Bản án số 50/2026/DS-PT ngày 08/07/2026 của TAND tỉnh Quảng Trị về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 50/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 50/2026/DS-PT ngày 08/07/2026 của TAND tỉnh Quảng Trị về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Quảng Trị
Số hiệu: 50/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 08/07/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Đinh Thị K - Lê Đăng V
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 50/2026/DS-PT Bản án số 50/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 50/2026/DS-PT Bản án số 50/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN
NHÂN DÂN
TNH QUNG TR
Bn án s: 50/2026/DS-PT
Ngày: 08 - 7 - 2026
Vv tranh chp quyn s dụng đất
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thm phán - Ch to phiên toà: Ông Phan Hồng Phước.
Các Thm phán: + Bà Đoàn Thị Kim Thương.
+ Bà T Th Hải Dương.
- Thư phiên tòa: Ông Trương Ngọc Lâm - Thư Tòa án nhân dân tỉnh Qung
Tr.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Trị tham gia phiên toà: Ông
Nguyễn Văn Sáng - Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 07 năm 2026, ti Hội trường xét x Tòa án nhân dân tnh Qung
Tr xét x phúc thm công khai v án dân s th s 28/2026/TLPT -DS ngày 04
tháng 5 năm 2026, về vic “Tranh chấp quyn s dụng đất”.
Do Bản án dân sự thẩm số: 12/2026/DS-ST ngày 24 tháng 3 năm 2026 của
Toà án nhân dân khu vực 4 - Quảng Trị bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 33/2026/QĐXXPT-DS ngày
28 tháng 6 năm 2026, Quyết định hoãn phiên tòa số: 68/2026/QĐ-PT ngày 11 tháng 6
năm 2026 Thông báo mở lại phiên toà số 259/TB-TA ngày 24 tháng 6 năm 2026
giữa các đương sự:
1- Nguyên đơn: ông Đinh Duy C, sinh năm 1960; địa ch: khu ph G, phường P,
thành ph Đ và bà Đinh Thị K, sinh năm 1955; đa ch: thôn S, xã S, tnh Qung Tr -
Ông C vng mt, bà K mt.
Người đại din theo u quyn ca ông Đinh Duy C: bà Đinh Thị K, sinh năm
1955; địa ch: thôn S, xã S, tnh Qung Tr - Có mt.
Người đại din theo u quyn ca bà Đinh Thị K: Lê Th D, sinh năm 1958;
địa ch: thôn X, xã S, tnh Qung Tr và ông Hoàng Anh T, sinh năm 1978; địa ch: A
M, t dân ph C N, phường Đ, tỉnh Qung Tr - Bà D vng mt, ông T có mt.
2- B đơn: ông Lê Đăng V, sinh năm 1978 và bà Hoàng Th T1, sinh năm 1976;
địa ch: thôn S, xã S, tnh Qung Tr - Vng mt.
Người đại din theo u quyn ca b đơn: anh Trn Xuân Q, sinh năm 1991; địa
ch: thôn S, xã S, tnh Qung Tr - Có mt.
2
Người bo v quyn li ích hp pháp ca b đơn: ông Phan Trng H - Tr
giúp viên pháp lý, Trung tâm T4 tnh Qung Tr - Có mt.
3- Người có quyn lợi nghĩa v liên quan: ông Xuân H1; địa ch: thôn S,
xã S, tnh Qung Tr - vng mt.
Người kháng cáo: Đinh Thị K - nguyên đơn đồng thời người đại din
theo u quyn của nguyên đơn ông Đinh Duy C.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1- Tại đơn khởi kin, quá trình gii quyết v án tại phiên tòa, nguyên đơn,
người đại din theo y quyn của nguyên đơn trình bày:
Ngun gc thửa đất s 49, t bản đồ s 3 (nay là tha 49, t bản đồ 38) ti thôn S,
S (nay S), din tích 1.985,5m
2
do b m K, ông C (ông Đinh Duy S,
Đinh Thị M) khai hoang vào năm 1954. Năm 1969, ông S chết, năm 1985 M chết
nên thửa đất trên được để li cho ông Đinh Duy C tiếp tc s dng t năm 1985 cho
đến năm 1995. Tuy nhiên, cuộc sng và lý do cá nhân nên ông Đinh Duy C phải đi
làm ăn kinh tế mi ti tỉnh Bình Phước t năm 1996 (đến năm 1998 tách hộ khu
năm 2004 chuyển v Nguyn Th X cùng các con vào tnh Bình Phước) din tích
đất trên không s dng, canh tác t năm 2004 cho đến nay. Đến năm 2016, K,
ông C phát hin thửa đất nói trên đã bị ông Lê Đăng V Hoàng Th T1 chiếm dng
bng vic trng cây. Bà K, ông C đã có ý kiến vi ông V, bà T1 để tr li din tích đất
thì ông V, T1 nói khi nào ông Đinh Duy C tr v thì s tr lại đất. Đầu năm 2025,
ông Đinh Duy C tr v để làm th tục đề ngh cp Giy chng nhn s dụng đất thì
phía ông V, bà T1 không tr đất và không hp tác mà tiến hành cho máy san, múc các
cây do b mK, ông C trng. Sau khi biết hành vi trên ca ông V, T1 thì bà K đã
báo chính quyền địa phương giải quyết nhưng không đi đến thng nht. Do hoàn cnh
ca ông C đi làm ăn xa do chủ quan đất này b m đã cho nên chưa làm th tc
đăng ký, kê khai quyền s dụng đất tại cơ quan có thẩm quyn. Hin nay, bà K và ông
C không có giy t gì để chng minh quyn s dụng đất nng thực tế ngun gc tha
đất do b m khai hoang để li cho K, ông C, vic này những người làm
chng biết. Vic ông V và T1 thc hin việc kê khai, đăng ký quyền s dụng đất thì
K, ông C không h biết. Do ông V, T1 không t nguyn tr li thửa đất nói trên
nên bà K khi kin buc b đơn ông Lê Đăng V và bà Hoàng Th T1 tr li thửa đất s
49, t bản đồ s 03 (nay là t bản đồ s 38), din tích 1.985,5m
2
cho bà Đinh Thị K và
ông Đinh Duy C. Tuy nhiên, qua xem xét, thẩm định xác định được din tích thc tế
đang tranh chấp là 1.943,5m
2
nên bà thay đổi yêu cu khi kin, c th yêu cu b đơn
ông Đăng V Hoàng Th T1 tr li thửa đất s 49, t bản đồ s 03 (nay t
bản đồ s 38), din tích 1.943,5m
2
cho bà Đinh Thị K và ông Đinh Duy C.
2- Ti các bn t khai trong quá trình gii quyết v án ti phiên tòa, b đơn,
người đại din theo u quyn ca b đơn, người bo v quyn li ích hp pháp ca
b đơn trình bày:
Thửa đt s 49, t bản đồ s 03 (nay là tha 49, t bản đồ 38) ti thôn S, S,
huyn L, tnh Qung Bình (nay thôn S, S, tnh Qung Trị) do gia đình ông Lê
3
Đăng V Hoàng Th T1 đưc cha m ông V, T1 ông Đăng T2 và bà
Th D1 khai hoang t lâu (không nh rõ thời gian) và để li cho ông V, bà T1 s dng
ổn định, liên tc t năm 1996 cho đến nay. Vic canh tác, s dụng đất như làm nhà,
trng cây khoai, cây sắn; đến năm 2001 chuyển sang trng cây bạch đàn, keo tràm cho
đến nay. Vic s dng canh tác nói trên ổn đnh, liên tc s chng kiến ca các h
lin k, không tranh chp với ai cũng không tranh chấp vi Đinh Thị K ông
Đinh Duy C mc dù bà K người sinh sng gn thửa đất, biết rõ vic ông V, bà T1 s
dng thửa đất. Đến năm 2006, ông V T1 đã thc hiện nghĩa vụ của người s dng
đất bng việc khai, đăng quyn s dụng đt tại quan thẩm quyền đã được
S Tài nguyên Môi trưng phê duyt, quy ch ti s Mục kê năm 2006, năm 2017
và bản đồ địa chính, c th thửa đất s 49, t bản đồ s 3, din tích là 2.781m
2
đã được
quy ch cho ông Đăng V Hoàng Th T1. Hin trng thửa đất tranh chp nói
trên đang được ông V, bà T1 trng cây keo khoảng 01 năm tuổi. T những căn cứ nói
trên, khẳng đnh thửa đất đang tranh chấp thuc quyn s dng ca v chng ông
Đăng V và bà Hoàng Th T1. Vì vy, không chp nhn yêu cu khi kin ca nguyên
đơn. Qua việc xem xét, thẩm định ti ch cũng như sổ mc kê, bản đ địa chính th
hin thửa đất s 49, t bản đồ s 03 (nay t bản đồ s 38) mt phn din tích 837,6
m
2
ca ông Lê Xuân H1 khai hoang, tuy nhiên b đơn không tranh chấp hay yêu cu gì
đối vi phn din tích này, vic quy ch phn din tích 837,6 m
2
vào thửa đất đang
tranh chp là không chính xác.
3- Người quyn li, nghĩa vụ liên quan, ông Lê Xuân H1 trình bày: Ông là h
s dụng đất lin k đối vi thửa đất đang tranh chp thửa đất s 49, t bản đồ s 3
(nay tha 49, t bản đồ 38) ti thôn S, S, huyn L, tnh Qung Bình (nay là
thôn S, xã S, tnh Qung Tr). Ngun gc diện tích đất 837,6 m
2
của ông đang sử dng
do cha m ông và bn thân ông khai hoang t những năm 1970 canh tác bng vic
trng cây nông nghip cho đến nay. Sau khi hoàn thành nghĩa v quân s đi làm
công nhân tr v ông tiếp tc canh tác. Quá trình ông sinh sng, bà M (m ca
K) cùng sinh sng kế bên. Vic S T5 quy ch phn diện tích đất 837,6 m
2
do cha m
ông khai hoang vào s mc mang tên ông Đăng V Hoàng Th T1 thì ông
không chp nhận, đề ngh Toà án gii quyết theo quy định ca pháp lut, tách phn din
tích 837,3m
2
, không quy ch cho ông Lê Đăng V và bà Hoàng Th T1.
Ti Bn án dân s thẩm s: 12/2026/DS-ST ngày 24 tháng 3 năm 2026 của Toà
án nhân dân khu vc 4 - Qung Tr đã quyết định:
1. Căn c khoản 9 Điều 26, khoản 1 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 39, khon 1
Điều 147, Điều 157, 165 ca B lut t tng dân sự; Điều 690 ca B lut dân s năm
1995; các Điều 33, 35, 43 và Điều 73 ca Luật đất đai năm 1993; các Điu 95, 96, 129,
170 ca Luật Đất đai năm 2013; các Điều 129, 131, 138, 235, 236 ca Luật Đất đai năm
2024; điểm d khoản 1 Điều 12 và khoản 1 Điều 14 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 ca U ban Thường v Quc Hội quy định v mc thu, min, gim,
thu np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
2. Tuyên x: Không chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn bà Đinh Thị K
ông Đinh Duy C v vic buc b đơn ông Đăng V và bà Hoàng Th T1 phi tr
4
li phn diện tích đất đã lấn chiếm là 1.943,5m
2
ti thửa đất s 49, t bản đồ s 3 (nay
là t bản đồ s 38); địa ch: Thôn S, xã S, tnh Qung Tr.
Ngoài ra bn án còn tuyên chi phí t tng, án phí quyn kháng cáo theo quy
định.
Ngày 01/4/2026 bà Đinh Thị K kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm và đề nghị Tòa
án cp phúc thm hu Bản án sơ thẩm s 12/2026/DS-ST ngày 24/03/2026 ca TAND
khu vc 4, tnh Qung Tr; yêu cu tr lại đt ti tha s 49, t bản đồ s 3 đã bị ông
V, bà T1 ln chiếm vi lý do:
- Tòa án cấp thẩm đã không xem xét các chng c nguyên đơn cung cp,
ch căn cứ mt chiu vào các tài liu do phía b đơn cung cấp.
- K đã đơn đề ngh vào ngày m a phi mời đi din chính quyn địa chính
S, tnh Qung Tr tham gia (với cách bên có quyn lợi nghĩa v liên quan),
nhưng đề ngh y đã bị toà án khước t.
- Tòa án cấp thẩm đã bỏ qua 02 văn bn hòa gii ca xã S (nay là S) được
lập ngày 21/04/2025 ngày 24/04/2025. Đây các n cứ quan trọng để c định
ngun gốc đất ca c nguyên đơn cũng như bị đơn.
- Tòa án cấp thẩm đã không xem xét lại quá trình hình thành thửa đất ca gia
đình bà K. V trí ch mt tha duy nht là tha s 49, t bản đồ s 3 ti thôn S, xã S,
tnh Qung Tr; ngoài ra không còn thửa đất nào khác.
- Tòa án cấp sơ thẩm đã không thu thp chng cràng v vic thửa đất ca b
m ông V Đăng T2 Th D2 tng cho ông Đăng V Hoàng Th
T1 v trí thửa đất nào? H cho tặng ch ký của ai và được lập như thế nào?
hay không h cho tặng, đối chiếu ch con dấu trên các văn bản đó...
ch tin vào lời khai không đúng sự tht ca ông V, T1 để kết lun s vic không
thn trng, không khách quan.
Ti phiên toà, đại din Vin kim sát nhân dân tnh Qung
Tr phát biu quan đim:
- V th tc t tng: Thm phán, Hi đồng xét x phúc thẩm, Tký phiên tòa đã
chấp hành đúng các quy định ca B lut T tng dân sự; các đương sự đã thc hin
đúng các quyn và nghĩa v ca mình theo các quy định ca B lut T tng dân s.
- V nội dung: Căn cứ khoản 1 Điều 308 B lut T tng dân s, không chp nhn
kháng cáo của nguyên đơn, giữ nguyên Bn án dân s thẩm s 12/2026/DS-ST ngày
24 tháng 3 năm 2026 của Toà án nhân dân khu vc 4 - tnh Qung Tr.
-V án phí phúc thẩm: Nguyên đơn thuộc trường hợp người cao tuổi nên được
min tin án phí dân s phúc thẩm theo quy định ca pháp lut.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu có trong h sơ v án đưc thm tra ti phiên toà
và căn c vào kết qu tranh lun ca các đương s và ý kiến ca Kim sát viên ti
phiên tòa, Hội đồng xét x phúc thm nhận định:
5
[1] V quyn kháng cáo và thi hn kháng cáo: Căn c Điu 271, Điu 273 B
Lut t tng dân s; nguyên đơn đồng thời người đi din theo u quyn ca nguyên
đơn Đinh Thị K có quyn kháng cáo và vic kháng cáo đưc thc hin trong thi
hn quy định nên Hi đồng xét x phúc thm chp nhn để xem xét gii quyết v án
theo th tc phúc thm.
Ti phiên tòa phúc thm, bà Đinh Th K là nguyên đơn và đại din theo y quyn
ca nguyên đơn rút toàn b yêu cu khi kin và rút toàn b đơn kháng cáo; phía đại
din theo y quyn ca b đơn không chp nhn vic rút đơn khi kin ca nguyên
đơn; do đó nguyên đơn và đại din theo y quyn ca nguyên đơn gi nguyên kháng
cáo đề ngh Hi đồng xét x xem xét gii quyết. Căn c đim a khon 1 Điu 299 B
lut t tng dân s; Hi đồng xét x phúc thm không chp nhn vic rút đơn khi
kin ca nguyên đơn và tiến hành xét x phúc thm theo quy định ca pháp lut.
[2] Xét kháng cáo ca bà Đinh Th K là nguyên đơn và đại din theo y quyn
ca nguyên đơn ông Đinh Duy C; Hi đồng xét x phúc thm thy rng:
[2.1]. Xem xét về nguồn gốc thửa đất đang tranh chấp: Quá trình giải quyết vụ án
tại phiên tòa, cả nguyên đơn ông Đinh Duy C, Đinh Thị K bị đơn ông Đăng
V, bà Hoàng Thị T1 đều cho rằng nguồn gốc đất tranh chấp do bố mẹ để lại, cụ thể:
Theo ông C, bà K thì tha đất s 49, t bản đồ s 3 (nay là tha 49, t bản đồ 38)
ti thôn S, xã S (nay là xã S), din tích 1.985,5m
2
do b m K, ông C (là ông Đinh
Duy S, bà Đinh Thị M) khai hoang vào năm 1954. Năm 1969, ông S chết, năm 1985
M chết nên thửa đất trên được để li cho ông Đinh Duy C tiếp tc s dng t năm 1985
cho đến năm 1995. Năm 1996 ông Đinh Duy C phải đi làm ăn kinh tế mi ti tnh Bình
Phước (đến năm 1998 tách h khẩu năm 2004 chuyển v Nguyn Th X cùng các
con vào tỉnh Bình Phước) không s dng, canh tác din tích đất trên t năm 2004
cho đến nay. Còn phía b đơn ông Đăng V, bà Hoàng Th T1 cho rng thửa đất s
49, t bản đồ s 03 (nay là tha 49, t bn đồ 38) ti thôn S,S, huyn L, tnh Qung
Bình (nay thôn S, S, tnh Qung Tr) do cha m ông V, T1 là ông Lê Đăng
T2bà Lê Th D1 khai hoang t lâu (không nhthời gian) và đ li cho ông V,
T1 s dng ổn định, liên tc t năm 1996 cho đến nay; năm 2006, ông V bà T1 đã kê
khai, đăng ký quyn s dụng đất và đã được S Tài nguyên và Môi trường phê duyt,
quy ch ti s Mc kê và bn đồ địa chính năm 2006, năm 2017, đối vi thửa đất s 49,
t bn đồ s 3, din tích là 2.781m
2
mang tên ông Đăng V và bà Hoàng Th T1. Tuy
nhiên, c nguyên đơn ông Đinh Duy C, Đinh Thị K b đơn ông Đăng V,
Hoàng Th T1 đều không đưa ra chứng c chng minh ngun gốc đất đang tranh chp
là ca b m để li.
Ti giai đon xét x sơ thm, UBND xã S, tnh Qung Tr
có ý kiến ti Công văn s 211/UBND-KT ngày 28/01/2026 và đã
xác nhn tha đất s 49, t bn đồ s 3 (nay là t bn đồ s
38), ch s dng đất là ông Lê Đăng V và bà Hoàng Th T1, có
ngun gc b, m để li; theo h sơ địa chính năm 2006 và năm
2017 (ti s mc kê) tha đất s 49, t bn đồ s 3,
có mc
đích s dng là đất rng sn xut, quy ch s dng là ông Lê
6
Đăng V và bà Hoàng Th T1. Tha đất đưc quy hoch giai đon
2010 - 2020 là đất rng sn xut, giai đon 2020 - 2030 là
đất ti nông thôn. Hin nay, theo bn đồ địa chính năm 2006
và đưc chnh lý năm 2017, tha đất s 49, t bn đồ s 3
không có s thay đổi v s tha cũng như din tích. Hin nay
không có h sơ lưu tr nên UBND xã không có s mc kê, s
kiến đin và các h sơ, giy t lp trước ngày 18/12/1980.
Tại Công văn s 187/CV-CNVPĐK ngày 17/3/2026 của Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai khu vực VIII xác nhận “Việc quy ch đưc thc hin theo h sơ đo đạc
qua các thi k và đưc S T5 (nay là S N ) phê duyệt là theo quy định ca pháp lut
đất đai và các văn bản hướng dn qua các thi k“.
Tại giai đoạn xét x phúc thm, Tòa án tnh Qung Tr đã Công văn số 177/CV-
TA ngày 16/6/2026 v vic yêu cu S Nông nghiệp Môi trường tnh N phi hp
cung cấp thông tin liên quan đến thửa đất tranh chp gia ông Đinh Duy C, Đinh
Th K vi ông Đăng V, bà Hoàng Th T1. Tại Công văn số 5727/SNNMT-ĐĐBĐVT
S Nông nghiệp và Môi Trường tnh N tr li vi ni dung: Thửa đt s 49, t bản đồ
03 đã được đo vẽ theo đúng quy định, phản ánh đúng hiện trng ti thời điểm đo đạc và
đưc th hin trên phiếu xác nhn kết qu đo đạc hin trng thửa đất (ph lc 12 Thông
25/2014/TTBTNMT ngày 19/5/2014 ca B trưởng B T6 quy định v bản đ địa
chính) có đầy đủ xác nhn ca thành phn có liên quan gồm đơn vị thc hiện, người s
dụng đất, người dẫn đạc, cán b đo đc, cán b địa chính quy định tại điểm 1.1
đim 1.2 khoản 1 Điều 11 Thông 25/2014/TTBTNMT ngày 19/5/2014 ca B trưởng
B T6.
Như vy, vic ông Đinh Duy C Đinh Thị K cho rng ngun gốc đất tranh
chấp đối vi thửa đt s 49, t bản đồ s 03 (nay tha 49, t bản đồ 38) ti thôn S,
xã S, huyn L, tnh Qung Bình (nay là thôn S, xã S, tnh Qung Tr) là ca b m ông
C, bà K là không có căn cứ.
[2.2]. Xem xét về quá trình sử dụng đất: Thửa đất số 49, tờ bản đồ số 3 (nay là tờ
bản đồ số 38), diện tích 2.781m
2
(qua xem xét, thẩm định xác định 1.943,5 m
2
diện
tích tranh chấp và 837,6 m
2
nằm ngoài diện tích đất tranh chấp), hin trạng phần diện
tích 1.943,5 m
2
đang được ông Đăng V, bà Hoàng Thị T1 sử dụng bng việc trồng
cây Keo, T3. Kết quả xem xét, thẩm định tại chỗ thể hiện trên đất tranh chấp cây
Keo, T3 cây Bạch đàn đều là của bị đơn, không có bất k tài sản nào của bà K, ông
C. K, ông C cho rằng được bố mẹ để lại ông Đinh Duy C tiếp tc s dng t năm
1985 cho đến năm 1995 và t năm 1996 thì ông C đi làm ăn kinh tế mi ti tnh Bình
Phước (đến năm 1998 tách h khẩu năm 2004 chuyển v Nguyn Th X cùng các
con vào tỉnh Bình Phước) và din tích đất trên không s dng, canh tác gì t năm 2004
cho đến nay. Tuy nhiên, ông C, K không tài liu chng minh quá trình s dng
đất mà thc tế hin ti v chng ông Đăng V, Hoàng Th T1 đang sử dụng đất
trng cây Keo, T3, Bạch đàn và ông Đăng V, Hoàng Thị T1 đã được quan nhà
c có thm quyn quy ch quyn s dụng đất đối vi thửa đất đang tranh chấp tha
đất s 49, t bản đồ s 03 (nay là tha 49, t bản đồ 38) ti thôn S, xã S, huyn L, tnh
7
Qung Bình (nay là thôn S, xã S, tnh Qung Tr) vào năm 2006 năm 2017 mang tên
ông Lê Đăng V bà Hoàng Th T1.
[3] Quá trình gii quyết giai đoạn phúc thm ti phiên tòa phúc thm; nguyên
đơn đại din theo u quyn của nguyên đơn cho rằng, Toà án cấp thẩm không
đưa Nguyn Th X v ca ông Đinh Duy C vào tham gia t tng với cách
ngưi quyn lợi nghĩa vụ liên quan vi phm nghiêm trng th tc t tng, Hi
đồng xét x thy rng: Ông Đinh Duy C, bà Đinh Thị K khi kin yêu cu Tòa án buc
Đăng V, Hoàng Th T1 tr lại đất mà ông V, T1 đang sử dng ngun gc
do b m ông C, bà K để li. Quá trình gii quyết v án, nguyên đơn cũng không chứng
minh được ngun gc thửa đất tranh chp do b m để lại, cũng không chng minh
đưc quá trình ông Đinh Duy C và bà Nguyn Th X (v ông C) là người trc tiếp s
dng và tôn to tài sn trên thửa đt tranh chp nên bà Nguyn Th X (v ông C) không
có quyền và nghĩa vụtrong v án. Do đó, cấp sơ thẩm không đưa bà Nguyn Th X
(v ông C) vào tham gia t tng trong v án với cách người quyn lợi, nghĩa
v liên quan là có căn cứ.
Từ phân tích trên, thấy rằng, ông Đinh Duy C và bà Đinh Thị K khởi kiện yêu cầu
bị đơn ông Lê Đăng V, bà Hoàng Thị T1 trả lại diện tích đất do bố mẹ ông C, bà K để
lại mà hiện nay ông Lê Đăng V bà Hoàng Thị T1 đang lấn chiếm nhưng không cung
cấp tài liệu, chứng cứ chứng minh nguồn gốc đất và quá trình sử dụng đất, do đó Tòa
án cấp sơ thẩm không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông C, bà K là có căn cứ. Hội
đồng xét xử phúc thẩm thấy rằng, không căn cứ để chấp nhận kháng cáo của nguyên
đơn mà cần chấp nhận quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Trị,
giữ nguyên bản án sơ thẩm của Toà án nhân dân khu vực 4 - tỉnh Quảng Trị.
[4] V án phí dân s phúc thm: Do ông Đinh Duy C Đinh Thị K thuc
trường hợp người cao tuổi đơn đ ngh min nộp án phí nên được min án phí
dân s phúc thẩm theo quy định ca pháp lut.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ khoản 1 Điều 308 ca B lut T tng dân s: Không chp nhn toàn
b kháng cáo ca Đinh Thị K - nguyên đơn đồng thời người đại din theo u
quyn ca nguyên đơn ông Đinh Duy C, gi nguyên Bản án thm s 12/2026/DS-
ST ngày 24 tháng 3 năm 2026 của Toà án nhân dân khu vc 4 - tnh Qung Tr.
Căn cứ khoản 9 Điều 26, khoản 1 Điều 147, Điều 157, 165 ca B lut t tng dân
sự; Điều 690 ca B lut dân s năm 1995; các Điều 33, 35, 43 Điu 73 ca Lut
đất đai năm 1993; các Điều 95, 96, 129, 170 ca Luật Đất đai năm 2013; các Điều 129,
131, 138, 235, 236 ca Luật Đất đai năm 2024; điểm đ khoản 1 Điều 12 Điu 14
Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca U ban Thường v Quc Hi
quy định v mc thu, min, gim, thu np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án;
Tuyên x:
Không chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn bà Đinh Thị K và ông Đinh
Duy C v vic buc b đơn ông Đăng V Hoàng Th T1 phi tr li phn din
8
tích đất đã lấn chiếm là 1.943,5m
2
ti thửa đất s 49, t bản đồ s 3 (nay là t bản đồ
s 38); địa ch: Thôn S, xã S, tnh Qung Tr.
2. V án phí dân s phúc thm: Bà Đinh Thị K và ông Đinh Duy C đưc min án
phí dân s phúc thm.
3. Nhng phn còn li ca bn án thẩm không kháng cáo, không b kháng
ngh có hiu lc pháp lut k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND tnh Qung Tr;
- TAND khu vc 4 - Qung Tr;
- THADS tnh Qung Tr;
- Các đương sự;
- Phòng KTNV & THA;
- T HCTP;
- Lưu: VP, HS.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Phan Hồng Phước
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 50/2026/DS-PT Bản án số 50/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 50/2026/DS-PT Bản án số 50/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất