Bản án số 622/2026/DS-PT ngày 23/06/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 622/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 622/2026/DS-PT ngày 23/06/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Cần Thơ
Số hiệu: 622/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/06/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ông N khởi kiện yêu cầu chấm dứt thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất với công ty X
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 622/2026/DS-PT Bản án số 622/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 622/2026/DS-PT Bản án số 622/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH CẦN THƠ
Bn án s: 622/2026/DS-PT
Ngày: 23-6-2026
V/v “Tranh chp tha thun
chuyển nhượng quyn s dụng đất
hợp đồng chuyển nhượng quyn s
dụng đất”
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH CẦN THƠ
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Đào Thị Thy.
Các Thm phán: Bà Phan Th Tuyết Mai.
Bà Tôn Th Thanh Thúy.
- Thư ký phiên tòa: Nguyn Th Hng Chúc Thm tra viên Tòa án, Tòa án
nhân dân thành ph Cần Thơ.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân thành ph Cần Thơ: Ông Sơn Cươl - Kim
sát viên trung cp tham gia phiên tòa.
Ngày 23 tháng 6 năm 2026, ti tr s Tòa án nhân dân thành ph Cần Thơ xét
x phúc thm công khai v án th s: 691/2026/TLPT-DS ngày 20 tháng 4 năm
2026 v việc “Tranh chấp tha thun chuyển nhượng quyn s dụng đất hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dụng đất”
Do bn án dân s thm s 09/2026/DS-ST ngày 14 tháng 01 năm 2026 ca
Tòa án nhân dân khu vc 2 - Cần Thơ b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm số: 798/2026/QĐPT-DS ngày
18 tháng 5 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên tòa 756/2026/QĐ-PT ngày 11 tháng
6 năm 2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Phm Hoàng N, sinh năm 1983.
Địa ch: T A, khóm B, phường C, tỉnh Đồng Tháp
Đại din theo u quyn: Bà Trn Th Kim C, sinh năm 1987 (có mặt); ông Trn
Đình H, sinh năm 1989 (vắng mt); ông Trn Tn L, sinh năm 1999 (có mặt).
Địa ch: B T, khóm T, phường C, tỉnh Đồng Tháp.
2. B đơn:
2.1. Công ty C phn K1 (gi tt là Công ty K1)
Địa ch: B, L, phường X, thành ph H Chí Minh.
Đại din theo pháp lut: ông Đỗ Xuân C1 Ch tịch HĐQT
Đại din theo y quyn: Ông Ngô Quc T, sinh năm 1994.
Địa ch: B L, phường X thành ph H Chí Minh.
2.2. Công ty trách nhim hu hn X (gi tt là Công ty X).
Người đại din: Phm Minh T1
2
Đại din theo y quyn: Ông Phm Ngc A, sinh năm: 1988
Địa ch liên h: B đường N ni dài, phường H, thành ph Đà Nẵng. (Theo
giy y quyn ngày 02/6/2026). Đơn xin xét xử vng mt.
3. Người kháng cáo: nguyên đơn ông Phạm Hoàng N và bị đơn Công ty Cổ
phần K1.
NI DUNG V ÁN
Theo bản án sơ thẩm và các tài liu có trong h sơ thì nội dung v án như sau:
Tại đơn khởi kin quá trình gii quyết nguyên đơn, đại din y quyn ca
nguyên đơn trình bày:
Ngày 07/4/2022, ông N vi phía b đơn 11 Thỏa thun chuyển nhượng
quyn s dụng đất, để tha thun chuyển nhượng đối vi 11 lô nn gm:
1. H02 -02, din tích 150m
2
, tha 1012, t bản đồ s 39, đã thanh toán
1.863.568.460 đồng.
2. H02-04, din tích 150m
2
, tha 1019, t bản đồ s 39, đã thanh toán
1.863.568.460 đồng.
3. H02-05, din tích 150m
2
, tha 1018, t bản đồ s 39, đã thanh toán
1.863.568.460 đồng.
4. H02-06, din tích 150m
2
, tha 1017, t bản đồ s 39, đã thanh toán
1.863.568.460 đồng.
5. H02-07, din tích 150m
2
, tha 1016, t bản đồ s 39, đã thanh toán
1.863.568.460 đồng.
6 H02-08, din tích 150m
2
, tha 1015, t bản đồ s 39, đã thanh toán
1.863.568.460 đồng.
7 H02-09, din tích 150m
2
, tha 1028, t bản đồ s 39, đã thanh toán
1.863.568.460 đồng.
8. H02-10, din tích 150m
2
, tha 1027, t bản đồ s 39, đã thanh toán
1.863.568.461 đồng.
9. H02-11, din tích 150m
2
, tha 1019, t bản đồ s 39, đã thanh toán
1.863.568.461 đồng.
10. H02-12, din tích 150m
2
, tha 1025, t bản đồ s 39, đã thanh toán
1.863.568.460 đồng.
11. H02-13, din tích 150m
2
, tha 1024, t bản đồ s 39, đã thanh toán
1.863.568.461 đồng.
Các nn thuc d án khu đô thị S, phường B, qun B, thành ph Cần Thơ.
Din tích mi nn 150m
2
, đơn g 33.890.861 đng/m
2
, tương ng mi
5.083.629.199 đồng/lô nn. (Tuy nhiên do tha thun tại điểm n, mục 1.2 Điều 01,
ti ph lc 01 ca Hợp đồng v các điều khon gim tr nên giá thc tế chuyn
nhưng ca 11 lô nền nêu trên là 4.778.611.447 đồng/lô).
Tng giá tr ca 11 lô nền là 52.564.725.917 đồng (4.778.611.447 đồng/lô x 11
lô). Sau khi tha thun thì ông N đã nộp tin vào thanh toán cho mi nn là
1.863.658.460 đồng x 11 nền = 20.500.243.071 đồng (đạt 39% giá tr hợp đồng).
Quá trình thc hin hợp đồng thì ông N đưc biết các lô nn trên phía b đơn đã
3
đem thế chp ngân hàng th dẫn đến vic khi ông N hoàn thành đóng 97% theo
tha thun thì b đơn sẽ không thc hin vic chuyển nhượng cho ông N. Vì vy ông
N nhiu ln liên h phía Công ty qua email, trao đổi qua điện thoi yêu cu gp mt
trc tiếp người đại din theo pháp lut ca b đơn đ đưc cung cấp các văn bản pháp
liên quan đến 11 lô nền đã kết nêu trên, nhằm để ông N niềm tin căn cứ
vng chc tiếp tc thc hin np tin vào công ty theo tha thun. Tuy nhiên phía
công ty không tr lời, cũng không cung cấp các chng t liên quan theo yêu cu ca
ông N gửi các Thông báo vào ngày 25/02/2025 đ yêu cu chm dt pht vi
phạm lãi đối vi ông N. Vic b đơn chưa giải đáp các thắc mắc cũng như cung cấp
các tài liu pháp lý liên quan cho ông N mà li ra thông báo chm dt hợp đồng như
trên đã làm ảnh hưởng đến quyn và li ích hp pháp ca ông N. Do vy ông N khi
kin yêu cầu không được kết thúc hợp đồng đối vi 11 lô nền trên; không đng ý v
vic tr lãi theo các thông báo phía công ty đã gi; ông N đồng ý tiếp tc thanh
toán đủ 97% giá tr hợp đồng khi b đơn thực hin vic công chng các nn nêu
trên, 3% còn li s thc hin khi nhận được giy chng nhn quyn s dụng đất.
Phía b đơn – Công ty CP K1 (gi tt là công ty K1) có ý kiến phn hồi đối vi
yêu cu khi kin của nguyên đơn và có đơn phản t yêu cu:
Trong quá trình kết và thc hiện đối vi 11 Tha thun cam kết chuyn
nhưng quyn s dụng đt gia Công ty K1, Công ty X ông Phm Hoàng N thì
ông N đã rất nhiu ln vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo tha thun ti Khon 4.3 ca
các Tha thuận đã ký kết, do vy Công ty K1 đã nhiều ln gi thông báo cho ông N
biết v vic vi phm. Tuy nhiên, nay trên tinh thn thin chí, công ty K1 đồng ý tiếp
tc thc hin các Tha thun cam kết chuyển nhượng quyn s dụng đất đã kết
gia Công ty K1, Công ty X vi ông N, nhưng ông N phi thc hiện nghĩa vụ thanh
toán tiền lãi theo quy đnh tại điểm a khoản 4.3 Điều 4 ca Tha thuận “Trong
trường hp khách hàng chm thanh toán quá 10 ngày, k t ngày ti hn ti mỗi đt
thanh toán thì khách hàng đng ý chu pht 150% trên lãi suất bản do Ngân hàng
N1 ng b ti thời đim chm thanh toán trên tng s tin chm thanh toán”, như
vy mc lãi sut yêu cu là 13,5%/tháng. Nay Công ty K1 phn t yêu cu:
- Buc ông Phm Hoàng N phi tiếp tc thc hin 11 Tha thun cam kết chuyn
nhưng quyn s dụng đất đã kết vi Công ty K1, ng ty X vào ngày 07/4/2022.
- Buc ông N có nghĩa v thanh toán cho Công ty K1 tin lãi trên s tin chm
thanh toán 30.487.541.079 đồng, vi mc lãi suất 13,5%/năm, từ ngày chm
thanh toán, đến ngày xét x xong v án (tạm tính đến ngày 08/8/2025)
7.382.155.397 đồng.
Đại din y quyn ca Công ty TNHH X (gi tt Công ty X) ông K
Hunh Th Kim L1 trình bày tại văn bản ngày 25/8/2025 và 20/11/2025:
Không đồng ý vi yêu cu khi kin ca ông Phm Hoàng N, bởi theo quy định
tại Điều 6.1 ca Tha thuận thì các bên đã thỏa thun rng khi ông N hoàn tt vic
thanh toán đến 97% giá tr thanh toán trong thi hn 690 ngày làm vic thì mới đ
điu kiện đ tiến ti th tc công chng hợp đồng chuyển nhượng. Khi Tha thun,
ông N đã xét kỹ và biết rõ v thc trng pháp lý ca d án, đã được cung cấp đầu đủ
h pháp đầy đủ nên vic ông N cho rng Công ty K1 và Công ty X che giu thông
tin pháp lý liên quan đến d án và các lô đất là không có căn cứ.
4
Tại phiên tòa sơ thẩm:
Đại din y quyn của nguyên đơn trình bày: gi nguyên yêu cu khi kin v
việc được tiếp tc thc hin các tha thun chuyển nhượng đã kết vi b đơn. Hin
nay b đơn đã đưa ra được các giy chng nhn quyn s dụng đất bản chính nên đề
ngh tiến ti kết hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất đối vi các nn
đã thỏa thun với nguyên đơn như trên. Nguyên đơn đồng ý ký kết hợp đng chuyn
nhưng vi mức gđã thỏa thun vi b đơn tại các tha thun chuyển nhượng,
đồng ý h tr thêm 50.000.000đồng/01 nền, tương ng 11 nn 550.000.000
đồng.
Đại din Công ty K1 ông T1 trình bày:
Thng nht vi yêu cu của nguyên đơn v vic tiếp tc thc hin các tha thun
chuyển nhượng quyn s dụng đất đã ký đi vi ông Phm Hoàng N, nhưng gi
nguyên yêu cu v vic buc ông N phi tr tin lãi phát sinh trên s tin chm thanh
toán là 30.487.541.079 đồng, không đồng ý v việc nguyên đơn chỉ tr thêm 50 triu
đồng mi nn. B đơn đồng ý gim bt yêu cu v tin lãi so vi yêu cu tại đơn phn
t, ch yêu cu tính lãi t ngày 24/11/2024 (là ngày biên bn làm vic gia hai bên)
đến ngày xét x 13/01/2025 vi mc lãi sut 13,5%/tháng. C th buc ông N phi
tr cho b đơn số tiền lãi 4.679.628.736 đồng. Đối vi ý kiến ca Luật nguyên
đơn nêu ra cho rằng các i báo đăng tin về vic b đơn b n thuế và cm xut
cảnh đối với người đại din theo pháp luật thì đây là các thông tin về Công ty TNHH
X, không phi công ty K1. Công ty K1 đã trúng đấu giá theo quy định đối với hơn
2000 nn ti d án Khu dân P t Công ty X, hai công ty độc lp, nên vic
công ty X n thuế là không liên quan đến Công ty K1. Đối vi vic Luật nguyên
đơn dẫn chng v vic b đơn vi phạm đi vi các khách hàng khác là không có căn
c, vì tha thuận đối vi mi khách hàng là khác nhau.
Ti bản án thẩm s 09/2026/DS-ST ngày 14 tháng 01 năm 2026 ca Tòa
án nhân dân khu vc 2 - Cần Thơ tuyên xử như sau:
1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn và mt phn yêu cu
phn t ca b đơn: Ghi nhn s t nguyn ca ông Phm Hoàng N Công ty CP
K1 v vic tiếp tc thc hin ký kết hợp đồng chuyển nhượng đối vi 11 lô nn theo
các Tha thun ký ngày 07/4/2022 gm:
1.1. Tha thun s 3202/H02-03
1.2. Tha thun s 3203/H02-04
1.3. Tha thun s 3204/H02-05
1.4. Tha thun s 3205/H02-06
1.5. Tha thun s 3206/H02-07
1.6. Tha thun s 3207/H02-08
1.7. Tha thun s 3208/H02-09
1.8. Tha thun s 3209/H02-10
1.9. Tha thun s 3210/H02-11
1.10. Tha thun s 3211/H02-12
1.11. Tha thun s 3212/H02-13
5
- Giá tr chuyển nhượng quyn s dụng đất ca tng nền căn c theo gđã
tha thun tại các “Thỏa thun chuyển nhượng” mà nguyên đơn và bị đơn đã ký kết
nêu trên.
2. Ghi nhn s t nguyn của nguyên đơn về vic đồng ý tiếp tc thanh toán cho
b đơn số tin còn li ca 11 lô nền nêu trên là 30.487.541.079 đồng. Và tr thêm s
tiền 550.000.000 đồng (50.000.000 đồng/01 lô nn).
3. Không chp nhn yêu cu phn t ca b đơn về vic buộc phía nguyên đơn
ông Phm Hoàng N phi tr s tiền lãi là 4.679.628.736 đồng.
Ngoài ra, bản án thẩm n tuyên v án phí thẩm, chi phí t tng, quyn
yêu cu thi hành án và quyn kháng cáo của các đương sự.
Ngày 26 tháng 01 năm 2026, nguyên đơn ông Phm Hoàng N và b đơn Công
ty C phn K1 có đơn kháng cáo đối vi bản án sơ thẩm.
Ni dung kháng cáo:
Nguyên đơn ông Phạm Hoàng N yêu cầu Toà án cấp phúc thẩm sửa lại một phần
Bản án dân sự số: 09/2026/DS-ST ngày 14/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2
- Cần Thơ, theo hướng chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, nguyên
đơn không hỗ trợ cho bị đơn số tiền 50.000.000 đồng/lô nền và bác toàn bộ yêu cầu
phản tố bị đơn.
Bị đơn Công ty Cổ phần K1 yêu cầu Toà án cấp phúc thẩm sửa toàn bộ Bản án
dân sự số: 09/2026/DS-ST ngày 14/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Cần
Thơ, theo hướng không chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đề
nghị chấp nhận toàn bộ yêu cầu phản tố của bị đơn.
Ti phiên tòa phúc thm:
Đại din y quyn của nguyên đơn đi din y quyn ca b đơn cho rng
phía các đương s đã tự tha thun vi nhau v vic gii quyết v án, c th ông
Phm Hoàng N và Công ty CP K1 đồng ý tiếp tc thc hin ký kết hợp đồng chuyn
nhượng đối vi 11 nn theo các Tha thun ngày 07/4/2022 gm: Tha thun
s 3202/H02-03; Tha thun s 3203/H02-04; Tha thun s 3204/H02-05; Tha
thun s 3205/H02-06; Tha thun s 3206/H02-07; Tha thun s 3207/H02-08;
Tha thun s 3208/H02-09; Tha thun s 3209/H02-10; Tha thun s 3210/H02-
11; Tha thun s 3211/H02-12; Tha thun s 3212/H02-13. Giá tr chuyn nhượng
quyn s dụng đất ca tng lô nền căn cứ theo giá đã thỏa thun tại các “Thỏa thun
chuyển nhượng” nguyên đơn b đơn đã kết nêu trên; nguyên đơn Phm
Hoàng N đồng ý tiếp tc thanh toán cho b đơn số tin còn li ca 11 lô nn nêu trên
30.487.541.079 đng tr thêm s tiền 550.000.000 đồng (50.000.000 đồng/01
nền) đến hết ngày 10/8/2026 đ công ty K2 ta các bên liên quan thc hin
kết hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất, bàn giao 11 lô nn và thc hin th
tục đăng bộ sang tên 11 lô nn cho ông N được đứng tên Giy chng nhn quyn s
dụng đất; Ông N ch trách nhiệm đóng phí trước b, còn lại đối vi các khon thuế,
phí, l phí còn li s do ng ty K1 có trách nhiệm đóng.
Đại din Vin kim sát nhân dân thành ph Cần Thơ phát biểu quan điểm:
V t tng: T giai đoạn th đến khi đưa vụ án ra xét xử, Tòa án đã tiến hành
đúng các quy định ca pháp lut t tng dân s.
6
V ni dung v án: Xét thy quá trình chun b xét x phúc thm ti phiên
tòa các đương s đã tự tha thuận được vi nhau v vic gii quyết v án, s tha
thun của các đương s không trái quy định pháp luật nên đ ngh Hội đng xét x
ghi nhn, áp dng khoản 2 Điều 308 ca B lut t tng dân s, sa bn án dân s
thm.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liu, chng c đã được xem xét kết qu tranh tng ti
phiên tòa, ý kiến ca Kim sát viên, Hi đồng xét x nhận định:
[1]. Sau khi xét x sơ thẩm, nguyên đơn ông Phm Hoàng N và b đơn Công ty
C phn K1 đơn kháng cáo đúng theo quy định ti các Điều 271, 272, 273 của B
luật Tố tụng dân sự năm 2015 nên được xem hợp lệ được chấp nhận xem xét
theo trình tự phúc thẩm.
[2]. Trước khi m phiên tòa xét x phúc thm, Công ty C phn K1 nộp đơn xin
công nhn s tha thun của các đương sự ngày 23/6/2026 đề ngh Hội đồng xét x
ghi nhn s tha thun của các đương sự, áp dng khoản 2 Điều 308 B lut T tng
dân s sa bản ánthẩm; Ngày 22/6/2026 ông Phm Ngc A là người đại din y
quyn ca công ty TNHH X đơn trình bày ý kiến đồng ý vi tt c các ni dung
xin công nhn gia ông Phm Hoàng N C phn Kita I; Ông Phm Ngc A xin
xét x vng mt
Ti phiên tòa phúc thẩm, đại din theo y quyn ca nguyên đơn và đại din y
quyn ca b đơn Công ty C phn K1 cùng thng nht yêu cu Hội đng xét x công
nhn s tha thun của các đương sự ngày 23/6/2026, c th: ông Phm Hoàng N và
Công ty CP K1 đồng ý tiếp tc thc hin ký kết hợp đồng chuyển nhượng đối vi 11
nn theo các Tha thun ngày 07/4/2022 gm: Tha thun s 3202/H02-03;
Tha thun s 3203/H02-04; Tha thun s 3204/H02-05; Tha thun s 3205/H02-
06; Tha thun s 3206/H02-07; Tha thun s 3207/H02-08; Tha thun s
3208/H02-09; Tha thun s 3209/H02-10; Tha thun s 3210/H02-11; Tha thun
s 3211/H02-12; Tha thun s 3212/H02-13; Giá tr chuyển nhượng quyn s dng
đất ca tng nền căn cứ theo giá đã thỏa thun tại các Thỏa thun chuyển nhượng”
nguyên đơn và b đơn đã kết nêu trên; nguyên đơn Phm Hoàng N đng ý tiếp
tc thanh toán cho b đơn số tin còn li ca 11 nn nêu trên là 30.487.541.079
đồng tr thêm s tiền 550.000.000 đồng (50.000.000 đồng/01 nền) đến hết ngày
10/8/2026 để công ty K2 ta các bên liên quan thc hin kết hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đất, bàn giao 11 lô nn và thc hin th tục đăng bộ sang tên
11 lô nn cho ông N được đng tên Giy chng nhn quyn s dụng đất; Ông N ch
trách nhiệm đóng phí trước b, còn lại đi vi các khon thuế, phí, l phí còn li
s do công ty K1 có trách nhiệm đóng.
Xét thy, s tha thun của các đương sự t nguyn, không vi phạm điều cm
ca luật và không trái đạo đức xã hội nên được Hội đồng xét x công nhn.
[3]. V án phí dân s thm: B đơn Công ty c phn K1 phi chu 300.000
đ
(Ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ 57.691.131
đ
(Năm mươi bảy triệu, sáu trăm chín
mươi mốt nghìn, một trăm ba mốt đồng) tiền tạm ứng án phí bị đơn đã nộp theo biên
lai thu số 0002164 ngày 14/8/2025 thành án phí, bị đơn được nhận lại 57.391.131
đ
7
(Năm mươi bảy triệu, ba trăm chín mươi mốt nghìn, mt trăm ba mốt đồng); Nguyên
đơn Phm Hoàng N đưc nhn li 300.000
đ
(Ba trăm nghìn đồng) tin tm ng án
phí đã nộp theo biên lai thu s0000102 ngày 21/3/2025 tại Phòng thi hành án dân sự
Khu vực 2 – Cần Thơ.
[4]. Về án phí dân sự phúc thẩm: Căn cứ khoản 5 Điều 29 của Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội,
người kháng cáo Công ty cổ phần K1 phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng),
được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm đã nộp 300.000 đồng (Ba
trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0002455 ngày 03/02/2026 của
Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ thành án phí, (đã nộp xong). Nguyên đơn
Phạm Hoàng N phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số
tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng)
theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0002486 ngày 04/02/2026 của Thi hành án dân sự
thành phố Cần Thơ thành án phí (đã nộp xong).
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Điều 300; Khoản 2 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án.
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
1. Ông Phm Hoàng N và Công ty CP K1 đồng ý tiếp tc thc hin ký kết hợp
đồng chuyển nhượng đối với 11 nền theo các Thỏa thuận ngày 07/4/2022
gồm:
1.1. Thỏa thuận số 3202/H02-03
1.2. Thỏa thuận số 3203/H02-04
1.3. Thỏa thuận số 3204/H02-05
1.4. Thỏa thuận số 3205/H02-06
1.5. Thỏa thuận số 3206/H02-07
1.6. Thỏa thuận số 3207/H02-08
1.7. Thỏa thuận số 3208/H02-09
1.8. Thỏa thuận số 3209/H02-10
1.9. Thỏa thuận số 3210/H02-11
1.10. Thỏa thuận số 3211/H02-12
1.11. Thỏa thuận số 3212/H02-13
Giá trị chuyển nhượng quyền sử dụng đất của từng nền căn cứ theo giá đã
thỏa thuận tại các “Thỏa thuận chuyển nhượng” nguyên đơn và bị đơn đã kết
nêu trên.
2. Ghi nhận sự tnguyện của nguyên đơn vviệc đồng ý tiếp tục thanh toán
cho bị đơn số tiền còn lại của 11 nền nêu trên 30.487.541.079 đồng trả thêm
số tiền 550.000.000 đồng (50.000.000 đồng/01 lô nền) đến hết ngày 10/8/2026 để
Công ty c phn K1 các bên liên quan thc hin kết hợp đồng chuyển nhượng
quyn s dụng đất, bàn giao 11 lô nn và thc hin th tục đăng bộ sang tên 11
nn cho ông N được đứng tên Giy chng nhn quyn s dụng đất; Ông N ch
8
trách nhiệm đóng phí trước b, còn lại đối vi các khon thuế, phí, l phí còn li s
do ng ty c phn K1 có trách nhiệm đóng.
3. Chi phí đo đạc thẩm định: B đơn Công ty c phn K1 t nguyn trả lại cho
nguyên đơn 2.500.000
đ
(Hai triệu năm trăm nghìn đồng) trong giai đoạn thi hành
án.
4. Án phí dân s sơ thẩm:
B đơn Công ty c phn K1 phi chu 300.000
đ
(Ba trăm nghìn đồng) được khấu
trừ 57.691.131
đ
(Năm mươi bảy triệu, sáu trăm chín mươi mốt nghìn, một trăm ba
mốt đồng) tiền tạm ứng án phí bị đơn đã nộp theo biên lai thu số 0002164 ngày
14/8/2025 thành án phí, bị đơn được nhận lại 57.391.131
đ
(Năm mươi by triu, ba
trăm chín mươi mốt nghìn, một trăm ba mốt đồng) tại Phòng thi hành án dân sự khu
vực 2 – Cần Thơ.
Nguyên đơn Phm Hoàng N đưc nhn li 300.000
đ
(Ba trăm nghìn đồng) tin
tm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000102 ngày 21/3/2025 tại Phòng thi
hành án dân sự khu vực 2 – Cần Thơ.
5. Án phí dân s phúc thm:
Công ty cổ phần K1 phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu
trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn
đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0002455 ngày 03/02/2026 của Thi hành án
dân sự thành phố Cần Thơ thành án phí (đã nộp xong).
Nguyên đơn Phạm Hoàng N phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được
khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sphúc thẩm đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm
nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0002486 ngày 04/02/2026 của Thi
hành án dân sự thành phố Cần Thơ thành án phí (đã nộp xong).
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tnguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b Điều 9 Luật
Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực kể từ ngày tuyên án, ngày 23 tháng 6 năm 2026.
Nơi nhận:
- VKSND TP. Cần Thơ;
- THADS TP. Cần Thơ;
- Tòa án nhân dân KV 2 Cần Thơ;
- Phòng THADS KV 2 Cần Thơ;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đã
Đào Thị Thủy
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 622/2026/DS-PT Bản án số 622/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 622/2026/DS-PT Bản án số 622/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất