Bản án số 611/2026/DS-PT ngày 03/07/2026 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 611/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 611/2026/DS-PT ngày 03/07/2026 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 611/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 03/07/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 611/2026/DS-PT Bản án số 611/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 611/2026/DS-PT Bản án số 611/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hnh phúc
Bn án s: 611/2026/DS-PT
Ngày: 03- 7- 2026
V/v Tranh chp hợp đồng chuyn
nhượng quyn s dụng đất
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Thành Trung
Các Thẩm phán: Bà Ngô Thị Kim Châu
Bà Phạm Thị Thu Trang
- Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Hưng, Thẩm tra viên Ta n nhân
dân tnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm t nhân dân tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa:
Bà Lê Thị Hồng Vân - Kiểm st viên.
Ngày 03 thng 7 năm 2026 tại trụ sở Ta n nhân dân tnh Vĩnh Long xét
xử phúc thẩm công khai vụ n thụ lý số 376/2026/TLPT-DS ngày 09 thng 6 năm
2026 về việc tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất bồi
thường hoa lợi trên đất.
Do n dân sự thẩm số 27/2026/DS-ST ngày 21/4/2026 của Ta n nhân
dân khu vực 13 – Vĩnh Long bị khng co.
Theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử phúc thẩm số: 606/2026/QĐ-PT ngày
17 thng 6 năm 2026, giữa cc đương sự:
- Nguyên đơn:Nguyễn Thị M, sinh năm 1973.
Địa ch: Ấp S, xã C, tnh Vĩnh Long.
Đại diện theo uỷ quyền của M: Anh Nguyễn Huy H, sinh năm 1990 Địa
ch: Khóm Đ, phường H, tnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Ông Hứa Văn V, sinh năm 1957 (chết); Địa ch: Ấp S, xã C, tnh
Vĩnh Long.
Người kế thừa quyền và nghĩa vụ của ông V:
1. Chị Hứa Thị Bé D, sinh năm 1984;
Địa ch: Ấp D, xã A, tnh Vĩnh Long.
2. Chị Hứa Thị Tuyết D1, sinh năm 1978;
3. Chị Hứa Thị Tuyết G, sinh năm 1982;
4. Bà Trần Thị L, sinh năm 1955;
5. Chị Hứa Thị Bé V1, sinh năm 1986;
2
6. Anh Hứa Văn V2, sinh năm 1989;
7. Anh Hứa Hoàng D2, sinh năm 1991;
8. Chị Hứa Thị Ngọc V3, sinh năm 1995;
Cùng địa ch: Ấp S, xã C, tnh Vĩnh Long.
Người đại diện theo ủy quyền của L, chị D1, chị G, chị D, chị V1, anh
V2, anh D2, chị V3: Ông Lương Văn C, sinh năm 1973, Địa ch: Ấp S, xã B, tnh
Vĩnh Long.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Chị Ngô Thảo N, sinh năm 1999;
2. Chị Ngô Thảo T, sinh năm 2000;
Đại diện theo uỷ quyền của chị N, chị T: Nguyễn Thị M, sinh năm 1973.
Địa ch: Ấp S, xã C, tnh Vĩnh Long.
3. Bà Trần Thị L, sinh năm 1955;
4. Chị Hứa Thị Bé V1, sinh năm 1986;
5. Anh Hứa Văn V2, sinh năm 1989;
6. Anh Hứa Hoàng D2, sinh năm 1991;
7. Chị Hứa Thị Ngọc V3, sinh năm 1995
Cùng địa ch: Ấp S, xã C, tnh Vĩnh Long.
Đại diện theo uỷ quyền của L, chị V1, anh V2, anh D2, chị V3: Ông
Trương Văn C1, sinh năm 1973, Địa ch : Ấp S, xã B, tnh Vĩnh Long.
- Người kháng cáo: Ông Trương Văn C1 người đại diện theo ủy quyền
của những người kế thừa quyền nghĩa vtố tụng của ông Hứa Văn V các
ông bà: Trần Thị L, Hứa Thị Tuyết D1, Hứa ThTuyết G, Hứa Thị V1, Hứa
Văn V4, Hứa Hoàng D2, Hứa Thị Ngọc V3, Hứa Thị Bé D.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện, các lời khai tại Tòa án trong quá trình xét xử, đại
diện theo uỷ quyền của nguyên đơn anh Nguyễn Huy H trình bày:
Thửa đất số 840, tờ bản đồ số 8, loại đất trồng lúa, diện tích 3.469m² to
lạc ấp S, xã C, tnh Vĩnh Long do Nguyễn Thị M đứng tên được cấp năm 2018.
Phần đất có nguồn gốc là của ông Nguyễn Văn N1, ông N1 sang nhượng cho ông
T1 M năm 2001, nhưng chưa tch thửa sang tên do ông N1 đang thế chấp
Ngân hàng (đến năm 2018 thì mới hoàn tất thủ tục sang tên cho bà M). Khoảng
năm 2015, chồng M ông Ngô Văn T1 thoả thuận miệng sang nhượng cho
ông Hứa Văn V với gi 117.000.000 đồng hết thửa đất này, sau khi sang nhượng
thì ông V trả tiền hai lần cho ông T1 là 61.000.000 đồng. Ông T1 giao đất
cho ông V canh tc. Hai bên thoả thuận miệng, không làm giấy tờ gì khi nào ông
V trả đủ tiền thì sang tên cho ông V. Năm 2018, bà M vợ ông T1 hai lần đến nhà
ông V yêu cầu ông V trả số tiền cn lại để sang tên nhưng ch gặp bà L là vợ ông
V, thì L nói rằng khi nào ông V đứng tên thì mới trả tiền kéo dài đến năm 2020
thì ông Ngô Văn T1 chết. Nay bà Nguyễn Thị M yêu cầu Toà n tuyên huỷ việc
chuyển nhượng đất giữa ông Ngô Văn T1ông Hứa Văn V đối với thửa đất số
840, tờ bản đồ số 8, loại đất trồng lúa, toạ lạc ấp S, C, tnh Vĩnh Long. Yêu cầu
người kế thừa quyền và nghĩa vụ của ông V cụ thể là vợ và cc con ông V trả lại
3
diện tích đất 3.415,8m² (theo diện tích đo đạc thực tế), và bồi thường thiệt hại do
đã sử dụng đất tnăm 2015 đến nay 09 năm, tương ứng gi thuê đất 10 gia
lúa/năm/công quy ra 30 giạ/3 công/năm, mỗi năm làm 3 vụ, gi lúa trung bình
7.000 đồng/ký, tổng cộng 37.800.000 đồng. M đồng ý trả lại số tiền
61.000.000 đồng đã nhận từ ông V. Khấu trừ lại thì bà M sẽ trả cho vợ và cc con
ông V là 23.200.000 đồng.
Theo các lời khai tại Tòa án trong quá trình xét xử, đại diện theo uỷ
quyền của người kế thừa quyền nghĩa vụ tố tụng của bị đơn ông Trương Văn
C1 trình bày:
Việc sang nhượng đất theo như đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn
trình bày là đúng về gi trị đất, diện tích đất và số tiền đã trả là 61.000.000 đồng
cho ông T1. Khi sang nhượng hai bên thothuận miệng, khi nào làm hợp đồng
chuyển nhượng xong thì mới trả số tiền cn lại khi ông T1 sang nhượng cho
ông V thì ông T1 chưa được đứng tên quyền sử dụng đất. Đến năm 2018, ông V
biết được M đứng tên thì ông V yêu cầu hợp đồng chuyển nhượng nhưng
ông T1 không làm hợp đồng vậy ông V không trả số tiền cn lại cho ông T1,
kéo dài cho đến nay. Việc thoả thuận bằng miệng ch hai bên biết, không ai
biết và cũng không làm giấy tờ gì. Năm 2018, M không có đến gia đình ông V
nhắc nhở việc trả số tiền cn lại, ch có trước khởi kiện mt tuần thì bà M đến đi
đất (ý là đi chuộc đất lại). Về phía bị đơn không chấp nhận theo yêu cầu của bà
M và yêu cầu phản tố, yêu cầu M chị T, chị N phải tiếp tục thực hiện hợp
đồng, gia đình ông V trả tiếp số tiền cn lại là 56.000.000 đồng.
Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan đứng về phía nguyên đơn thống nhất
theo lời trình bày của đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn.
Người có quyền lợi nghĩa vliên quan đứng về phía bị đơn thống nhất theo
lời trình bày của đại diện theo uỷ quyền của người kế thừa quyền và nghĩa vụ của
bị đơn.
Tại n dân sự thẩm số 27/2026/DS-ST ngày 21/4/2026 của Ta n nhân
dân khu vực 13 – Vĩnh Long đã xử:
Căn cứ cc Điều 26; 35; 39; 147; 157; 165, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
2015 (sửa đổi, bổ sung 2025);
Căn cứ cc Điều 117; 119; 122; 129; 131; 500; 501; 502; 585 Bộ luật dân
sự 2015;
Căn cứ cc Điều 166, 167, 170; 202; 203 Luật đất đai 2013;
Căn cứ cc Điều 12; 14; 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng n phí và lệ phí Ta n.
Tuyên xử:
Chấp nhận mt phần yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị M.
Tuyên bố việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Ngô Văn T1,
Nguyễn Thị Mông Hứa Văn V là vô hiệu.
Không chấp nhận yêu cầu của người kế thừa quyền nghĩa vụ của ông
4
Hứa Văn V về việc yêu cầu tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng thửa đất
840, tờ bản đồ số 8, diện tích 3.415,8m².
Buộc người kế thừa quyền nghĩa vụ của ông V là Trần Thị L, chị Hứa
Thị Tuyết D1, chị Hứa Thị Tuyết G, chị Hứa Thị Bé D, chị Hứa Thị Bé V1, anh
Hứa Văn V2, anh Hứa Hoàng D2, chHứa Thị Ngọc V3 phải giao trả thửa đất
840, tờ bản đồ số 8, diện tích đất thực đo 3.415,8m² loại đất trồng lúa, tọa lạc tại
ấp S, xã C, tnh Vĩnh Long cho bà Nguyễn Thị M được quyền sử dụng.
(Phần diện tích đất 3.415,8m² tứ cận theo trích lục bản đồ địa chính kèm
theo công văn số 02/CNKV15 ngày 10/7/2025 của Văn phng đăng đất đai
khu vực 15).
Để đảm bảo đến khi n hiệu lực php luật, nghiêm cấm đào ph, hủy
hoại làm thay đổi diện tích đất, không được chuyển nhượng hoặc thực hiện bất kỳ
hình thức nào khi chưa được sự đồng ý của Cơ quan có thẩm quyền.
Không chấp nhận yêu cầu bồi thường thiệt hại 37.800.000 đồng (Ba mươi
bảy triệu tm trăm nghìn đồng) của bà Nguyễn Thị M.
Buộc bà Nguyễn Thị M phải trả người kế thừa quyền và nghĩa vụ của ông
V là bà Trần Thị L, chị Hứa Thị Tuyết D1, chị Hứa Thị Tuyết G, chị Hứa Thị Bé
D, chị Hứa Thị Bé V1, anh Hứa Văn V5, anh Hứa Hoàng D2, chị Hứa Thị Ngọc
V3 tổng số tiền là 143.974.000 đồng (Một trăm bốn ơi ba triệu chín trăm bảy
mươi bốn nghìn đồng).
Ngoài ra n sơ thẩm cn tuyên tiền chi phí tố tụng và quyền khng co của
cc đương sự.
Ngày 05/5/2026 ông Trương Văn C1 người đại diện theo ủy quyền của
những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Hứa Văn V gồm cc ông
bà: Trần Thị L, Hứa Thị Tuyết D1, Hứa Thị Tuyết G, Hứa Thị V1, Hứa Văn
V4, Hứa Hoàng D2, Hứa Thị Ngọc V3, Hứa Thị D khng co bản n số
27/2026/DS-ST ngày 21/4/2026 của Ta n nhân dân khu vực 13 Vĩnh Long,
yêu cầuNguyễn Thị M tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng thuộc thửa
đất số 840, tờ bản đồ số 8, loại đất trồng lúa, tọa lạc tại ấp S, C, tnh Vĩnh Long.
Tại phiên ta phúc thẩm nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, đại
diện theo ủy quyền của người kế thừa quyền nghĩa vụ tố tụng của bị đơn giữ
nguyên khng co; cc đương sự không thỏa thuận được với nhau về việc giải
quyết vụ n.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm st nhân dân tnh Vĩnh Long về vụ n:
- Về thủ tục tố tụng: Thẩm phn Hội đồng xét xử cấp phúc thẩm, cc
đương sự đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tụng dân sự.
5
- Về nội dung vụ án: Khng co của ông Trương Văn C1 đại diện theo
ủy quyền của những người kế thừa quyền nghĩa vụ tố tụng của bị đơn không
sở chấp nhận nên đề nghị Hội đồng xét xử giữ nguyên bản n thẩm số
27/2026/DS-ST ngày 21/4/2026 của Ta n nhân dân khu vực 13 – Vĩnh Long.
Về n phí phúc thẩm: Miễn n phí phúc thẩm cho những người kế thừa
quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Hứa Văn V.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ cc tài liệu, chứng cứ đã được thẩm tra, căn cứ vào kết quả tranh
tụng tại phiên ta trên sở xem xét đầy đủ toàn diện chứng cứ, ý kiến của cc
bên đương sự và st viên, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Ta n cấp sơ thẩm xc định quan hệ php luật tranh chấp
và thẩm quyền giải quyết vụ n theo Điều 26, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật Tố
tụng dân sự năm 2015 là đúng quy định của php luật.
[2] Xét yêu cầu khng co của ông Trương Văn C1 người đại diện theo
ủy quyền của những người kế thừa quyền nghĩa vụ tố tụng của ông Hứa Văn
V gồm cc ông bà: Trần Thị L, Hứa Thị Tuyết D1, Hứa Thị Tuyết G, Hứa Thị Bé
V1, Hứa Văn V4, Hứa Hoàng D2, Hứa Thị Ngọc V3, Hứa Thị Bé D yêu cầu
Nguyễn Thị M tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng thửa đất số 840, tờ
bản đồ số 8, loại đất trồng lúa, tọa lạc tại ấp S, xã C, tnh Vĩnh Long.
Qu trình giải quyết vụ n tại cấp sơ thẩm, đại diện nguyên đơn và đại diện
những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bị đơn thống nhất vào năm
2015 ông Hứa Văn V cùng vợ chồng bà Nguyễn Thị M và ông Ngô Văn T1 thỏa
thuận miệng chuyển nhượng thửa đất 840 diện tích 3.469m
2
, tờ bản đồ s8,
loại đất trồng lúa, tọa lạc tại ấp S, C, tnh Vĩnh Long cho ông Hứa Văn V với
gi 39.000.000 đồng/công với tổng số tiền chuyển nhượng toàn bộ diện tích đất
là 117.000.000 đồng, ông V đã trả được số tiền 61.000.000 đồng. Bà Nguyễn Thị
M cho rằng sau khi trả số tiền 61.000.000 đồng thì bà có yêu cầu ông V trả số tiền
cn lại thì bà M mới đồng ý thực hiện thủ tục sang tên cho ông V, phía ông V cho
rằng khi thỏa thuận việc chuyển nhượng thì ông T1 và bà M chưa được đứng tên
quyền sử dụng đất, năm 2018 ông V biết bà M được đứng tên quyền sử dụng đất
thì ông V yêu cầu M thực hiện hợp đồng chuyển nhượng ông mới trả đủ tiền
chuyển nhượng cn lại thì bà M không đồng ý nên cc bên pht sinh tranh chấp.
Xét thấy, sau khi thỏa thuận việc chuyển nhượng thửa đất 840 thì ông T1
M đã giao toàn bộ diện tích đất 3.469m
2
cho gia đình ông V sdụng từ năm
2015, việc thỏa thuận chuyển nhượng của cc bên thật, tuy nhiên việc thỏa
thuận không tuân thủ php luật vhình thức nội dung theo quy định tại Điều
501 và Điều 502 của Bộ luật dân snăm 2015. Mặc khc, mặc dù sau khi chuyển
6
nhượng bà M ông T1 đã giao đất cho ông V sử dụng nhưng ông V ch trả cho bà
M ông T1 số tiền 61.000.000 đồng (tương đương 52,13% gi trị hợp đồng) trên
tổng số tiền cc bên thảo thuận chuyển nhượng là 117.000.000 đồng là chưa thỏa
mãn quy định php luật tại Điều 129 Bộ luật dân sự về việc thực hiện ít nhất 2/3
nghĩa vụ của hợp đồng nên giao dịch giữa ông V và M ông T1 bhiệu.
Khng co của người đại diện theo ủy quyền của những người kế thừa quyền
nghĩa vụ tố tụng của ông Hứa Văn V yêu cầu được tiếp tục thực hiện hợp đồng,
bên đại diện nguyên đơn không đồng ý nên không có cơ sở chấp nhận. Hội đồng
xét xử phúc thẩm giữ nguyên bản n sơ thẩm.
[3] Ý kiến của st viên phù hợp với cc chứng trong hồ vụ n
nên được chấp nhận.
[4] Cc quyết định khc của bản n sơ thẩm không có khng co, không bị
khng nghị tiếp tục có hiệu lực thi hành.
[5] Về n phí: Miễn n phí dân sự phúc thẩm cho những người kế thừa
quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Hứa Văn V.
Vì cc lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ cc Điều 117; 119; 122; 129; 131; 500; 501; 502; 585 Bộ luật dân
sự 2015;
Căn cứ cc Điều 166, 167, 170; 202; 203 Luật đất đai 2013;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng n phí và lệ phí Ta n.
Không chấp nhận yêu cầu khng co của ông Trương Văn C1 là người đại
diện theo ủy quyền của những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông
Hứa Văn V gồm cc ông bà: Trần Thị L, Hứa Thị Tuyết D1, Hứa Thị Tuyết G,
Hứa Thị Bé V1, Hứa Văn V4, Hứa Hoàng D2, Hứa Thị Ngọc V3, Hứa Thị Bé D.
Giữ nguyên bản n số 27/2026/DS-ST ngày 21/4/2026 của Ta n nhân
dân khu vực 13 – Vĩnh Long.
Tuyên xử:
Chấp nhận mt phần yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị M.
Tuyên bố việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Ngô Văn T1,
Nguyễn Thị Mông Hứa Văn V là vô hiệu.
Không chấp nhận yêu cầu của người kế thừa quyền nghĩa vụ của ông
Hứa Văn V về việc yêu cầu tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng thửa đất
840, tờ bản đồ số 8, diện tích 3.415,8m².
Buộc người kế thừa quyền và nghĩa vụ của ông Hứa Văn V là bà Trần Thị
7
L, chị Hứa Thị Tuyết D1, chị Hứa Thị Tuyết G, chị Hứa Thị D, chị Hứa Thị
Bé V1, anh Hứa Văn V2, anh Hứa Hoàng D2, chị Hứa Thị Ngọc V3 phải giao trả
thửa đất 840, tờ bản đồ số 8, diện tích đất thực đo 3.415,8m² loại đất trồng lúa,
tọa lạc tại ấp S, xã C, tnh Vĩnh Long cho bà Nguyễn Thị M được quyền sử dụng.
Không chấp nhận yêu cầu bồi thường thiệt hại 37.800.000 đồng (Ba mươi
bảy triệu tm trăm nghìn đồng) của bà Nguyễn Thị M.
Buộc bà Nguyễn Thị M phải trả người kế thừa quyền và nghĩa vụ của ông
V là bà Trần Thị L, chị Hứa Thị Tuyết D1, chị Hứa Thị Tuyết G, chị Hứa Thị Bé
D, chị Hứa Thị Bé V1, anh Hứa Văn V5, anh Hứa Hoàng D2, chị Hứa Thị Ngọc
V3 tổng số tiền là 143.974.000 đồng (Một trăm bốn ơi ba triệu chín trăm bảy
mươi bốn nghìn đồng).
Về n phí phúc thẩm: Miễn n phí phúc thẩm cho Trần Thị L, Hứa Thị
Tuyết D1, Hứa Thị Tuyết G, Hứa Thị Bé V1, Hứa Văn V4, Hứa Hoàng D2, Hứa
Thị Ngọc V3, Hứa Thị D những người kế thừa quyền nghĩa vụ tố tụng
của ông Hứa Văn V.
Bản n phúc thẩm có hiệu lực php luật kể từ ngày tuyên n.
Trường hợp bản n, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
hành n dân sự, thì người được thi hành n dân sự, người phải thi hành n dân sự
quyền thỏa thuận thi hành n, quyền yêu cầu thi hành n, tự nguyện thi hành
n hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định tại cc 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật hành
n dân sự; thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
hành án dân sự.
Nơi nhận:
- VKSND tnh Vĩnh Long;
- TAND khu vc 13 Vĩnh Long;
- Phòng THDS khu vc 13 Vĩnh Long;
- Cc đương sự (theo địa ch);
- Lưu: TGĐ&NCTN, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Lê Thành Trung
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 611/2026/DS-PT Bản án số 611/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 611/2026/DS-PT Bản án số 611/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất