Bản án số 44/2026/HNGĐ-ST ngày 19/06/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 44/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 44/2026/HNGĐ-ST ngày 19/06/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
Số hiệu: 44/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/06/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Sinh xin ly hôn anh Hậu
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 44/2026/HNGĐ-ST Bản án số 44/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 44/2026/HNGĐ-ST Bản án số 44/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - P
Bản án số: 44/2026/HNGĐ-ST
Ngày 19 - 6 - 2026
V/v Ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - P
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Bà Đào Thị H
c Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyn Ngọc Ch
Bà Đỗ Thịn A
- Thư Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Nguyễn ch H - Tký Tòa án
nhân dân khu vực 1 - P.
Ngày 19 tháng 6 m 2026, tại trụ sTòa án nhân n khu vực 1 - P xét xử sơ
thm công khai vụ án thụ số: 136/2026/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2026
về việc Ly n theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 65/2026/QĐXXST-
HNGĐ ngày 02 tháng 6 m 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ch Nguyễn Thị Ngọc S, S năm 1985.
- B đơn: Anh Nguyn Văn H, S năm 1982.
Đều ĐKTT: Tổ 01, ph P, phường T, tnh P.
(Ch S, anh H đều đơn xin xét x vng mt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện bản tự khai, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ngọc S trình
bày:
Về quan hệ n nhân: Chị và anh Anh Nguyễn n H đăng kết hôn ngày
14/02/2003 tại Ủy ban nhân dân phường Bạch Hạc, thành phố Việt Trì, tỉnh P (nay
là Ủy ban nhân n phường T, tỉnh P). Sau kết n vchồng vchung sống vi bố
m chng tại tổ 01, phố P, phường Bạch Hạc, tỉnh P (nay phường T, tỉnh P).
Trong quá trình chung sống vợ chồng chị thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do khác
biệt quan điểm sống dẫn đến tranh i thường xuyên kéo dài không có tiếng i
chung, vợ chng không thể hòa hợp. Đến khoảng tháng 11/2024 anh H đã đuổi ch
ra khi nhà. Chị anh H đã sống ly thân từ đó cho đến nay. Nay ch xác định nh
cảm vợ chồng không còn không th hàn gắn được nên ch đề nghị Tòa án giải
quyết cho ch được ly hôn anh Anh Nguyễn Văn H.
Về con chung: Vợ chồng chị 03 (ba) con chung là cháu Nguyễn Ngọc
Thương, S ngày 10/02/2003; cháu Nguyễn n Huy, S ngày 04/11/2004 cháu
Nguyễn Thành Đạt, S ngày 22/01/2013. Hin nay cháu Tơng cháu Huy đã
thành niên nên chị không đề nghị Tòa án xem xét gii quyết. Ly hôn, chị nguyện
2
vọng nuôi cháu Đạt đến khi trưởng thành không đề nghị anh H cấp dưỡng nuôi
con chung cùng chị.
Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Không nên không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
Về án p ly hôn: Chị đề nghị giải quyết theo quy định ca pháp luật.
- Bị đơn anh Anh Nguyễn Văn H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh chị Nguyễn Thị Ngọc S tự do tìm hiểu đăng
kết hôn ngày 14/02/2003 tại U ban nhân n phường Bạch Hạc, thành phố Vit
Trì, tỉnh P (nay là Uban nhân n phường T, tỉnh P). Sau khi kết n vợ chồng
cùng chung sống tại tổ 01, phố P, phường Bạch Hạc, tỉnh P (nay phường T, tỉnh
P). Trong qtrình chung sống, vợ chồng anh thường xuyên xảy ra u thuẫn cãi
đỉnh điểm tháng 11/2024 vchng đã i chửi nhau, anh đã đuổi chị S ra khỏi
nhà. Chị S đã chuyển ra ngi ở, vchồng sống ly thân tđó đến nay. Anh cũng đã
nhiu lần sang nói chuyện hàn gắn nhưng chị S kiên quyết không muốn hàn gắn mà
đuổi anh. Nay chị S xin ly n quan đim của anh không nhất trí.
Về con chung: Vợ chồng anh 03 (ba) con chung là cháu Nguyễn Ngọc
Thương, S ngày 10/02/2003; cháu Nguyễn n Huy, S ngày 04/11/2004 cu
Nguyễn Thành Đạt, S ngày 22/01/2013. Hin cháu Thương cu Huy đã thành
niên. Nếu vấn đề ly hôn đặt ra thì anh đề nghị Tòa án xem t gii quyết theo
nguyện vọng của cháu Đạt, vviệc cấp dưỡng nuôi con chị S không yêu cầu thì anh
cũng nhất trí.
Về tài sản chung, nợ chung, ng sức đóng góp: Không có nên không đề nghị
Tòa án giải quyết.
Về án phí ly hôn: Đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định ca pháp luật.
- Cháu Nguyễn Thành Đạt có nguyện vọng được ở cùng với mẹ.
Tòa án đã tiến nh mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai
chứng cứ hòa gii nhưng không thành, vy vụ án được đưa ra xét xử theo quy
định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liu, chứng cứ có trong hồ vụ án được xem xét tại phiên
toà, Hi đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng:
- Quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết xác định: Đây là tranh chấp hôn
nhân gia đình về việc Ly hôn” giữa nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ngọc S b
đơn anh Nguyễn n H. Bị đơn đăng hộ khẩu thường trú tại: Tổ 01, ph P,
phường T, tỉnh P. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ
luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực
1 - P đúng quy định pháp luật.
- Do ván Tòa án không tiến hành xác minh thu thập chứng cứ nên theo quy
định tại khoản 2 Điều 21 Bluật Tố tụng n s Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp
không tham gia phiên tòa sơ thẩm là phù hợp.
3
- Đối với nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ngọc S bị đơn anh Nguyễn Văn H
đều đơn xin xét xử vắng mặt, n cứ theo khoản 1 Điều 228 Bluật Ttụng n
sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị S và anh H.
[2]. Về nội dung:
- Quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Ngọc S và anh Nguyễn Văn H là n
nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống, theo như chị S anh H trình y sau
khi kết hôn vợ chồng anh chị thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, cãi , mâu thuẫno
dài do kng tiếng nói chung, đỉnh đim tháng 11/2024 vợ chồng i chửi
nhau, sau đó anh H đuổi chị S ra khỏi nhà. Chị S đã chuyển ra ngoài ở, hai vợ chồng
sống ly thân từ đó đến nay. Mặc anh H đến gặp chị S để hàn gắn nhưng chị S
không đồng ý đui anh. Tại phiên hòa gii ngày 11/5/2026 tại Tòa án, chị S vn
giữ nguyên quan điểm xin ly hôn và kiên quyết không muốn hàn gắn cùng anh H.
Từ những mâu thun nêu trên Hi đồng xét xử thấy rằng: Vợ chồng chị S, anh
H hiện nay đã không còn chung sống với nhau, vchồng sống ly thân mỗi người
mt nơi không còn quan tâm đến nhau, điều đó chứng tỏ mâu thun vchồng đã rất
trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.
Do vậy yêu cầu khởi kiện xin ly hôn ca chị S đi với anh H n cứ, được
chấp nhận cho ly hôn.
- Về con chung: Chị S anh H đều xác nhận anh chị 03 (ba) con chung
Nguyễn Ngọc Thương, S ngày 10/02/2003; Nguynn Huy, S ngày 04/11/2004
Nguyễn Thành Đạt, S ngày 22/01/2013. Hiện nay cháu Thương cháu Huy đã
thành niên nên anh chị không đề nghị Tòa án gii quyết. Đối với cháu Đạt, chị S
nguyện vọng nuôi cháu Đạt đến khi trưởng thành không đề nghị anh H phải cấp
dưỡng nuôi con chung cùng chị, còn anh H đề nghị Tòa án xem xét giải quyết theo
nguyện vọng của cháu Đạt, về cấp dưỡng nuôi con chị S không yêu cầu thì anh cũng
nhất trí.
Hội đồng xét xử thấy rằng: Vợ chng chị S, anh H 03 (ba) con chung, hin
nay 02 (hai) con chung là cháu Thương cháu Huy đã thành niên nên anh ch
không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết phù hợp. Còn cháu Đạt ca thành niên
nguyện vọng được cùng m. t theo nguyn vọng của cháu Đạt cũng như
nguyện vọng của chị S, anh H t giao cháu Đạt cho chị S được trực tiếp trông nom,
chăm sóc là phù hợp. Về cấp dưỡng nuôi cháu Đạt, chị S không yêu cầu anh H phi
cấp dưỡng anh H cũng nhất trí, do vậy anh H không phi cấp dưỡng nuôi con
chung cùng chị S. Chị S cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh
H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Chị S và anh H đều xác nhận
anh chị không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
[3]. Về án phí ly hôn thẩm: Chị Nguyễn Thị Ngọc S phải chịu án phí ly hôn
theo quy định của pháp luật.
[4]. Về quyền kháng cáo: Các đương sự đều quyền kháng cáo theo quy đnh
của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
4
Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 58, khoản 1, 2 Điều 81, Điều
82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 21, khoản 1 Điều 28, Điều 35, đim
a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 238, 271, 273 Bộ luật
Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định vmức thu, miễn, gim, thu,
nộp, quản và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhn u cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị
Ngọc S vviệc “Ly hôn”. Xử cho chị Nguyễn Thị Ngọc S được ly n anh Nguyễn
Văn H.
2. Về con chung: c nhận chị Nguyễn Thị Ngọc S anh Nguyễn n H
03 (ba) con chung là Nguyễn Ngọc Thương, S ngày 10/02/2003; Nguyễn n Huy,
S ngày 04/11/2004 Nguyễn Thành Đạt, S ngày 22/01/2013. Con chung Nguyễn
Ngọc Thương Nguyễn Văn Huy đã thành niên nên chị S, anh H không đề nghị
Tòa án giải quyết. Con chung Nguyễn Thành Đạt giao cho chị Nguyễn Thị Ngọc S
được trực tiếp trông nom, chămc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thành niên. Anh
H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị S. Chị S cùng các thành viên
trong gia đình không được cản trở anh H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con chung.
3. Về i sản chung, nợ chung, công sức đóng p: Chị Nguyễn ThNgọc S
anh Nguyễn n H đều xác định kng n không u cầu Tòa án giải
quyết.
4. Về án phí ly hôn thẩm: Chị Nguyễn Thị Ngọc S phải chịu 300.000đ (ba
trăm nghìn đồng) án phí ly hôn thẩm. Xác nhận chị S đã nộp 300.000đ (ba trăm
nghìn đồng) tạm ng án p theo Biên lai thu tạm ng án phí, lệ p Tòa án số:
0003473 ngày 17/4/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh P.
5. Chị S, anh H vắng mặt quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể t
ngày nhận được bản án hoặc kể tngày bản án được niêm yết theo quy định pp
luật.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND khu vực 1 - P; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- THADS tỉnh P;
- UBND P. T, tnh P;
- Các đương sự;
- u hồ sơ, VP.
Đào Thị H
5
6
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 44/2026/HNGĐ-ST Bản án số 44/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 44/2026/HNGĐ-ST Bản án số 44/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất