Bản án số 359/2026/DS-PT ngày 16/07/2026 của TAND tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 359/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 359/2026/DS-PT ngày 16/07/2026 của TAND tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đắk Lắk
Số hiệu: 359/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 16/07/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ông Nguyễn Văn H khởi kiện yêu cầu bà Nguyễn Thị N trả lại số tiền đã nhận.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 359/2026/DS-PT Bản án số 359/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 359/2026/DS-PT Bản án số 359/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Công Bình.
Các Thẩm phán: 1. Ông Lý Thơ Hiền;
2. Bà Lưu Thị Thu Hường.
- Thư phiên toà: Ông Nguyễn Cao Huế - Thư Tòa án nhân n tỉnh
Đắk Lắk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk tham gia phiên tòa:
Trương Thị Thu Thủy - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 7 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk, xét xử
phúc thẩm công khai vụ án dân sự phúc thẩm thụ số: 75/2026/TLPT-DS ngày
19/3/2026, về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”. Do Bản án dân sự
thẩm số: 209/2025/DS-ST ngày 30/12/2025 của Toà án nhân dân khu vực 1 - Đắk
Lắk bị kháng cáo. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số:
265/2026/QĐ-PT, ngày 19/5/2026 Quyết định hoãn phiên tòa số:
335/2026/QĐ-PT ngày 19/6/2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1958; nơi thường trú: Thôn B,
xã E, tỉnh Đắk Lắk; nơi ở tạm trú: B T, phường B, tỉnh Đắk Lắk, có mặt.
2. Bị đơn:Nguyễn Thị N, sinh năm 1979; nơi thường trú: Xóm D, thôn T,
T, tỉnh Hưng Yên; nơi tạm trú: Số B đường B, thôn E, phường T, tỉnh Đắk
Lắk, có mặt.
3. Người kháng cáo: Bị đơn bà Nguyễn Thị N.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
*/ Tại đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án tại phiên tòa, nguyên đơn
ông Nguyễn Văn H trình bày nội dung như sau:
Vào tháng 04/2025, ông Nguyễn Văn H làm bảo vệ quán bi da tại địa ch
số A T, phường B, tỉnh Đắk Lắk, nên quen Nguyễn Thị N cùng làm việc
quán B. Ông H cho N vay tiền và vay giúp cho N nhiều lần, cụ thể
như sau:
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
Bản án số: 359/2026/DS-PT
Ngày: 16 - 7 - 2026
“V/v: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
- Ngày 17/4/2025, cho vay số tiền 500.000 đồng bằng hình thức chuyển
khoản, chuyển từ tài khoản của ông H, số tài khoản 2500205018891 tại Ngân
hàng N1 - Chi nhánh Đ, chuyển vào tài khoản số 47110001481285 của Ngân hàng
Thương mại cổ phần Đ1 - Chi nhánh tỉnh T (nay là tỉnh Hưng Yên) của bà N;
- Ngày 19/04/2025, cho vay số tiền 2.500.000 đồng, N nhận tiền mặt tại
quán bi da số 01 T;
- Ngày 26/04/2025, cho vay số tiền 10.000.000 đồng bằng hình thức chuyển
khoản, chuyển từ tài khoản của ông H, số tài khoản 2500205018891 chuyển vào
tài khoản số 47110001481285 của bà N;
- Ngày 28/4/2025, cho vay số tiền 2.000.000 đồng bằng hình thức chuyển
khoản, chuyển từ tài khoản của ông H, số tài khoản 2500205018891, chuyển vào
tài khoản số 47110001481285 của bà N;
- Ngày 12/5/2025 cho vay số tiền 3.000.000 đồng, N nhận tiền mặt tại
quán bi da số A T.
Như vậy tổng số tiền mà ông H cho bà N vay 18.000.000 đồng, thỏa thuận
thời hạn vay là 01 tháng nhưng sau đó N không thực hiện việc trả nợ. vậy,
ông H khởi kiện yêu cầu bị đơn phải trả số tiền gốc 18.000.000 đồng và không yêu
cầu tiền lãi suất. Ông H xác định số tiền 18.000.000 đồng tiền cho vay, việc
N cho rằng số tiền này tiền ông H hỗ trợ cho N, không phải tiền vay
không đúng.
*/ Qtrình giải quyết vụ án tại phiên tòa, bị đơn Nguyễn Thị N trình
bày có nội dung như sau:
N thừa nhận ông H đưa tiền mặt và chuyển khoản cho N nhiều lần
với số tiền 18.000.000 đồng đúng như nội dung ông H đã trình bày, cụ thể:
Ngày 17/4/2025, ông H chuyển khoản số tiền 500.000 đồng; ngày 19/04/2025 đưa
tiền mặt số tiền 2.500.000 đồng; ngày 26/04/2025, chuyển khoản số tiền
10.000.000 đồng; ngày 28/4/2025, chuyển khoản số tiền 2.000.000 đồng ngày
12/5/2025 đưa tiền mặt số tiền 3.000.000 đồng.
Tuy nhiên, số tiền 18.000.000 đồng này không phải tiền N vay hay nhờ
ông H vay như trình bày của ông H, mà đây là số tiền ông H cho hỗ trợ cho bà
N, giữa ông H N mối quan hệ tình cảm, ăn như vợ chồng ông H
hứa sẽ đắp cho N mỗi tháng là 3.000.000 đồng, đđóng học phí cho con
của N. Do ông H cứ gọi điện đòi gặp và ép buộc bà N trong quan hệ tình cảm,
nên sau đó bà N đã dừng mối quan htình cảm với ông H, thì ông H buộc N
phải viết giấy nhận nợ, bà N không đồng ý. Sau đó ông H còn dọa dẫm buộc N
phải trả lại tiền.
N xác định số tiền 18.000.000 đồng này tiền ông H cho N đhỗ trợ
đắp tình cảm, chứ không phải tiền vay nên không đồng ý với toàn bộ yêu
cầu khởi kiện của ông H.
Tại Bản án dân sthẩm số 209/2025/DS-ST ngày 30/12/2025 của Tán
nhân dân khu vực 1-Đắk Lắk đã quyết định:
3
Áp dụng các Điều 357, 463, 466 và 468 của Bộ luật Dân sự;
Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn H.
Buộc Nguyễn Thị N phải trả cho ông Nguyễn Văn H số tiền vay gốc
18.000.000 đồng (mười tám triệu đồng).
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn quyết định về án phí và tuyên quyền kháng cáo,
quyền yêu cầu thi hành án cho các đương sự theo quy định của pháp luật.
Sau khi xét xử thẩm, ngày 26/01/2026 bị đơn bà Nguyễn Thị N kháng cáo
toàn bbản án thẩm, với nội dung: Bản án thẩm buộc phải trả tiền cho
ông H không đúng, giữa ông H quan hệ tình cảm, nên số tiền này
ông H hỗ trợ và cho bà, chứ không phải bà vay của ông H.
Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện; bị đơn
Nguyễn Thị N giữ nguyên yêu cầu kháng cáo; các đương sự không thoả thuận
được với nhau về việc giải quyết vụ án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk tham gia phiên tòa trình bày ý
kiến, với nội dung: Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết ván của Thẩm phán
cũng như tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư ký và các đương sự đã tuân thủ đúng
các quy định của pháp luật tố tụng dân sự; về nội dung: Đại diện Viện kiểm sát đã
phân tích, đánh giá về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, nội dung kháng cáo của
bị đơn cho rằng bản án thẩm chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn,
buộc bị đơn bà Nguyễn Thị N phải trả cho nguyên đơn ông Nguyễn Văn H số tiền
18.000.000 đồng, là có căn cứ và phù hợp với pháp luật, nên yêu cầu kháng cáo bị
đơn không căn cứ chấp nhận. Đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét
xử:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự: Không chấp nhận
kháng cáo của bị đơn bà Nguyễn Thị N và giữ nguyên bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được thẩm tra tại phiên toà; căn cứ vào
kết quả tranh tụng tại phiên toà, trên cơ sxem xét đầy đủ, toàn diện các tài liệu,
chứng cứ, lời trình bày của các đương sự ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng
xét xử nhận định như sau:
Đối với yêu cầu kháng cáo của bị đơn bà Nguyễn Thị N, xét thấy:
[1] Nguyên đơn ông Nguyễn Văn H bị đơn Nguyễn Thị N đều thừa
nhận, từ ngày 17/4/2025 đến ngày 12/5/2025 ông H đưa tiền mặt và chuyển khoản
cho bà N nhiều lần với tổng số tiền 18.000.000 đồng, cụ thể như sau: Ngày
17/4/2025, chuyển khoản số tiền 500.000 đồng; ngày 19/04/2025 đưa tiền mặt số
tiền 2.500.000 đồng; ngày 26/04/2025, chuyển khoản số tiền 10.000.000 đồng;
ngày 28/4/2025, chuyển khoản số tiền 2.000.000 đồng ngày 12/5/2025, đưa
tiền mặt số tiền 3.000.000 đồng.
[2] Bị đơn Nguyễn Thị N thừa nhận ông H đã chuyển khoản đưa tiền
mặt cho nhiều lần, với số tiền 18.000.000 đồng, nhưng số tiền này ông H
4
hỗ trợ, đắp cho N, giữa ông H quan hệ tình cảm yêu nhau.
Tuy nhiên N không cung cấp được chứng cứ chứng minh cho lời trình bày của
mình, trong khi ông H không thừa nhận nội dung này và xác định đây là số tiền bà
N vay của ông. Do đó không có căn cứ để xác định số tiền 18.000.000 đồng này là
tiền ông H hỗ trợ và bù đắp cho bà N.
[3] Sau khi xét xthẩm, N kháng cáo cung cấp các tin nhắn qua
mạng Zalo giữa tài khoản Linh Pvà i khoản “Trọng Hùng” (bút lục 48 - 55),
thể hiện giữa 2 bên có mối quan hệ tình cảm nam nữ nên ông H chuyển tiền hỗ trợ
cho bà N, nhưng các tin nhắn không có nội dung nào thể hiện ông H cho bà N tiền
để đắp tình cảm nuôi con, như N đã trình bày; đối với số tiền 600.000
đồng 500.000 đồng cho ngày 23/4/2025 không trùng khớp với số tiền mà ông
H khởi kiện.
[4] Như vậy đủ sở kết luận Nguyễn Thị N vay của ông Nguyễn
Văn H số tiền 18.000.000 đồng và khi ông H yêu cầu thì N không trả tiền là
vi phạm nghĩa vụ trả nợ. Do đó bản án thẩm chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
ông H, buộc bà N phải trả cho ông H số tiền nợ 18.000.000 đồng, căn cứ,
nên kháng cáo của bị đơn Nguyễn Thị N không schấp nhận cần
giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm là phù hợp.
[5] Về án pdân sphúc thẩm: Do kháng o không được chấp nhận n
người kháng cáo Nguyễn Thị N phải chịu án phí dân sự phúc thẩm theo quy
định và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
[6] Các quyết định khác của bản án sơ thẩm, không có kháng cáo, kháng nghị
có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Không chấp nhận kháng cáo của bị đơn Nguyễn Thị N, giữ nguyên Bản
án dân sự thẩm số 209/2025/DS-ST ngày 30/12/2025 của Toà án nhân dân khu
vực 1 - Đắk Lắk.
Áp dụng các Điều 463, 466 468 Bộ luật Dân sự; Điều 26, Điều 29 Ngh
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí
Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn n
H.
1. Buộc Nguyễn Thị N phải trả cho ông Nguyễn Văn H số tiền vay gốc
18.000.000 đồng (mười tám triệu đồng).
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền
5
phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân
sự năm 2015.
2. Về án phí:
2.1. Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn bà Nguyễn Thị N phải chịu 900.000 đồng
(chín trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
2.2. Án phí dân sự phúc thẩm: Nguyễn Thị N phải chịu 300.000 đồng (ba
trăm nghìn đồng) án phí dân sự phúc thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án
phí bà N đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số
0001652 ngày 09/02/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk.
3. Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không kháng cáo, kháng nghị
có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 của
Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
Nơi nhận: THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND tối cao (Vụ 2);
- VKSND tỉnh Đắk Lk;
- Phòng THADS khu vc 1 - Đắk Lk;
- TAND khu vc 1 - Đắk Lk; (Đã ký)
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Trương Công Bình
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 359/2026/DS-PT Bản án số 359/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 359/2026/DS-PT Bản án số 359/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất