 và bà Trn Th Hunh N
theo quy định pháp lut.
Ghi nhn bà Đặng Th Bch T1 không yêu cu gii quyết hu qu bồi thường
thit hi phát sinh t vic hy hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất. Nếu có
tranh chp s đưc gii quyết bng v án khác theo quy định pháp lut.
14
5. Chp nhn yêu cu khi kin ca ông Lương Trường T2 Trn Th
Hunh N v “Tranh chấp hợp đồng thế chp quyn s dụng đất”.
Tuyên b hợp đng thế chp tài sn quyn s dụng đất đối vi tha đất s
149, t bản đồ s 61, din tích 610,6m² ta lc ti p H, T, huyn T, tnh Tây
Ninh (nay p H, xã T, tnh Tây Ninh) s 4400172.23.655 ngày 28/6/2023, s công
chng 4541, quyn 06/2023/TP/CC-SCC/HĐGD ti Văn phòng C, tnh Tây Ninh
vô hiu.
6. V chi phí t tng: Chi phí xem xét, thẩm định ti ch và định giá tài sn
9.000.000 đồng (chín triệu đồng). Đặng Th Bch T1 trách nhim tr cho Ngân
hàng Thương mại c phn Q s tiền 1.000.000 đng (Mt triệu đng), bà Lê Kim B
có trách nhim tr li cho ông T2 và bà N s tiền 8.000.000đ (Tám triệu đồng).
7. V án pdân s sơ thẩm: Đng Th Bch T1 phi chu 69.687.500
đồng (Sáu mươi chín triệu, sáu trăm tám mươi bảy nghìn, năm trăm đng) tin án
phí dân s thẩm đối vi s tin tr cho Ngân hàng V1; 300.000 đồng tin án phí
dân s thẩm đối vi hy hợp đồng thuê nhà 300.000 đồng đối vi hợp đồng
thế chp hiu Tng cộng 70.287.500 đng (By mươi triệu, hai trăm tám mươi
bảy nghìn, năm trăm đồng).
Bà Lê Kim B phi chu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân s
thẩm đối vi yêu cu tuyên hy hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia
bà Lê Kim B và ch Đng Th Bch T1 và 300.000 đồng tin án phí dân s sơ thẩm
đối vi yêu cu tuyên hợp đồng y quyn hiu. Tng cộng 600.000 đồng (Sáu
trăm nghìn đồng).
Ngân hàng Thương mại c phn Q không phi chu án phí.
Hoàn tr cho Ngân hàng thương mại c phn Q s tiền 27.940.000 đồng (Hai
mươi bảy triệu, chín trăm bốn mươi nghìn đng) theo biên lai thu s 0003149 ngày
25 tháng 02 năm 2025 của Chi cc Thi hành án dân s huyn Tân Châu, tnh Tây
Ninh (nay là Thi hành án dân s tnh Tây Ninh) .
8. V án phí dân s phúc thm: Đng Th Bch T1 chịu 300.00(Ba tm
nghìn đồng) nhưng được khu tr 300.00(Ba trăm nghìn đng) tm ng án phí
đã nộp theo biên lai thu s 0009777 ngày 08 tháng 05 năm 2026 ca Thi hành án
dân s tnh Tây Ninh. Bà T1 đã nộp đủ án phí dân s phúc thm.
Kim B chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khu tr
300.000đ (Ba trăm nghìn đng) tm ng án phí đã nộp theo biên lai thu s 0009781
ngày 08 tháng 05 năm 2026 của Thi hành án dân s tnh Tây Ninh. Bà B đã nộp đủ
án phí dân s phúc thm.
Ngân hàng Thương mại c phn Q chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng
đưc khu tr 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tm ứng án phí đã np theo biên lai
thu s 0010405 ngày 14 tháng 05 năm 2026 ca Thi hành án dân s tnh Tây Ninh.
Ngân hàng thương mại c phn Q đã nộp đủ án phí dân s phúc thm.
9. V nghĩa vụ chm thi hành án: K t ngày bn án hiu lc pháp lut
hoc k t ngày đơn yêu cầu thi hành án ca ni được thi hành án, đối vi
15
khon tin phi thi hành, bên phi thi hành án còn phi chu khon tiền lãi đối vi
s tin chm thi hành theo mc lãi sut quy định ti khoản 2 Điều 468 B lut Dân
s năm 2015.
10. V ng dẫn thi hành án: Trường hp bn án được thi hành theo quy
định tại Điều 2 Lut Thi hành án dân s thì người được thi hành án, người phi thi
hành án có quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi
hành án hoc b ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9
Lut Thi hành án dân s; thi hiệu thi hành án được thc hiện theo Điều 30 Lut Thi
hành án dân s.
11. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND ti cao ti TP.HCM;
- VKSND ti cao ti TP.HCM;
- VKSND tnh Tây Ninh;
- TAND khu vc 11 - Tây Ninh;
- Thi hành án dân s tnh Tây Ninh;
- Đương sự;
- Phòng HCTP-TAND tnh TN;
- Phòng GĐ, TT, KT&THA.TANDTTN;
- Lưu. hồ sơ, lưu trữ, tp án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Nguyn Th Dim Hng
16
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 854/2026/DS-PT Bản án số 854/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 854/2026/DS-PT Bản án số 854/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất