Bản án số 827/2026/DS-PT ngày 22/06/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 827/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 827/2026/DS-PT ngày 22/06/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 827/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/06/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: HUỲNH THỊ TUYẾT M - VŨ VĂN C
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 827/2026/DS-PT Bản án số 827/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 827/2026/DS-PT Bản án số 827/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH TÂY NINH
Bn án s: 827/2026/DS-PT
Ngày: 22-06-2026
V việc “tranh chấp hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dụng đất,
tranh chấp liên quan đến yêu cu
tuyên b văn bản công chng vô
hiệu”.
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH TÂY NINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Nguyn Th Dim Hng
Các Thm phán: Bà Hunh Th Hng Vân
Bà Đinh Thị Ngc Yến
- Thư ký ghi biên bn phiên tòa: Bà Phan Ngc Nhn, Thư ký Tòa án nhân
dân tnh Tây Ninh.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân
tnh Tây Ninh tham gia phiên tòa:
Nguyn Th Tho, Kim sát viên.
Ngày 22 tháng 06 năm 2026, tại tr s Tòa án nhân dân tnh Tây Ninh m
phiên tòa xét x phúc thm công khai v án dân s th s 263/2026/TLPT-DS
ngày 10 tháng 04 năm 2026 về việc “tranh chấp hợp đng chuyển nhượng quyn s
dụng đất, tranh chấp liên quan đến yêu cu tuyên b văn bản công chng vô hiu”
Do Bn án dân s thẩm s 93/2025/DS-ST ngày 12 tháng 11 năm 2025
Tòa án nhân dân khu vc 8 - Tây Ninh b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa v án ra xét x phúc thm s 349/2026/QĐ-PT ngày
14 tháng 04 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Hunh Th Tuyết M, sinh năm 1980
Địa ch: S A, đường L, Khu ph A, phường K, tnh Tây Ninh.
Người đại din theo u quyn ca bà M: Bà Ngô Th Kim D, sinh năm 1982
Địa ch: Khu ph A, phường K, Tây Ninh (có mt).
- B đơn:
1. Ông Vũ Văn C, sinh năm 1977
Địa ch thường trú: T A, phường Y, qun C, thành ph Hà Ni.
2
Địa ch tm trú: S E Đường M, D án khu dân cư công viên P, Khu ph
B, phường L, Thành ph H Chí Minh (vng mt).
2. Bà Nguyn Th Ngc G, sinh năm 1987
Địa ch thường trú: Thôn T, xã L, tỉnh Hưng Yên.
Địa ch nơi ở hin nay: S B H, Phường B, Thành ph Hà Ni. (có mt).
- Người có quyn lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Nguyn Quc K, sinh năm 1979
Địa ch: Khu ph A, phường K, tnh Tây Ninh. (vng mt).
2. Ông Nguyn Thanh B, sinh năm 1982
Địa ch: Khu ph D, phường K, tnh Tây Ninh (vng mt).
Người đại din theo u quyn ca ông B, ông K: Ngô Th Kim D, sinh năm
1982
Địa ch: Khu ph A, phường K, Tây Ninh vng mt).
3. Ông Nguyn Vit C1, sinh năm 1980
Địa ch: P T 60, Tp th Công ty G1, T, phường K, Thành ph Ni. (vng
mt).
4. Văn phòng C3 (Nay là Văn phòng C3)
Địa ch: S E đường H, ấp T, xã Đ, tỉnh Tây Ninh vng mt).
5. Ông Đỗ Minh T, sinh năm 1988
Địa ch thường trú: A2.10.12 Chung cư E, Khu phố A, phường T, Thành ph
H Chí Minh.
Người đại din theo u quyn ca ông T: Ông Lương Quang T1, sinh năm:
1995
Địa ch: S B L, khu ph A, phường B, Thành ph H Chí Minh (vng mt).
6. Ông Nguyn Thành D1, sinh năm 1994
Địa ch thưng trú: 9 Đường s B, Khu ph A, phường B, Thành ph H Chí
Minh (vng mt).
7. Phòng C4
Địa ch: S B H, phường B, Thành ph H Chí Minh (vng mt).
8. Văn phòng C3 (nay là Văn phòng C3).
Địa ch: p A, xã T, tnh Tây Ninh (vng mt).
- Người kháng cáo: B đơn Nguyn Th Ngc G người quyn li
nghĩa vụ liên quan ông Đỗ Minh T.
NI DUNG V ÁN
Tại đơn khởi kiện đề ngày 25/11/2024, đơn khởi kin b sung của nguyên đơn
Hunh Th Tuyết M phn trình bày của người đại din theo y quyn trong
3
quá trình gii quyết v án, tại phiên tòa như sau:
Vào năm 2023, v chng Hunh Th Tuyết M và ông Nguyn Quc K cn
vốn làm ăn nhưng không vay Ngân hàng đưc. Thông qua ông Nguyn Thành D1
gii thiu, v chng M ông K ông Văn C tha thun sang tên cho ông C
13 thửa đất gm 4135, 3988, 3992, 3686, 3687, 3989, 3993, 930, 3990, 3991, 786,
1642, 3994 t bản đồ s 3 to lc ti Phường B, th K, tnh Long An theo các giy
chng nhn quyn s dụng đất tài sn khác gn lin với đất s ID 907602, CV
566310, CV 566584, DB 607473, DB 607474, CV 566339, DB 607873, DB 607509,
CV 566340, CV 566585, CV 566307, CV 566306, DB 607874 do S Tài Nguyên
Môi Trường tnh L, UBND th xã K, tnh Long An cp ngày 12/01/2023 (cp nht
thay đổi ch s dụng đất ngày 16/02/2023, 30/9/2021, 22/4/2022, 07/05/2021,
29/11/2021, 04/6/2021, 07/5/2021, 29/11/2021, 22/04/2022, 27/09/2021,
04/6/2021cho bà M đứng tên), tho thun sau khi ông chất đứng tên s đưa vào d
án công ty ca ông C (không biết tên công ty) hoc vay tiền để thanh toán cho v
chng bà M 14.900.000.000 đồng.
tin tưởng nên ngày 20/12/2023 M ông K hợp đồng đặt cc vi
ông C s tiền 2.000.000.000 đồng, trong đó giả cách ghi giá chuyển nhượng 13 tha
đất nêu trên 20.000.000.000 đồng. Thc tế tho thun s tin ông C phi thanh
toán là 14.900.000.000 đồng thì 13 thửa đất thuc s hu ca ông C, s tin chênh
lch ông C ng. Nếu ông C không giao đ s tin này thì phi làm th tc chuyn
nhưng lại đất cho bà M.
Vào các ngày 22/12/2023, 25/12/2023 ti Văn phòng C3, bà M và ông K vi
ông C 07 hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt s công chng 3765, 3766,
3771, 3773, 3774, 3775, 3776 quyn s 02/2023TP/CC-SCC/HĐGD đối vi 10 tha
đất s 4135, 3988, 3992, 3686, 3687, 3989, 3990, 3991, 786, 1642 01 hp
đồng y quyn s công chng 3772 quyn s 02/2023TP/CC-SCC/HĐGD đối vi
03 thửa đất nông nghip s 3994, 3993, 930 do ông C không đủ điu kin nhn
chuyển nhượng đất nông nghip.
Trong các hợp đồng chuyển nhượng tho thun ông C thanh toán tin bng
hình thc chuyn vào tài khon ca ông Nguyn Thanh B m ti Ngân hàng N1,
tho thun ming thi hn thanh toán trong vòng 30 ngày k t ngày hợp đồng.
do chuyn tin vào tài khon ca ông B vì gia ông B vi ông K và bà M có hùn
vn chung các thửa đất, ông B là em rut ông K, vic này các bên không tranh chp.
Ông C đã được điều chnh sang tên ti trang 4 trên các giy chng nhn quyn
s dụng đất đối vi 10 tha. Tuy nhiên, vì ông C chưa giao đủ tiền nên nguyên đơn
vẫn chưa bàn giao đất.
Sau đó, theo nguyên đơn biết thì ông C không mang các giy chng nhn
quyn s dụng đất v công ty do ông C làm giám đốc để đưa vào dự án vay vn
đem các giấy chng nhn quyn s dụng đất cm c bng hình thc hợp đồng u
quyền cho người khác (ông T Văn H) nên bà M và ông K phải đi chuộc lại nhưng
không đủ tin nên ch chuộc được các giy chng nhn gm 09 tha s 3686,
3687, 930, 3993, 3994, 1642, 3989, 3990, 3991 hiện đang giữ bn chính giy
chng nhn các tha này, M và ông K đã trả tin chuc thay cho ông C
4
2.000.000.000 đồng. Bà M ông K đã nhiu ln yêu cu ông C nếu không tr đủ
tin còn li thì phi làm th tc sang tên lại đất cho bà M và ông K.
Vào ngày 02/5/2024, ông C bng cam kết vi ni dung “…Do tôi nói
M chuyn quyền trước ri tr tin phần đất nêu trên, đến nay i còn n M
12.000.000.000 đồng (mưi hai t đồng) chưa tính phần lãi và chi phí phát sinh làm
h sơ. Nay tôi làm bảng cam kết này nếu đến ngày 30/5/2024 tôi chưa trả đủ tin
cho bà M s tin nêu trên tôi s ra công chng tr li các phần đất nêu trên cho bà
M, phn tiền tôi đã đưa trước đó do 2 bên thng nht tr li, nếu sai tôi hoàn toàn
chu trách nhiệm trước pháp lut.Tuy nhiên, t ngày 30/5/2024 đến nay, ông C
luôn tìm cách tránh không thc hin theo ni dung ti bng cam kết ngày
02/5/2024.
Thc tế t khi ký hợp đng chuyển nhượng quyn s dng đất đến nay ông C
đã chuyển cho ông B,M ông K tng s tiền 5.517.500.000 đồng. Tuy nhiên,
nguyên đơn đã đóng thuế chuyển nhượng s tiền 350.000.000 đồng thay ông C, sau
đó đã trích 25,5% tương ng s tiền 1.308.000.000 đồng để chuyn li cho ông C
thông qua ông Nguyn Thành D1 (nh ông D1 chuyn tin cho ông C). Ngoài ra,
thanh toán phí thuê xe đi li là 37.500.000 đồng tin chuc giy chng nhn quyn
s dụng đất 2.000.000.000 đng nên s tin thc tế còn nhn 1.822.000.000
đồng.
Hin nay 13 thửa đất trên v chng M, ông K đang qun s dng, vào
đầu năm 2024 có trng mt s cây sao, đầu năm 2025 trng da. T trước đến nay
không ai có ý kiến hay ngăn cản.
Sau khi khi kin ra Toà án, bà M mi phát hin vào ngày 11/6/2024 và ngày
13/6/2024, ông C còn lp hợp đồng u quyn cho ông Nguyn Vit C1 đối vi 03
thửa đất s 3988, 4135, 786 ti Phòng C4 Thành ph H Chí Minh. Ngày 13/6/2024,
ông C1 hợp đồng chuyển nhượng 03 thửa đt nêu trên cho bà Nguyn Th Ngc
G ti Văn phòng C3. Trong khi trước đó ngày 02/5/2024 ông C đã cam kết đến ngày
30/5/2024 không tr tin thì tr lại đất cho M nên biết mình đang vi phm
nghĩa vụ. Vic ông C hợp đồng u quyn cho ông C1, ông C1 chuyển nhượng
cho G là vi phm nghiêm trọng đến quyn và li ích hp pháp ca M nên
M đã yêu cầu áp dng bin pháp khn cp tm thi.
ông Văn C không thc hiện đúng nghĩa vụ tr tin, ti hợp đồng đặt
cc tho thun giá bán 13 thửa đất 20.000.000.000 đồng nhưng trong hợp đồng
chuyển nhượng 10 thửa đất đã ghi giá 20.000.000.000 đồng nên cũng không đúng.
Vic ông C1 chuyển nhượng cho G giá 03 thửa đt vi tng s tin
3.300.000.000 đồng thấp hơn rt nhiu so vi giá ông C nhn chuyển nhượng t
bà M, ông K (giá hơn 7.000.000.000 đồng) điều đó không hợp lý. Ngoài ra 03 tha
đất mà ông C u quyn cho ông C1, ông C1 chuyển nhượng cho bà G thì có tha s
4135 v trí phía ngoài giáp đưng, còn tha 786 bao bc các tha còn li trong s 13
thửa đất nên vic làm này ch đích gây sức ép đ buộc nguyên đơn phải mua
li với giá cao. Do đó, bà M khi kin yêu cầu như sau:
1. M yêu cu hy b các hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất sau:
Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất s công chng 3776, quyn s
5
02/2023TP/CC-SCC/HĐGD ngày 25/12/2023 gia Hunh Th Tuyết M, ông
Nguyn Quc K vi ông Văn C ti Văn phòng C3 đối vi thửa đt s 3988, t
bản đồ s 3, ta lc ti Phường B, th xã K, tnh Long An.
Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt s công chng 3775, quyn s
02/2023TP/CC-SCC/HĐGD ngày 25/12/2023 gia Hunh Th Tuyết M, ông
Nguyn Quc K vi ông Văn C ti Văn phòng C3 đối vi thửa đt s 3990, t
bản đồ s 3, ta lc ti Phường B, th xã K, tnh Long An.
Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất s công chng 3774, quyn s
02/2023TP/CC-SCC/HĐGD ngày 25/12/2023 gia Hunh Th Tuyết M, ông
Nguyn Quc K vi ông Văn C ti Văn phòng C3 đối vi thửa đt s 3989, t
bản đồ s 3, ta lc ti Phường B, th xã K, tnh Long An.
Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất s công chng 3765, quyn s
02/2023TP/CC-SCC/HĐGD ngày 22/12/2023 gia Hunh Th Tuyết M, ông
Nguyn Quc K vi ông Vũ Văn C ti Văn phòng C3 đối vi thửa đt s 3991, t
bản đồ s 3, ta lc ti Phường B, th xã K, tnh Long An.
Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất s công chng 3766, quyn s
02/2023TP/CC-SCC/HĐGD ngày 22/12/2023 gia Hunh Th Tuyết M, ông
Nguyn Quc K vi ông Văn C ti Văn phòng C3 đối vi thửa đt s 3992, t
bản đồ s 3, ta lc ti Phường B, th xã K, tnh Long An.
Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt s công chng 3771, quyn s
02/2023TP/CC-SCC/HĐGD ngày 25/12/2023 gia Hunh Th Tuyết M, ông
Nguyn Quc K vi ông Văn C ti Văn phòng C3 đối vi thửa đất s 1642, 3686,
3687, 4135, cùng t bản đồ s 3, ta lc ti Phường B, th xã K, tnh Long An.
Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt s công chng 3773, quyn s
02/2023TP/CC-SCC/HĐGD ngày 25/12/2023 gia Hunh Th Tuyết M, ông
Nguyn Quc K vi ông Văn C ti Văn phòng C3 đối vi thửa đất s 786, t bn
đồ s 3, ta lc ti Phường B, th xã K, tnh Long An.
2. Yêu cu hu b hợp đồng y quyn s công chng 3772, quyn s
02/2023TP/CC-SCC/HĐGD ngày 25/12/2023 gia Hunh Th Tuyết M, ông
Nguyn Quc K vi ông n C ti Văn phòng C3 đối vi thửa đất s 3994, 3993,
930, cùng t bản đồ s 3, ta lc ti Phường B, thK, tnh Long An do Hunh
Th Tuyết M đứng tên.
3. M yêu cu hiu 03 hợp đồng u quyn s công chng 008370, 008455
008369 quyn s 06/2024/TP/CC-SCC/HĐGD tại Phòng Công chng s 4 Thành
ph C4 ký ngày 11/6/2024 và ngày 12/6/2024 đối vi 03 thửa đất s 3988, 4135 và
786 ký gia ông Vũ Văn C vi ông Nguyn Vit C1.
4. M yêu cu hiu 03 hợp đồng chuyển nhượng quyn s dng đất s
công chng 000764, 000762 000763 quyn s 01/2024-TP/CC-SCC/HĐGD tại
Văn phòng C3 ngày 13/6/2024 đối vi 03 thửa đất s 3988, 4135 786 cùng t bn
đồ s 3 to lc ti Phường B, th K, tnh Long An gia ông Văn C (u
quyn cho ông Nguyn Vit C1) vi bà Nguyn Th Ngc G.
Nguyên đơn M không yêu cu gii quyết hu qu khi hu b hợp đồng
6
chuyển nhượng quyn s dụng đất vi ông Vũ Văn C, không yêu cu gii quyết hu
qu khi tuyên hiu các hợp đồng u quyn gia ông C vi ông C1, hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dụng đất gia ông C1 vi bà G.
Nguyên đơn yêu cu tiếp tc duy trì quyết định áp dng bin pháp khn cp
tm thi.
B đơn ông Vũ Văn C vng mt, không có ý kiến trình bày.
B đơn bà Nguyn Th Ngc G trình bày trong quá trình gii quyết v án, ti
phiên tòa như sau: Ngày 13/6/2024 bà Giao nhn chuyển nhượng 03 thửa đất s
4135, 3988, 786 cùng t bản đồ s 3 địa ch đất ti Phường B, th K, tnh Long
An t ông Nguyn Vit C1. Quá trình chuyển nhượng hai bên đã thanh toán đầy đủ
tin theo tho thuận và đã hoàn tt th tục đăng kí biến động đất đai. Trước khi nhn
chuyển nhượng G tìm hiểu thông tin đất, c th kim tra trên phn mm
công chứng Uchi thì đt không b áp dng bin pháp ngăn chặn, ngoài ra bà có hi
thăm biết đất không có tranh chp tại Tòa án (trước đó có nhưng đã rút đơn). Bà có
xuống xem đất, ông C1 có lấy sơ đồ ra ch v trí.
Trong quá trình hoàn tt th tc h sơ đăng ký biến động thì G đã nộp 02
ln tin thuế (ông Văn C u quyền định đoạt cho ông Nguyn Vit C1 đưc tính
là mt ln chuyển nhượng và phi np mt ln, thuế ông C1 ký chuyển nhượng cho
G ln th 2). Trong toàn b quá trình giao dch bà G không bất trao đi
nào vi ông C v vic chuyển nhượng 03 thửa đất trên. Ông C1 đã bàn giao đất trên
thực địa và các tài liu liên quan (giy chng nhn quyn s dng đất bn gc, hp
đồng u quyền đưc công chng bn gc, ...) cho bà G để làm th tục đăng ký biến
động, bà G đã được cp giy chng nhn quyn s dụng đất đã quản lý đất. Khi
nhn chuyển nhượng thì không có tiến hành đo đạc đất vì s mi cp.
Theo hướng dn ca T3 tại Công văn 1133/TCT-TNCN ngày 05/4/2011: "u
quyn giao dch bất động sn mt hoạt động giao dch dân s đưc lut pháp cho
phép. Tuy nhiên, việc cá nhân có đầy đủ năng lực dân s mà u quyn cho cá nhân
khác không thuộc đối tượng được min thuế theo quy định ti khon 1 khon 4
Điu 4 Lut Thuế TNCN, được toàn quyn thc hin vic chiếm hu, qun lý, s
dụng định đoạt bất động sn ca mình bao gm c việc cho thuê, cho n,
chuyển nhượng, đổi, tng cho, thế chp không phi hoàn tr li bất đng sn cho
bên u quyn và các lợi ích có được t hoạt động u quyền; đồng thời bên đưc u
quyn không nhn thù lao thì thc chất đây là hoạt động mua, bán đất động sn. Do
đó người u quyn phải nghĩa vụ khai np thuế TNCN theo quy định ca
Lut thuế TNCN”.
Điu 503 B lut dân s quy định: "Vic chuyn quyn s dụng đất hiu
lc k t thời điểm đăng theo quy định ca Luật Đất đai". Khoản 3 Điều 188 Lut
Đất đai quy định: "Vic chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê li, tha kế,
tng cho, thế chp quyn s dụng đất, góp vn bng quyn s dụng đt phải đăng
tại quan đăng đất đai hiu lc k t thời điểm đăng vào s địa
chính".
Như vậy hợp đồng chuyển nhượng quyn s dng đất gia ông C1 vi G
đã phát sinh hiệu lc và hoàn thành t ngày 31/7/2024.
7
Sau đó G đã chuyển nhượng ba mảnh đất trên cho ông Đỗ Minh T bng
hình thc hợp đồng u quyền định đoạt cho ông T. Ngày 01/11/2024, ti Văn phòng
C3, s F đường s F, KDC T, p E, xã B, huyn B, Tp H Chí Minh, bà G và ông T
đã ký hợp đồng u quyền. Theo đó G u quyn cho ông T thay mt nhân danh
G qun lý, s dng, cho thuê, nhn tiền cho thuê, đặt cc, nhn tiền đặt cc,
chuyển nhượng, nhn tin chuyển nhượng, tng cho bên th ba, thc hin th tc
đăng ký, xoá đăng giao dch bảo đảm, kê khai thuế, tên trên t khai thuế
np các khon thuế, phí, l phí liên quan đi vi tha s 4135, 3988, 786 t bản đồ
s 3 địa ch đt ti Phường B, th K, tnh Long An. Ông T đã thanh toán tiền
chuyển nhượng cho G, G đã bàn giao đầy đủ giy t gốc, bàn giao đất trên
thực địa cho ông T.
Giao nhn chuyển nhượng 3 thửa đất trên hp pháp và ngay tình, không
vi phạm điều cm ca Luật, không trái đạo đức hi. Vic ông T nhn chuyn
nhưng 3 thửa đất trên tG cũng là hp pháp, ngay tình. Các giao dịch đã hoàn
tt. Trong toàn b quá trình không làm vic tiếp xúc vi ông Văn C nên
hoàn toàn không biết tranh chp gia ông C vi M. Vic bà M yêu cu hiu
các hợp đồng chuyển nhượng mà ông C1 ký vi bà G là không có cơ s.
Ti các hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt giữa nguyên đơn với ông
C không tha thun thi hn thanh toán tin, vic các bên làm bn cam kết tha
thun li thi hạn thanh toán nhưng không công chng, chng thc nên không
hiu lc pháp luật do đó nguyên đơn cho rằng ông C vi phạm nghĩa v là không
cơ sở.
Ngoài ra, sau khi M chuyển nhượng đất cho ông C thì cũng biết ông C
mang giấy đất đi cầm c bên ngoài, M còn đi chuộc lại điều đó chứng t M
biết rõ ông C đang giao dch với người khác nhưng lúc đó không có ý kiến hay khi
kiện. Nguyên đơn cho rằng giá 03 thửa đt Giao nhn chuyển nhượng thấp n
so với giá nguyên đơn chuyển nhượng cho ông C, nhưng nguyên đơn cũng thừa nhn
giá ghi trong hợp đồng chuyển nhượng giữa nguyên đơn với ông C gtha thun
thc tế khác nhau nên không biết được giá nào mới giá đúng. Mặt khác khi nhn
chuyển nhượng đất thì thun mua va bán, G thy bán giá hp thì mua ch
không quan tâm giá trước đó nguyên đơn bán cho ông C là bao nhiêu. Bà Giao nhn
chuyển nhượng 03 tha đất vi tng s tiền là 3.300.000.000 đng vì ch có 01 tha
đất giáp đường, 02 tha còn li phía trong.
Vic bà M yêu cầu ngăn chặn giao dịch đối vi 3 thửa đất trên là không có
s và trc tiếp ảnh hưởng đến quyn li ca ông T. Bà M phi chu trách nhiệm đối
vi hành vi ca mình nếu sai phm.
vy G đề ngh Toà án áp dụng quy định Điều 133, Điều 503 B lut Dân
sự, Điều 188 Luật Đất đai về bo v ngưi th 3 ngay tình. Đề ngh bác toàn b yêu
cu khi kin vô hiu các hợp đồng s 000764, 000762, 000763 quyn s 01/2024-
TP/CC/HĐGD tại VPCC N ngày 13/6/2024 ký gia bà G vi ông C1. Hu b quyết
định áp dng bin pháp khn cp tm thi hn chế giao dịch đối vi các thửa đất s
4135, 3988, 786 t bản đồ 3 để bảo đảm quyn li ích hp pháp ca ông T.
Bà G không yêu cu gii quyết hu qu ca hợp đồng vô hiu.
8
Người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan ông Nguyn Vit C1 vng mt, ti bn
t khai trình bày: Tháng 6/2024 ông C1ông Văn C ký ba hợp đồng u quyn
định đoạt đối vi 3 thửa đất s 4135, 3988, 786 t bản đồ s 3 địa ch đất ti Phường
B, th K, tnh Long An ti Phòng công chng S 4 Thành ph C4 chng nhận như
sau: Ngày 11/6/2024 Hợp đồng u quyn s công chng 8370 hợp đồng y
quyn s công chng 8369, quyn s 06/2024 TP/CC-SCC/HĐGD; ngày 12/6/2024
ký hợp đồng u quyn s công chng 8455, quyn s 06/2024 TP/CC-SCC/HĐGD.
Sau khihợp đồng u quyền định đoạt trên, ông C1 đã thanh toán tin cho
ông C theo tho thun, ông C cũng đã bàn giao đất các giy t gc cho ông C1.
Sau đó ông C1 chuyển nhượng ba thửa đất trên cho bà Nguyn Th Ngc G, đã bàn
giao đất toàn b giy t gc chng nhn quyn s dụng đất ca 3 thửa đt trên.
G đã thanh toán đầy đủ tin theo tho thun, np thuế và đã hoàn tt th tục đăng
ký biến động đất đai vào ngày 31/7/2024. Như vậy hợp đồng chuyển nhượng quyn
s đụng dt gia ông C1 và G đã phát sinh hiệu lc hoàn thành t ngày
31/7/2024.
Toàn b quá trình giao dch gia ông C1 ông C đều không liên quan đến
Hunh Th Tuyết M. Ông C1 không biết chưa từng giao dch vi M. Ông
C1 đã chuyển nhượng đất cho bà G hoàn tất theo đúng quy định ca pháp lut, không
còn quyền và nghĩa vụ gì liên quan đến các thửa đất trên nên đề ngh Toà án không
đưa ông C1 vào t tng trong v án này.
Người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan ông Đ Minh T vng mt, ti bn trình
bày ý kiến đ ngày 22/8/2025 trình bày như sau: Ông T đã nhận chuyển nhượng t
Nguyn Th Ngc G 03 thửa đất s 4135, tha 786, tha 3988, t bn đồ s 3, địa
ch đất ti Phường B, th xã K, tnh Long An.
Theo tho thun, G s chuyển nhượng các mảnh đất trên cho ông T i
dng hợp đồng u quyền định đoạt. Ngày 01/11/2024 ti Văn phòng C3 s F,
Đưng s F, KDC T, p E, B, huyn B, Tp H Chí Minh, ông T và G đã
hợp đồng u quyền định đoạt đối vi 03 thửa đất trên. Theo đó ông T đưc toàn
quyn qun lý, s dụng, định đoạt đối vi 03 thửa đất trên. Ông T đã thanh toán toàn
b tin chuyển nhượng cho G theo tho thun ngay sau khi hợp đồng u quyn.
Bà G đã bàn giao cho ông T toàn b giy t gc v giy chng nhn quyn s dng
đất và bàn giao đất cho ông T.
Ngày 15/4/2025 ông T đã nhận đặt cc ca ông Bùi Quc C2, sinh năm 1989
thưng trú ti A, L, phường L, tx S, Hà Ni để chuyển nhượng ba thửa đất trên cho
ông C2. Theo tho thuận đặt cc, ngày 24/4/2025 ông T ông C2 đã đến văn phòng
công chứng để công chng hợp đồng chuyển nhượng nhưng b t chi có Quyết
định áp dng bin pháp khn cp tm thi s 01/2025/QĐ-BPKCTT ca Toà án
nhân dân thKiến Tường cm chuyn dch quyn v tài sản đang tranh chấp.
Vic áp dng bin pháp khn cp tm thời nêu trên không đúng, thửa đất
đã được sang tên cho bà G theo đúng quy định pháp lut. Vic G chuyển nhượng
cho ông T (dưới dng hợp đồng u quyền định đoạt) cũng đúng quy định. Vic Toà
án áp dng biện pháp ngăn chn ông T không đưc giao dch tài sản đã ảnh hưởng
trc tiếp đến quyn li ích hp pháp ca ông T. Nếu Toà án áp dng bin pháp
9
khn cp tm thi sai dẫn đến thit hi cho ông T thì phi bồi thường theo quy định
pháp lut.
Ngày 07/8/2025 ông T nhận được mt s văn bản t tng ca Toà án nhân dân
khu vc 8 Tây ninh đưa ông T vào tham gia t tng vi tư cách là người có quyn
lợi nghĩa vụ liên quan, ôngTú có ý kiến nsau: Vì ông T nhn chuyển nhượng đất
t bà G đúng quy định, đã thanh toán toàn bộ tin chuyển nhượng và được bà G bàn
giao đất. Ông T không có bt k giao dịch trao đổi nào vi ông C (b đơn) hay M
(nguyên đơn) liên quan đến các thửa đất trên nên đề ngh Toà án không đưa ông T
vào tham gia t tng trong v án này; Hu b quyết định áp dng bin pháp khn
cp tm thời đối vi các thửa đt s 4135, tha 786, tha 3988, t bản đồ s 3, địa
ch đất ti Phường B, th xã K, tnh Long An để bảo đảm quyn và li ích hp pháp
ca ông T.
Người quyn lợi nghĩa vụ liên quan ông Nguyn Quc K, ông Nguyn
Thanh B u quyn cho Ngô Th Kim D trình bày: Ông K M v chng,
ông B là anh rut ca ông K. Ông K và ông B thng nht theo yêu cu khi kin và
ý kiến trình bày của nguyên đơn M.
Người có quyn lợi nghĩa v liên quan, ông Nguyn Thành D1 có đơn đề ngh
vng mt li khai trình bày trong quá trình gii quyết v án như sau: Thông
qua làm ăn quen biết, ông D1 biết ông C có nhu cầu mua đất, bà M ông K và ông B
có nhu cầu bán đất nên ông D1 gii thiu cho bà M, ông K và ông Bình bán cho ông
C 13 thửa đất to lc ti Phường B, th xã K, tnh Long An. Theo ông D1 biết ông C
và bà M tho thun giá thc tế là 14.900.000.000 đồng, khi ký hợp đồng đặt cc t
ông C giao cho M 2.000.000.000 đồng tin cc. Ông C M, ông B tho
thun trong thi hn 30 ngày k t ngày ký hợp đồng (không là hợp đồng đặt cc
hay hợp đồng chuyển nhượng) nếu ông C gii ngân cho M đủ s tin
14.900.000.000 đồng thì coi như các bên hoàn thành nghĩa v. Còn nếu ông C không
tr đủ s tiền 14.900.000.000 đng thì ông C s làm th tục để sang tên tr lại đt
cho bà M.
Ngoài ra, t khong thời gian tháng 12/2023 đến tháng 3/2024, ông C có nh
ông D1 nhn tin t ông B tng s tin khoảng 1.308.000.000 đng (nhn khong 3
ln không nh chính xác) ri ra Ngân hàng np tin vào tài khon ca công ty A do
ông Vũ Văn C làm giám đốc, do thời gian đã lâu nên ôngDanh không còn lưu thông
tin và không nh s tài khon ca công ty.
Ông D1 không có tranh chp vi ai trong v án này, không có yêu cu ý kiến
gì.
Người quyn li nghĩa v liên quan, Văn phòng C3 (nay Văn phòng C3)
văn bản đề ngh vng mt, có ý kiến trình bày: Ngày 22/12/2023 Văn phòng C3
có chng nhn 02 hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất, bên chuyển nhượng
là bà Hunh Th Tuyết M và ông Nguyn Quc K, bên nhn chuyển nhượng là ông
Văn C, quyn s dng chuyển nhượng theo giy chng nhn s CV 566585; CV
566584 vào s s CH 04409; CH 04408 đi vi thửa đất s 3991; 3992 t bản đồ
03. S hợp đồng công chng 3765; s 3766 quyn s 02/2023/TP/CC-SCC/HĐGD.
10
Ngày 25/12/2023, Văn phòng C3 có chng nhn 04 hợp đồng chuyển nhượng
quyn s dụng đất bên chuyển nhượng Hunh Th Tuyết M ông Nguyn
Quc K, bên nhn chuyển nhượng ông Văn C đối vi các thửa đất s 3988;
3990; 3989; 786; 1642; 3686; 3687; 4135, t bản đồ 3. S hợp đồng công chng
3776, s 3775, s 3774, s 3773, s 3771 quyn s 02/2023/TP/CC-SCC/HĐGD.
Ngày 25/12/2023 Văn phòng C3 chng nhn 01 hợp đồng u quyn, bên
u quyn là Hunh Th Tuyết M ông Nguyn Quc K, bên nhn u quyn
ông Văn C đối vi thửa đất s 3994, tha 3993, tha 930 t bản đồ s 3. Hp
đồng công chng s 3772, quyn s 02/2023/TP/CC-SCC/HĐGD.
Ti thời điểm công chng tinh thn các bên minh mn, t nguyn giao kết hp
đồng, được công chng viên gii thích ni dung hợp đồng đồng ý tên. Riêng
vic giao nhn tin chuyển nhượng các bên t thc hin, giao nhn tin ngoài s
chng kiến ca công chng viên. Văn phòng C3 đã làm đúng trình t th tc quy
định trong Lut Công chứng băn bản pháp lut liên quan vậy đề ngh Toà án
xét x v án đúng quy định pháp luật. Văn phòng đề ngh vng mt trong v án.
Người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan Văn phòng C3 (nay là Văn phòng C3)
văn bn trình bày: Vào ngày 13/6/2024 ti Văn phòng C3 (tên gọi là Văn
phòng C3) có nhận được phiếu yêu cu công chng hợp đồng chuyn nhưng quyn
s dụng đất ca ông Nguyn Vit C1. Sau khi đối chiếu và kim tra tính xác thc
vic yêu cu công chứng cũng như sau khi xác định các ch th tham gia đủ năng
lc hành vi dân stham gia giao dch là phù hp pháp luật và không trái đạo đức
hội cũng như các bên tự nguyn tham gia giao dịch, đã xuất trình thc hin
đầy đủ các th tục theo quy định pháp lut v công chng. Do đó, Văn phòng C3
khẳng định rng vic chng nhn hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt nêu
trên hoàn toàn đúng pháp lut, phù hợp đạo đức xã hi phải được các bên
nghiêm chnh thc hin theo quy định pháp lut.
Người quyn lợi nghĩa vụ liên quan Văn phòng C3 văn bản đề ngh vng
mt ý kiến trình bày: Vic công chng hợp đồng u quyn s 0008369, 008370
ngày 11/6/2024 và hợp đồng u quyn s công chng 008455 ngày 12/6/2024 gia
ông Văn C vi ông Nguyn Vit C1 đã được công chng viên thc hiện đúng
th tc công chứng quy định tại Chương V Luật Công chứng. Đối vi yêu cu khi
kin của nguyên đơn v việc đề ngh Toà án tuyên hiu hợp đồng u quyn, Phòng
C4 không có ý kiến, đ ngh Toà án căn cứ vào các chng c, tài liu có trong h
v án để gii quyết.
V hiu lc ca hợp đồng u quyn s ng chng 001642 ngày 30/01/2024.
Vào ngày 04/7/2024 ông Văn C ông T n H đã thc hin th tc công
chứng văn bn chm dt hợp đồng u quyn s ng chng 001642. Theo ni dung
văn bản chm dt hợp đồng u quyn s công chng 009760 do công chng viên
ca Phòng C4 chng nhn ngày 04/7/2024 thì hợp đồng u quyn s công chng
001642 chm dt k t ngày 04/7/2024.
V vic tham gia t tng: Do yêu cu công việc nên người đại din theo pháp
lut ca Phòng C4 không th trc tiếp tham gia vào quá trình t tng tại Toà án. Đề
ngh vng mt trong v án nêu trên.
11
Ti Bản án thẩm s 93/2025/DS-ST ngày 26 tháng 02 năm 2026 ca Tòa
án nhân dân khu vc 4 - y Ninh, đã căn cứ vào các Điều 26, 35, 39, 40, 147, 157,
165, 227, 228, 266, 271, 273 ca B lut T tng dân s; Lut s 85/2025/QH15
ngày 25/6/2025; Ngh quyết 81/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025 ca U ban
Thưng v Quc hội; Điều 124, 133, 423, 424, 500, 502, 503 ca B lut Dân s
năm 2015; Điều 166, 167, 188 ca Luật Đất đai năm 2013; Điu 26, 27, 45 Luật Đt
dai năm 2024; Lut Công chứng năm 2014; Luật Công chứng năm 2024; Điu 26,
Điu 27 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường
v Quc hi.
Tuyên x:
1. Chp nhn yêu cu khi kin ca Hunh Th Tuyết M v tranh chp hp
đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất, tranh chấp liên quan đến yêu cu tuyên b
văn bản công chng vô hiu vi ông Vũ Văn C, bà Nguyn Th Ngc G.
1.1. Hu b các hợp đng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia Hunh
Th Tuyết M, ông Nguyn Quc K vi ông Vũ Văn C, gm:
Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt s công chng 3776, quyn s
02/2023TP/CC-SCC/HĐGD ngày 25/12/2023 gia Hunh Th Tuyết M, ông
Nguyn Quc K vi ông Văn C ti Văn phòng C3 đối vi thửa đt s 3988, t
bản đồ s 3, ta lc ti Phường B, th xã K, tnh Long An.
Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt s công chng 3775, quyn s
02/2023TP/CC-SCC/HĐGD ngày 25/12/2023 gia Hunh Th Tuyết M, ông
Nguyn Quc K vi ông Văn C ti Văn phòng C3 đối vi thửa đt s 3990, t
bản đồ s 3, ta lc ti Phường B, th xã K, tnh Long An.
Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt s công chng 3774, quyn s
02/2023TP/CC-SCC/HĐGD ngày 25/12/2023 gia Hunh Th Tuyết M, ông
Nguyn Quc K vi ông Văn C ti Văn phòng C3 đối vi thửa đt s 3989, t
bản đồ s 3, ta lc ti Phường B, th xã K, tnh Long An.
Hợp đồng chuyn nhưng quyn s dụng đất s công chng 3765, quyn s
02/2023TP/CC-SCC/HĐGD ngày 22/12/2023 gia Hunh Th Tuyết M, ông
Nguyn Quc K vi ông Văn C ti Văn phòng C3 đối vi thửa đất s 3991, t
bản đồ s 3, ta lc ti Phường B, th xã K, tnh Long An.
Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt s công chng 3766, quyn s
02/2023TP/CC-SCC/HĐGD ngày 22/12/2023 gia Hunh Th Tuyết M, ông
Nguyn Quc K vi ông Văn C ti Văn phòng C3 đối vi thửa đt s 3992, t
bản đồ s 3, ta lc ti Phường B, th xã K, tnh Long An.
Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất s công chng 3771, quyn s
02/2023TP/CC-SCC/HĐGD ngày 25/12/2023 gia Hunh Th Tuyết M, ông
Nguyn Quc K vi ông Văn C ti Văn phòng C3 đối vi thửa đất s 1642, 3686,
3687, 4135, cùng t bản đồ s 3, ta lc ti Phường B, th xã K, tnh Long An.
Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất s công chng 3773, quyn s
02/2023TP/CC-SCC/HĐGD ngày 25/12/2023 gia Hunh Th Tuyết M, ông
12
Nguyn Quc K vi ông Văn C ti Văn phòng C3 đối vi thửa đất s 786, t bn
đồ s 3, ta lc ti Phường B, th xã K, tnh Long An.
1.2. hiu hợp đồng y quyn s công chng 3772, quyn s
02/2023TP/CC-SCC/HĐGD ngày 25/12/2023 gia Hunh Th Tuyết M, ông
Nguyn Quc K vi ông Vũ Văn C ti Văn phòng C3 đối vi các thửa đất s 3994,
3993, 930, cùng t bản đồ s 3, ta lc ti Phường B, th xã K, tnh Long An.
1.3. hiu hợp đồng u quyn s công chng 008369 quyn s
06/2024/TP/CC-SCC/HĐGD tại Phòng Công chng s 4 Thành ph C4 ngày
11/6/2024 gia ông Văn C vi ông Nguyn Vit C1 đối vi thửa đất s 786 t
bản đồ s 3, ta lc ti Phường B, th xã K, tnh Long An.
1.4. hiu hợp đồng u quyn s công chng 008370 quyn s
06/2024/TP/CC-SCC/HĐGD tại Phòng Công chng s 4 Thành ph C4 ngày
11/6/2024 gia ông Vũ Văn C vi ông Nguyn Vit C1 đối vi thửa đất s 3988 t
bản đồ s 3, ta lc ti Phường B, th xã K, tnh Long An.
1.5. hiu hợp đồng u quyn s công chng 008455 quyn s
06/2024/TP/CC-SCC/HĐGD tại Phòng Công chng s 4 Thành ph C4 ngày
12/6/2024 gia ông Vũ Văn C vi ông Nguyn Vit C1 đối vi thửa đất s 4135 t
bản đồ s 3, ta lc ti Phường B, th xã K, tnh Long An.
1.6. hiu 03 hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất s công chng
000764, s công chng 000762 s công chng 000763 quyn s 01/2024-TP/CC-
SCC/HĐGD tại Văn phòng C3 ngày 13/6/2024 đối vi 03 thửa đt s 3988, 4135
786 cùng t bản đ s 3 to lc ti Phường B, th K, tnh Long An gia ông
Văn C (u quyn cho ông Nguyn Vit C1) vi bà Nguyn Th Ngc G.
2. Người được thi hành án, người phi thi hành án có trách nhim liên h
quan Nhà nước có thm quyền để lp th tục kê khai, đăng ký cấp giy chng nhn
quyn s dụng đất; điều chnh giy chng nhn quyn s dụng đất đã cấp (hoc mt
phn din tích trên giy chng nhn quyn s dụng đất đã cấp) phù hp vi kết qu
gii quyết ca Tòa án.
Buộc các đương sự trách nhim giao np bn chính giy chng nhn quyn
s dụng đất (bà Hunh Th Tuyết M giao np bn chính giy chng nhn quyn s
dụng đất mà bà M đang giữ gm các tha s 3686, 3687, 3990, 3989, 1642, 3991 đã
điu chnh sang tên ông Vũ Văn C; ông Văn C giao np bn chính giy chng
nhn quyn s dụng đt tha s 3992; Nguyn Th Ngc G giao np bn chính
giy chng nhn quyn s dụng đất tha s 3988, 4135, 786) để quan nhà nước
thm quyền điều chnh li hoc cp li giy chng nhn quyn s dụng đất theo
quyết định ca bn án.
Trường hợp đương sự không giao np bn chính giy chng nhn quyn s
dụng đất thì bên được thi hành án được quyn yêu cu quan Nhà nước thm
quyền điều chnh, thu hi, hy giy chng nhn quyn s dụng đất đã cấp (hoc mt
phn din tích trên giy chng nhn quyn s dụng đất đã cấp).
3. Tiếp tc duy tbin pháp khn cp tm thi ti Quyết định s 01/2025/QĐ-
BPKCTT ngày 13/3/2025 ca Tòa án nhân dân th Kiến Tường (nay Toà án
13
nhân dân khu vc 8 y Ninh) v áp dng bin pháp khn cp tm thời “Cấm
chuyn dch quyn v tài sản đối vi tài sản đang tranh chấp”.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên v án phí, chi phí t tng, thi hn kháng
cáo, quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự.
Ngày 21/11/2025, b đơn Nguyn Th Ngc G kháng cáo toàn b bn án
dân s thẩm, yêu cu Tòa án cp phúc thm sa bản án thẩm, không chp
nhn toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn bà Hunh Th Tuyết M liên quan
đến các thửa đất bà nhn chuyển nhượng ca ông C.
Ngày 14/01/2026, người quyn lợi, nghĩa v liên quan ông Đỗ Minh T
kháng cáo toàn b Bn án dân s thẩm ngày 12/11/2025 ca Tòa án nhân dân
Khu vc 8 - Tây Ninh. Ông T cho rng bản án thẩm áp dng pháp lut không
đúng, đánh giá chứng c chưa khách quan vi phm nghiêm trng th tc t
tng, làm ảnh hưởng đến quyn và li ích hp pháp của ông. Ông đ ngh Tòa án
cp phúc thm sa bản án sơ thm, bác toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn
liên quan đến các thửa đất đang đứng tên bà Nguyn Th Ngc G.
Tại phiên tòa, các đương sự không tha thuận được vi nhau v vic gii
quyết v án, không cung cp chng c mi, và gi nguyên ý kiến ca mình.
Ông Đỗ Minh T vng mt ti phiên tòa phúc thm mặc dù đã được triu tp
hp l ln th hai.
G vn gi nguyên ni dung kháng cáo, cho rng vic nhn chuyn
nhưng các thửa đất s 3988, 4135 và 786, cùng t bản đồ s 3, ta lc ti Phường
B, thK, tỉnh Long An, nayphường K, tnh Tây Ninh, t ông Nguyn Vit C1
là ngay tình, hợp pháp, đã đưc công chứng, đã hoàn tất th tục đăng ký biến động
và được cp giy chng nhn quyn s dụng đất. Bà G cho rng ti thời điểm nhn
chuyển nhượng, các thửa đt không b ngăn chặn, không th hiện đang tranh chấp.
không biết không liên quan đến tha thun gia M, ông Nguyn Quc K
vi ông Vũ Văn C. Đồng thời,trước khi nhn chuyển nhượng quyn s dụng đất t
ông Nguyn Vit C1, bà đã trực tiếp đến xem các thửa đất, thấy đt trng, không có
ngưi qun lý, s dụng nên tin tưởng vic chuyển nhượng hp pháp. Sau khi nhn
chuyển nhượng được cp Giy chng nhn quyn s dụng đất, do chưa nhu
cu s dng nên bà tm thời để nguyên hin trng.
Do đó, đề ngh áp dụng quy định v bo v ngưi th ba ngay tình, bác yêu
cu tuyên hiu c hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất s công chng
000764, 000762 000763 ngày 13/6/2024 ti Văn phòng C3 (nay VPCC Đ) gia
ông Vũ Văn C, do ông Nguyn Vit C1 đại din theo y quyn, vi bà Nguyn Th
Ngc G, đồng thi hy b bin pháp khn cp tm thời đối vi các thửa đt nêu trên.
Người đại din theo y quyn của nguyên đơn Hunh Th Tuyết M D
gi nguyên yêu cu khi kiện, không đồng ý vi kháng cáo ca Nguyn Th Ngc
G và ông Đỗ Minh T, đề ngh gi nguyên bản án sơ thẩm.
Bà D cho rng sau khi ký các hợp đồng chuyển nhượng, bà Hunh Th Tuyết
M vẫn người trc tiếp qun lý, s dng các thửa đất tranh chp. Nguyn Th
14
Ngc G không trc tiếp qun lý, s dụng đất nên không đ n c xác định người
th ba ngay tình.
Ý kiến của đi din Vin Kim sát nhân dân tnh Tây Ninh tham gia phiên
tòa:
V t tng: Thm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và những người
tham gia t tụng đã thực hiện đúng các quy đnh ca B lut T tng dân s trong
quá trình gii quyết v án ti phiên tòa phúc thm. Kháng cáo ca Nguyn
Th Ngc G hp l nên được xem xét theo trình t phúc thm.
Đối vi ông Đỗ Minh T là người kháng cáo, đã được Tòa án triu tp hp l
đến phiên tòa phúc thm ln th hai nhưng vn vng mt không s kin bt kh
kháng hoc tr ngại khách quan. Căn cứ khoản 2 Điu 296 B lut T tng dân s,
đình chỉ xét x phúc thẩm đối vi kháng cáo ca ông Đ Minh T.
V ni dung: Cấp thẩm chp nhn yêu cu khi kin ca Hunh Th
Tuyết M, hy b các hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia bà M, ông
Nguyn Quc K vi ông Văn C. T2 hiu các hợp đồng y quyn hợp đồng
chuyển nhượng liên quan đến các thửa đất s 3988, 4135, 786 là căn cứ, phù hp
quy định pháp lut. G kháng cáo nhưng không cung cấp được chng c mi
chứng minh là người th ba ngay tình và không làm thay đổi bn cht v án.
Do đó, đ ngh Hội đồng xét x phúc thẩm căn cứ khoản 3, Điều 296, khon
1 Điều 308 B lut T tng dân sự, đình chỉ xét x phúc thẩm đối vi kháng cáo
ca ông Đỗ Minh T, không chp nhn kháng cáo ca Nguyn Th Ngc G, gi
nguyên bn án dân s sơ thẩm.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c có trong h sơ vụ án đã được thm
tra ti phiên tòa; ý kiến tranh lun ti phiên tòa, ý kiến của đại din Vin kim sát,
Hội đồng xét x nhận định:
[1] V t tng:
[1.1] Tính hp l của kháng cáo: Đơn kháng cáo ca b đơn Nguyn Th
Ngc G, ông Đỗ Minh T thc hin đúng theo quy định tại các 271, 272, Điu 273
và 276 ca B lut T tng dân s nên được xem xét theo trình t phúc thm.
[1.2] Vic vng mt của các đương sự:
[1.2.1]Ti phiên tòa phúc thm, vng mt b đơn ông Văn C người
quyn lợi nghĩa vụ liên quan ông Nguyn Vit C1, ông Đỗ Minh T, ông Nguyn
Thành D1, Văn phòng C3, Văn phòng C3, Văn phòng C3 nhưng những người này
đã được tống đạt hp l và có đơn xin xét xử vng mặt. Căn c Điu 296 ca B lut
T tng dân s, Toà án tiến hành xét x vng mt b đơn.
[1.2.2] Đối vi ông Đ Minh T là người kháng cáo, mặc dù đã được Tòa án
triu tp hp l đến phiên tòa phúc thm ln th hai nhưng vẫn vng mt không vì
s kin bt kh kháng hoc tr ngại khách quan. Căn cứ khoản 3 Điu 296 B lut
T tng dân sự, đình chỉ xét x phúc thẩm đối vi kháng cáo ca ông Đỗ Minh T.
15
[1.3] Phm vi xét x phúc thẩm: Căn cứ ni dung đơn kháng cáo ca
Nguyn Th Ngc G, cp phúc thm xem xét li phn bn án dân s thẩm ca Toà
án nhân dân khu vc 8 Tây Ninh b kháng cáo, theo quy định tại Điều 293 B lut
T tng dân s.
[2] V ni dung: Xét kháng cáo ca b đơn bà Nguyn Th Ngc G.
[2.1] Căn cứ các tài liu, chng ctrong h sơ v án và kết qu tranh tng
tại phiên tòa, có cơ sở xác đnh ngày 22/12/2023 và ngày 25/12/2023 bà Hunh Th
Tuyết M ông Nguyn Quc K đã ký kết các hợp đồng chuyển nhượng quyn s
dụng đất cho ông Văn C đối vi các thửa đt s 3992, 399, 3990, 3989, 3988,
786, 4135, 3686, 3687, 1642 cùng t bn đồ s 03, ta lc ti phưng K, tnh Tây
Ninh.
Ngoài ra, các bên còn lp Hợp đồng y quyn liên quan các thửa đất s 930,
3993, 3994, cùng t bản đồ s 03 ta lc ti phưng K, tnh Tây Ninh.
Sau khi được cp giy chng nhận đng tên, ông Văn C đã không thực
hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán tin chuyển nhượng theo tha thun. Bn cam kết
ngày 02/5/2024 th hin ông C tha nhn còn n bà M s tiền 12.000.000.000 đng
và cam kết nếu không thanh toán đúng hn s hoàn tr lại đất. Đến nay ông C không
chứng minh được đã thanh toán đầy đủ s tin còn nợ. Do đó, căn c xác định
ông C đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán làm cho mục đích giao kết hợp đồng ca
M và ông K không đạt được. Cấp sơ thẩm chp nhn yêu cu ca bà M đối vi ông
C, tuyên vô hiu các hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia bà M, ông K
và ông C là có căn cứ, phù hp với quy định pháp lut.
[2.2] Đối vi các hợp đồng y quyền được xác lp gia ông Văn C và ông
Nguyn Vit C1 ngày 11/6/2024 ngày 12/6/2024 liên quan đến các thửa đất s
3988, 786 4135. Các hợp đồng này được ng chng hợp pháp đang tồn ti
thời điểm ông C1 thc hin vic chuyển nhượng cho bà G. căn cứ cho rng
vic y quyền được lp nhm tạo điều kin cho vic chuyển nhượng tài sản nhưng
ti thời điểm giao dch vi bà G, các hợp đồng y quyền này chưa bị bt k quan
có thm quyn nào tuyên vô hiu hoc hy b.
[2.3] Ngày 13/6/2024, ông Nguyn Vit C1 căn c các hợp đồng y quyn
nêu trên đã kết Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất s công chng
000764 đi vi tha đất s 3988; Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất s
công chứng 000763 đi vi thửa đất s 786; Hợp đng chuyển nhượng quyn s
dụng đất s công chứng 000762 đối vi thửa đất s 4135, cùng t bản đồ s 03, ta
lc ti phường K, tnh Tây Ninh cho bà Nguyn Th Ngc G ti Văn phòng C3 (nay
VPCC Đ).
Xét thy, ti thời điểm bà Nguyn Th Ngc G xác lp các giao dch nêu trên
thì quyn s dụng đất đối vi các thửa đất s 3988, 786 4135 đã được quan
Nhà nước có thm quyền đăng ký đứng tên ông Vũ Văn C. Các hợp đồng y quyn
gia ông C và ông C1 vẫn đang có hiệu lc, các thửa đất không bbiên, không b
áp dng bin pháp khn cp tm thời, không thông tin ngăn chn giao dch
16
cũng không tài liu nào th hiện đang tranh chấp được công khai theo quy định
ca pháp lut.
Sau khi kết hợp đồng, Nguyn Th Ngc G đã thực hin vic nhn
chuyển nhượng, đăng ký biến động được quan Nhà nước thm quyn cp
Giy chng nhn quyn s dụng đất. Quá trình gii quyết v án không căn cứ
chng minh bà G biết vic ông C chưa hoàn thành nghĩa vụ thanh toán đối vi bà M
v các thửa đất s 3988, 786 và 4135 hoc biết v nhng tha thun gia bà M, ông
K vi ông C.
Khoản 2 Điều 133 B lut Dân s năm 2015 quy định trưng hp giao dch
dân s vô hiệu nhưng tài sản đã được đăng ký tại cơ quan Nnước có thm quyn,
sau đó được chuyển giao cho người th ba ngay tình căn cứ vào việc đăng ký đó để
xác lp giao dch thì giao dch với người th ba không b vô hiu.
Trong v án này, Nguyn Th Ngc Giao N chuyển nhượng các thửa đất
s 3988, 786 và 4135 trên cơ s quyn s dụng đất đã được đăng ký hợp pháp đng
tên ông Văn C. Giao dịch được công chng, đăng ký sang tên theo quy đnh pháp
luật, không căn cứ xác định G biết quyn ca bên chuyển nhượng tranh
chp. Do đó đủ căn cứ xác định bà Nguyn Th Ngc G là người th ba ngay tình
và được pháp lut bo v theo khoản 2 Điều 133 B lut Dân s năm 2015.
vậy, không căn c chp nhn yêu cu ca Hunh Th Tuyết M v
vic tuyên vô hiu các Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất s công chng
000764, 000763 000762 ngày 13/6/2024 gia ông Nguyn Vit C1 Nguyn
Th Ngc G, công nhn Nguyn Th Ngc G người th ba ngay tình người
s dng hợp pháp đối vi thửa đất s 3988, 786, 4135, loại đất đô thị cùng t bn
đồ s 03, ta lc ti phường K, tnh Tây Ninh.
[2.4] V hu qu pháp lý ca hợp đồng vô hiu: Bà Hunh Th Tuyết M, ông
Nguyn Quc K và ông Văn C đưc quyn khi kin bng v án dân s khác để
yêu cu gii quyết hu qu ca vic hy b hợp đồng, yêu cu thanh toán tin, hoàn
tr giá tr tài sn hoc bồi thường thit hại theo quy đnh pháp lut.
[3] V yêu cu hy b bin pháp khn cp tm thi ca bà G: Do không chp
nhn yêu cu khi kin ca Hunh Th Tuyết M đối vi các hợp đng chuyn
nhưng quyn s dụng đất gia ông Nguyn Vit C1 Nguyn Th Ngc G,
đồng thi công nhn quyn s dng hp pháp ca bà G đối vi các thửa đt s 3988,
786 4135 nên căn c áp dng bin pháp khn cp tm thời đối vi các thửa đt
này không còn.
Căn cứ Điu 138 B lut T tng dân s năm 2015, cn chp nhn yêu cu
ca Nguyn Th Ngc G, hy b Quyết định áp dng bin pháp khn cp tm thi
s 01/2025/QĐ-BPKCTT ngày 13/3/2025 ca Tòa án nhân dân th Kiến Tường
đối vi các thửa đất s 3988, 786 và 4135.
Đối vi s tin bảo đảm Hunh Th Tuyết M đã nộp để yêu cu áp dng
bin pháp khn cp tm thi, sau khi bn án hiu lc pháp lut vic hy b
17
bin pháp khn cp tm thời được thc hiện theo quy định ca pháp lut, bà Hunh
Th Tuyết M đưc nhn li toàn b s tin bảo đảm đã nộp.
[4] T những phân tích trên căn c chp nhn kháng cáo ca Nguyn
Th Ngc G, sa bn án dân s sơ thẩm ca Toà án nhân dân khu vc 8 Tây Ninh,
đình chỉ xét x phúc thẩm đối vi kháng cáo ca ông Đ Minh T.
Ý kiến của đại din Vin kim sát ti phiên toà không chp nhn kháng cáo
ca bà G, gi nguyên bn án dân s thẩm không có căn cứ chp nhn.
[5] V án phí dân s thẩm: Ông Văn C phi chịu 300.000 đng án phí
dân s sơ thẩm.
Hunh Th Tuyết M phi chịu 900.000 đng án pdân s thẩm đối vi
phn yêu cu khi kiện đối vi bà G không được chp nhn.
Bà Nguyn Th Ngc G không phi chu án phí dân s sơ thẩm.
[6] V án phí dân s phúc thm: Bà Nguyn Th Ngc G không phi chu án
phí dân s phúc thm do yêu cầu kháng cáo được chp nhn.
Ông Đỗ Minh T phi chịu 300.000 đồng án phí dân s phúc thm.
[7] Các quyết định khác ca bản án thẩm không kháng cáo, không b
kháng ngh đã có hiệu lc pháp lut k t khi hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 3 Điều 296, khoản 2 Điều 308, Điều 309 B lut T tng dân
s năm 2015.
Đình chỉ xét x phúc thẩm đối vi kháng cáo ca ông Đ Minh T.
Chp nhn mt phn kháng cáo ca bà Nguyn Th Ngc G.
Sa mt phn Bn án n s sơ thẩm s 93/2025/DS-ST ngày 12 tháng 11
năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vc 8 - Tây Ninh.
Căn cứ các Điều 26, 35, 39, 40, 147, 148, 157, 165, 227, 228, 266, 271, 273
ca B lut T tng dân sự; Điều 117, 122, 131, 133, 423, 424, 500, 501, 502, 503
B lut Dân s năm 2015; Điều 188 Luật Đất đai năm 2013.; Điều 26, 29 Ngh quyết
s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hi.
Tuyên x:
1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca bà Hunh Th Tuyết M.
Hy các Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia Hunh Th
Tuyết M, ông Nguyn Quc K vi ông Vũ Văn C, gm:
1.1. Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất s công chng 3766 ngày
22/12/2023 đối vi thửa đất s 3992, t bản đ s 03, ta lc ti Phường B, th K,
tỉnh Long An (nay là phường K, tnh Tây Ninh).
18
1.2. Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất s công chng 3765 ngày
22/12/2023 đối vi thửa đất s 3991, t bản đ s 03, ta lc ti Phường B, th K,
tỉnh Long An (nay là phường K, tnh Tây Ninh).
1.3. Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất s công chng 3775 ngày
25/12/2023 đối vi tha đất s 3990, t bản đồ s 03, ta lc ti Phường B, th K,
tỉnh Long An (nay là phường K, tnh Tây Ninh).
1.4. Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất s công chng 3774 ngày
25/12/2023 đối vi thửa đất s 3989, t bản đ s 03, ta lc ti Phường B, th K,
tỉnh Long An (nay là phường K, tnh Tây Ninh);
1.5. Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất s công chng 3771 ngày
25/12/2023 đối vi các thửa đất s 1642, 3686 3687, cùng t bản đồ s 03, ta
lc ti Phường B, th xã K, tỉnh Long An (nay là phường K, tnh Tây Ninh).
2. Tuyên b hiu Hợp đồng y quyn s công chng 3772 ngày 25/12/2023
đưc lp gia Hunh Th Tuyết M, ông Nguyn Quc K vi ông Văn C đối
vi các thửa đất s 930, 3993 và 3994, ng t bản đồ s 03, ta lc ti Phường B,
th xã K, tnh Long An (nay là phường K, tnh Tây Ninh).
3. Không chp nhn yêu cu khi kin ca Hunh Th Tuyết M v vic yêu
cu tuyên hiu các Hợp đồng y quyn s 008369 ngày 11/6/2024, s 008370
ngày 11/6/2024 và s 008455 ngày 12/6/2024 được lp ti Phòng Công chng s 4
Thành ph C4 gia ông Văn Công Nguyn Vit C1 liên quan các thửa đất s
3988, 786 4135 cùng t bản đồ s 03, ta lc ti Phường B, th xã K, tnh Long
An (nay là phường K, tnh Tây Ninh).
4. Không chp nhn yêu cu khi kin ca Hunh Th Tuyết M v vic yêu
cu tuyên hiu các hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia ông Nguyn
Vit C1 và bà Nguyn Th Ngc G.
4.1. Công nhn hiu lc pháp lut ca các Hp đồng chuyển nhượng quyn
s dụng đất được kết gia ông Nguyn Vit C1 vi Nguyn Th Ngc G ti
Văn phòng C3, gm:
Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất s công chng 000764 ngày
13/6/2024 đối vi thửa đất s 3988, t bản đồ s 03, ta lc ti Phường B, th xã K,
tỉnh Long An (nay là phường K, tnh Tây Ninh).
Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất s công chng 000763 ngày
13/6/2024 đi vi thửa đất s 786, t bản đồ s 03, ta lc ti Phường B, th K,
tỉnh Long An (nay là phường K, tnh Tây Ninh).
Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất s công chng 000762 ngày
13/6/2024 đối vi thửa đất s 4135, t bản đồ s 03, ta lc ti Phường B, th xã K,
tỉnh Long An (nay là phường K, tnh Tây Ninh).
4.2. Công nhn quyn s dụng đất hp pháp ca bà Nguyn Th Ngc G đối
vi các thửa đất s 3988, 786 và 4135, ng t bản đồ s 03, ta lc ti Phường B,
th xã K, tnh Long An (nay là phường K, tnh Tây Ninh).
19
Nguyn Th Ngc G đưc tiếp tc qun lý, s dụng, đăng ký, khai, thc
hin các quyn của người s dụng đất theo quy định ca pháp lut đối vi các tha
đất nêu trên.
5. Người được thi hành án, người phi thi hành án có trách nhim liên h
quan Nhà nước có thm quyền để lp th tục kê khai, đăng ký cấp giy chng nhn
quyn s dụng đất, điều chnh giy chng nhn quyn s dụng đất đã cấp (hoc mt
phn din tích trên giy chng nhn quyn s dụng đất đã cấp) phù hp vi kết qu
gii quyết ca Tòa án.
Buộc các đương sự trách nhim giao np bn chính giy chng nhn quyn
s dụng đất (bà Hunh Th Tuyết M giao np bn chính giy chng nhn quyn s
dụng đất mà bà M đang giữ gm các tha s 3686, 3687, 3990, 3989, 1642, 3991 đã
điu chnh sang tên ông Vũ Văn C; ông Văn C giao np bn chính giy chng
nhn quyn s dụng đất tha s 3992) để quan Nhà nước thm quyền điều
chnh li hoc cp li giy chng nhn quyn s dụng đất theo quyết định ca bn
án.
Trường hợp đương sự không giao np bn chính giy chng nhn quyn s
dụng đất thì bên được thi hành án được quyn yêu cầu quan Nhà nước thm
quyền điều chnh, thu hi, hy giy chng nhn quyn s dụng đất đã cấp (hoc mt
phn din tích trên giy chng nhn quyn s dụng đất đã cấp).
6. Hy b Quyết định áp dng bin pháp khn cp tm thi s 01/2025/QĐ-
BPKCTT ngày 13/3/2025 ca Tòa án nhân dân th xã Kiến Tường đối vi các tha
đất s 3988, 786 và 4135, cùng t bản đồ s 03, ta lc ti Phường B, thK, tnh
Long An (nay là phường K, tnh Tây Ninh).
Hoàn tr cho Hunh Th Tuyết M s tin bảo đảm 660.000.000 đồng
(Sáu trăm sáu mươi triệu đồng) đã nộp theo Quyết định buc thc hin bin pháp
bảo đm s 01/2025/QĐ-BPBĐ ngày 13/3/2025 của Tòa án nhân dân th Kiến
ng ( nay Toà án nhân dân khu vc 8 Tây Ninh) ti Ngân hàng TMCP Đ -
Chi nhánh M1 theo Giy np tin ngày 13/3/2025, sau khi bn án có hiu lc pháp
lut.
7. V chi phí t tng: Chi phí xem xét thẩm định ti chỗ, định giá tài sn tng
s tiền 66.314.00 đng, ông Văn C phi chu toàn b. Do Hunh Th Tuyết
M đã tm ng s tin trên nên ông Văn C có nghĩa vụ hoàn tr cho bà M s tin
66.314.000 đ ( sáu mươi sáu triệu, ba trăm mưi bốn nghìn đồng).
Trường hp bên phi thi hành án chm thc hiện nghĩa vụ thì k t ngày bn
án, quyết định có hiu lc pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có
quyn ch động ra quyết định thi hành án) hoc k t ngày có đơn yêu cầu thi hành
án của người được thi hành án (đối vi các khon tin phi tr cho người được thi
hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phi thi hành án còn phi chu khon
tin lãi ca s tin còn phi thi hành án theo mc lãi suất quy định tại Điều 357, Điều
468 ca B lut Dân s năm 2015, trừ trưng hp pháp lut có quy định khác.
8. V án phí dân s thẩm: Ông Văn C phi chu 3.300.000 đng (Ba
triệu, ba trăm nghìn đồng) án phí dân s sơ thẩm.
20
Hunh Th Tuyết M phi chịu 900.000 đồng (chín trăm nghìn đồng) nhưng
đưc khu tr 4.200.000 đng (Bn triệu, hai trăm nghìn đồng) tm ứng án phí đã
np theo các biên lai thu s 0002742 ngày 27/11/2024 s 0002841 ngày 11/3/2025
ca Chi cc thi hành án dân s th Kiến Tường (nay là Phòng thi hành án khu vc
8 Tây Ninh) sang án phí. Hoàn tr cho M 3.300.000 đồng (Ba triệu, ba trăm
nghìn đồng) tin tm ng án phí còn tha.
Bà Nguyn Th Ngc G không phi chu án phí dân s sơ thẩm.
9. V án phí dân s phúc thm: Nguyn Th Ngc G không phi chu án
phí dân s phúc thm.
Hoàn tr cho Nguyn Th Ngc G 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tm
ng án phí phúc thẩm đã nộp theo biên lai thu s 0015163 ngày 11/12/2025 ca Thi
hành án dân s tnh Tây Ninh.
Ông Đỗ Minh T phi chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được
khu tr 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tm ng án phí phúc thẩm đã nộp theo
biên lai thu s 0002674 ngày 04/02/2026 ca Thi hành án dân s tnh Tây Ninh.
10. V nghĩa vụ chm thi hành án: K t ngày bn án hiu lc pháp lut
hoc k t ngày có đơnu cầu thi hành án của người được thi hành án, đối vi các
khon tin phi thi hành mà bên phải thi hành án chưa thanh toán, thì còn phải chu
khon tiền lãi theo quy đnh ti khoản 2 Điều 468 B lut Dân s năm 2015 tương
ng vi thi gian chm thi hành án.
11. V ng dẫn thi hành án: Trường hp bn án, quyết định đựơc thi hành
theo quy đnh tại Điều 2 Lut Thi hành án dân s thì người đựơc thi hành án dân sự,
ngưi phi thi hành án dân s đưc quên tho thun thi hành án, quyn yêu cu thi
hành án, t nguyn thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều
6,7 và 9 Lut Thi hành án dân s, thi hiệu thi hành án được thc hiện theo qui định
tại Điều 30 Lut thi hành án dân s.
12. Bn án phúc thm có hiu lc thi hành k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND ti cao ti TP.HCM;
- VKSND ti cao ti TP.HCM;
- VKSND tnh Tây Ninh;
- TAND khu vc 8 - Tây Ninh;
- Thi hành án dân s tnh Tây Ninh;
- Đương sự;
- Phòng HCTP-TAND tnh TN;
- Phòng GĐ,TT,KT&THA.TANDTTN;
- Lưu. hồ sơ, lưu trữ, tp án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Nguyn Th Dim Hng
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 827/2026/DS-PT Bản án số 827/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 827/2026/DS-PT Bản án số 827/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất