Bản án số 183/2026/DS-PT ngày 29/06/2026 của TAND TP. Hải Phòng về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 183/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 183/2026/DS-PT ngày 29/06/2026 của TAND TP. Hải Phòng về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hải Phòng
Số hiệu: 183/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/06/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Không chấp nhận kháng cáo của bị đơn ông Đoàn Đắc Q1; giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 05/2026/DS-ST ngày 23 tháng 3 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Hải Phòng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 183/2026/DS-PT Bản án số 183/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 183/2026/DS-PT Bản án số 183/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Bản án số: 183/2026/DS-PT
Ngày 29-6-2026
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hồng Giang
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Minh Tân
Bà Đoàn Thị Hương Nhu
- Thư phiên toà: Hoàng Thị Hồng Hạnh - Thư Toà án nhân dân
thành phố Hải Phòng
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hải Phòng tham gia phiên
tòa: Bà Đồng Thị Phương Mai - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 6 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng
xét xử phúc thẩm ng khai vụ án dân sự thụ số: 61/2026/TLPT-DS ngày 06 tháng
05 năm 2026 v việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số 05/2026/DS-ST ngày 23 tháng 03 năm 2026 của
Tòa án nhân dân khu vực 6 - Hải Phòng bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 151/2026/QĐ-PT ngày 01
tháng 6 năm 2026 Quyết định hoãn phiên toà s266/2026/QĐ-PT ngày 24 tháng
6 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Đoàn Đắc Q, sinh năm 1973; Số CCCD: ************;
địa chỉ: Thôn K, K, thành phố Hải Phòng; vắng mặt (có đơn xin xét xử vắng mặt);
- Bị đơn: Ông Đoàn Đắc Q1, sinh năm 1983; Số CCCD: ************; địa
chỉ: Thôn K, xã K, thành phố Hải Phòng; có mặt;
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho bị đơn ông Đoàn Đăng Q2: Ông
Nguyễn Hùng C, Luật sư Công ty L1 - Đoàn luật sư thành phố H; có mặt;
- Những người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Nguyễn Thị T, sinh năm 1984; Số CCCD: ************; địa chỉ: Thôn
K, xã K, thành phố Hải Phòng; vắng mặt;
2
+ Thị L, sinh năm 1982; Số CCCD: ************; địa chỉ: Thôn K,
xã K, thành phố Hải Phòng; vắng mặt.
Người kháng cáo: Bị đơn ông Đoàn Đắc Q1, sinh năm 1983; Số CCCD:
************; địa chỉ: Thôn K, xã K, thành phố Hải Phòng.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ghi ngày 11/9/2025, các lời khai trong quá trình giải
quyết vụ án và tại phiên toà, nguyên đơn là ông Đoàn Đắc Q trình bày:
Ông và vợ bà Lê Thị L bán nhà đất tại thôn K, xã K, thành phố Hải Phòng
được 4.000.000.000 (bốn tỷ) đồng. Anh Đoàn Đắc Q1 cháu ruột của ông vay
của ông số tin cụ thể như sau: Ngày 01/4/2025, anh Q1 vay của ông số tin
100.000.000 (một trăm triệu) đồng; ngày 10/4/2025, anh Q1 vay của ông số tin
230.000.000 (hai trăm ba mươi triệu) đồng; ngày 15/4/2025, anh Q1 trả cho ông số
tin 200.000.000 (hai trăm triệu) đồng bằng hình thức chuyển khoản qua ngân
hàng; ngày 15/5/2025, anh Q1 vay của ông số tin 50.000.000 (năm mươi triệu)
đồng. Như vậy, tổng số tin anh Q1 còn nợ ông từ ngày 01/4/2025 đến ngày
15/5/2025 là 180.000.000 (một trăm tám mươi triệu) đồng. Ngày 09/6/2025, anh Q1
vay của ông số tin 1.000.000.000 (một tỷ) đồng. Trước khi vay, anh Q1 hứa
ngày 12/6/2025 sẽ trả cho ông số tin vay 1.000.000.000 (một tỷ) đồng nêu trên. Anh
Q1 còn nói sẽ dùng thửa đất số 03, tờ bản đồ số mảnh trích đo địa chính số 14-2022,
diện tích 296,3m
2
, địa chỉ tại thôn K, K, thành phố Hải Phòng để thế chấp ngân
hàng lấy tin trả cho ông. Mục đích anh Q1 vay của ông số tin trên là để chuộc lại
giấy chứng nhận quyn sử dụng đất của vợ chồng anh Q1 đang được cầm cố bên
ngoài với lãi suất cao. Đến hạn trả nợ ngày 12/6/2025, anh Q1 không trả cho ông số
tin vay nợ 1.000.000.000 (một tỷ) đồng như đã hứa hẹn. Mãi đến ngày 23/6/2025,
anh Q1 mới trả cho ông số tin là 250.000.000 (hai trăm năm mươi triệu) đồng.
Như vậy, tổng số tin anh Q1 vay của ông là 1.380.000.000 (một tỷ ba trăm
tám mươi triệu) đồng. Anh Q1 đã trả cho ông số tin là 450.000.000 (bốn trăm năm
mươi triệu) đồng. Anh Q1 còn nợ ông số tin 930.000.000 (chín trăm ba mươi
triệu) đồng. Toàn bộ số tin ông cho anh Q1 vay được ông chuyển khoản qua tài
khoản ngân hàng cho anh Q1. Toàn bộ số tin anh Q1 trả cũng chuyển khoản qua tài
khoản ngân hàng cho ông. Khi ông cho anh Q1 vay toàn bộ số tin trên, các bên
không thiết lập bằng văn bản chỉ trao đổi bằng lời nói với nhau vì là chỗ quan hệ họ
hàng chú cháu và không thoả thuận v việc tính lãi suất trên số tin vay. Ông là em
ruột của bố đẻ anh Q1. Vợ anh Q1 không biết việc anh Q1 vay tin của ông và ông
cũng không nói cho vợ anh Q1 biết việc anh Q1 vay ông toàn bộ số tin trên. Vợ
ông L cũng không biết việc ông cho anh Q1 vay toàn bộ số tin trên. Ông không
nói cho L biết việc ông cho anh Q1 vay tin. Ông nhiu lần yêu cầu anh Q1
chuyển trả lại ông số tin còn nợ 930.000.000 (chín trăm ba mươi triệu) đồng nhưng
3
đến nay anh Q1 vẫn chưa trả cho ông. Vì vậy, ông làm đơn yêu cầu Tòa án buộc anh
Q1 phải trả cho ông số tin còn nợ 930.000.000 (chín trăm ba mươi triệu) đồng
số tin lãi tính đến ngày 24/10/2025 31.000.000 (ba mươi mốt triệu) đồng, tổng
cộng là 961.000.000 (chín trăm sáu mươi mốt triệu) đồng.
Tại phiên toà, ông không muốn tình cảm chú cháu trong gia đình thêm căng
thẳng, đ nghị xin rút yêu cầu buộc anh Q1 phải trả số tin lãi cho ông. Ông vẫn giữ
nguyên yêu cầu khởi kiện buộc anh Q1 phải trả cho ông toàn bộ số tin vay nợ gốc
là 930.000.000 (chín trăm ba mươi triệu) đồng.
Tại các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án tại phiên toà, bị đơn ông Đoàn
Đắc Q1 trình bày:
Ông Đoàn Đắc Q chú ruột của ông. Ông Q rủ ông đầu tư chung trên sàn
giao dịch điện tF. Khi ông nói không biết thì ông Q đã hướng dẫn ông cùng đầu
tư. Ông đã bỏ ra số tin khoảng hơn 1.000.000.000 (một tỷ) đồng để đầu tư. Ông Q
và ông cùng sử dụng số tin trên để đầu trên sàn F1. Tài khoản trên sàn giao dịch
đứng tên ông nhưng được cài đặt trên cả máy tính điện thoại, trên điện thoại thì
ông quản lý còn trên máy tính thì ông Q quản lý. Sau khi đầu thua lỗ hết hơn một
tỷ đồng của ông, ngày 10 11/4/2025, ông Q chuyển khoản cho ông số tin
230.000.000 (hai trăm ba mươi triệu) đồng để tiếp tục đầu tư chung và cũng thua lỗ
hết. Ông nói với ông Q toàn bộ tin ông đã đầu hết thì ông Q nói
mượn sổ đỏ (giấy chứng nhận quyn sử dụng đất) của vợ chồng ông đmang cầm
cố cho ông Đỗ Duy T1 để vay số tin 1.000.000.000 (một tỷ) đồng, tin lãi thì các
bên thỏa thuận ngoài với nhau là 2.000 đồng/triệu/ngày. Khi ông nói là lãi như vậy
quá cao thì ông Q nói sẽ chịu tin lãi. Mặc dù, thỏa thuận cầm cố để vay tin
nhưng trên thực tế vợ chồng ông và ông T1 đã hợp đồng chuyển nhượng quyn
sử dụng thửa đất của vợ chồng ông với giá 1.000.000.000 (một tỷ) đồng. Ông Q
người giới thiệu với ông T1 rồi bảo vợ chồng ông đến gặp m thủ tục vay tin
của ông T1. Sau đó, ngày 15/4/2025, ông T1 chuyển cho ông số tin vay
1.000.000.000 (một tỷ) đồng vào tài khoản của ông tại Ngân hàng TMCP N. Ngày
15/4/2025, ông Q tạo lệnh để ông chuyển số tin gần 800.000.000 (tám trăm triệu)
đồng vào tài khoản để duy trì đầu chung (ông chuyển 02 lần mỗi lần 387.360.000
chuyển 200.000.000 đồng cho ông Q để ông Q chuyển vào tài khoản riêng của
ông Q.
Ngày 15/5/2025, ông Q chuyển cho ông số tin 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng
để trả tin lãi cho ông T1. Cùng ngày 15/5/2025, ông đã chuyển khoản trả cho ông
T1 số tin 45.000.000 (bốn mươi lăm triệu) đồng. Số tin vay 1.000.000.000 (một
tỷ) đồng từ ông T1, ông và ông Q đầu tư chung trên sàn giao dịch điện tử F đã thua
lỗ hết. Số tin lãi trả cho ông T1 mỗi tháng quá nhiu vợ ông cứ hỏi ông Q nói
mượn sổ đỏ mấy hôm sao lâu thế gần 02 tháng mà không thấy trả, ông nói chuyện
với ông Q thì ngày 09/6/2025 ông Q chuyển cho ông số tin 1.000.000.000 (một tỷ)
4
đồng và ông bỏ ra số tin lãi hơn 30.000.000 (ba mươi triệu) đồng trả cho ông T1
để lấy lại sổ đỏ. Sau đó, ông Q bảo ông là thế chấp số đỏ tại ngân hàng để vay vốn
tiếp tục đầu tư. Nhưng khi ông nói ý định thế chấp số đỏ tại ngân hàng vay tin cho
ông Q đáo nợ ngân hàng thì thì vợ ông không đồng ý, bảo chỉ cho mượn sổ đỏ một
lần thôi. Ông Q bảo ông v ly hôn vợ, chia tài sản thì vợ ông đã chuyển v nhà ngoại
tổ dân phố N, phường N sinh sống. Vợ ông hoàn toàn không biết việc ông và ông
Q cùng nhau đầu chung trên sàn giao dịch điện tử F. Tổng cộng số tin ông
ông Q cùng bỏ tin đầu chung trên sàn giao dịch điện tử F khoảng 90.000 (chín
mươi nghìn) đô la Mỹ tương đương khoảng 2.450.000.000 (hai tỷ bốn trăm m
mươi triệu) đồng, trong đó ông Q đầu tư khoảng hơn 900.000.000 (chín trăm triệu)
đồng, còn lại ông bỏ ra số tin khoang 1.550.000.000 (một tỷ năm trăm năm mươi
triệu) đồng. Từ khi ông Q ông bỏ tin đầu tư chung trên sàn giao dịch điện tF
đến nay chưa lấy được lại bất kỳ số tin nào từ tổng số tin cùng đầu trên. Toàn
bộ số tin khoảng hơn 900.000.000 (chín trăm triệu) đồng ông Q chuyển cho
ông cùng đầu chung số tin ông bỏ ra cùng đầu chung đến nay không thu
hồi được. Ông không vay bất kỳ số tin nào từ ông Q, giữa ông và ông Q không
việc vay mượn tin. Vì vậy, ông không đồng ý với yêu cầu khởi kiện của ông Q, đ
nghị Tòa án không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Q. Trường hợp, ông Q
muốn nhận lại số tin trong tài khoản đầu tư trên sàn giao dịch điện tử F thì ông sẽ
đưa tài khoản đứng tên ông cho ông Q toàn quyn quản lý, sử dụng.
Tại lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, người có quyền lợi nghĩa vụ liên
quan là bà Lê Thị L trình bày:
Tháng 6/2025, vợ chồng bà được bồi thường 1.700.000.000 (một tỷ bảy trăm
triệu) đồng đối với thửa đất của vợ chồng tại thôn K, xã K, thành phố Hải Phòng.
Sau đó, ông Q ý định vào thành phố Hồ Chí Minh để mua đất nhưng do anh Đoàn
Đắc Q1 (là cháu của ông Q) đang cần tin gấp để chuộc giấy chứng nhận quyn sử
dụng đất nên đã hỏi mượn tin ông Q để chuộc v. không biết việc ông Q cho
anh Q1 mượn tin do ông Q không nói chuyện với bà. Đến thời điểm hiện tại, ông
Q nói anh Q1 còn nợ 930.000.000 (chín trăm ba mươi triệu) đồng. Việc vay mượn
giữa ông Q anh Q1 không lập văn bản mà chthực hiện qua việc chuyển khoản
qua ngân hàng vì anh Q1 ng là người quen và thời điểm cho vay tin, ông Q ng
đang ở trong thành phố Hồ Chí Minh nên không tiện để lập văn bản cho vay mượn
tin. Ông Q đã nhiu lần yêu cầu anh Q1 trả lại 930.000.000 (chín trăm ba mươi
triệu) đồng, tuy nhiên anh Q1 vẫn chưa trả. Do đó, ông Q làm đơn khởi kiện ra
Tòa án yêu cầu anh Q1 trả lại số tin đã vay số tin lãi theo quy định của pháp
luật. Bà ủy quyn cho chồng bà là ông Q tham gia tố tụng tại Tòa án thay cho bà vì
công việc của bà rất bận, khó sắp xếp thời gian để đến Tòa án làm việc.
Tại lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, người quyền lợi nghĩa vụ liên
quan là bà Nguyễn Thị T trình bày:
5
Bà đã được Toà án thông báo v nội dung vụ án. Bà không biết việc giữa ông Đoàn
Đắc Q chồng ông Đoàn Đắc Q1 quan hệ vay mượn tin nong như thế
nào. không liên quan gì đến việc ông Q, anh Q1 làm ăn chung với nhau, cũng
không liên quan đến vấn đ tin bạc, vay mượn của ông Q anh Q1. Bà khẳng
định bà không có liên quan gì đến vụ án này, đ nghị Tán không đưa bà vào tham
gia tố tụng trong vụ án. Trường hợp, Toà án triệu tập bà đến làm việc hoặc tham gia
phiên toà thì bà xin được vắng mặt.
* Sau khi xét x sơ thẩm, bị đơn ông Đoàn Đắc Q1 có đơn kháng cáo đối với
Bản án dân sự thẩm số 05/2026/DS-ST ngày 23 tháng 3 năm 2026 của Tòa án
nhân dân khu vực 6 - Hải Phòng, đ nghị Toà án cấp phúc thẩm sửa bản án thẩm,
giải quyết vụ án theo hướng không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Tại giai đoạn phúc thẩm, bđơn ông Đoàn Đắc Q1 không cung cấp thêm được
tài liệu, chứng cứ gì mới làm căn cứ xét kháng cáo cho mình.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Hải Phòng phát biểu ý kiến:
V thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án tại phiên tòa phúc
thẩm, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án đã chấp hành đúng các quy định
của Bộ luật Tố tụng dân sự. Các đương sự đã chấp hành thực hiện đúng các quyn
và nghĩa vụ quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự.
V quan điểm đối với kháng cáo của bị đơn ông Đoàn Đắc Q1:
Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, kết quả tranh luận tại phiên tòa,
căn cứ vào khoản 1 Điu 308 Bộ luật Tố tụng dân sự đ nghị Hội đồng xét xử: Không
chấp nhận kháng cáo của bị đơn ông Đoàn Đắc Q1; giữ nguyên Bản án dân sự
thẩm số 05/2026/DS-ST ngày 23 tháng 3 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6
- Hải Phòng.
V án phí: Bị đơn ông Đoàn Đắc Q1 phải nộp 300.000 đồng tin án phí dân
sự phúc thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- V tố tụng:
[1] V quan hệ pháp luật thẩm quyn giải quyết: Đây vụ án tranh chấp
v hợp đồng vay tài sản thuộc tranh chấp v giao dịch dân sự theo quy định tại khoản
3 Điu 26 Bộ luật Tố tụng dân sự. Do vụ án kháng cáo nên thuộc thẩm quyn giải
quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng theo điểm b khoản 1 Điu 38 của
Bộ luật Tố tụng dân sự.
- V thời hiệu khởi kiện:
[2] Nguyên đơn trình bày ngày 09/6/2025, nguyên đơn chuyển cho bị đơn vay
số tin là 1.000.000.000 (một tỷ) đồng qua tài khoản ngân hàng thoả thuận đến
6
ngày 12/6/2025, bị đơn sẽ trả lại cho nguyên đơn số tin vay nợ trên. vậy, xác
định kể từ ngày 12/6/2025 ngày nguyên đơn biết quyn lợi ích hợp pháp
của mình bị xâm phạm. Ngày 03/10/2025, nguyên đơn nộp đơn khởi kiện đến Tòa
án để yêu cầu giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tài sản. Như vậy, nguyên đơn khởi
kiện vụ án trong thời hiệu theo quy định tại Điu 429 của Bộ luật Dân sự.
- V yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
[3] Ngày 09/6/2025, nguyên đơn chuyển khoản cho bị đơn 02 lần, lần một là
200.000.000 (hai trăm triệu) đồng, lần hai 800.000.000 (tám trăm triệu) đồng,
tổng cộng là 1.000.000.000 (một tỷ) đồng từ tài khoản số 0031001033251, chủ tài
khoản ông Đoàn Đắc Q tại Ngân hàng TMCP N chi nhánh H đến tài khoản số
0031000142207, chủ tài khoản ông Đoàn Đắc Q1 tại Ngân hàng TMCP N chi
nhánh H. Theo quy định tại Điu 119 Bộ luật Dân sự quy định v hình thức giao
dịch dân sự “1. Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc
bằng hành vi cụ thể. Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tdưới hình thức
thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là giao
dịch bằng văn bản”. Theo quy định tại Điu 117, Điu 275, Điu 357 Điu 401
Bộ luật Dân sự, việc ông Q chuyển tin qua tài khoản ngân hàng cho ông Q1 giao
dịch dân sự, hiệu lực kể tngày giao kết, ngày chuyển khoản, các bên phải
nghĩa vụ tôn trọng và thực hiện đầy đủ cam kết của mình.
Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bị đơn đu thừa nhận việc
nguyên đơn chuyển khoản cho bị đơn số tin 1.000.000.000 (một tỷ) đồng để bị đơn
chuộc giấy chứng nhận quyn sử dụng đất của bị đơn đã cầm cố cho người khác. Bị
đơn đã chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng trả cho nguyên đơn một phần số tin
đã nhận chuyển khoản. Nguyên đơn bị đơn đu thống nhất s tin còn lại
930.000.000 (chín trăm ba mươi triệu) đồng trong tài khoản ngân hàng của bị đơn
do nguyên đơn chuyển vào. Nguyên đơn trình bày số tin trên là do nguyên đơn
cho bị đơn vay để chuộc giấy chứng nhận quyn sử dụng đất cầm cố cho người khác.
Bị đơn trình bày số tin trên do nguyên đơn chuyển cho bị đơn để trừ đi số tin
trước đó đã cùng đầu chung trên sàn giao dịch điện tử F. Hội đồng xét xnhận
thấy ngoài lời trình bày nêu trên, bị đơn không có tài liệu, chứng cứ nào khác chứng
minh việc nguyên đơn cùng sử dụng tài khoản nhân của bị đơn để cùng đầu
chung trên sàn giao dịch điện tF. Việc nguyên đơn chuyển khoản cho bị đơn số
tin 930.000.000 (chín trăm ba mươi triệu) đồng có thực và bị đơn cũng đã thừa
nhận việc nhận chuyển khoản số tin trên qua tài khoản ngân hàng từ nguyên đơn.
Khi nguyên đơn chuyển tin cho bị đơn không thoả thuận việc trả lãi đối với số tin
đã chuyển cho bị đơn. Nguyên đơn trình bày bị đơn hứa hẹn đến ngày 12/6/2025 sẽ
trả lại số tin trên, mặc dù bị đơn không thừa nhận thời gian trả tin nhưng nguyên
đơn đã nhiu lần yêu cầu bđơn trả nợ. Hợp đồng vay tài sản được giao kết giữa các
bên hợp đồng song vụ được thực hiện thông qua giao dịch điện tử quy định tại
7
khoản 1 Điu 402 của Bộ luật Dân sự. Bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo
khoản 1 Điu 410, Điu 463 và khoản 1 Điu 466 Bộ luật Dân sự. Căn cứ vào Điu
164 Bluật Dân sự, nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn phải trả toàn bộ số nợ nêu
trên là có căn cứ.
[4] V số tin nợ lãi: Tại phiên toà, nguyên đơn xin rút toàn bộ yêu cầu tính
lãi trên số tin nợ gốc, xét thấy việc nguyên đơn xin rút yêu cầu tính lãi trên số tin
nợ gốc trên tự nguyên, Hội đồng xét xử đình chỉ yêu cầu đòi stin nlãi trên
của nguyên đơn.
[5] Sau khi xét x thẩm, bị đơn ông Đoàn Đắc Q1 đơn kháng cáo đối
với Bản án dân sự thẩm s05/2026/DS-ST ngày 23 tháng 3 năm 2026 của Tòa
án nhân dân khu vực 6 - Hải Phòng, đ nghị Toà án cấp phúc thẩm sửa bản án
thẩm, giải quyết vụ án theo hướng không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên
đơn.
Tại giai đoạn phúc thẩm, bị đơn ông Đoàn Đắc Q1 không cung cấp thêm được
tài liệu, chứng cứ gì mới làm căn cứ cho HĐXX xem xét kháng cáo của mình.
Xét thấy, không có căn cứ để chấp nhận kháng cáo của bị đơn ông Đoàn Đắc
Q1; cần giữ nguyên Bản án dân sthẩm số 05/2026/DS-ST ngày 23 tháng 3 năm
2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Hải Phòng theo quy định tại khoản 1 Điu
308 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[6] V án phí: Căn cứ khoản 4 Điu 26, khoản 1 Điu 29 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định
v mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
V án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu khởi kiện được chấp nhận nên nguyên
đơn ông Đoàn Đắc Q không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại nguyên đơn số
tin tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 20.415.000 đồng theo Biên lai thu tạm
ứng án phí, lệ phí số 0004984 ngày 24 tháng 10 năm 2025 tại Phòng Thi hành án
dân sự khu vực 6 - Hải Phòng.
Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch đối với số tin phải thực
hiện nghĩa vụ là 930.000.000 đồng cụ thể là: 36.000.000 đồng + 3% × (930.000.000
đồng - 800.000.000 đồng) = 39.900.000 (Ba mươi chín triệu chín trăm nghìn) đồng.
V án phí dân sự phúc thẩm: Do yêu cầu kháng o của bị đơn ông Đoàn Đắc
Q1 không được chấp nhận nên bị đơn phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự phúc
thẩm. Đối trừ với số tin tạm ứng án phí phúc thẩm ông Q1 đã nộp là 300.000 đồng
theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án s0004181 ngày 13 tháng 4 năm
2026 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 6 - Hải Phòng, ông Q1 đã nộp đủ tin
án phí dân sự phúc thẩm.
Vì các lẽ trên,
8
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điu 26, điểm a khoản 1 Điu 35, điểm b khoản 1 Điu
38, điểm a khoản 1 Điu 39, khoản 1 Điu 147, khoản 1 Điu 148, Điu 266, Điu
273; khoản 1 Điu 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điu 116, 117, 118, 119, 274, 275, 280, 357, 401, 429, 463,
466, 468, 469 và 579 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào khoản 4 Điu 26; khoản 1 Điu 29 của Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội quy định v mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí
Tòa án.
Xử: Không chấp nhận kháng cáo của bị đơn ông Đoàn Đắc Q1; giữ nguyên
Bản án dân sự thẩm số 05/2026/DS-ST ngày 23 tháng 3 năm 2026 của Tòa án
nhân dân khu vực 6 - Hải Phòng.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Đoàn Đắc Q:
1.1. Buộc bị đơn ông Đoàn Đắc Q1 phải trả cho nguyên đơn ông Đoàn Đắc Q
số tin vay nợ là 930.000.000 (Chín trăm ba mươi triệu) đồng.
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tin lãi của số tin
còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điu 357 Điu 468 của Bộ
luật Dân sự.
1.2. Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Đoàn Đắc Q v việc:
Buộc bị đơn ông Đoàn Đắc Q1 phải trả số tin nợ lãi trên số tin nợ gốc đã vay.
2. V án phí:
V án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn ông Đoàn Đắc Q không phải chịu án
phí dân sự thẩm. Trả lại nguyên đơn số tin tạm ứng án phí dân sự thẩm đã
nộp 20.415.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0004984 ngày
24 tháng 10 năm 2025 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 6 - Hải Phòng. Bị đơn
ông Đoàn Đắc Q1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tin là 39.900.000 (Ba mươi
chín triệu chín trăm nghìn) đồng.
V án phí dân sự phúc thẩm: Bđơn ông Đoàn Đắc Q1 phải chịu án phí dân
sự phúc thẩm số tin 300.000 đồng. Đối trừ với tin tạm ứng án phí phúc thẩm
ông Q1 đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số
0004181 ngày 13 tháng 4 năm 2026 tại Phòng Thi hành án dân skhu vực 6 - Hải
Phòng, ông Q1 đã nộp đủ tin án phí dân sự phúc thẩm.
9
3. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điu 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyn thỏa thuận thi hành án, quyn yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điu 6, 7, 7a và 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điu 30
Luật Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND TP Hải Phòng;
- TAND khu vực 6 - Hải Phòng;
- Phòng THADS khu vực 6 - Hải Phòng;
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ vụ án, HCTP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Hồng Giang
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 183/2026/DS-PT Bản án số 183/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 183/2026/DS-PT Bản án số 183/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất