Bản án số 11/2026/KDTM-PT ngày 08/07/2026 của TAND tỉnh Cà Mau về thế chấp

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 11/2026/KDTM-PT

Tên Bản án: Bản án số 11/2026/KDTM-PT ngày 08/07/2026 của TAND tỉnh Cà Mau về thế chấp
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Cà Mau
Số hiệu: 11/2026/KDTM-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 08/07/2026
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nay Ngân hàng B1 yêu cầu Tòa án nhân dân Thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu xem xét giải quyết
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 11/2026/KDTM-PT Bản án số 11/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 11/2026/KDTM-PT Bản án số 11/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 11/2026/KDTM-PT
Ngày: 08 - 07 - 2026
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANHNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Cao Khánh.
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Thành Lập;
Ông Phan Thanh Hải.
- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thuỷ Anh - Là Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Cà
Mau.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Mau tham gia phiên tòa:
Nguyễn Thị Diễm Thúy - Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 7 m 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Mau xét xử
phúc thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 23/2025/TLPT-KDTM
ngày 15 tháng 12 năm 2025 về tranh chấp hợp đồng tín dụng.
Do Bản án kinh doanh thương mại thẩm số 02/2025/KDTM-ST ngày 27
tháng 6 năm 2025 của Tòa án nhân dân thị Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu (Nay Tòa án
nhân dân Khu vực 8 - Cà Mau) bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa ván ra xét xử phúc thẩm số 01/2026/QĐ-PT ngày 19
tháng 01 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đ (tên gọi tắt B1).
Địa chỉ: T, Số A, đường T, phường L, quận H, Thành phố Nội (Nay
phường H, thành phố Hà Nội).
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T, Chức vụ: Chủ tịch HĐQT.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Danh T1 - Giám
đốc trung tâm xử lý nợ.
Người đại diện theo ủy quyền của ông T1 là:
Ông Cao Minh L - Chuyên viên xử lý nợ (có mặt).
Ông Nguyễn Văn T2 - Chuyên viên pháp lý (vắng mặt).
Ông Quách Minh L1 - Trưởng phòng khách hàng Doanh nghiệp (có mặt).
Nguyễn Kim T3 - Chuyên viên quản lý khách hàng (vắng mặt).
- Bị đơn: Công ty Cổ Phần C (gọi tắt là Công ty C).
2
Địa chỉ: Lô A, KCN L, đường số C, ấp X, T, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu (Nay là xã
P, tỉnh Cà Mau).
Người đại diện theo pháp luật: Âu Ngọc V - Chức vụ: Chủ tịch HĐQT -
Kiêm Tổng giám đốc (có mặt).
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Công ty Cổ Phần C: Ông Phạm
Xuân K, là Luật sư của Công ty L3, thuộc Đoàn Luật sư tỉnh C (có mặt).
Do có kháng cáo của:
Công ty Cổ Phần C là bị đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai trong quá trình giải quyết vụ án người
đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ Chi nhánh B2 (gọi tắt là Ngân hàng B1)
Công ty Cổ Phần C (gọi tắt là Công ty C) ký kết hợp đồng tín dụng và hợp đồng
sửa đổi bổ sung, nội dung cụ thể như sau:
1.1. Hợp đồng tín dụng số 871/2014/2961756/HĐTD ngày 13/08/2014 và các
Văn bản sửa đổi bổ sung hợp đồng tín dụng:
- Số tiền vay: 100 tỷ đồng (Bằng chữ: Một trăm tỷ đồng chẵn);
- Thời gian vay: 06 năm (kể từ ngày rút vốn vay lần đầu);
- Mục đích vay: Đầu tư nhà máy C1;
- Lãi suất cho vay trong hạn: 12%/năm, lãi suất thay đổi từng thời theo
thông báo của Ngân hàng;
- Lãi suất nợ quá hạn: 150% lãi suất trong hạn.
- Thực hiện hợp đồng tín dụng trên, Ngân hàng B1 đã giải ngân Công ty C
đã nhận nợ số tiền 99.997.586.736 đồng.
1.2. Hợp đồng tín dụng hạn mức số 100/2019/2961756/HĐTD ngày
26/07/2019 và các Văn bản sửa đổi bổ sung Hợp đồng tín dụng:
- Số tiền vay: 250 tỷ đồng (Bằng chữ: Hai trăm năm mươi tỷ đồng chẵn, gồm
cả Việt Nam đồng và ngoại tệ quy đổi);
- Thời gian vay: 12 tháng (kể từ ngày ký Hợp đồng đến hết ngày 26/07/2020
theo từng hợp đồng tín dụng cụ thể);
- Mục đích vay: Cho vay bổ sung vốn lưu động kinh doanh sản xuất, chế biến
thủy sản xuất khẩu. Chiết khấu, mở L2 phù hợp với quy định của Ngân hàng B1
từng thời kỳ;
- Lãi suất cho vay trong hạn: Theo từng hợp đồng tín dụng cụ thể, L2 phát
hành;
- Lãi suất nợ quá hạn: 150% lãi suất trong hạn.
- Thực hiện hợp đồng tín dụng trên, Ngân hàng B1 đã giải ngân Công ty C
đã nhận nợ số tiền 10.966.421,8 USD.
3
Để đảm bảo cho khoản vay nêu trên, Công ty C đã ký Hợp đồng thế chấp với
Ngân hàng B1 theo các tài sản như sau:
STT
Hợp đồng thế
chấp
Mô tả chi tiết TSBĐ
Hồ sơ pháp lý tài sản đảm
bảo
1
Hợp đồng thế
chấp bất động
sản số
136/2020/296175
6/HĐBĐ ký
ngày 20/08/2020
Quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận
QSD đất QSH nhà TS khác gắn liền
với đất số BR 633038 do UBND tỉnh Bạc
Liêu cấp ngày 11/9/2014
- Diện tích: 3.883,8 m
2
, mục đích: đất tại
nông thôn.
- Công trình: nhà công nhân, diện tích
1.999,48m
2
.
Tài sản theo Hợp đồng thế
chấp được Văn phòng công
chứng Cao Thị Niềm chứng
nhận số 001957, quyển
04TP/CC-SCC/HĐGD ngày
20/08/2020, được đăng
giao dịch bảo đảm tại Văn
phòng đăng đất đai tỉnh
Bạc Liêu ngày 21/08/2020.
2
Hợp đồng thế
chấp tài sản số
158/2
014/2961756/HĐ
BĐ ký ngày
13/8/2014 và
văn bản sửa đổi
bổ sung
02 Bộ tủ đông tiếp xúc
Tài sản theo các Hợp đồng thế
chấp được Văn phòng công
chứng Bạc Liêu chứng nhận
số 1425, quyển 03TP/CC-
SCC/HĐGD ngày
14/08/2014, được đăng
giao dịch bảo đảm tại Trung
tâm đăng giao dịch tài sản
tại thành phố Hồ Chí Minh
ngày 25/08/2014.
Hệ thống băng chuyền tái đông IQF
600kg/h
Hệ thống Băng chuyền IQF 500kg/h
3
Hợp đồng thế
chấp tài sản số
105/2016/296175
6/HĐBĐ ngày
19/6/2016
Xe ô tô tải – Biển số 94C-026.09
Tài sản theo Hợp đồng thế
chấp được Văn phòng công
chứng Bạc Liêu chứng nhận
số 3902, quyển 03TP/CC-
SCC/HĐGD ngày
19/09/2016, được đăng
giao dịch bảo đảm tại Trung
tâm đăng giao dịch tài sản
tại thành phố Đà Nẵng ngày
20/09/2016.
Xe ô tô tải – Biển số 94C-026.52
4
Hợp đồng thế
chấp tài sản số
140/2016/296175
6/HĐBĐ ngày
12/12/2016
Xe ô tô đầu kéo – Biển số 94C-028.95
Tài sản theo Hợp đồng thế
chấp được Văn phòng công
chứng Cao Thị Niềm chứng
nhận số 5193, quyển
04TP/CC-SCC/HĐGD ngày
12/12/2016, được đăng
giao dịch bảo đảm tại Trung
tâm đăng giao dịch tài sản
tại thành phố Đà Nẵng ngày
15/12/2016.
Xe ô tô đầu kéo – Biển số 94C-029.47
Xe ô tô khách Biển số 94B-004.04
5
Hợp đồng thế
chấp tài sản số
43/2016/2961756
/HĐBĐ ngày
30/5/2016
Thiết bị trạm biến áp 100KVA/800KW:
Tổ máy phát điện Cummins power
Generation Model C1100D5
Tài sản được đăng giao
dịch bảo đảm tại Trung tâm
đăng giao dịch tài sản tại
thành phố Đà Nẵng ngày
01/06/2016.
Vật khí tủ hoà đồng bộ cho ba máy
phát điện hiệu Cummins power
Generation Model C1100D5
- Băng tải chuyển tôm
- Băng tải chế biến 1
4
STT
Hợp đồng thế
chấp
Mô tả chi tiết TSBĐ
Hồ sơ pháp lý tài sản đảm
bảo
- Băng tải chế biến 2
- Băng tải gom phụ phẩm
- Băng tải gom bán thành phẩm
- Máy phân cỡ tôm
- Băng tải phân cỡ + xếp khuôn
- Bàn chế biến phẳng
- Bàn chế biến nghiêng
Băng tải nhựa xếp khuôn + Băng tải máy
phân cở + Băng tải cấp liệu + Băng tải ra
hàng + Băng tải chuyền bán thành phầm
(Đi chung với hệ thống băng tải, xếp
khuôn của HĐ số 18/2015/HĐMB – Cty
Nhân Tâm)
Kệ chứa hàng Double Deep bằng thép
Xe nâng Pallet điện hiệu LINDE, ký hiệu
T20SP + Bình điện dự phòng hiệu
HOPPEKE
Xe nâng điện (mới) hiệu LINDE, model
R20HD + Bình điện dự phòng
Tủ ấm vi sinh
Vật tư thiết bị điện: Cáp, đầu cosse,
boulon, Long đền, băng keo điện
Bồn Inox 30.000L
Nồi hấp tiệt trùng loại đứng, model SA-
300VF
Pallet P90307-2
Pallet gỗ
- Máy dán túi model ESPM-100
- Máy đóng đai thùng tự động model
TP6000
- Máy đóng đai thùng tự động model
TP2010ES
- Máy bơm nước Ebara 3D50-160/7.5
- Tủ điện điều áp tăng cường/ sa thải và
luân phiên 02 bơm
Máy cắt tự động hình L, Model LB728,
buồng co nhiệt model LB201
Thiết bị kỹ thuật phục vụ cho phòng Lab
Thùng cách nhiệt
6
Hợp đồng thế
chấp tài sản hình
thành trong
tương lai số
159/2014/296175
6/HĐBĐ ký ngày
13/8/2014 và các
văn bản sửa đổi,
bổ sung.
Dự án nhà máy chế biến thủy sản (tài sản
hình thành trong tương lai)
Tài sản theo các Hợp đồng
thế chấp được Văn phòng
công chứng Bạc Liêu chứng
nhận số 1424, quyển
03TP/CC-SCC/HĐGD ngày
14/08/2014, được đăng ký
giao dịch bảo đảm tại Trung
tâm đăng ký giao dịch tài sản
5
STT
Hợp đồng thế
chấp
Mô tả chi tiết TSBĐ
Hồ sơ pháp lý tài sản đảm
bảo
tại thành phố Hồ Chí Minh
ngày 25/08/2014.
Trong quá trình sử dụng vốn vay, Công ty C đã vi phạm nghĩa vụ hoàn trả nợ
gốc thanh toán tiền lãi cho Ngân hàng B1, khoản vay đã chuyển sang nquá hạn.
Tạm tính đến hết ngày 15/06/2025, Công ty C còn nợ Ngân hàng B1 tổng số tiền:
28.718.564.082 đồng và 14.143.257,54 USD, trong đó:
- Dư nợ gốc:
+ Tiền VNĐ: 17.000.000.000 đồng (Mười bảy tỷ đồng);
+ Tiền USD: 10.688.794 USD (Mười triệu, sáu trăm tám mươi tám nghìn, bảy
trăm chín mươi bốn đô la Mỹ).
- Dư nợ lãi:
+ Tiền VNĐ: 11.718.564.082 đồng (Mười một tỷ, bảy trăm mười tám triệu,
năm trăm sáu mươi bốn nghìn, không trăm tám mươi hai đồng);
+ Tiền USD: 3.454.463,54USD (Ba triệu, bốn trăm năm mươi bốn nghìn, bốn
trăm sáu mươi ba USD và năm mươi bốn cents).
- Tổng cộng số tiền quy đổi sang VNĐ (Tỷ giá quy đổi theo Ngân hàng B1:
1USD = 26.043 đồng) là: 397.051.420.165 đồng (Ba trăm chín mươi bảy tỷ, không
trăm năm mươi mốt triệu, bốn trăm hai mươi nghìn, một trăm sáu mươi lăm đồng).
Nay Ngân hàng B1 yêu cầu Tòa án nhân dân Thị Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu
xem xét giải quyết:
1. Buộc Công ty C thanh toán cho Ngân hàng B1 toàn bộ số tiền gốc, lãi tạm
tính đến hết ngày 15/06/2025 là: 28.718.564.082 đồng và 14.143.257,54 USD, quy
đổi sang VNĐ (T giá quy đổi theo Ngân hàng B1: 1USD = 26.043 đồng) là:
397.051.420.165 đồng (Ba trăm chín mươi bảy tỷ, không trăm năm mươi mốt triệu,
bốn trăm hai mươi nghìn, một trăm sáu mươi lăm đồng).
2. Buộc Công ty C thanh toán phần nợ lãi phát sinh tính từ ngày 16/06/2025
theo lãi suất đã thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng, B rút vốn (Giấy nhận nợ
vay) đã ký với Ngân hàng B1 cho đến khi Công ty C thanh toán xong nợ vay.
3. Kể từ ngày bản án/quyết định có hiệu lực pháp luật, nếu Công ty C không
thực hiện hoặc thực hiện không đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng B1 được quyền
yêu cầu quan thi hành án thẩm quyền tiến hành kê biên phát mãi toàn bộ tài
sản theo các hợp đồng thế chấp nêu trên để thu hồi nợ.
Bị đơn Công ty C trình bày:
Công ty C không đồng ý với số tiền ngốc lãi nguyên đơn cung cấp
bởi chưa nắm các khoản vay. Yêu cầu làm các khoản vay trung ngắn hạn;
đề nghị Ngân hàng B1 cung cấp bảng kê vay vốn có chi tiết đơn vị thụ hưởng.
6
Đề nghị xem xét hiệu hóa hợp đồng thế chấp 04 xe ô đầu kéo Ngân
hàng B1 đã vi phạm cam kết giữa các bên.
Công ty C không được Ngân hàng B1 giải ngân đối với một số tài sản bảo
đảm đã thế chấp cho Ngân hàng B1, đề nghị làm rõ cung cấp bảng khai từng
tài sản thế chấp bảo đảm cho từng khoản vay.
Bị đơn Công ty C thừa nhận các hợp đồng tín dụng số
871/2014/2961756/HĐTD ngày 13/08/2014; Hợp đồng tín dụng số
100/2019/2961756/HĐTD ngày 26/07/2019 cùng các hợp đồng thế chấp. Nhưng
không đồng ý trả số nợ trên cho Ngân hàng B1 với căn cứ việc các khoản vay
nhưng Ngân hàng B1 chuyển tiền cho Công ty C qua tài khoản trung gian phía ng
ty C không biết. Bên cạnh đó, đối với các hợp đồng tín dụng có bà Tạ Ngọc Âu T4;
ông Tạ Minh T5; ông Biện Việt N ký đối với những khoản vay này phía bị đơn
không biết và không ủy quyền việc ký các hợp đồng này.
Tại Bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm số: 02/2025/KDTM-ST ngày 27
tháng 6 năm 2025 của Tòa án nhân dân thị Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu (Nay Tòa
án nhân dân Khu vực 8 - Cà Mau) đã quyết định (tóm tắt).
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng B1.
Buộc Công ty Cổ Phần C thanh toán cho Ngân hàng B1 toàn bộ số tiền gốc,
lãi tạm tính đến hết ngày 15/06/2025 là:
+ Tiền VNĐ: 17.000.000.000 đồng (Mười bảy tỷ đồng);
+ Tiền USD: 10.688.794 USD (Mười triệu, sáu trăm tám mươi tám nghìn, bảy
trăm chín mươi bốn đô la Mỹ).
- Dư nợ lãi:
+ Tiền VNĐ: 11.718.564.082 đồng (Mười một tỷ, bảy trăm mười tám triệu,
năm trăm sáu mươi bốn nghìn, không trăm tám mươi hai đồng);
+ Tiền USD: 3.454.463,54USD (Ba triệu, bốn trăm năm mươi bốn nghìn, bốn
trăm sáu mươi ba USD và năm mươi bốn cents).
Tổng cộng là: 28.718.564.082 đồng 14.143.257,54 USD, quy đổi sang
VNĐ (Tỷ giá quy đổi theo Ngân hàng B1: 1USD = 26.043 đồng) là: 397.051.420.165
đồng.
Ngoài khoản tiền nợ gốc, lãi vay trong hạn, lãi vay quá hạn, pCông ty
C phải thanh toán cho bên vay theo hợp đồng thì kể từ ngày tiếp theo (của ngày
15/06/2025) Công ty C còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ
gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho
đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.
2. Trường hợp Công ty C không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng B1
có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm theo các
hợp đồng thế chấp số 136/2020/2961756/HĐBĐ ngày 20/08/2020; Hợp đồng thế
chấp tài sản s158/2 014/2961756/HĐBĐ ngày 13/8/2014 văn bản sửa đổi bổ
sung; Hợp đồng thế chấp tài sản số 105/2016/2961756/HĐBĐ ngày 19/6/2016; Hợp
7
đồng thế chấp tài sản số 140/2016/2961756/HĐBĐ ngày 12/12/2016; Hợp đồng thế
chấp tài sản số 43/2016/2961756/HĐBĐ ngày 30/5/2016 để thu hồi nợ.
Ngoài ra án thẩm còn tuyên về lãi suất chậm trả, chi phí tố tụng, án phí và
quyền kháng cáo của đương sự theo luật định.
Ngày 09 tháng 7 năm 2025 bị đơn Công ty C đơn kháng cáo đề nghị Tòa
án nhân dân tỉnh Cà Mau xem xét lại toàn bộ nội dung vụ án, hủy toàn bộ bản án sơ
thẩm số 02/2025/KDTM-ST ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Tòa án nhân dân thị xã
Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu (Nay là Tòa án nhân dân Khu vực 8 - Cà Mau).
Tại phiên tòa phúc thẩm:
Luật sư Phạm Xuân K người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho Công ty C
Âu Ngọc V cùng trình bày: Đối với các hợp đồng vay, các lần giải ngân, thu
nợ các giao dịch trùng lập, phía Ngân hàng B1 chưa chứng minh cụ thể những
khoản nợ còn lại, chưa đối chiếu chứng cứ
Do còn nhiều vấn đề phải đối chiếu, chứng minh, nên đnghị Hội đồng xét
xử hủy bản án sơ thẩm để giao về Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án.
Đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng B1 trình bày:
Quá trình vay, Công ty C tất toán một số hợp đồng (cụ thể 19 hợp đồng),
trả lãi nhiều lần; Hồ vay vốn Ngân hàng B1 đã cung cấp đầy đủ cho Tòa án.
Đề nghị Hội đồng xét xkhông chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bị đơn, giữ nguyên
bản án sơ thẩm.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Mau tham gia phiên tòa phát biểu:
Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư tiến hành đúng quy định
pháp luật tố tụng dân sự; Các đương sự chấp hành đúng với quyền và nghĩa vụ theo
pháp luật quy định.
Về nội dung: Đnghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 3 Điều 308 Bộ luật tố
tụng dân sự: Chấp nhận kháng cáo của Công ty C, hủy Bản án kinh doanh thương
mại thẩm số 02/2025/KDTM-ST ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Tòa án nhân dân
thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu (Nay là Tòa án nhân dân Khu vực 8 - Cà Mau).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Xét đơn kháng cáo của Công ty C nộp trong thời hạn quy định của pháp
luật. Về tố tụng, quan hệ tranh chấp, thời hiệu khởi kiện thẩm quyền giải quyết
đã được cấp sơ thẩm xác định và thực hiện đúng theo quy định pháp luật.
[2] Tại phiên tòa phúc thẩm, đại diện theo pháp luật của Công ty C giữ nguyên
yêu cầu kháng cáo và cho rằng cấp sơ thẩm có vi phạm thủ tục công khai chứng cứ,
vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng khi Tòa án cấp sơ thẩm từ chối đối soát dòng
tiền.
8
Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử hủy Bản án sơ thẩm đề giao hồ sơ về cấp sơ
thẩm xét xử lại.
[3] Xét kháng cáo của C2, sau khi xem xét các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ
được bổ sung tại cấp thẩm, cùng lời trình bày của các đương sự tại phiên tòa
phúc thẩm, Hội đồng xét xử nhận thấy Tòa án cấp sơ thẩm có những thiếu sót trong
quá trình giải quyết vụ án, cụ thể:
[3.1] Về thu thập chứng cứ:
Trong quá trình giải quyết vụ án cấp thẩm, bị đơn nhiều lần văn bản
trình bày ý kiến, cung cấp tài liệu đề nghTòa án thu thập bổ sung chứng cứ nhằm
làm quá trình giải ngân, thu nợ, quản các tài khoản tiền gửi, tài khoản vay
việc hạch toán giữa các bên. Nội dung này tiếp tục được trình bày trong đơn kháng
cáo và các văn bản bổ sung sau khi xét xử sơ thẩm.
Nội dung các yêu cầu này đã chỉ từng nhóm tài liệu còn thiếu, bao gồm: Hồ
mở tài khoản, sao từng tài khoản theo từng năm, bảng thu nợ tự động, hồ
sơ tiền gửi, chứng từ tất toán, hồ sơ giải ngân từng khoản vay, chứng từ chuyển tiền
cho đơn vị thụ hưởng và các tài liệu kế toán có liên quan.
Những tài liệu, chứng cứ nêu trên tại phiên tòa phúc thẩm Ngân hàng B1 mới
cung cấp (hơn 2.000 bút lục).
Đối với các tài liệu do Ngân hàng B1 cung cấp tại cấp phúc thẩm nhằm giải
trình nội dung kháng cáo, Hội đồng xét xử nhận thấy đây những chứng cứ ý
nghĩa quan trọng để làm rõ phương pháp tính lãi, lịch sử giải ngân quá trình thu
nợ của toàn bộ khoản vay. Tuy nhiên, các tài liệu, chứng cứ này chưa được cấp
thẩm thu thập, công khai đánh giá theo đúng trình ttố tụng; đồng thời bị đơn
cũng chưa được thực hiện đầy đủ quyền tiếp cận chứng cứ đối với các tài liệu này
tại cấp sơ thẩm.
Mặc khác, những tài liệu, chứng cứ mới do Ngân hàng B1 cung cấp tại cấp
phúc thẩm hơn 2.000 bút lục, nên cấp phúc thẩm không thể tiến hành xác minh,
đối chiếu đầy đủ ngay tại phiên tòa.
[3.2] Về đánh giá chứng cứ:
Tại cấp sơ thẩm, C2 đã gửi các đơn đề nghị thu thập chứng cứ và văn bản B1
trả lời. Nhưng cấp sơ thẩm không xem xét, nhận định chấp nhận hoặc bác bỏ yêu
cầu.
Tòa án cấp sơ thẩm chỉ căn cứ vào bảng tính nợ do nguyên đơn cung cấp
lời trình bày của nguyên đơn để xác định số tiền nợ gốc, lãi chưa tiến hành
kiểm tra, đối chiếu đầy đủ toàn bộ chứng từ giải ngân, chứng từ thu nợ, lịch sử hạch
toán của từng khoản vay, từng lần giải ngân, từng lần thu nợ. Việc đánh giá chứng
cứ như trên, là chưa toàn diện.
Ngoài ra, bị đơn còn cho rằng việc Ngân hàng B1 thu nợ trước hạn, thời điểm
bắt đầu tính lãi và việc hạch toán trên cùng một tài khoản vay là không phù hợp với
bản chất của hợp đồng tín dụng. Các nội dung bị đơn phản bác nêu trên liên quan
trực tiếp đến việc xác định nghĩa vụ thanh toán của bị đơn. Tuy nhiên, những vấn đ
9
trên chưa được cấp thẩm làm rõ như: Chưa tiến hành đối chiếu giữa hợp đồng tín
dụng, khế ước nhận nợ, chứng từ giải ngân, chứng từ thu nợ và bảng tính dư nợ để
kiểm tra tính chính xác của số tiền nguyên đơn yêu cầu.
[4] Nhận thấy việc Ngân hàng B1 cung cấp thêm nhiều chứng cứ mới,
chưa được cấp sơ thẩm công khai đánh giá theo đúng trình tự tố tụng, cho thấy
việc thu thập chứng cứ chứng minh không theo đúng quy định tại Chương VII
của Bộ luật tố tụng dân sự.
Để vụ án được giải quyết toàn diện, triệt để, đảm bảo quyền lợi ích hợp
pháp của các đương sự, đảm bảo nguyên tắc hai cấp xét xử, Hội đồng xét xử chp
nhận kháng cáo của Công ty C, hủy Bản án dân sự sơ thẩm số 02/2025/KDTM-ST
ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Tòa án nhân dân thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu (Nay
Tòa án nhân dân Khu vực 8 - Mau) chuyển hồ vụ án cho Tòa án nhân
dân Khu vực 8 - Cà Mau giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm.
Khi giải quyết lại vụ án, ngoài khắc phục những thiếu sót nêu trên, cấp
thẩm cần lưu ý về tình tiết bị đơn cho Ngân hàng đã thực hiện nhiều khoản giải
ngân bằng hình thức chuyển tiền trực tiếp cho các đơn vị cung cấp hàng hóa, dịch
vụ nhưng những khoản bị đơn không thống nhất bị đơn chưa được đối chiếu
đầy đủ các chứng từ liên quan đến các khoản giải ngân liên quan. Vấn đề này, nếu
các chứng từ từ Ngân hàng không chứng minh đầy đủ theo ý kiến của bị đơn, Tòa
án sơ thẩm cần cân nhắc việc thu thập lời khai, chứng từ hoặc xác minh tại các đơn
vị cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho Công ty C, nếu bị đơn có yêu cầu cụ thể về từng
khoản giải ngân và từng đơn vị thụ hưởng, để làm rõ quá trình giải ngân.
[5] Quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Mau đề nghị hủy toàn bộ
Bản án sơ thẩm và giao hồ sơ cho Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết lại là phù hợp với
nhận định của Hội đồng xét xử và các quy định của pháp luật, nên được chấp nhận.
[6] Ý kiến của Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn và ý kiến
của các đương sự liên quan đến nội dung kháng cáo, sẽ được xem xét, giải quyết khi
giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm.
[7] Chi phí tố tụng và án phí:
Chi ptố tụng án phí Kinh doanh thương mại thẩm sẽ được xác định
lại khi giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm.
Án phí Kinh doanh thương mại phúc thẩm: Do Bản án dân sự sơ thẩm bị cấp
phúc thẩm hủy nên Công ty C không phải chịu án phí, được nhận lại số tiền tạm ứng
án phí phúc thẩm đã dự nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 308; khoản 1 Điều 310 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
10
1. Hủy Bản án kinh doanh thương mại thẩm s02/2025/KDTM-ST ngày
27 tháng 6 năm 2025 của Tòa án nhân dân thị GRai, tỉnh Bạc Liêu (Nay Tòa
án nhân dân Khu vực 8 - Cà Mau).
Chuyển hồ vụ án cho Toà án nhân dân Khu vực 8 - Mau giải quyết lại
vụ án theo thủ tục sơ thẩm.
2. Chi phí tố tụng án phí Kinh doanh thương mại thẩm: Sẽ được xác
định lại khi giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm.
3. Án phí Kinh doanh thương mại phúc thẩm: Hoàn trả cho Công ty C số tiền
tạm ứng án phí kinh doanh thương mại phúc thẩm 2.000.000 đồng, theo biên lai
số 0011572 ngày 11/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đỗ Cao Khánh
11
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Nguyễn Thành Lập Phan Thanh Hải
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đỗ Cao Khánh
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đỗ Cao Khánh
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 11/2026/KDTM-PT Bản án số 11/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 11/2026/KDTM-PT Bản án số 11/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất