Bản án số 2/2026/KDTM-PT ngày 10/07/2026 của TAND tỉnh Sơn La về tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 2/2026/KDTM-PT

Tên Bản án: Bản án số 2/2026/KDTM-PT ngày 10/07/2026 của TAND tỉnh Sơn La về tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Sơn La
Số hiệu: 2/2026/KDTM-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 10/07/2026
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng thi công xây dựng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 2/2026/KDTM-PT Bản án số 2/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 2/2026/KDTM-PT Bản án số 2/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
__________
Bn án s: 02/2026/KDTM-PT
Ngày 10 - 7 - 2026
V/v: Tranh chp hợp đồng thi công,
xây dng.
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lp T Do Hnh Phúc
___________________
NHÂN DANH
C CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch to phiên toà: Ông Phm Tun Minh.
Các Thm phán: Ông Đỗ Tun Long; bà Li Th Hiếu.
- Thư phiên t: Trn Qunh Mai - Thư Tòa án nhân dân tnh
Sơn La.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Sơn La tham gia phiên tòa:
Nguyn Th Qunh Lan - Kim sát viên.
Ngày 10 tháng 7 năm 2026, tại tr s Tòa án nhân dân tỉnh Sơn La, xét xử
công khai v án kinh doanh thương mại phúc thm th lý s: 04/2026/TLPT-
KDTM ngày 04 tháng 5 năm 2026 v tranh chp hợp đng thi công xây dng,
theo Quyết định đưa v án ra xét x số: 04/QĐXXPT- KDTM ngày 15 tháng 6
năm 2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Công ty c phn K. Địa ch: S D N, phường V, thành
ph Hà Ni.
Người đại din theo pháp lut: Ông Nguyn Thanh L - Ch tịch HĐQT.
Người được y quyn: Ông Nguyn Thanh P - Giám đốc. Địa ch: S D
N, phường V, thành ph Hà Ni. Có mt.
2. B đơn: Công ty TNHH mt thành viên T1. Địa ch: T A, phường T,
tỉnh Sơn La.
Người đại din theo pháp lut: Ông Phan Thanh T - Giám đốc.
Người đưc y quyn: Ông Phan Thái - Phó Giám đốc. Đa ch T A,
phưng T, tỉnh Sơn La. Có mt.
NI DUNG V ÁN:
Trong đơn khởi kiện, đơn khi kin b sung và bn t khai nguyên đơn
Công ty c phn K trình bày:
2
Ngày 21/7/2021, Công ty TNHH MTV T1 (bên A) Công ty c phn K
(bên B) Hợp đồng kinh tế s 10/HĐKT/2021/TT-HAPCO “V/v Thi công
xây dng hng mc: Gia c mái taluy dương, chân khay, rãnh cấp, dốc nước, h
tu rãnh cp, h thu rãnh biên ti trình Km6+150 - Km7+087 thuc D án
Tuyến đường vành đai phía Tây, TP ., đoan t QL 14B đến đưng H; Giai đon
1: T nút giao Quc l A đến đường trc chính Khu Công ngh thông tin tp
trung” với Giá trị: 4.038.200.727 đồng. Sau khi hai Bên Hợp đồng, Công ty
K đã thực hiện đúng ni dung Hợp đồng đã hoàn thành khối lượng công vic
trên phn mt bng được bên A giao, ngay trong năm 2021.
Quá trình thc hin Hợp đồng, các Bên căn cứ Điu khon Hợp đồng
khối lượng thi công thc tế trên công trường để thanh toán, c th:
Đầu tháng 8/2021, Bên A đã tạm ng cho Bên B s tin 807.640.000
đồng. Trong Tng khối lượng đã thi công hoàn thành 2.500m
2
gia c mái
taluy - (Khối lượng này Bên A đã được Ch đầu tư là Nhà thu liên doanh Tng
Công ty X - Công ty C phn K nghim thu). Giá tr Bên B thc hin thc tế gia
c là 1.519.186.082, đồng.
Ngày 13/12/2021, Bên A đã đồng ý nghiệm thu Đợt 1 cho Bên B vi các
công việc đã thi công hoàn thành tương ng vi giá tr 1.404.251.425 đồng
(trong đó chỉ tm tính 2.300m
2
gia c mái taluy), Bên B đã gi H sơ thanh toán
Đợt 1 đã xuất Hóa đơn VAT s 000245 ngày 13/12/2021 cho Bên A giá tr
1.404.251.425 đồng, Bên A cũng đã khai thuế đối với Hóa đơn VAT nêu
trên. Như vậy, theo Điu 4.2 4.3 ca Hợp đồng H thanh toán Đt 1,
Bên A còn phi thanh toán cho Bên B s tin là: 982.975.104, đng. Tuy nhiên,
đến phiên tòa xin thay đi là Bên A còn phi thanh toán cho Bên B s tin là:
711.546.082, đồng. Đồng thời, bên A cũng không thông báo tm dng thi công
hay Quyết toán - Thanh Hợp đng trong khi Hợp đồng còn hiu lc, khiến
Bên B thêm nhiu thit hi (C th: Bên B từng đặt cc mua thêm Vật
nhưng sau phải b, duy trì thiết b máy móc và Cán b công nhân viên trong mt
thời gian dài), gây khó khăn thit hi kinh tế cho Bên B. Bên B đã nhiu ln
làm việc, đôn đốc, gửi văn bản yêu cu Bên A thanh toán gii quyết các vn
đề liên quan đến Hợp đồng, nhưng không được Bên A đáp ứng. Do đó, đ đảm
bo quyn li ích hp pháp ca mình, Công ty K đã làm Đơn khởi kin yêu
cu Công ty TNHH MTV T1 phi thanh toán cho Công ty K s tin
711.546.082, đồng, theo Hợp đồng kinh tế s 10/HĐKT/2021/TT-HAPCO ngày
21/7/2021. Công ty K yêu cu:
Buc Công ty TNHH mt thành viên T1 thanh toán cho Công ty c phn
K như sau:
Taluy dương 2500,34m
2
x 573.698, đồng = 1.434.440.057, đồng.
Rãnh cấp 245m dài x 258.985, đồng = 63.451.325, đồng;
3
Dốc nước 2 cái x 10.647.350, đồng = 21.294.700, đồng.
Tng cng 1.519.186.082, đồng. 1.519.186.082, đồng 807.460.000,
đồng (đã được tm ứng) = 711.546.082, đng (là s tin Công ty T1 n chưa
thanh toán) và tính lãi sut vi mức 10%/năm kể t thời điểm 13/12/2021.
Không nht trí tr gtr vật 321.600.000 đng, vấn đ này xin để li
hai công ty xem xét gii quyết sau.
B đơn Công ty TNHH MTV T1 trình bày:
Ngày 20/10/2025, Công ty T1 nhận được Thông báo v vic th v án
s 02/TB-TLVA ngày 14/10/2025 ca Tòa án nhân dân khu vc 1 - Sơn La theo
đơn khởi kin ca Công ty c phn K (Công ty K), địa ch: S D N, phường Đ,
qun L, thành ph Hà Ni (Nay là: S D N, phường V, thành ph Hà Ni).
Phía nguyên đơn yêu cu Công ty T1 thanh toán cho Công ty K khon
tiền 982.975.104, đồng (Chín trăm tám mươi hai triệu chín trăm bảy mươi lăm
nghìn một trăm linh bốn đồng) theo Hợp đng kinh tế số: 10/HĐKT/2021/TT-
HPPCO ngày 21/07/2021.
V yêu cu thanh toán ca nguyên đơn: Chúng tôi không đng ý vi yêu
cu khi kin ca Công ty K vì nhng lý do sau:
Theo Hợp đồng giữa hai bên, trong đó theo khoản 4.3; 4.4 Điều 4, vic
thanh toán được thc hiện “định k (15 ngày/ln) hoc theo từng đợt nghim thu
thanh toán ca Bên A vi Ch đầu tư” và đầy đủ các biên bn, h nghiệm thu
theo quy định, tuy nhiên đến nay giữa hai bên chưa văn bn, h nghiệm
thu, đối chiếu công n làm cơ sở thanh toán.
Toàn b khối lượng do Công ty K thi công đã đưc chúng tôi tng hp và
gi Công ty C (Tng công ty X - K) để nghim thu vi ch đầu tư, nhưng đến
nay CIENCO1 chưa nghim thu thanh toán khối lượng trên cho Công ty
chúng tôi.
Hóa đơn GTGT s tiền 1.404.250.000 đồng do Công ty K xut ngày
13/12/2021 ch nhm mc đích phục v báo cáo tài chính năm, chưa giá tr
pháp v nghim thu, thanh toán khối lượng. vy, yêu cu của nguyên đơn
không có căn cứ pháp lý.
V các khoản thanh toán nghĩa v giữa hai bên: Chúng tôi đã tm ng
cho Công ty K 807.640.000 đồng.
Trong quá trình thi công, Công ty K mua li sn phẩm đốt cng hp, gi
cng ca Công ty T1 vi giá trị: 353.100.000 đồng (Sau thuế VAT) - biên
bn giao nhn và xác nhn giá tr thanh toán kèm theo.
Đến tháng 6/2022, Công ty K t ý ngng thi công rút khi công
trường, làm ảnh hưởng đến tiến độ, khi công trình mới thi công được khối lượng
4
tương đương khoảng 1,41,5 t đồng. Sau khi rút đi, Công ty K không còn vt
tư, thiết b, công nhân ti hiện trường.
V vic nghim thu vi nhà thu chính: Công ty T1 nhà thu ph ca
Tng công ty C1. Đến nay, chúng tôi chưa đưc nghim thu, thanh toán khi
ng thi công vi nhà thầu chính, nên chưa có sở pháp lý để thanh toán cho
Công ty K.
Để đm bo quyn li hp pháp ca hai bên, Công ty T1 đề xut: Tm
chp nhn giá tr hoàn thành ca Công ty K 1.404.250.000 đng (Theo hóa
đơn GTGT). Khi nào Công ty T1 đưc CIENCO1 nghim thu thanh toán, hai
bên s tiến hành thanh quyết toán chính thc.
Tm tính công n như sau:
Giá tr khối lượng Công ty K hoàn thành là 1.404.250.000, đồng.
Tr đi số tin Thanh T đã tạm ng cho Hi P1 là 807.640.000 đng. Tr
đi số tin gi li 10% (Bo hành, quyết toán) là 140.426.000, đồng. Tr đi giá trị
sau thuế Công ty K n Thanh T (Mua đốt cng, gi cống) 353.100.000, đng
= 103.084.000, đng.
* Ti Bản án Kinh doanh thương mại thẩm s 04/2026/KDTM-PT
ngày 26/3/2026 ca Tòa án nhân dân khu vc 1 - Sơn La đã Quyết định:
Căn cứ khoản 1 Điều 147 ca B lut T tng dân s; khoản 2 Điều 26
ca Ngh quyết s: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định
v Án phí, L phí Toà án.
Căn cứ Điu 306 ca ;
Căn cứ Điều 357, Điều 468 ca B Lut dân sự; Điều 138, 139, 140, 141,
144, 145 và Điều 147 .
1. Chp nhận đơn khởi kin ca Công ty c phn K v việc “Tranh chp
hợp đồng thi công, xây dựng công trình”.
Buc Công ty TNHH mt thành viên T1 thanh toán cho Công ty c phn
K s tin 1.015.105.846, đồng (Mt t không trăm mười năm triệu một trăm linh
năm nghìn tám trăm bốn sáu đồng). Trong đó, tiền n711.546.082, đồng (By
trăm mười mt triệu năm trăm bốn mươi sáu nghìn không trăm tám mươi hai
đồng) và tin lãi do chm thanh toán là 303.559.764, đồng (Ba trăm linh ba triu
năm trăm năm mươi chín nghìn bẩy trăm sáu mươi tư đồng).
K t ngày người được thi hành án có đơn yêu cu thi hành án, nếu người
phi thi hành án không thanh toán s tin trên, thì hàng tháng phi thanh toán
cho người được thi hành án s tin lãi theo mc lãi suất quy định tại Điều 357 và
khoản 2 Điều 468 ca , tương ứng vi s tin và thi gian chm thi hành án.
5
2. V án phí: Công ty TNHH MTV T1 phi chu 42.450.000, đồng (Bn
mươi hai triệu bốn trăm năm mươi nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mi
sơ thẩm.
Hoàn tr cho Công ty c phn K 20.000.000, đồng (Hai mươi triệu đồng)
tin tm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu s 0000436 ngày 14/10/2025 ca
Thi hành án dân s tỉnh Sơn La.
Ngoài ra, bn án còn tuyên v quyền kháng cáo cho các đương sự.
* Sau khi xét x thẩm, ngày 06/4/2026 người đại din hp pháp ca b đơn
ông Phan Thanh T đơn kháng cáo không nht trí vi toàn b bn án ca Tòa
án nhân dân khu vc 1 - Sơn La.
Tranh tng ti phiên tòa phúc thm:
- Nguyên đơn Công ty c phn K - Ông Nguyn Thanh P (người được u
quyn) ý kiến cho rng: Kháng cáo ca phía b đơn Công ty T1 không
căn cứ, đề ngh Hội đồng xét x không chp nhn gi nguyên quyết đnh ca
bản án sơ thẩm.
- Người đi din theo y quyn ca b đơn Công ty TNHH MTV T1 - Ông Phan
Thái (người được u quyn) cho rng: Bản án thẩm chưa xem xét đầy đủ
các tài liu, chng cứ, đề ngh Hội đồng xét x phúc thm sa bản án thẩm
theo hướng không chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn. Đồng thi xut
trình Biên bn làm vic gia ng ty T1 Công ty C để chng minh hai bên
chưa nghiệm thu khối lượng công vic theo ni dung hợp đồng thi công xây
dựng đã được ký kết.
- Quan đim gii quyết ca Kim sát viên: Vic tuân theo pháp lut t tng ca
Thm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và những người tham gia t tng
trong quá trình gii quyết v án k t khi th v án đến trước thời điểm Hi
đồng xét x ngh án đã thc hin và chấp hành đầy đủ, đúng quy định ca B
lut T tng dân s.
V ng gii quyết v án: Đề ngh Hội đồng xét x căn cứ khoản 1 Điều 308
B lut T tng dân s. Không chp nhn kháng cáo ca b đơn Công ty TNHH
MTV T1; gi nguyên Bản án Kinh doanh thương mại thẩm s
04/2026/KDTM-ST ca Tòa án nhân dân khu vc 1 - Sơn La.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu trong h vụ án được thm tra ti
phiên toà; căn cứ vào kết qu tranh tng ti phiên toà, ý kiến ca Kim sát viên.
Hội đồng xét x nhận định:
[1] V quan h pháp lut, thm quyn gii quyết v án:
6
Ngày 21/7/2021, Công ty TNHH MTV T1 (Bên A) Công ty c phn K
(Bên B) Hợp đồng Kinh tế s 10/HĐKT/2021/TT-HAPCO “V/v Thi công
xây dng hng mc: Gia c mái taluy dương, chân khay, rãnh cấp, dốc nước, h
tu rãnh cp, h thu rãnh biên ti trình Km6+150 - Km7+087 thuc D án
Tuyến đường vành đai phía Tây - Thành ph Đà Nẵng, đoạn t Quc l A đến
đưng H. Quá trình thc hin hợp đồng, do xác định Công ty TNHH MTV T1 vi
phạm nghĩa vụ hợp đồng nên Công ty c phn K đã khởi kin yêu cu Công ty
TNHH MTV T1 phi thanh toán toàn b chi phí Công ty c phn K đã thi công
trên thc tế. Tòa án nhân dân khu vc 1 - Sơn La xác đnh quan h pháp lut
“Tranh chấp hợp đng thi công, xây dựng” và thụ lý gii quyết thẩm v án
đúng thẩm quyền, đúng quy định.
[2] V c tài liu chng c b sung: Quá trình Toà án nhân dân tỉnh Sơn
La gii quyết v án, Công ty TNHH MTV T1 giao np b sung tài liu, chng
c gm:
- 01 bản photo Công văn s 23/TCT-KHTT ngày 15/01/2026 ca Tng
Công ty X - Công ty CK, v việc Phúc đáp Công văn s 02/CV-TA ngày
30/12/2025 ca Toà án nhân dân khu vc 1 - Sơn La, nội dung: “… Hiện ti,
sau khi tr đi các khoản thanh toán CIENCO1 đã thanh toán cho các công
vic do Công ty T1 thc hin ti d án thì Công ty T1 vn còn n CIENCO1 do
tiền ng Công ty T1 đã tạm ứng để thi công d án. Chính vy, xét v
tài chính thì CIENCO1 không n Công ty T1 không trách nhim liên quan
đến công n ca Công ty T1 với các đơn vị khác ca Công ty T1.
- Công văn số 88/2026/KH-TT ngày 24/3/2026 ca Tng Công ty X -
Công ty CK, v việc đối chiếu khối lượng đã thực hin gói thu xây lp giao
thông, thoát c D án tuyến đường vành đai phía Tây đon t Quc l A đến
đưng H - Giai đon 1, ni dung: “… Công ty CK đề ngh Công ty TNHH MTV
T1 khẩn trương thực hin việc đối chiếu khối lượng đã thực hiện. Đến ngày
10/4/2026 đơn vị chưa có số liệu đi chiếu, xác nhn gửi CIENCO1 thì đơn vị s
hoàn toàn chu trách nhiệm trước CIENCO1 và không có quyn khiếu ni các s
liệu do CIENCO1 đã đưa”.
- Biên bn làm vic gia: (Bên A) Tng công ty X1 - Công ty C (Bên
B) Công ty T1, ni dung: “… Do d án thc hiện kéo dài, Ban điều hành d án
s thay đi liên tc v nhân s, dẫn đến các h liên quan b tht lc cho
nên công tác đi chiếu khối lượng gia hai bên vẫn chưa th hoàn tất theo đúng
kế hoch. Phn công vic do Công ty TNHH MTV T1 đã thực hiện như Gia cố
mái taluy dương, chân khay, rãnh cp, dốc nước, h thu rãnh cp, h thu rãnh
biên ti trình Km6+150 - Km7+087 chưa cập nhận đủ h làm sở đối
chiếu xác định khối lượng để nghiệm thu thanh toán cho đơn vị. Để sở
thc hin tốt công tác đi chiếu, hai bên thng nht tiếp tc cp nht b sung và
7
hoàn thin h sơ sm nhất. Công tác đối chiếu gia hai bên không phát sinh bt
c nghĩa vụ nào gia CIENCO1 với các đơn vị thu ph ca Công ty TNHH
MTV T1.
[3] Xét ni dung kháng cáo ca Công ty TNHH MTV T1, Hội đồng xét
x phúc thm thy rng:
[3.1] V vic ký kết hợp đồng:
CIENCO1 là thành viên liên danh nhà thu chính thuc Tng Công ty X -
Công ty C phK nhà thu Tng công ty K. Trong đó CIENCO1 nhà thầu
chính, Công ty TNHH MTV T1 (Công ty T1) nhà thu ph; Công tác nghim
thu khối lượng thi ng hoàn thành ca CIENCO1 vi Ch Đầu (CĐT) cũng
như với các nhà thu ph vn diễn ra bình thường theo đúng qui trình quy đnh
ca lut hin hành.
Ngày 21/7/2021, Công ty TNHH MTV T1 và Công ty c phn K (Công ty
K) Hợp đồng kinh tế s 10/HĐKT/2021/TT-HAPCO “V/v Thi công xây
dng hng mc: Gia c mái taluy dương, chân khay, rãnh cp, dốc nước, h tu
rãnh cp, h thu rãnh biên ti lý trình Km6+150 - Km7+087 thuc D án Tuyến
đường vành đai phía Tây, TP ., đoạn t QL 14B đến đưng H. Vic kết hp
đồng kinh tế gia Công ty T1 Công ty K đúng quy định ca pháp lut, các
bên đều cách pháp nhân hoạt động độc lập theo quy định ca Lut
doanh nghip.
[3.2] V điu kiện phát sinh nghĩa vụ nghim thu và thanh toán:
Do đây hợp đồng kinh tế trong lĩnh vực xây dựng, thi công, điu kin
để nghim thu quyết toán khối lượng công vic thi công phi được nghim
thu khi hoàn thành xong các hng mc theo hợp đồng được bên ch đầu
chp nhn nghiệm thu. Như vậy, da vào các tài liu chng c các đương sự
giao nôp, Công ty T1 Công ty K đều chưa đảm bo thc hiện nghĩa vụ theo
quy định ca hp đồng kinh tế mà hai bên đã ký kết.
V nghĩa vụ thi công, do tr ngi khách quan Công ty K chm dt thi
công nhưng Công ty T1 không ý kiến (không yêu cu tiếp tc thi công)
đưc coi chp nhn chm dt hợp đồng k t thởi đim này, bên Công ty
T1 cũng phát sinh nghĩa vụ nghiệm thu thanh toán đi vi khối lượng công
vic mà Công ty K đã làm. Những khối lượng công vic nào Công ty K đã hoàn
thành hai bên s đối chiếu theo quy định ca Hợp đồng kinh tế s
10/HĐKT/2021/TTT-HAPCO v điu kin thanh toán không cn nhà thu
chính CIENCO1 nghim thu khối lượng mới có cơ sở để thanh toán cho Công ty
K.
[3.3] V nghĩa vụ thanh toán và xác định tin lãi chm tr:
8
V nghĩa vụ nghim thu chm dt hợp đng, thc tế bên CIENCO1 đã
chm dt hp tác vi Công ty T1. Tuy nhiên, bên Công ty T1 không báo hay
phn hi li vi bên nhà thu ph Công ty K để bàn giao nghim thu khi
ng thc tế đã hoàn thành, nên Công ty K vn thc hiện thi công đến cuối năm
2021. Do hai bên t ý chm dt hợp đồng, nên vấn đ nghiệm thu chưa được
thc hin, thc tế Công ty K đã xuất hoá đơn cho Công ty T1 nghiệm thu đã
nhiu ln gi h sơ thanh toán.
[3.4] V khi lượng công vic Công ty K đã thực hin:
Khối lượng Taluy dương: Ti phiếu xuất hoá đơn ngày 13/12/2021 của Công ty
K ghi hng mục Taluy dương đã làm được khối lượng 2.500m
2
, phiếu xut
hoá đơn tm tính giá tr 2.300m
2
= 1.404.251.425 đồng (gi li 1 phần để
thanh toán đợt sau theo quy định hợp đồng). Ti biên bn nghim thu khối lượng
hoàn thành đt 11, Công ty T1 gi CIENCO1 th hin gia c mái Taluy
dương khối lượng 2.500,34m
2
đon Km6+435,15 - Km6+600 phi tuyến (nm
trong đoạn Km6+150 - Km7+087 theo hợp đồng kinh tế s 10). Do đó, s tin
Công ty TNHH MTV T1 phi thanh toán cho Công ty K là: 2.500,34m
2
x
573.698, đồng = 1.434.444.057, đồng.
Khối lượng rãnh cp, dốc nước: Ti bng tính giá tr khối lượng công vic
hoàn thành thanh toán đợt 1 ca Công ty K lp ngày 13/12/2021 th hin Công
ty K hoàn thành được 245m/470m rãnh cp; 2/5 dốc nước. Như vy, Công ty K
chưa hoàn thành khối lượng theo các hng mục được ký kết như trong hợp đng
nên các bên chưa thc hin nghim thu, Công ty K chưa xuất hoá đơn đối vi 2
hng mc này. Do đó, đối vi 2 hng mc dốc nước rãnh cp, Công ty T1
phi thanh toán cho Công ty K là: Rãnh cấp 245m dài x 258.985, đng =
63.451.325, đồng. Dốc nước 02 cái x 10.647.350, đồng = 21.294.700, đng.
Tng 3 hng mc Công ty K đã thi công gồm: Taluy dương, rãnh cấp, dc
c giá tr 1.434.444.057, đồng + 63.451.325, đồng + 21.294.700, đồng =
1.519.186.082, đồng.
Quá trình thc hin hợp đồng, Công ty T1 đã cho Công ty K tm ng s
tiền là 807.640.000, đồng.
1.519.186.082, đồng - 807.640.000, đồng = 711.546.082, đồng.
Ti phiên toà phúc thm, Công ty T1 và Công ty K đã thống nhất được giá
tr, khối lượng các hng mc công trình Công ty K đã thi công. Như vy,
Công ty T1 còn phi thanh toán cho Công ty K s tiền là 711.546.082, đồng.
Vic Công ty T1 đưa ra do chưa đưc nghim thu thanh toán khi
ng thi công vi nhà thầu chính CIENCO1 nên chưa có cơ sở pháp lý để thanh
toán cho Công ty K là không có căn cứ.
9
[3.4] Đối vi tính lãi sut chm tr: Công ty K đã cung cấp phiếu xut hoá
đơn đối vi hng mục Taluy dương ngày 13/12/2021 cùng bng tính giá tr khi
ng công việc hoàn thành thanh toán đt 1 b sung thêm 2 hng mc
rãnh cp và dốc nước (chưa xuất hoá đơn).
Mc Công ty T1 chưa nghiệm thu cho Công ty K. Tuy nhiên, Công ty
T1 đã gửi h thanh toán s 11 cho CIENCO1 xác đnh khối lượng các hng
mục này. Do đó, Toà án tính lãi sut chm tr cho Công ty K k t thời đim
Công ty K xuất hoá đơn, phù hợp với quy đnh ca hợp đồng s 10 v thời điểm
nghiệm thu và thanh toán công trình đối vi Công ty K.
Ti phiên toà phúc thm, Công ty K gi nguyên yêu cu tính lãi chm tr
10%/năm = 0,83%/tháng kể t ngày Công ty K xuất hoá đơn (ngày
13/12/2021). Xét thy, vic Toà án cấp sơ thm chp nhn yêu cu tính lãi chm
tr ca Công ty K phù hợp, đúng quy định nên cn chp nhận. Như vậy, xác
định Công ty T1 còn n Công ty K s tiền 711.546.082 đồng, được tính lãi
chm tr k t ngày Công ty K xuất hoá đơn VAT cho Công ty T1 đến ngày xét
x sơ thẩm (26/3/2026) là 51 tháng 12 ngày. C th như sau:
711.546.082, đồng x 0,83% x 51 tháng 12 ngày = 303.559.764, đng.
711.546.082, đồng + 303.559.764, đồng = 1.015.105.846, đồng (Trong
đó: 711.546.082, đồng tin n303.559.764, đồng tin lãi chm tr).
[4] V việc đối tr công n gia các bên:
Công ty K còn n Công ty T1 (Mua đốt cng, gi cng, không nm trong
hợp đồng s 10) là 321.600.000, đng. Tòa án cấp thẩm đã thông báo nộp
tm ứng án phí đối vi yêu cầu này, nhưng bị đơn không thực hiện; nguyên đơn
không nht trí vi s tiền đối trừ. Căn cứ Điều 5, Điều 195 B lut t tng dân
s. Tòa án cấp thẩm không xem xét yêu cu này ca Công ty T1 trong v án
là phù hp. Công ty T1 có quyn khi kin bng v án khác khi có đủ điu kin.
Ti phiên toà phúc thẩm, nguyên đơn Công ty K xác nhn n
321.600.000, đồng tin vật (Mua đốt cng, gi cng, không nm trong hp
đồng s 10) ca Công ty T1. Tuy nhiên, nếu Công ty T1 thanh toán toàn b s
n và lãi chm tr cho Công ty K thì Công ty K s tr ngay s tin 321.600.000,
đồng cho Công ty T1; b đơn Công ty TNHH MTV T1 xin rút kháng cáo v
ni dung này.
[5] T nhng nhận định, đánh giá nêu trên, không s chp nhn
kháng cáo ca b đơn Công ty TNHH MTV T1; gi nguyên Bn án Kinh doanh
thương mại thẩm s 04/2026/KDTM-ST ngày 26 tháng 3 năm 2026 của Tòa
án nhân dân khu vc 1 - Sơn La theo như đề ngh của đại din Vin kim sát.
[65] V án phí: Do kháng cáo ca Công ty TNHH MTV T1 không được
chp nhn, vì vy Công ty TNHH MTV T1 phi chịu án phí Kinh doanh thương
mi phúc thẩm theo quy định.
10
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 B lut T tng dân s 2015:
Không chp nhn kháng cáo ca b đơn Công ty Trách nhim hu hn
mt thành viên T1; gi nguyên Bản án Kinh doanh thương mại thẩm s
04/2026/KDTM-ST ngày 26 tháng 3 năm 2026 ca Tòa án nhân dân khu vc 1 -
Sơn La như sau:
Căn cứ Điu 306 Luật Thương mại; các Điều 138, 139, 140, 141, 144,
145, 147 Lut Xây dựng; Điều 357, Điều 468 B lut Dân s.
Căn c Điu 147 B lut T tng Dân s; khoản 2 Điều 26, khoản 2 Điều
29 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của U
ban Thường v Quc Hội quy đnh v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và
s dng án phí và l phí Tòa án. Tuyên x:
1. Chp nhn yêu cu khi kin ca Công ty c phn K v việc “Tranh
chp Hợp đồng thi công, xây dựng công trình”.
Buc Công ty Trách nhim hu hn mt thành viên T1 phải nghĩa vụ
thanh toán cho Công ty c phn K tng s tin là: 1.015.105.846, đồng (Mt t,
không trăm ời lăm triu, một trăm linh lăm nghìn, tám trăm bốn sáu đồng).
Trong đó: 711.546.082, đồng (Bẩy trăm mười mt triệu, năm trăm bốn mươi sáu
nghìn, không trăm tám hai đng) tin n 303.559.764, đng (Ba trăm linh
ba triệu, năm trăm lăm mươi chín nghìn, bẩy trăm sáu đng) tin lãi chm
tr.
K t ngày người được thi hành án có đơn yêu cu thi hành án, nếu người
phi thi hành án không thanh toán s tin trên, thì hàng tháng phi thanh toán
cho người được thi hành án s tin lãi theo mc lãi suất quy định tại Điều 357 và
khoản 2 Điều 468 ca B lut Dân s năm 2015, tương ng vi s tin và thi
gian chm thi hành án.
2. V án phí sơ thm: Công ty TNHH MTV T1 phi chu án phí Kinh
doanh thương mại 42.453.175,38 đồng; làm tròn 42.453.000, đng (Bn
mươi hai triệu, bốn trăm lăm mươi ba nghìn đồng).
Hoàn tr cho Công ty c phn K 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng)
tin tm ứng án phí đã np theo biên lai thu s 0000436 ngày 14/10/2025 ti Thi
hành án dân s tỉnh Sơn La.
3. Án phí phúc thm: Công ty Trách nhim hu hn mt thành viên T1
phi chịu án phí kinh doanh thương mi phúc thẩm là 2.000.000 đng (Hai triu
đồng); được tr vào tin tm ng án phí phúc thẩm đã nộp 2.000.000 đng (Hai
triệu đồng) theo biên lai thu s 0000414 ngày 07/4/2026 ti Thi hành án dân s
tỉnh Sơn La.
11
4. Bn án phúc thm có hiu lc k t ngày tuyên án (ngày 10/7/2026)./.
“Trường hp bn án, quyết định được thi hành theo quy đnh tại Điều 2
Lut thi hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành
án dân s quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t
nguyn thi hành án hoc b ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,
7, 7
a
, 7
b
và 9 Lut Thi hành án dân s; thi hiu thi hành án được thc hin theo
quy định tại Điều 30 Lut Thi hành án dân s”.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Sơn La;
- THADS tỉnh Sơn La;
- Các đương sự (2);
- Lưu: Hồ sơ, án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TO PHIÊN T
(Ký tên, ghi rõ h tên, đóng dấu)
Phm Tun Minh
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 2/2026/KDTM-PT Bản án số 2/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 2/2026/KDTM-PT Bản án số 2/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất