Bản án số 45/2026/HNGĐ-ST ngày 06/07/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 45/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 45/2026/HNGĐ-ST ngày 06/07/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
Số hiệu: 45/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 06/07/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Dung xin ly hôn anh Thanh
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 45/2026/HNGĐ-ST Bản án số 45/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 45/2026/HNGĐ-ST Bản án số 45/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - P
Bản án số: 45/2026/HNGĐ - ST
Ngày 06 - 7 - 2026
V/v Ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - PHÚ THỌ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Bà Đào Thị H
c Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyn Ngọc H
Bà Nguyễn Thị H
- Thư Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Nguyễn Bích H - Tký Tòa án
nhân dân khu vực 1 - P.
- Đại diện Viện kim sát nhân dân khu vực 1 - P tham gia phiên tòa: Bà Đỗ
Hoàng Huyền M - Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 7 năm 2026, tại trụ sở a án nhân dân khu vực 1 - P xét xử
thm công khai vụ án thụ lý số: 70/2026/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2026 v
việc Ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 64/2026/QĐXXST-HNGĐ
ngày 02 tháng 6 năm 2026 Quyết định hoãn phiên tòa số: 25/2026/QĐST-HNGĐ
ngày 19 tháng 6 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: ChNguyễn Thị Thùy D, sinh năm 1997.
Địa chỉ: Khu 1, (Chu Hóa cũ) xã H, tỉnh P.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Trường Th, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Khu 1, (Chu Hóa cũ) xã H, tnh P. (Hiện đang ở Đài Loan).
(Chị D đơn xin xét xử vắng mặt, anh Th vng mặt).
NỘI D VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện bản tự khai, nguyên đơn Nguyn Th Thùy D trình
y:
Về quan hệ hôn nhân: Chị anh Nguyn Trường Th đã đăng kết hôn ngày
10/02/2014 tại y ban nhân n Chu Hóa, thành phViệt Trì, tỉnh P (nay là y
ban nhân dân H, tỉnh P). Trong quá trình chung sống vợ chồng chị thường xảy ra
mâu thuẫn không tiếng nói chung do khác biệt về quan điểm sống cách nuôi
dạy con cái. Anh Th hiện nay không Vit Nam đang đi xuất khẩu lao động tại
Đài Loan. Anh Th sang Đài Loan từ tháng 7/2019 có về Việt Nam hai lần, lần gần
nhất ngày 19/02/2026 đi ngày 16/3/2026. Vợ chồng chị đã mâu thuẫn nhiu
năm nay, hôm anh Th từ Đài Loan về, chịbên nhà bố mđẻ chị còn anh Th về nhà
bố mđẻ anh Th ở, không ai quan tâm đến ai, khi anh Th đi chị anh Th cũng
không nói chuyn vi nhau, vợ chng đã sống ly thân rất nhiều m nay, u thuẫn
2
đã kéo dài, mục đích n nhân không đạt được. Vì vy chị đề nghị Tòa án giải quyết
cho chị được ly hôn anh Nguyễn Trường Th.
Về con chung: Vợ chng chị có hai con chung Nguyn Phương Th, sinh
ngày 08/6/2014 và Nguyễn Hoàng D, sinh ngày 16/9/2016. Khi ly hôn chị
nguyện vọng được nuôi hai con chung. Vcấp dưỡng nuôi con chung: Chị kng
yêu cầu anh Nguyễn Trường Th phải cấp dưỡng nuôi con cùng chị.
Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Không n không đề ngh
Tòa án giải quyết.
- Bị đơn anh Nguyễn Trường Th được Tòa án triu tập hợp lệ nhưng vng mặt.
Tòa án đã tiến nh xác minh thông tin của anh Th tại Phòng Qun xuất nhập
cảnh - Công an tỉnh P và được cung cấp như sau: Anh Nguyễn Trường Th lịch s
xuất nhp cảnh nhiều lần, lần gần nhất sử dụng hộ chiếu số ******** để xuất cảnh
ngày 16/3/2026 qua Cảng hàng không quc tế Nội i, hiện chưa thông tin nhập
cảnh.
Tòa án tiếp tục xác minh thông tin của anh Nguyễn Trường Th thông qua
Nguyễn Thị Kim Lan là mđanh Th và tại bản tự khai ngày 13/4/2026 Lan cho
biết: được Tòa án báo đến để xác minh thông tin đối với con trai Nguyễn
Trường Th hiện đang Đài Loan do đơn xin ly hôn ca chị Nguyễn Thị Thùy D.
Anh Th, chị D kết hôn m 2014, tháng 7/2019 anh Th sang Đài Loan lao động. Từ
ngày đi Đài Loan đến nay anh Th có về thăm nhà hai lần, bình thường anh Th liên lạc
cho bà bằng điện thoại còn địa chcủa anh Th bên đó thì không biết. Nay a án
yêu cầu cung cấp địa chỉ ca anh Th, đnghị Tòa án để về liên lạc với anh
Th xem quan điểm của anh Th thế nào thì thông tin li cho Tòa án biết. Bà nht trí
nhn thay giấy tờ của Tòa án gửi cho anh Th. Tại bản tự khai ngày 27/4/2026,
Nguyễn Thị Kim Lan trình bày nsau: Con trai Nguyễn Trường Th gọi
điện về cho bà và bà đã nói lại với anh Th Tòa án nhân dân khu vực 1 - P đang giải
quyết ly hôn do chị D làm đơn và Tòa án có trao đổi với bà bảo anh Th gửi quan đim
hoặc gửi địa chỉ của anh bên đó về cho Tòa án để a án gửi giấy tờ sang, thì anh Th
bảo với như sau: Từ chỗ anh Th làm đến chỗ xin giấy tờ xác nhn của Việt Nam
rất xa nên anh Th không gửi giấy tờ vđược anh cũng không nói cho địa chỉ
bên đó nên bà không cung cấp cho Tòa án được. Còn về tình cảm anh Th có nói hai
vợ chồng đã hết tình cảm rồi nên để Tòa án giải quyết cho ly hôn, còn về các con
chung giải quyết theo ý nguyện của các cháu.
* Cháu Nguyn Phương Thảo cháu Nguyễn Hoàng Dương đều nguyện
vọng được ở với mẹ D.
Tòa án đã tiến hành mở phiên họp kim tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai
chứng cứ hòa giải nhưng do anh Th vắng mt nên phiên hòa gii không thành,
vậy vụ án được đưa ra xét xử theo quy định pháp luật.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - P tham gia phiên tòa phát biu ý
kiến: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm
phán, Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng
kể từ khi thụ vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng t xử nghị án được thực
hin theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng n sự. Về nội D gii quyết vụ án: Áp
dụng khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điu 56, Điều 58, khoản 1, 2 Điều 81, Điều 82, 83,
3
127 Lut Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;
khoản 4 Điu 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban thường vụ Quốc hội. Đề ngh
Hội đồng xét xử:
- Chấp nhận yêu cầu khi kiện của chị Nguyễn Thị Thùy D. Xử cho chị
Nguyễn Thị Thùy D được ly hôn anh Nguyễn Trường Th.
- Về con chung: Giao hai con chung Nguyn Phương Thảo, sinh ngày
08/6/2014 và Nguyễn Hoàng Dương, sinh ngày 16/9/2016 cho chị Nguyn Thị Thùy
D được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thành niên.
Anh Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị D, do chị D không yêu cầu.
- Về tài sản chung, nợ chung, ng sức đóng góp: Chị Nguyễn Thị Thùy D xác
định vợ chng không nên không yêu cầu Tòa án xem t giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyn Thị Thùy D phải chịu án p ly hôn theo quy định của
pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng ctrong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên
toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng: Quan hệ tranh chấp và thẩm quyn giải quyết xác định đây
tranh chấp hôn nhân gia đình về việc Ly hôn giữa nguyên đơn chị Nguyễn Th
Thùy D bị đơn anh Nguyễn Trường Th. Anh Th hộ khẩu thường trú tại: Khu
1, (Chu Hóa cũ), H, tỉnh P. n cứ vào khoản 1 Điều 28, Điu 35; điểm a khoản
1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Bộ luật Tố tụng n sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa
thành niên, Luật Phá sản và Lut hòa giải, đối thoại tại tòa án năm 2025, vụ án thuộc
thm quyn giải quyết của Tòa án nhân n khu vực 1 - P đúng quy định pháp
luật.
Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thùy D đơn xin xét xử vắng mặt, căn cứ theo
quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xvắng
mặt chị D. Bị đơn anh Nguyn Trường Th đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai
nhưng vắng mặt, căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều
228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vng mặt anh Th.
[2]. Về nội D:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thùy D anh Nguyễn Tng Th là
vợ chồng hợp pháp đăng kết hôn ngày 10/02/2014 tại y ban nhân n
Chu Hóa, thành phố Việt Trì, tỉnh P (nay H, tỉnh P). Trong quá trình chung
sống, theo như chị D trình y thì sau khi kết hôn vợ chồng chị thường xảy ra mâu
thun không tiếng nói chung do khác biệt về quan điểm sống cách nuôi dạy
con i. Anh Th hiện nay không Vit Nam đang đi xuất khẩu lao động tại Đài
Loan. Anh Th sang Đài Loan từ tháng 7/2019 về Việt Nam hai lần, lần gần nhất
là ngày 19/02/2026 và đi ngày 16/3/2026. Vợ chồng chị đã mâu thun nhiều năm
nay, do vậy hôm anh Th từ Đài Loan về nhưng chị n nhà bố mẹ đẻ chị n anh
Th về nhà bố mẹ đẻ anh Th ở, không ai quan tâm đến ai, khi anh Th đi chị và anh Th
4
cũng không nói chuyện với nhau, vợ chồng đã sống ly thân rất nhiều m nay, mâu
thun đã o i, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay chị D xác định tình cảm
vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Nguyễn
Trường Th. Quá trình giải quyết vụ án, qua xác minh được biết anh Nguyễn Trường
Th đã xuất cảnh ra nước ngoài và hin nay chưa nhập cảnh về Vit Nam. Tòa án xác
minh thông tin của anh Th thông qua Nguyễn Thị Kim Lan m đẻ anh Th
được Lan cho biết hin nay anh Th đang sinh sống lao động tại Đài Loan, do
anh Th không nói cho biết địa chỉ nên bà không cung cấp được cho Tòa án. Anh
Th nói với là hai vợ chng đã hết tình cảm nên để Tòa án giải quyết cho ly
hôn, n về các con chung giải quyết theo ý nguyện ca các cháu. N vậy, từ các
căn cứ nêu trên chứng tỏ cuộc sng n nhân của vợ chồng chị D, anh Th đã không
n hạnh phúc, không ai n quan m đến ai dn đến mục đích n nhân kng
đạt được, do đó u cầu xin ly n của chị D đối với anh Th có căn cứ, được
chp nhận cho ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thùy D trình y vợ chồng chị hai con
chung là Nguyễn Pơng Thảo, sinh ngày 08/6/2014 và Nguyễn Hoàng Dương, sinh
ngày 16/9/2016. Ly hôn, chị D nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng hai con
chung đến khi thành niên không yêu cầu anh Th phải cấp dưỡng nuôi con chung
cùng chị. Hội đồng xét xử thy rằng: Hiện nay, anh Th đang Đài Loan n không
thcó điu kin trực tiếp cm sóc các con chung được. Trong khi đó,Lan mẹ đẻ
anh Th cho biết anh Th nói với là về con chung thì giải quyết theo nguyện
vọng của các cháu. Do vy, nguyn vọng ca hai cu Thảo Dương đều mong
muốn được với m. t nguyện vọng của hai cháu điều kiện chăm sóc, nuôi
dưỡng thì cần giao hai con chung cho chị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục đến khi thành niên phù hợp. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ch
D không yêu cầu anh Th phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị, xét thy đây là s
tự nguyện của chị D không trái đạo đức xã hội và không vi phạm pháp luật nên được
chấp nhận. Chị D cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh Th
trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Chị Nguyn Thị Thùy D trình
bày vợ chồng không có, còn anh Th vắng mặt không có lời khai nên không xác định
được khối tài sản chung, nợ chung công sức đóng góp trong thời kỳ hôn nhân của
chị D anh Th nên Hội đồng xét x không xem xét giải quyết trong vụ án này,
trường hợp sau này có tranh chấp sẽ được giải quyết bằng vụ án khác nếu có yêu cầu.
[3]. Về án p ly hôn thm: Chị Nguyễn Thị Thùy D phi chịu án ply n
theo quy định của pháp luật.
[4]. Về quyn kháng cáo: Các đương sự đều có quyền kháng cáo.
[5]. Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân n khu vực 1 - P là có căn cứ
và phù hợp với quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
5
Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điu 58, khoản 1, 2 Điều 81, Điều
82, 83, 127 Luật n nhân gia đình; khoản 1 Điều 28, Điều 35, đim a khoản 1
Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228, Điều
238, 271, 273, khoản 1, 2 Điều 479 Bộ luật Tố tụng n sự; khoản 2 Điều 1 Luật
sửa đổi, bổ sung một số điu ca Bộ luật Tố tụng n sự, Luật Tố tụng nh chính,
Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản Luật hòa giải, đối thoại tại tòa
án năm 2025; điểm a khoản 5 Điu 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của y ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và l p Tòa án. Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khi kiện ca chị Nguyễn Thị Thùy D vviệc “Ly n.
Xử cho chị Nguyễn Thị Thùy D được ly hôn anh Nguyễn Trường Th.
2. V con chung: Giao hai con chung Nguyễn Phương Thảo, sinh ngày
08/6/2014 Nguyễn Hoàng Dương, sinh ngày 16/9/2016 cho chị Nguyễn Thị Thùy
D được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thành niên.
Anh Nguyn Trường Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Nguyễn Thị
Thùy D do chD không yêu cầu. Chị D cùng c thành viên trong gia đình không
được cản trở anh Th trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con
chung.
3. Về tài sản chung, n chung, ng sức đóng góp: Chị Nguyễn Thị Thùy D
xác định khôngnên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Chị Nguyn Thị Thùy D phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn
đồng) án phí ly hôn thẩm. Xác nhận chị D đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng)
tạm ứng án p theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ p Tòa án s0002009 ngày
16/3/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh P.
5. Chị Nguyễn Thị Thùy D vắng mặt quyn kháng o trong thi hạn 15
ngày kể tngày nhận được bản án hoặc ktừ ngày bản án được niêm yết theo quy
định pháp luật. Anh Nguyễn Trường Th vắng mặt quyền kháng cáo bản án 01
tháng kể tngày bản án được tống đạt hợp lhoặc kể từ ngày bản án được niêm yết
hợp lệ theo quy định ca pháp lut./.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
-VKSND khu vực 1- P; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- THADS tỉnh P;
- UBND xã H, tnh P;
- Các đương sự;
- u hồ sơ, VP.
Đào Thị H
6
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 45/2026/HNGĐ-ST Bản án số 45/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 45/2026/HNGĐ-ST Bản án số 45/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất