Bản án số 56/2026/DS-PT ngày 29/06/2026 của TAND tỉnh Thanh Hóa về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 56/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 56/2026/DS-PT ngày 29/06/2026 của TAND tỉnh Thanh Hóa về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Thanh Hóa
Số hiệu: 56/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/06/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Lê Thị S tranh chấp hợp đồng vay tài sản với bà Trịnh Thị H
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 56/2026/DS-PT Bản án số 56/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 56/2026/DS-PT Bản án số 56/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đào Anh Đức.
Các Thẩm phán: Bà Lê Thị Thủy và bà Trương Thị Anh .
- Thư ký phiên tòa:Trịnh Thu Trang - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Thanh
Hóa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa:
Lê Thu Hiền - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 6 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa xét xử
phúc thẩm công khai vụ án thụ số: 19/2026/TLPT-DS ngày 18 tháng 3 năm 2026
về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”. Do Bản án dân sự thẩm số
07/2026/DS-ST ngày 06 tháng 02 năm 2026 của Tòa án nhân dân Khu vực 7 - Thanh
Hóa bị kháng cáo. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 26/2026/QĐ-
PT ngày 10 tháng 4 năm 2026; Quyết định hoãn phiên tòa s33/2026/QĐ-PT ngày
21 tháng 4 năm 2026; Quyết định tạm ngừng phiên tòa số 15/2026/QĐ-PT ngày 06
tháng 5 năm 2026; Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án số 07/2026/QĐ-PT ngày
04 tháng 6 năm 2026; Quyết định tiếp tục giải quyết vụ án số 08/2026/QĐ-PT ngày
12 tháng 6 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị S, sinh năm 1970;
Địa chỉ: Thôn Q, xã T, tỉnh Thanh Hóa (có mặt).
- Bị đơn: Bà Trịnh Thị H, sinh năm 1978;
Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, tỉnh Thanh Hóa (có mặt).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Hoàng Văn Q, sinh năm 1976;
Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, tỉnh Thanh Hóa (có mặt).
- Người kháng cáo: Bà Trịnh Thị H là bị đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Thị
S trình bày:
Từ năm 2003 đến năm 2006, Trịnh Thị H ông Hoàng Văn Q vay của
03 lần tiền; cụ thể: Lần thứ nhất vay tiền mặt, lần thứ hai nợ tiền mua trâu lần
thứ ba vay tiền để đầu trồng mía; tuy nhiên, không nhớ cụ thể số tiền vay từng
lần (do quá lâu); bà nhiều lần đòi nợ nhưng bà H và ông Q khất nợ.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
Bản án số: 56/2026/DS-PT
Ngày 29 tháng 6 năm 2026
V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
Ngày 22/11/2020 âm lịch (tức ngày 04/01/2021 dương lịch), H viết Giấy
biên nhận nợ số tiền 140.000.000đ và hẹn trả trong năm 2023 âm lịch. Tuy nhiên, bà
H và ông Q không trả.
Nay khởi kiện yêu cầu H ông Q phải trả cho số tiền 140.000.000đ
và tiền lãi từ ngày 04/01/2021 đến khi thanh toán xong số tiền gốc với mức lãi suất
0,8 %/tháng.
Tại phiên tòa sơ thẩm, bà S yêu cầu trả vốn 140.000.000đ tiền lãi
68.394.700đ (140.000.000đ x 0,8 % x 61 tháng 02 ngày); tiếp tục trả lãi đến khi thanh
toán xong nợ.
Theo bản tự khai trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn Trịnh Thị H
trình bày:
không vay tiền của bà S. Trong khoảng thời gian tnăm 2018 đến năm
2022, đang nước ngoài nên không viết không vào Giấy biên nhận nợ
ngày 22/11/2020 âm lịch. Nay bà không đồng ý yêu cầu khởi kiện của bà S.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Hoàng Văn Q trình bày:
Ông không quen biết bà S; ông không vay tiền của bà S, và cũng không biết về
khoản nợ bà S đang khởi kiện. Nay ông không đồng ý yêu cầu khởi kiện của S.
Tại Bản án dân sự thẩm số: 07/2026/DS-ST ngày 06/02/2026 của Tòa án
nhân dân Khu vực 7 - Thanh Hóa quyết định:
- Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của bà S.
- Buộc H phải trả cho S số tiền 208.394.700đ. Trong đó, tiền gốc
140.000.000đ, tiền lãi tính đến ngày xét xử sơ thẩm 68.394.700đ.
Ngoài ra, bản án còn tuyên về nghĩa vụ chậm thi hành án, chi phí tố tụng, án
phí và quyền kháng cáo.
Ngày 23/02/2026, bà H nộp đơn kháng cáo, yêu cầu cấp phúc thẩm xem xét do
bà không vay tiền của bà S nên không có trách nhiệm trả tiền cho bà S.
Tại phiên tòa phúc thẩm: S giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, không đồng ý
yêu cầu kháng cáo của bà H. Bà H giữ nguyên yêu cầu kháng cáo, không đề nghị Hội
đồng xét xphúc thẩm tiến hành trưng cầu giám định lại chữ ký, chữ viết tại Giấy
biên nhận. Các đương sự không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thanh Hóa phát biểu ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử Thư
phiên tòa thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân
sự. Những người tham gia tố tụng thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ theo quy định của
Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về giải quyết vụ án: Căn cứ khoản 2 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận một phần yêu cầu kháng cáo của H. Sửa Bản
án dân sự thẩm số: 07/2026/DS-ST ngày 06/02/2026 của Tòa án nhân dân Khu
vực 7 - Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về hình thức: Đơn kháng cáo của bị đơn bà Trịnh Thị H nộp trong thời hạn
luật định. Do đó, cấp phúc thẩm giải quyết vụ án theo quy định tại Điều 293 của Bộ
luật Tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung:
3
[2.1] Theo Giấy biên nhận nợ đề ngày 22/11/2020 (âm lịch) nội dung: “Bà
H vay của S số tiền 140.000.000đ, hẹn trong năm 2023 âm lịch sẽ trả đầy đủ.
Người vay Trịnh Thị H”.
Theo Kết luận giám định số 349/KL-KTHS ngày 25/12/2025 của V - Bộ C kết
luận: “Các chữ “Trịnh Thị H” dưới mục người vay tại Giấy biên nhận nợ so với chữ
viết của Trịnh Thị H trên các mẫu chữ viết trong các văn bản tố tụng của Toà án
là do một người viết ra”.
Kết luận giám định số 349/KL-KTHS ngày 25/12/2025 của V - Bộ C nguồn
chứng cứ hợp pháp, được thực hiện bởi quan chuyên môn thẩm quyền, được
Tòa án thu thập theo trình tự, thủ tục do Bộ luật Tố tụng dân sự quy định.
Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn không cung cấp tài liệu, chứng cứ để
chứng minh Kết luận giám định số 349/KL-KTHS ngày 25/12/2025 của V - Bộ C
không căn cứ. Tại phiên tòa phúc thẩm, H không yêu cầu giám định lại. Như
vậy, H thừa nhận Kết luận giám định số 349/KL-KTHS ngày 25/12/2025 của V -
Bộ C.
[2.2] Theo Văn bản số: 1996/XNC-Đ1 ngày 08/6/2026 của Phòng Q1 Công an
tỉnh T cung cấp thông tin cho Tòa án: “Trịnh Thị H, sinh ngày 23/02/1978 đã s
dụng hộ chiếu C4756254 xuất cảnh ngày gần nhất 16/7/2018 nhập cảnh ngày
13/5/2022 qua cửa khẩu S1”.
Như vậy, Văn bản số 1996/XNC-Đ1 ngày 08/6/2026 của Phòng Q1 Công an
tỉnh T không khẳng định H vắng mặt tại Việt Nam liên tục trong suốt giai đoạn từ
ngày 16/7/2018 đến ngày 13/5/2022; đồng thời, không phải tài liệu, chứng cứ
khẳng định chữ viết “Trịnh Thị H dưới mục người vay tại Giấy biên nhận nợ đề ngày
22/11/2020 (âm lịch)” không do bà H viết.
[2.3] Từ nhận định trên, căn cứ vào điểm a khoản 1 khoản 2 Điều 91, Điều
93 và khoản 5 Điều 94 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xác định bà H có
vay số tiền 140.000.000đ của S theo Giấy biên nhận nợ đề ngày 22/11/2020 (âm
lịch) như ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thanh Hóa.
Do đó, cấp thẩm chấp nhận một phần khởi kiện của S về việc buộc H
phải trả cho S số tiền nợ gốc 140.000.000đ và lãi theo mức lãi 0,8%/tháng là đúng
quy định tại khoản 1 Điều 466, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 91 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Tuy nhiên, cấp thẩm tính lãi từ thời điểm lập Giấy biên nhận nợ ngày
22/11/2020 (âm lịch) tức ngày 04/01/2021 (dương lịch) không đúng theo thỏa
thuận trả nợ đã xác lập tại Giấy biên nhận nợ đề ngày 22/11/2020 (âm lịch) và ảnh
hưởng quyền, lợi ích hợp pháp của H. Trong Giấy biên nhận nợ ngày 22/11/2020
(âm lịch) không ghi vay lãi thỏa thuận thời hạn trả nợ “trong năm 2023 âm
lịch”, thì phải áp dụng khoản 4 Điều 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015 “Trường hợp
vay không có lãi khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên
cho vay quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều
468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ
trường hợp thỏa thuận khác hoặc luật quy định khác”, để xác định thời điểm
tính lãi là cuối năm 2023 âm lịch (được quy đổi thành dương lịch là ngày 09/02/2024)
đến ngày xét xử sơ thẩm là ngày 06/02/2026.
4
Cấp phúc thẩm điều chỉnh tiền lãi sau đây: 140.000.000đ x 0,8%/tháng x 728
ngày (tương đương 23 tháng 28 ngày: tính từ ngày 09/02/2024 đến ngày 06/02/2026)
=27.189.333đ. Vậy, gốc lãi số tiền 167.189.333đ (trong đó: N gốc
140.000.000đ; tiền lãi là 27.189.333đ).
Do đó, chấp nhận một phần kháng cáo của H; cấp phúc thẩm sửa bản án
thẩm về phần tiền lãi và án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với nghĩa vụ của bà H; bà S
phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với phần tiền lãi không được chấp nhận là số tiền
41.205.367đ (yêu cầu tiền lãi 68.394.700đ nhưng được chấp nhận tiền lãi
27.189.333đ; phần tiền lãi không được chấp nhận là 41.205.367đ).
[3] Về án phí dân sự phúc thẩm: H không phải chịu án phí dân sự phúc
thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 148 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều
29 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và
lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 2 Điều 308, Điều 309, khoản 2 Điều 148 Bộ luật Tố tụng
dân sự; Điều 280; Điều 351; Điều 357; Điều 463; Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân
sự; khoản 2 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu kháng cáo của bà Trịnh Thị H.
2. Sửa Bản án dân sthẩm số: 07/2026/DS-ST ngày 06 tháng 02 năm 2026
của Tòa án nhân dân Khu vực 7 - Thanh Hóa:
- Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị S.
- Buộc bà Trịnh Thị H phải trả cho bà Lê Thị S số tiền 167.189.333đ (một trăm
sáu mươi bảy triệu một trăm tám mươi chín nghìn ba trăm ba mươi ba đồng) (trong
đó: Nợ gốc là 140.000.000đ; tiền lãi là 27.189.333đ).
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Bà Lê Thị S phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.060.268đ (đối với phần tiền
lãi không được chấp nhận stiền 41.205.367đ), được trừ vào tạm ứng án phí dân
sự thẩm đã nộp số tiền 6.481.000đ theo Biên lai thu số: 0003920 ngày 23/6/2025
của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành (nay Phòng Thi hành án dân
sự khu vực 7 - Thanh Hóa). Thị S được nhận lại 4.420.732đ tiền tạm ứng án
phí sơ thẩm.
+ Bà Trịnh Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 8.360.000đ.
- Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Ktừ ngày đơn yêu cầu thi hành án của
người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, nếu người phải thi nh án
không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ thì còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số
tiền nợ gốc chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại
khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.
4. Về án phí phúc thẩm: Trịnh Thị H không phải chịu. H được nhận lại
số tiền 300.000đ tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm đã nộp theo Biên lai thu số:
5
0001360 ngày 26/02/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hoá.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân squyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật Thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành
án dân sự.
5. Các Quyết định khác của Bản án thẩm không kháng cáo, không bị
kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
6. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- Tòa phúc thẩm TANDTC tại HN;
- VKSND tỉnh Thanh Hóa;
- Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa;
- Các đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đào Anh Đức
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
6
CÁC THẨM PHÁN THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lê Thị Thủy Trương Thị Anh Đào Anh Đ
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 56/2026/DS-PT Bản án số 56/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 56/2026/DS-PT Bản án số 56/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất