Bản án số 66/2025/DS-ST ngày 04/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 66/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 66/2025/DS-ST ngày 04/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 7 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ
Số hiệu: 66/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 04/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – CẦN THƠ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 66/2025/DS-ST.
Ngày: 04/9/2025
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Vàng
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hoàng Văn Thái
Ông Văn Th
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thuận Phát, Thư ký Tòa án nhân dân khu
vực 7 – Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 Cần Thơ tham gia phiên
tòa: Nguyễn Thúy Hằng - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 21, 28 tháng 8 ngày 04 tháng 9 năm 2025 tại trụ sở Tòa
án nhân dân khu vực 7 Cần Thơ. Xét xử thẩm công khai vụ án thụ số
39/2025/TLST-DS ngày 01 tháng 4 năm 2025 về việc "Tranh chấp hợp đồng
vay tài sản". Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 93/2025/QĐXXST-DS
ngày 18 tháng 4 năm 2025; Quyết định tạm ngừng phiên tòa số
116/2025/QĐST-DS ngày 21 tháng 8 năm 2025 giữa các đương sự:
- Ngun đơn: Đng T, sinh ngày 24/10/1973 (Có mặt)
Số căn cước 095173006550, cấp ngày 06/12/2024
Địa chỉ thường trú: sC, khóm F, phường B, tỉnh Cà Mau.
Nơi tạm trú: số D, phường T, Tp. Hồ Chí Minh.
- Người đại diện hp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn N, sinh ngày
29/11/1996. Số căn cước công dân 094096011451, cấp ngày 09/10/2023 (Có
mặt) Là người đại diện ủy quyền theo văn bản ủy quyền lập ngày 20/5/2025
Địa chỉ liên hệ: ấp T, xã P, thành phố Cần T
- Bị đơn: Bà Văn A, sinh ngày 08/03/1987 (Vắng mặt)
Số căn cước công dân 094187006440, cấp ngày 22/06/2022
Địa chỉ: ấp V, phường N, thành phố Cần Thơ.
- Người đại diện hợp pháp của bị đơn:
2
1/ Phạm D, sinh ngày 25/11/1999; Số căn cước công dân
094199009393 cấp ngày 30/09/2024 (Có mặt)
2/ N, sinh ngày 16/05/1998. Số căn cước công dân 093198006521
cấp ngày 07/02/2023. (Vắng mặt)
Đều ni đại diện ủy quyền theo n bản ủy quyền công chứng ngày
08/5/2025. Cùng địa chỉ ln hệ: Km C, Png N, thành phố Cần T.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1/ Theo đơn khởi kiện lập ngày 18/12/2024, quá trình tố tụng cũng
như tại phiên tòa người đại diện hợp pháp của nguyên đơn ông Nguyễn N
trình bày:
Giữa Đặng T Văn A cũng qua lại tiền bạc với nhau nhiều
khoản tiền.
T cho A hỏi mượn số tiền ba lần, lần đầu cho ợn ngày
12/11/2021, mượn số tiền 50.000.000 đồng, lần thứ hai ợn ngày 25/11/2021
mượn số tiền 50.000.000 đồng, lần thứ ba hỏi mượn số tiền 50.000.000 đồng
ngày 30/11/2021. Mỗi lần hỏi mượn tiền T chghi vào cuốn sổ tay của bà T,
chứ không làm biên nhận. Hai lần hỏi mượn tiền thứ hai thứ ba tổng cộng
100.000.000 đồng hiện nay đang khởi kiện thì thỏa thuận một tháng A sẽ
đóng lãi cho bà T số tiền 5.000.000 đồng và sau này bà A có làm biên nhận ngày
01/4/2022 dương lịch nội dung hỏi vay của T số tiền 100.000.000 đồng,
khi làm biên nhận xong thì A gửi tiền lãi cho T 1.000.000 đồng tiền
mặt. Chữ viết trong biên nhận là do A tự viết, biên nhận được viết tại sạp bán
trái cây do hai vợ chồng A mở bán tại khóm C, phường A, thị xã N, tỉnh S
(nay khóm C, phường N, thành phố Cần Thơ). Sau khi làm biên nhận ngày
01/4/2022, bà A đổi số điện thoại, sau đó bà T tìm được số điện thoại mới của
A liên lạc thì bà A gửi lãi cho bà T được nhiều lần qua chuyển khoản cụ
thể ngày 04/4/2023 nhận 500.000đ, ngày 10/4/2023 nhận 500.000đ, ngày
17/4/2023 nhận 500.000đ, ngày 25/4/2023 nhận 500.000đ, ngày 08/5/2023 nhận
500.000đ, ngày 15/5/2023 nhận 1.000.000đ. Tổng số tiền lãi T nhận được t
lúc bà A là 6.500.000 đồng.
Còn lần hỏi ợn thứ nhất 50.000.000 đồng ngày 12/11/2021 thì A
thỏa thuận sẽ trả dần cho bà T với 08 kỳ, 01 tuần trả 01 kỳ, 07 kỳ đầu trả mi kỳ
7.000.000 đồng, kỳ thứ 8 sẽ trả số tiền 6.000.000 đồng, nhưng A chỉ mới
trả được cho T 05 kỳ ngưng trả, góp đến ngày 12/12/2021, sau đó không
góp tiếp nhưng số tiền này không làm biên nhận nên T không khởi
kiện. Do A chưa góp trả cho bà T đủ nên bà A có nhờ T tham gia hụi dùm
A, để bà A lấy tiền hụi trả cho bà T, bà A đóng hụi trả hàng tuần. Cho nên
T tham gia dùm A hụi tuần, 01 tuần khui một lần, hụi 100.000 đồng, bà T
tham gia dùm bà A 10 chưng. Hụi khui ngày 07/8/2022, có 30 chưng, đã hốt hụi
ngày 15/01/2023, hốt một lần hết 10 chưng, được s tiền 27.700.000 đồng. Còn
phải đóng lại 06 lần hụi chết 6.000.000đ. A ng đã chuyển khoản cho
3
T để đóng tiền hụi nhiều lần với tổng số tiền 18.756.000 đồng qua ngân hàng
và qua ví MoMo.
Việc vay tiền đúng là T A thỏa thuận lãi suất nhưng không
phải mức lãi suất 10%/tháng, phía bị đơn đưa ra mức lãi suất 10%/tháng nhưng
không chứng minh được. Khi cho vay giữa bà T và bà A thỏa thuận mức lãi suất
5%/tháng vượt quá quy định pháp luật nên T điều chỉnh lại chyêu cầu A
trả lãi suất theo mức quy định 20%/năm tương đương 1,66%/tháng. Buộc A
trả choT số tiền nợ gốc là 100.000.000 đồng và tiền lãi kể từ ngày 01/4/2022
đến khi xét xử sơ thẩm.
Còn đối với số tiền hụi người đại diện hợp pháp của bị đơn yêu cầu phía
T trả lại là 27.100.000 đồng do phía bị đơn chưa yêu cầu phản tố theo quy
định nên đề nghị Hội đồng xét xử xem xét, T không đồng ý trả lại số tiền hụi
như phía bị đơn trình bày, thực chất hụi hốt được số tiền 27.700.000đ; phần tiền
hụi do phía bị đơn nhờ bà T tham gia dùm đtrừ qua số tiền vay 50.000.000
đồng vay ngày 12/11/2021.
Còn đối với số tiền 3.248.000 đồng A chuyển khoản cho T ngày
21/4/2022, số tiền này không phải là tiền lãi bà A gửi trả cho bà T đối với số tiền
vay 100.000.000 đồng số tiền hỏi ợn ngắn hạn A đã hỏi mượn của
T và trả lại cho T. Tuy nhiên, cho hỏi mượn thì hai bên không có làm giấy
tờ. Ngoài ra, giữa A T chuyển khoản qua lại nhìu khoảng tiền nên
không thể chứng minh đây số tiền lãi mà A trả cho T đối với số tiền
đang tranh chấp. Không đồng ý bỏ lãi vì không có nhập lãi vào vốn trong số tiền
100.000.000 đồng được viết biên nhận ngày 01/4/2022 như lời người đại diện
hợp pháp của b đơn trình bày.
2/ Quá trình tố tụng người đại diện hợp pháp của bị đơn Phạm D
trình bày:
Bị đơn Văn A qua lại tiền bạc với Đặng T cũng nhiều khoảng
tiền. Những khoảng tiền liệt các lần trước thì A khẳng định lại không
liên quan đến việc giao dịch tiền vay 100.000.000 đồng mà bà T khởi kiện.
Về số tiền vay 100.000.000 đồng bà T khởi kiện đúng A biên
nhận nợ cho T ngày 01/4/2022 dương lịch có hỏi mượn tiền của T số
tiền 100.000.000 đồng, thực chất thì A chỉ hỏi vay tiền của T số tiền vốn
gốc năm 2021 75.000.000 đồng, lãi suất 10%/tháng nhưng không đ
chứng minh mức lãi suất 10%/tháng. Hàng tháng A đóng i cho T, sau
đó đóng lãi không nổi nữa, T kêu A làm biên nhận nợ ngày 01/4/2022 để
nội dung A hỏi vay của T số tiền 100.000.000 đồng đã nhập tiền
lãi vào tiền vốn. Cho nên A không đồng ý tiếp tục tính lãi từ ngày 01/4/2022
đến ngày xét xử với mức lãi suất 1,66%/tháng. Từ sau khi làm biên nhận thì
A nhiều lần chuyển khoảng cho T với tổng số tiền đã gửi 25.504.000đ
bao gồm số tiền trả lãi ngày 21/4/2022 đã chuyển khoản 3.248.000đ chuyển
khoản tiền lãi chứ không phải số tiền bà A hỏi mượn riêng của bà T như bà T đã
trình bày, T nói tiền hỏi mượn riêng nhưng không để chứng minh, các
4
ngày và số tiền chuyển khoản đều có liệt kê trong đơn yêu cầu lập ngày
27/8/2025, các đơn yêu cầu những ngày trước liệt kê nhầm mt số khoản tiền
không liên quan, A yêu cầu được trừ số tiền đóng lãi tổng cộng
25.504.000đ vào số tiền vay 100.000.000 đồng không tính lãi nữa do số tiền
nhận nợ đã có tiền lãi nhập vào tiền vốn. Còn lại bao nhiêu thì bà A sẽ trả cho bà
T.
Ngoài ra, bà T có tham gia hụi dùm bà A và bà A chuyển khoản cho bà
T số tiền tổng cộng là 6.100.000 đồng và đưa tiền mặt cho bà T số tiền
21.000.000 đồng để cho T chơi hụi dùm A, đến khi T hốt hụi được số
tiền 27.100.000 đồng lại chưa có gửi lại cho A nên A yêu cầu T trả cho
bà A số tiền hốt hụi đang giữ là 27.100.000 đồng.
3/ Kiểm sát viên thuộc Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 Cần Thơ
tham gia phiên toà phát biểu quan điểm:
Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, xác định quan hệ pháp luật, xác định
tư cách đương sự, thu thập chứng cứ và đưa vụ án ra xét xử đúng trình tự thủ tục
của Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét x(HĐXX) đúng thành phần, thực
hiện đầy đủ c thủ tục, trình tự khi t xử vụ án. Các đương sự mặt chấp
hành tốt nội quy phiên tòa và quy định của pháp luật.
Về nội dung vụ án: Kiểm sát viên phát biểu về tính n cứ của u cầu
khởi kiện, đề nghị chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Đặng T. Buộc n A trả cho T số tiền nợ vay 100.000.000 đồng, lãi suất
1,66%/tháng tính từ ngày 01/4/2022 nhưng đề nghị khấu trừ dần số tiền lãi suất
A đã tr cho bà T mà vượt so với lãi suất quy định, trừ dần vào số nợ gốc. Còn đối
với số tiền hụi phía bị đơn A yêu cầu nguyên đơn T trả nhưng nguyên đơn
T không đồng ý, phía bị đơn chưa có yêu cầu phản tố theo quy định n đ
nghị HĐXX không đặt ra xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa, căn cvào kết quả tranh luận tại các phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thẩm quyền: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn bà Văn A địa chỉ
ấp V, VQ, thị N, tỉnh Sóc Trăng (Nay ấp V, phường N, thành phố Cần
Thơ) trả lại số tiền vay. Do đó, Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật tranh
chấp là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” và vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết
của Tòa án nhân n khu vực 7 Cần Thơ theo quy định tại khoản 3 Điều 26,
điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Quá trình tố tụng cũng như tại phiên tòa các đương sự đều thừa nhận bị
đơn bà A ký biên nhận nợ lập ngày 01/4/2022 có nội dung bà A hỏi vay của bà
T số tiền giá 100.000.000 đồng; giao dịch vay tiền giữa T A thỏa thuận
vay lãi suất. Đây những tình tiết sự kiện được các đương sự thừa nhận,
không cần phải chứng minh theo khoản 2 Điều 92 của BLTTDS.
5
[3] t yêu cầu khởi kiện của bà T yêu cầu bị đơn bà A trả số tiền vốn gốc
100.000.000 đồng tiền i suất từ ngày 01/4/2022 đến ngày t xử thẩm
với mức lãi suất 1,66%/tháng 67.894.000đ đồng ý trlại số tiền i đã nhận
6.500.000đ. Bị đơn bà A yêu cầu khấu trừ số tiền đã chuyển khoản cho bà A tổng
cộng 25.504.000đ vào số tiền 100.000.000 đồng, số tiền còn lại đồng ý trả cho
T không đồng ý trả lãi. Hội đồng t xnhận thấy:
[3.1] Theo bn nhận nợ đưc các đương sự thừa nhận lp ny 01/4/2022
ni dung A hỏi vay của T số tiền 100.000.000 đng. Bà A cho rằng trong
100.000.000 đồng này có stin lãi 25.000.000 đồng nng T kng tha nhận,
b đơn A không chng minh đưc có nhp i o vốn. Nên Hội đng t xử
xác định stiền bà A vay của bà T là 100.000.000 đồng.
[3.2] Về mức lãi suất: Nguyên đơn bà T cho rằng khi cho bà A vay lãi suất
5%/tháng, bị đơn A cho rằng lãi suất 10%/tháng, các bên không chứng minh
được mức lãi suất, lãi suất thỏa thuận vượt quá quy định về lãi suất nên căn c
vào khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, Hội đồngt xử xác định lại
mức lãi suất theo quy định 1,66%/tháng để tính lại số tiềni giữa các bên.
[3.3] Bị đơn A cho rằng đã chuyển khoản tiền i cho T qua ngân
hàng tổng cộng là 11.589.000 đồng và chuyển khoản qua ví MoMo là 13.960.000
đồng. Phía bị đơn yêu cầu trừ tiền lãi đã đóng vào số tiền vốn. Nguyên đơn T
thống nhất nhận các khoản tiền như phía bị đơn A trình bày. Nhưng cho
rằng trong số tiền 11.589.000 đồng có số tiền chuyển khoản 3.248.000 đồng ngày
21/4/2022 giao dịch T cho A ợn ngắn hạn nhưng không chứng cứ
chứng minh, không được A thừa nhận; số tiền còn lại các ngày 04/5/2022
chuyển khoản 3 lần số tiền tổng cộng 2.000.000đ; ngày 03/8/2022 chuyển khoản
số tiền 425.000đ; ngày 10/8/2022 chuyển khoản số tiền 425.000đ tất cc
khoản chuyển tiền qua MoMo tổng số tiền 13.906.000đ đều chuyển khoản
đóng tiền hụi do A nhờ T đóng hụi dùm nhưng nội dung giao dịch chuyển
khoản cũng không có để số tiền đóng hụi và cũng không được bà A thừa nhận các
khoản tiền này là tiền hụi. Số tiền giao dịch hụi các đương sự cũng không khởi
kiện, nên Hội đồng xét xử cũng không đặt ra xem xét. Do đang yêu cầu khởi kiện
về tiền vay, nên việc các bên thừa nhận nhận chuyển khoản, không chứng
minh được nội dung liên quan đến tiền khác ngoài tiền vay nên xác định các
khoản tiền phía bị đơn A đã chuyển khoản cho T thừa nhận tổng cộng
25.504.000 đồng là bà A đã chuyển khoản đóng lãi cho bà T trên số tiền vốn vay
100.000.000 đồng. Do phía bị đơn bà A có yêu cầu cấn trừ số tiền này vào số tiền
vốn nên Hội đồng t xử tính lại mức lãi suất quy định 1,66%/tháng cấn trừ
vào số tiền vốn như sau:
Số tiền 100.000.000 đồng, từ 01/4/2022 đến 21/4/2022: lãi quy định
1.106.667đ, đã đóng 3.248.000đ. lãi 2.141.333đ. Trừ vào vốn, số vốn còn lại
97.858.667đ.
Số tiền 97.858.667 đồng, t 22/4/2022 đến 04/5/2022: lãi quy định
649.782đ, đã đóng 2.000.000đ. lãi 1.350.218đ. Trừ o vốn, số vốn n lại
6
96.508.449đ
Số tiền 96.508.449 đồng, từ 05/5/2022 đến 03/8/2022: lãi quy định
4.752.719đ, đã đóng 425.000đ. Số lãi còn phải đóng thêm 4.327.719đ.
Số tiền 96.508.449 đồng, từ 04/8/2022 đến 10/8/2022: lãi quy định
320.408đ, đã đóng 425.000đ. Số lãi đã đóng 104.592đ trừ vào số lãi còn thiếu
4.327.719đ, vậy số lãi còn phải đóng là 4.223.127đ
Số tiền 96.508.449 đồng, từ 11/8/2022 đến 15/10/2022: lãi quy định
3.417.686đ, đã đóng 2.100.000đ. Số lãi n thiếu phải đóng 1.317.686đ
Số tiền 96.508.449 đồng, từ 16/10/2022 đến 18/10/2022: lãi quy định
160.204đ, i đã đóng 1.950.000đ, i 1.789.796đ, trừ o slãi còn thiếu, số
lãi còn phải đóng là 3.751.017đ
Số tiền 96.508.449 đồng, từ 19/10/2022 đến 26/10/2022: lãi quy định
373.809đ, lãi đã đóng 950.000đ, lãi 576.191đ, trừ vào số i còn thiếu, số i
còn phải đóng là 3.174.826đ
Số tiền 96.508.449 đồng, từ 27/10/2022 đến 02/11/2022: lãi quy định
320.408đ, lãi đã đóng 950.000đ, dư lãi 629.592đ, trừ vào số tiền lãi còn thiếu, như
vậy số lãi còn thiếu 2.545.234đ
Số tiền 96.508.449 đồng, từ 03/11/2022 đến 27/12/2022: lãi quy định
2.883.672đ, lãi đã đóng 980.000đ, số tiền i còn thiếu phải đóng 1.903.672,
cộng số i đang thiếu tổng lãi phải trả là 4.448.906đ.
Ngày 28/12/2022 gửi trả 976.000đ, số lãi phải trả còn thiếu lại
3.472.906đ
Số tiền 96.508.449 đồng, từ 29/12/2022 đến 08/01/2023: lãi quy định
534.013đ, lãi đã đóng 1.000.000đ, số tiền lãi đóng 465.98, trừ vào số i
đang thiếu, số lãi còn phải tr 3.006.919đ
Số tiền 96.508.449 đồng, từ 09/01/2023 đến 27/01/2023: lãi quy định
961.224đ, i đã đóng 1.000.000đ, số tiền lãi đóng 38.776đ, trừ vào số lãi
đang thiếu, số lãi còn phải tr2.968.143đ
Số tiền 96.508.449 đồng, từ 28/01/2023 đến 28/3/2023: lãi quy định
3.204.081đ, lãi đã đóng 2.000.000đ, số tiền lãi còn thiếu phải đóng là 1.204.081đ,
cộng vào số lãi còn thiếu, tổng lãi phải trả là 4.172.224đ
Ngày 29/3/2023 gửi số tiền lãi là 2.000.000đ, số lãi còn thiếu lại phải trả
2.172.224đ
Số tiền 96.508.449 đồng, từ 30/3/2023 đến 04/04/2023: lãi quy định
206.007đ, lãi đã đóng 500.000đ, số tiền i đóng 293.993đ, trừ vào số lãi
đang thiếu, số lãi còn phải tr1.878.231đ
Số tiền 96.508.449 đồng, từ 05/4/2023 đến 10/04/2023: lãi quy định
267.007đ, lãi đã đóng 500.000đ, số tiền lãi đóng là 232.993đ, trvào số lãi
đang thiếu, số lãi còn phải tr1.645.238đ
7
S tiền 96.508.449 đồng, từ 11/4/2023 đến 17/4/2023: lãi quy định
320.408đ, i đã đóng 500.000đ, số tiền i đóng là 179.592đ, trừ vào số lãi
đang thiếu, số lãi còn phải tr1.465.646đ
Số tiền 96.508.449 đồng, từ 18/4/2023 đến 25/04/2023: lãi quy định
373.809đ, i đã đóng 500.000đ, số tiền i đóng là 126.191đ, trừ vào số lãi
đang thiếu, số lãi còn phải tr1.091.837đ
Số tiền 96.508.449 đồng, từ 26/4/2023 đến 08/5/2023: lãi quy định
640.816đ, lãi đã đóng 500.000đ, số tiền lãi thiếu còn phải đóng thêm là 140.816đ,
cộng vào số lãi đang thiếu, số lãi còn phải trả là 1.232.653đ
Số tiền 96.508.449 đồng, từ 09/5/2023 đến 15/5/2023: lãi quy định
213.605đ, lãi đã đóng 1.000.000đ, số tiền i đóng 786.395đ, trừ vào si
đang thiếu, số lãi còn phải tr537.258đ
Số tiền 96.508.449 đồng, từ 16/5/2023 đến 22/5/2023: lãi quy định
320.408đ, i đã đóng 500.000đ, số tiền i đóng là 179.592đ, trừ vào số lãi
đang thiếu, số lãi còn phải tr357.666đ
Số tiền 96.508.449 đồng, từ 23/5/2023 đến 30/5/2023: lãi quy định
373.809đ, i đã đóng 500.000đ, số tiền i đóng là 126.191đ, trừ vào số lãi
đang thiếu, số lãi còn phải tr231.475đ
Số tiền 96.508.449 đồng, từ 31/5/2023 đến 06/6/2023: lãi quy định
320.408đ, lãi đã đóng 500.000đ, số tiền lãi đóng 179.592đ, trừ o số lãi
đang thiếu, số lãi còn phải tr51.883đ
Số tiền 96.508.449 đồng, từ 13/6/2023 đến 28/8/2025: lãi quy định
42.454.067đ, cộng với số tiền lãi còn thiếu, tổng lãi phải trả cho Trang
42.505.950đ.
[4] Như vậy, A phải trả cho T số tiền vốn gốc 96.508.449đ số
tiền lãi đến ngày xét xử 28/8/2025 là 42.505.950đ. Tổng số tiền bà A phải trả cho
T 139.014.399đ. Từ đó chỉ chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của phía
nguyên đơn theo quy định tại các điều 463, 466, 468 của Bộ luật Dân sự năm
2015.
[5] Số tiền nguyên đơn không được chấp nhận 161.394.000đ
139.014.399đ = 22.379.60
[6] Ý kiến của ni đại din hp pháp cho bđơn A kng đồng ý nh lãi
vì đã nhập i vào vốn nhưng không chứng cchứng minh nên không được Hội
đng xét xchấp nhn.
[7] Ý kiến của người đại diện hp pháp cho bị đơn bà A yêu cầu nguyên đơn
bà T trả lại stin hụi 27.100.000 đng nhưng T không đồng ý, q tnh t
tụng bị đơn ca có yêu cầu phản tố nên ca có căn cứ đ xemt. Bị đơn bà A
thể khi kin một ván khác theo quy định.
[8] Về án phí sơ thẩm:
8
+ Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn T được chấp nhận một phần
nên nguyên đơn T phải chịu án phí đối với số tiền không được chấp nhận
22.379.601đ x 5% = 1.118.980đ theo quy định tại khoản 1 Điều 26 của Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí l
phí Tòa án. Nhưng nguyên đơn được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp
2.500.000 đồng theo biên lai thu số 0009827 ngày 24/3/2025 của Chi cục Thi
hành án dân sự thị N, tỉnh c Trăng (Nay là Phòng thi hành án dân sự khu
vực N Cần Thơ).
+ Bđơn A phải chịu án phí theo quy định tại khoản 2 Điều 26 của
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí
lệ phí Tòa án, số tiền án phí A phải chu là 139.014.399đ x 5% =
6.950.720đ.
[9] Từ những phân tích nêu trên, xét lời đề nghị của Kiểm sát viên
cơ sở và phù hợp với quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, Điều 147, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật T tụng Dân sự.
Áp dụng các điều 463, 466, 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Áp dụng các khoản 1, 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lphí a án.
Tuyên xử:
1/ Chấp nhận một phần u cầu khởi kiện của nguyên đơn Đặng T về
việc yêu cầu bị đơn bà Văn A trả số tiền nợ vay.
2/ Buộc Văn A phải trả cho Đặng T stiền còn n tổng cộng
139.014.399đ (Một trăm ba mươi chín triệu, không trăm mười bốn nghìn, ba trăm
chín mươi chín đồng), trong đó tiền vốn vay 96.508.449đ và tiền lãi phải
42.505.950đ.
3/ Về lãi chậm trả: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được
thi hành án đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi
thi hành xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của
số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qui định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ
luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
4/ Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Đặng T phải chịu án phí số tiền 1.118.980đ (Một triệu, một trăm
mười tám nghìn, chín trăm tám mươi đồng). Nhưng nguyên đơn được khấu trừ
9
vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn
đồng) theo biên lai thu số 0009827 ngày 24/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân
sự thị N, tỉnh Sóc Trăng (Nay Phòng thi hành án dân sự khu vực N Cần
Thơ). Hoàn trả lại cho Đặng T số tiền còn thừa là 1.381.020 đồng (Một triệu,
ba trăm tám mươi mt nghìn, không trăm hai mươi đồng).
+ Bà Văn A phải chịu án phí số tiền 6.950.720đ (Sáu triệu, chín trăm năm
mươi nghìn, bảy trăm hai mươi đồng).
5/ Quyền kháng cáo: Các đương sự mặt quyền làm đơn kháng cáo
bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
6/ Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi
hành án: Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự được sửa đổi, bsung thì người được thi hành án dân sự, người
phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành
án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các
Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiu thi nh án được thực
hiện theo quy định tại Điu 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bsung.
Nơi nhận:
- VKSND khu vực 7 Cần Thơ;
- THADS thành phố Cần Thơ;
- Phòng THADS khu vực N Cần Thơ;
- TAND thành phố Cần Thơ;
- Các đương sự;
- Lưu VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đặng Thị Vàng
10
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 7 – CẦN THƠ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 22/2025/QĐ-SCBSBA
QUYẾT ĐỊNH
SỬA CHỮA, BỔ SUNG BẢN ÁN SƠ THẨM
Căn cứ vào Điều 268 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Xét cần sửa chữa, bổ sung bản án do nhầm lẫn về khâu đánh máy trong bản
án dân sự thẩm số: 66/2025/DS-ST ngày 04 tháng 9 năm 2025 của Tòa án
nhân dân khu vực 7 Cần Thơ đã xét xthẩm vụ án dân sự vTranh chấp
hợp đồng vay tài sản, giữa
- Nguyên đơn: Đng T, sinh ny 24/10/1973 ( mt)
Số căn cước 095173006550, cấp ngày 06/12/2024
Địa chỉ thường trú: sC, khóm F, phường B, tỉnh Cà Mau.
Nơi tạm trú: số D, phường T, Tp. Hồ Chí Minh.
- Người đại diện hp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn N, sinh ngày
29/11/1996. Số căn cước công dân 094096011451, cấp ngày 09/10/2023 (Có
mặt) Là người đại diện ủy quyền theo văn bản ủy quyền lập ngày 20/5/2025
Địa chỉ liên hệ: ấp T, xã P, thành phố Cần T
- Bị đơn: Bà Văn A, sinh ngày 08/03/1987 (Vắng mặt)
Số căn cước công dân 094187006440, cấp ngày 22/06/2022
Địa chỉ: ấp V, phường N, thành phố Cần Thơ.
- Người đại diện hợp pháp của bị đơn:
1/ Phạm D, sinh ngày 25/11/1999; Số căn cước công dân
094199009393 cấp ngày 30/09/2024 (Có mặt)
2/ N, sinh ngày 16/05/1998. Số căn cước công dân 093198006521
cấp ngày 07/02/2023. (Vắng mặt)
Đều ni đại diện ủy quyền theo n bản ủy quyền công chứng ngày
08/5/2025. Cùng địa chỉ ln hệ: Km C, Png N, thành phố Cần T.
QUYẾT ĐỊNH:
Sửa chữa, bổ sung Bản án dân sự sơ thẩm số 66/2025/DS-ST ngày 04
tháng 9 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 7 – Cần Thơ như sau:
1/ Tại dòng thứ 11 trang 8 từ trên xuống của bản án đã ghi: “….theo quy định
tại khoản 1 Điu 26……”
Nay sửa chữa, bổ sung như sau: “….theo quy định tại khoản 4 Điều 26……”
11
2/ Tại dòng th 18 trang 8 từ tn xuống của bản án đã ghi: “….A phải
chịu án phí theo quy định tại khoản 2 Điều 26……
Nay sửa chữa, bổ sung như sau: “….bà A phải chịu án phí theo quy định tại
khoản 4 Điều 26……”
3/ Tại dòng thứ 10 trang 8 từớin của bản án đã ghi: Áp dụng các khoản
1, 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14”
Nay sửa chữa, bổ sung như sau: Áp dụng khoản 4 Điều 26 của Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH14”
4/ Tại dòng thứ 6 trang 9 từ trên xuống của bản án đã ghi: “……Dân sự năm
2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Nay sửa chữa, bổ sung như sau: “……Dân sự năm 2015 tương ứng với thời
gian chưa thi hành án.
Không chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Đặng T
về việc buộc bà Văn A trả số tiền là 22.379.601đ
Nơi nhận:
- VKSND khu vực 7 Cần Thơ;
- THADS thành phố Cần Thơ;
- Phòng THADS khu vực N Cần Thơ;
- TAND thành phố Cần Thơ;
- Các đương sự;
- Lưu VT, hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đặng Thị Vàng
Tải về
Bản án số 66/2025/DS-ST Bản án số 66/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 66/2025/DS-ST Bản án số 66/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất