Bản án số 466/2026/DS-PT ngày 30/06/2026 của TAND tỉnh Đồng Nai về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 466/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 466/2026/DS-PT ngày 30/06/2026 của TAND tỉnh Đồng Nai về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Nai
Số hiệu: 466/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/06/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng - Ngọc B
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 466/2026/DS-PT Bản án số 466/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 466/2026/DS-PT Bản án số 466/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
Bản án số: 466/2026/DS-PT
Ngày 30/6/2026
V/v:“Tranh chấp hợp đồng n dụng”
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán chủ tọa phiên tòa: Đinh Thị Kiều Lương
Các thẩm phán: Đinh Thị Quý Chi
Nguyễn Thị Nga
- Thư phiên tòa: Ngô Kỳ Anh - Thư a án nhân dân Thành phố
Đồng Nai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Đồng Nai tham gia phiên
tòa: Thị Hồng Uyên - Kiểm viên.
Ngày 30 tháng 6 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Đồng Nai
xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ số 282/2026/TLPT-DS ngày 11
tháng 5 năm 2026 về việc Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Do Bản án dân sự
thẩm s 302/2025/DSST ngày 19/9/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1
Đồng Nai bị kháng cáo. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số
407/2026/QĐ-PT ngày 25 5 năm 2026; Quyết định hoãn phiên tòa số
499/2026/QĐ-PT ngày 18/6/2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q1, địa chỉ: Tầng A, tòa nhà S, số A P,
phường B, Quận A, thành phố Hồ Chí Minh (nay phường S, Thành phố Hồ
Chí Minh).
Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Hàn Ngọc V - Chức
vụ: Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo uỷ quyền:
1. Nguyễn Thị Thu V1, sinh năm: 1982.
2. Nguyễn Thị Khánh L, sinh năm: 1997.
3. Nguyễn Huy C, sinh năm 1999.
4. Nguyễn Kim N, sinh năm 2001.
2
5. Trần Văn T, sinh năm:1997.
(Theo văn bản ủy quyền s 113182.26 ngày 17 tháng 4 năm 2026)
Cùng địa chỉ: A N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh (nay
phường X, Thành phố Hồ Chí Minh).
Bị đơn:
1. Ông Nguyễn Ngọc B, sinh năm 1958.
Địa chỉ: Số A, phố A, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai (nay
phường T, Thành phố Đ).
2. Trần Th Trúc L1, sinh ngày 1969.
Địa chỉ: Số B (số M), phố C, phường Q, thành phố B, tỉnh Đồng Nai (nay
phường T, Thành phố Đ).
- Người đại diện theo ủy quyền của ông B, L1: Ông Nguyễn Minh T1,
sinh năm 1978; địa chỉ: Số D, khu phố D, phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai
(nay phường L, Thành phố Đ).
3. Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Phạm Th Kim Q, sinh năm 1935.
3.2. Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1962.
3.3. Anh Nguyễn Trần Đăng K, sinh năm 1990.
3.4. Chị Nông Thị Yến N1, sinh năm 1992.
3.5. Cháu Nguyễn Nhã K1, sinh năm 2020.
- Người đại diện hợp pháp của cháu K1: Anh Nguyễn Trần Đăng K, sinh
năm 1990 chị Nông Thị Yến N1, sinh năm 1992.
Cùng địa chỉ: Số B (số M), phố C, phường Q, thành phố B, tỉnh Đồng Nai
(nay phường T, Thành phố Đ).
(Bà L mặt; ông T1 đơn xin xét xử vắng mặt; các đương sự khác
vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, tại phiên tòa nguyên đơn, người đại diện
theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Giữa Ngân hàng TMCP Q1 (sau đây gọi tắt Ngân hàng V2) ông
Nguyễn Ngọc B, Trần Thị Trúc L1 kết các hợp đồng n dụng sau:
- Hợp đồng tín dụng số 6029609.20 ngày 14/9/2020 nội dung: Ngân hàng
V2 cho ông B, L1 vay số tiền 3.900.000.000 đồng, mục đích vay: mua bất
động sản, thời hạn vay 84 tháng, lãi suất tại thời điểm giải ngân 9,8%/năm. Ngày
19/9/2020, Ngân hàng V2 đã giải ngân cho ông B, bà L1 số tiền 3.900.000.000
đồng.
3
- Hợp đồng tín dụng s 9169059.20 ngày 14/9/2020 Phụ lục Hợp đồng
tín dụng số 916905920 ngày 18/09/2020 nội dung: Ngân hàng V2 cho ông B,
L1 vay số tiền 250.000.000 đồng, mục đích vay: tiêu dùng, thời hạn vay 60
tháng, lãi suất tại thời điểm giải ngân 12,5%/năm. Ngày 19/9/2020, Ngân hàng
V2 đã giải ngân cho ông B, L1 số tiền 250.000.000 đồng.
- Hợp đồng tín dụng số 3067256.21 ngày 11/11/2021 nội dung: Ngân hàng
V2 cho ông B, L1 vay số tiền 300.000.000 đồng, mục đích vay: tiêu dùng,
thời hạn vay 36 tháng, lãi suất tại thời điểm giải ngân 11,7%/năm. Ngày
15/11/2021, Ngân hàng V2 đã giải ngân cho ông B, L1 số tiền 300.000.000
đồng.
Tài sản bảo đảm cho khoản vay là:
+ Quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 145, tờ
bản đồ số 11 tọa lạc tại phường Q, thành phố B, tỉnh Đồng Nai (nay Thành
phố Đ) theo Giấy chứng nhận quyền hữu nhà quyền sử dụng đất s
4701040629 do Ủy ban nhân dân tỉnh Đ cấp ngày 22/5/2001, cập nhật tặng cho
Trần Thị Trúc L1 ngày 02/6/2024.
(Theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 4288585.20.606 ngày
17/9/2020, số công chứng 2072 tại Phòng chứng số 1, tỉnh Đồng Nai ngày
17/9/2020).
Do ông B, L1 nhiều lần vi phạm nghĩa vụ thanh toán, nay Ngân hàng
khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Ngọc B Trần Thị Trúc L1 phải thực hiện
nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng số tiền tạm tính đến hết ngày 19/9/2025
5.967.030.432 đồng (Năm tỷ, chín trăm sáu mươi bảy triệu, không trăm ba mươi
nghìn, bốn trăm ba mươi hai đồng), trong đó nợ gốc 3.768.891.000 đồng, nợ lãi
trong hạn 228.099.067 đồng, nợ lãi quá hạn 1.970.040.366 đồng tiếp tục trả
lãi phát sinh kể t ngày 20/9/2025 cho đến khi thanh toán xong nợ theo mức lãi
suất các bên đã thỏa thuận.
Trường hợp ông Nguyễn Ngọc B Trần Thị Trúc L1 không thực hiện
đúng nghĩa vụ trả n thì Ngân hàng được quyền đề nghị quan thẩm quyền
phát mãi tài sản đã thế chấp trên để thu hồi toàn bộ nợ vay.
Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn, người đại diện theo ủy quyền của bị đơn
trình bày:
Ông Nguyễn Ngọc B, Trần Thị Trúc L1 giao dịch vay của Ngân hàng
TMCP Q1, tài sản thế chấp quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất tại
thửa 145, tờ bản đồ 11, phường Q, thành phố B, tỉnh Đồng Nai (nay Thành
phố Đ). Quá trình vay, ông B, L1 đều thanh toán tiền lãi cho Ngân hàng đầy
đủ. Tuy nhiên, đến năm 2021 do tình hình dịch bệnh nên ông B, L1 đã vi
4
phạm nghĩa vụ thanh toán với Ngân hàng. Ông B đ nghị Ngân hàng cho ông
thời gian để ông thanh toán tiền cho Ngân hàng để lấy lại tài sản thế chấp.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt trong toàn bộ quá trình
giải quyết vụ án.
Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Tòa án đã nhiều lần triệu tập những người
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan tới trụ sở Tòa án để làm việc hòa giải nhưng
những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đều vắng mặt ng không ý
kiến trình bày về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Tại bản án số 302/2025/DS-ST ngày 19/9/2025 của Tòa án nhân dân khu
vực 1- Đồng Nai đã tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Q1 đối với b
đơn ông Nguyễn Ngọc B, Trần Thị Trúc L1 về việc “Tranh chấp Hợp đồng
tín dụng”.
Buộc ông Nguyễn Ngọc B, Trần Thị Trúc L1 phải trả cho Ngân hàng
Q1 số tiền tính đến ngày 19/9/2025 5.967.030.432 đồng (Năm tỷ, chín trăm
sáu mươi bảy triệu, không trăm ba mươi nghìn, bốn trăm ba mươi hai đồng),
trong đó n gốc 3.768.891.000 đồng, nợ lãi trong hạn 228.099.067 đồng, nợ lãi
quá hạn 1.970.040.366 đồng, cụ thể:
Kể từ ngày 20/9/2025, ông Nguyễn Ngọc B, Trần Thị Trúc L1 n phải
tiếp tục chịu khoản tiền lãi của s tiền nợ chưa thanh toán theo mức lãi suất
các bên thỏa thuận tại các hợp đồng đã kết cho đến khi thanh toán xong.
Trường hợp ông Nguyễn Ngọc B, Trần Thị Trúc L1 không thực hiện
hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng M1 quyền yêu cầu
quan thi hành án biên, phát mãi tài sản bảo đảm là:
- Quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất (gồm căn nhà cấp 4) thuộc
thửa đất số thửa đất số 145 tờ bản đồ 11 phường Q, thành phố B, tỉnh Đồng Nai
(nay phường T, Thành phố Đ) được Ủy ban nhân dân tỉnh Đ cấp Giấy chứng
nhận quyền sở hữu nhà quyền sử dụng đất số 4701040629 ngày
22/5/2001 cho Phạm Thị Kim Q, cập nhật biến động tặng cho Trần Thị
Trúc L1 ngày 02/6/2014 (theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất tài sản
gắn liền với đất số 4288585.20.606 ngày 17/9/2020 giữa Trần Thị Trúc L1
Ngân hàng TMCP Q1, đăng giao dịch bảo đảm số 001376.TC.002 ngày
17/9/2020).
Ngoài ra bản án tuyên về phần án phí, chi phí tố tụng quyền kháng cáo
của các đương s theo quy định của pháp luật.
5
Ngày 02/10/2025, ông Nguyễn Ngọc B b đơn kháng cáo toàn bộ bản án
thẩm số 302/2025/DS-ST ngày 19/9/2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 1
Đồng Nai.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Đồng Nai tại
phiên tòa:
- Về t tụng: T khi thụ lý vụ án tới thời điểm này thấy rằng Thẩm phán,
Hội đồng xét xử thư đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tụng dân
sự trong q trình giải quyết vụ án. quy định tại khoản 1 Điều 286 Bộ luật Tố
tụng dân sự; Hội đồng xét xử đảm bảo sự tư, khách quan giải quyết vụ án,
không trường hợp phải thay đổi người tiến hành t tụng theo Điều 52 Bộ luật
Tố tụng dân sự năm 2015. Đồng thời, thủ tục phiên a từ khi bắt đầu cho đến
thời điểm này được Hội đồng xét xử phúc thẩm thực hiện đầy đủ, đúng quy định
trình tự về phiên tòa phúc thẩm.
- Về việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng:
Từ khi thụ cũng như tại phiên tòa hôm nay, các đương sự đã thực hiện
đúng các quy định tại Điều 70, Điều 71, Điều 72, Điều 236 Bộ luật Tố tụng dân
sự năm 2015.
- Về việc giải quyết vụ án: Từ các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ, đối chiếu
các quy định của pháp luật. Xét thấy Toà án cấp thẩm chấp nhận toàn bộ yêu
cầu khởi kiện của nguyên đơn sở. Đối với yêu cầu kháng cáo của bị đơn
đề nghị sửa toàn bộ Bản án theo hướng không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn, tạo điều kiện để cho bị đơn nguyên đơn hòa giải đối với hợp
đồng tín dụng hợp đồng thế chấp tài sản không sở. Do đó đ nghị Hội
đồng xét xử không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bị đơn, giữ nguyên bản án
thẩm.
- Về án phí dân sự phúc thẩm: Bị đơn phải chịu theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án đã được xem
xét tại phiên tòa kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Đơn kháng cáo của bị đơn làm trong hạn luật định,
nộp án phí đúng quy định. Căn cứ khoản 1 Điều 273 Bộ luật T tụng dân sự thì
kháng cáo nên được xem xét theo thủ tục phúc thẩm.
Người đại diện của bị đơn, người quyền lợi nghĩa vụ liên quan đơn
xin xét xử vắng mặt, căn cứ vào Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội
đồng xét xử tiến hành xét x vắng mặt đương sự trên.
[2] Về nội dung kháng cáo:
6
Tại phiên tòa đại diện cho ông Nguyễn Ngọc B xin xét xử vắng mặt nhưng
ý kiến vẫn giữ nguyên nội dung yêu cầu kháng cáo với do không đồng ý
với toàn bộ dung của bản án thẩm.
Hội đồng xét xử xét thấy tại Hợp đồng tín dụng số Hợp đồng tín dụng số
60269609.20 ngày 14/9/2020 thể hiện Ngân hàng V2 cho ông B, L1 vay số
tiền 3.900.000.000 đồng, mục đích vay: mua bất động sản, thời hạn vay 84 tháng,
lãi suất tại thời điểm giải ngân 9,8%/năm. Ngày 19/9/2020, Ngân hàng V2 đã
giải ngân cho ông B, L1 số tiền 3.900.000.000 đồng. Cùng ngày Ngân hàng
V2 cho ông B, L1 vay số tiền 250.000.000 đồng theo Hợp đồng tín dụng số
9169059.20 ngày 14/9/2020: mục đích vay tiêu dùng, thời hạn vay 60 tháng, lãi
suất tại thời điểm giải ngân 12,5%/năm. Đến ngày 19/9/2020, Ngân hàng V2 đã
giải ngân cho ông B, L1 số tiền 250.000.000 đồng. Đến ngày 11/11/2021
Ngân hàng V2 tiếp tục cho ông B, L2 số tiền 300.000.000 đồng theo Hợp
đồng tín dụng số 3067256.21 với mục đích vay tiêu dùng, thời hạn vay 36 tháng,
lãi suất tại thời điểm giải ngân 11,7%/năm, đến ngày 15/11/2021, Ngân hàng V2
đã giải ngân cho ông B, L1 số tiền 300.000.000 đồng;
Các hợp đồng trên được kết dựa trên ý chí tự nguyện của các bên, chủ
thể giao dịch đầy đ năng lực hành vi dân sự; mục đích nội dung của giao
dịch không vi phạm điều cấm, không trái đạo đức hội, mức lãi suất phù hợp
với quy định pháp luật nên hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng V2 cho ông B,
L1 phát sinh hiệu lực hợp đồng theo quy định tại các Điều 116, 117 Điều 401
Bộ luật sự năm 2015 làm phát sinh quyền nghĩa vụ của các bên nên các
bên phải trách nhiệm thực hiện các thỏa thuận đã cam kết trong hợp đồng.
Bên cho vay Ngân hàng V2 đã thực hiện đúng cam kết giải ngân tổng số tiền
3.768.891.000 đồng cho ông B L1 vay, ông B, L1 đã nhận đủ số tiền
này. Tuy nhiên, trong thời gian thực hiện hợp đồng ông B, L1 đã vi phạm cả
nghĩa vụ trả tiền lãi tiền gốc theo quy định tại Điều 463, 466 Bộ luật sự, giữa
các bên cũng không thỏa thuận cơ cấu lại nợ nên ngân hàng đã khởi kiện B,
L1 tại Tòa án.
Để đảm bảo cho khoản vay trên L1 hợp đồng thế chấp quyền sử dụng
đất tài sản gắn liền với đất s 4288585.20.606 ngày 17/9/2020, đối với thửa
đất số145, tờ bản đồ 11 tọa lạc tại địa chỉ B đường C, phường Q, thành phố B,
tỉnh Đồng Nai, (nay là phường T, Thành phố Đ) được Ủy ban nhân dân tỉnh Đ
cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà quyền s dụng đất số
4701040629 ngày 22/5/2001 cho Phạm Thị Kim Q, cập nhật biến động tặng
cho Trần Thị Trúc L1 ngày 02/6/2014. Trần Thị Trúc L1 đã hợp đồng
thế chấp số 4288585.20.606 ngày 17/9/2020 đăng ký giao dịch bảo đảm để
7
thế chấp tài sản trên cho hợp đồng vay giữa ông B, L1 với Ngân hàng
Thương mại cổ phần Q1 theo hồ s 001376.TC.002 ngày 17/9/2020. Hiện nay,
trên diện tích đất thế chấp căn nhà cấp 4 Phạm Thị Kim Q, ông
Nguyễn Văn M, anh Nguyễn Trần Đăng K, chị Nông Thị Yến N1, cháu Nguyễn
Nhã K1, ông Leon C1 đang sinh sống, nghĩa vụ được bảo đảm: toàn bộ các
nghĩa vụ trả nợ của ông Nguyễn Ngọc B Trần Thị Trúc L1 hiện tại cũng
như tương lai, đã phát sinh hoặc thể phát sinh, bao gồm nhưng không giới hạn
bởi các khoản nợ gốc, lãi, phí, tiền phạt các khoản phải trả khác theo hợp
đồng tín dụng số 9169059.20 6029609.20 ngày 14/9/2020 các hợp đồng
cấp tín dụng khác giữa Ngân hàng với ông B, L1 từ ngày 14/9/2020 đến ngày
14/9/2025.
vậy, Tòa án cấp thẩm chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
buộc ông Nguyễn Ngọc B Trần Thị Trúc L1 phải trả cho Ngân hàng
TMCP Q1 số tiền nợ gốc lãi suất tạm tính đến ngày xét xử thẩm 19/9/2025
5.967.030.432 đồng (Năm tỷ, chín trăm sáu mươi bảy triệu, không trăm ba
mươi nghìn, bốn trăm ba mươi hai đồng), trong đó n gốc 3.768.891.000 đồng,
nợ lãi trong hạn 228.099.067 đồng, nợ lãi quá hạn 1.970.040.366 đồng tiếp
tục trả lãi phát sinh kể từ ngày 20/9/2025 cho đến khi thanh toán xong nợ theo
mức lãi suất các bên đã thỏa thuận dùng tài sản thế chấp để đảm bảo khoản
vay căn cứ.
Từ những căn cứ nêu trên, Hội đồng xét xử phúc thẩm không chấp nhận
yêu cầu kháng cáo của bị đơn ông Nguyễn Ngọc B. Giữ nguyên Bản án dân sự
thẩm s 302/2025/DS-ST ngày 19/9/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 -
Đồng Nai.
[3] Về án phí dân sự phúc thẩm: Do yêu cầu kháng cáo của b đơn không
được chấp nhận nên bị đơn ông Nguyễn Ngọc B phải chịu án phí dân sự phúc
thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). trừ vào số tiền tạm ứng án phí
kháng cáo ông B đã nộp (án phí dân sự phúc thẩm ông B đã nộp xong)
[4]. Các quyết định khác của Bản án thẩm không kháng cáo, không
bị kháng nghị hiệu lực pháp luật.
[5]. Quan điểm đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Đồng
Nai tại phiên tòa p hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được ghi nhận
các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự,
8
- Không chấp nhận kháng cáo của bị đơn ông Nguyễn Ngọc B; Giữ nguyên
Bản án dân s thẩm số 302/2025/DS-ST ngày 19/9/2025 của Tòa án nhân dân
khu vực 1 - Đồng Nai.
Căn cứ khoản 1 Điều 30; điểm a khoản 1 35; điểm a khoản 1 Điều 39;
Điều 68 Điều 147; khoản 1 Điều 157; khoản 1 Điều 158 các Điều 227, 228 Bộ
luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào các Điều 116, 117, 298, 299, 303, 307,317, 318, 319, 320, 321,
Điều 188 của Luật đai; khoản 2 Điều 91, Điều 95 Luật tổ chức tín dụng năm
2010; các Điều 7,8,12, 13, 14 Thông số 39/2016/TT-NHNN ngày 30-12-2016
của Ngân hàng N2; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí l phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ
phần Q1 đối với bị đơn ông Nguyễn Ngọc B, Trần Thị Trúc L1 về việc
“Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”.
Buộc ông Nguyễn Ngọc B, Trần Thị Trúc L1 phải trả cho Ngân hàng
Q1 số tiền tính đến ngày 19/9/2025 5.967.030.432 đồng (Năm tỷ, chín trăm
sáu mươi bảy triệu, không trăm ba mươi nghìn, bốn trăm ba mươi hai đồng),
trong đó nợ gốc 3.768.891.000 đồng (ba tỉ bảy trăm sáu tám triệu, tám trăm
chín mốt nghìn), nợ lãi trong hạn 228.099.067 đồng (Hai trăm hai mươi tám
triệu, không trăm chín mươi chín nghìn, không trăm sáu mươi bảy đồng), nợ lãi
quá hạn 1.970.040.366 đồng (Một tỉ chín trăm bảy mươi triệu không trăm bốn
mươi nghìn, ba trăm sáu mươi sáu đồng).
Kể từ ngày 20/9/2025, ông Nguyễn Ngọc B, Trần Thị Trúc L1 n phải
tiếp tục chịu khoản tiền lãi của s tiền nợ chưa thanh toán theo mức lãi suất
các bên thỏa thuận tại các hợp đồng đã kết cho đến khi thanh toán xong.
Trường hợp ông Nguyễn Ngọc B, Trần Thị Trúc L1 không thực hiện
hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng M1 quyền yêu cầu
quan thi hành án biên, phát mãi tài sản bảo đảm là:
- Quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất (gồm căn nhà cấp 4) thuộc
thửa đất số thửa đất số 145 tờ bản đồ 11 phường Q, thành phố B, tỉnh Đồng Nai
(nay là phường T, Thành phố Đ) được Ủy ban nhân dân tỉnh Đ (nay Ủy ban
nhân dân Thành phố Đ) cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử
dụng đất số 4701040629 ngày 22/5/2001 cho Phạm Thị Kim Q, cập nhật
biến động tặng cho bà Trần Thị Trúc L1 ngày 02/6/2014 (theo hợp đồng thế
chấp quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất số 4288585.20.606 ngày
9
17/9/2020 giữa Trần Thị Trúc L1 Ngân hàng TMCP Q1, đăng giao dịch
bảo đảm số 001376.TC.002 ngày 17/9/2020).
2. Về chi phí tố tụng: Buộc ông Nguyễn Ngọc B, bà Trần Thị Trúc L1 phải
trả lại cho Ngân hàng Q1 số tiền 1.862.500 đồng (Một triệu, tám trăm sáu mươi
hai nghìn, năm trăm đồng)
3. Về án phí:
- Ông Nguyễn Ngọc B, Trần Thị Trúc L1 phải chịu 113.967.030 đồng
(Một trăm mười ba triệu, chín trăm sáu mươi bảy nghìn, không trăm ba mươi
đồng) án phí dân sự thẩm 300.000 đồng án phí dân sự phúc thẩm, s tiền
án phí dân sự phúc thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án p phúc thẩm đã nộp
300.000 đồng tại biên lai 0002314 ngày 06/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh
Đ (nay Thi hành án dân sự Thành phố Đồng Nai) (ông B đã nộp xong án phí
dân sự phúc thẩm).
- Trả lại cho Ngân hàng Q1 số tiền 56.050.468 đồng (năm mươi sáu triệu,
không trăm năm mươi nghìn, bốn trăm sáu mươi tám đồng) tạm ứng án phí đã
nộp theo biên lai thu số 0002309 ngày 23/01/2024 của Chi cục Thi hành án Dân
sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai (nay Phòng hành án dân sự khu vực 1
Đồng Nai).
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi
hành án dân sự t người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân s
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a
Điều 9; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của
Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
4.Hiệu lực của Bản án: Bản án Dân sự phúc thẩm hiệu lực pháp luật kể
từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND Thành phố Đồng Nai;
- TAND KV1-Đồng Nai;
- Phòng THADS KV1- Đồng Nai;
- THSDS Thành phố Đồng Nai;
- Các đương sự;
- Lưu (HS, TP, VP).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đinh Th Kiều Lương
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 466/2026/DS-PT Bản án số 466/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 466/2026/DS-PT Bản án số 466/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất