Bản án số 1270/2026/DS-PT ngày 25/06/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về thừa kế tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 1270/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 1270/2026/DS-PT ngày 25/06/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về thừa kế tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thừa kế tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 1270/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 25/06/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận kháng cáo của bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, sửa bản án sơ thẩm không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc xác định quyền sở hữu và chia thừa kê
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 1270/2026/DS-PT Bản án số 1270/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1270/2026/DS-PT Bản án số 1270/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN N
TNH PH HỒ CHÍ MINH
CỘNG A HỘI CHNGHĨA VIỆT NAM
Độc lập T do Hạnh pc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
A ÁN NN N THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phn Hi đng xét x phúc thẩm gm có:
Thẩm phán - Ch tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tùng.
c Thẩm phán: Ông Nguyễn Đắc Cường;
Ông Hunh Văn Luật.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn ThHằng - Thư ký Tòa án nhân n
Tnh phố H Chí Minh.
- Đi din Viện Kiểm sát nn n Thành phố Hồ Chí Minh tham gia
phiên tòa: Ông Trn Đức Thoi - Kiểm sát vn.
Trong các ngày 24, 25 tng 6 năm 2026, ti tr sở a án nhân dân
Tnh phHồ Chí Minh mở phiên tòa xét xpc thm công khai v án dân s
th s 723/2026/TLPT-DS ngày 13/4/2026 v việc “Yêu cầu xác đnh quyền
sở hữu tài sn và tranh chp thừa kế v tài sn.
Do Bản án dân ssơ thm s 05/2026/DS-ST ngày 14/01/2026 của a
án nhân dân khu vực 18, Thành phHồ Chí Minh b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa v án ra xét xử pc thm s 3181/2026/QĐ-PT
ngày 11/5/2026, Quyết đnh hoãn phn tòa s 7586/2026/QĐ-PT ngày
25/5/2026, Quyết định hoãn phiên tòa s 8513/2026/QĐ-PT ngày 09/6/2026
giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyn ThT, sinh năm 1961; địa chỉ: S G đường Đ,
phường X, Thành ph H Chí Minh.
Người đi diện hợp pháp: Ông i Ngc T1, sinh năm 1986; địa chỉ: Căn
h S Block A, chung cư T, phường B, Tnh phố H Chí Minh, người đại
din theo y quyền (Giấyy quyn ngày 03/3/2025). Có mt.
- Bđơn: Nguyn ThH, sinh năm 1970; địa chỉ: p C, xã M, Thành
phố Hồ Chí Minh.
Bn án s: 1270/2026/DS-PT
Ngày 25-6-2026
V/v u cuc định quyn sở
hữu tài sn, tranh chp thừa kế v
i sản
2
Người đi diện hợp pháp: Ông Lê n L, sinh năm 1994; đa chỉ: p S,
xã D, Thành ph H CMinh, người đại diện theo y quyền (Giấy ủy quyền
ngày 25/8/2025). mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ ln quan:
1. Ông Ngô Duy D, sinh năm: 1966; địa ch: S D đường B, khu ph E,
phường P, Thành phố Hồ Chí Minh. Vắng mặt.
2. Ông Ngô Duy H1, sinh năm: 1968; địa chỉ: Ấp H, xã M, Thành ph Hồ
Chí Minh. Vắng mt.
3. Bà Ngô Th H2, sinh năm: 1968; địa chỉ: S D, khu phố E, phường P,
Tnh phố H Chí Minh. Vắng mt.
4. Ông Ngô Duy T2, sinh năm: 1970; địa chỉ: S A, khu phố Đ, phường
Đ, Thành phHồ Chí Minh. Vắng mặt.
5. Ông Ngô Duy Đ, sinh năm: 1971; đa chỉ: Ấp C, xã M, Thành ph H
Chí Minh. Vắng mt.
6. Bà Ngô Th T3, sinh năm: 1974; đa chỉ: S B B, phường T, Thành ph
Hồ Chí Minh. Vắng mặt.
7. Bà Nguyn Thị Lan A, sinh năm 1957; địa chỉ: Ấp C, xã M, Thành phố
Hồ Chí Minh. Vắng mt.
8. Ông Nguyn Văn T4, sinh năm 1958; đa chỉ: S B t F, p C, M,
Tnh phố H Chí Minh. Vắng mặt.
9. Ông Nguyn Văn H3, sinh năm 1960; địa ch: Số A, p C, xã M, Thành
phố Hồ Chí Minh. Vng mt.
10. Ông Nguyn Minh L1, sinh năm 1963; địa chỉ: S C Ter Đ, phường
X, Thành phHồ Chí Minh. Vắng mặt.
11. Nguyễn Thị Lan C, sinh năm 1968; địa ch: S B, đường A,
phường L, Thành ph H Chí Minh. Vắng mặt.
12. Bà Nguyn Th Lan H4, sinh năm 1971; đa chỉ: S I N, phường C,
Tnh phố H Chí Minh. mặt.
13. Bà Nguyn Th Kim L2, sinh năm 1948; địa chỉ: S B D, phường C,
Tnh phố H Chí Minh. Vắng mặt.
14. Bà Nguyn Th H, sinh năm 1968; địa chỉ: Ấp C, xã M, Thành ph H
Chí Minh. Vắng mặt.
15. Ông Nguyn Minh S, sinh năm 1988; đa chỉ: Ấp C, xã M, Thành ph
Hồ Chí Minh. mặt.
16. Ông Nguyn Minh Q, sinh năm 1990; địa chỉ: Ấp C, xã M, Thành ph
Hồ Chí Minh. mặt.
17. Ủy ban nhân dân xã M, Thành ph Hồ Chí Minh; đa chỉ: p H, xã M,
Tnh phố H Chí Minh. Vắng mặt.
3
- Người kháng cáo: b đơn bà Nguyn Thị H, người có quyn lợi, nghĩa
v liên quan ông Nguyn Minh S, ông Nguyn Minh Q
NỘI DUNG VÁN:
* Ti đơn khởi kiện ngày 07/3/2025, khởi kiện bsung ngày 17/9/2025,
quá trình tham gia tố tụng và ti phn a, người đi diện hợp pháp ca ngun
đơn ông T1 trình bày: Cha bà T cụ Nguyn n T5, sinh năm 1926 (chết vào
năm 2006) và m bà T cụ Lê Th N, sinh năm 1927 (chết vào năm 2014). C
T5 cụ N với nhau 10 người con bao gm: 1. Bà Nguyn Th L3, sinh năm
1946 (chết năm 2021); 2. Nguyn ThLan A, sinh năm 1957; 3. Ông Nguyn
n T4, sinh m 1958; 4. Ông Nguyễn n H3, sinh năm 1960; 5. Ông
Nguyễn Minh L1, sinh năm 1963; 6. Nguyn Thị Lan C, sinh m 1968; 7.
Nguyn Thị Lan H4, sinh năm 1971; 8. Nguyn Thị Kim L2, sinh năm
1948; 9. Ông Nguyn Minh L4, sinh năm 1966 (chết năm 2025) 10. Bà
Nguyễn Thị T, sinh năm 1961.
Cha ca c T5 là ông Lê Văn T6 và mẹ c T5 bà Phm Th Đ1, ông T6
và bà Đ1 đã chết rt lâu, không giấy chứng tử. Mẹ ca cụ N bà Nguyn Th
P đã chết trt lâu và không có giấy chứng tử, cha ca cụ N không rõ h tên, đã
chết rt u và không có giấy chứng tử. Ngoài ra, cụ T5 và c N không có con
rng hay con ni nào khác.
Ông Nguyn Minh L4 (chết vào năm 2025) có vợ bà Nguyn Th H.
Ông L4 và bà H có 02 người con ông Nguyn Minh S và ông Nguyn Minh
Q. Ngoài ra, ông L4 không có con nuôi hay con rng o kc.
Nguyn ThL3 (đã chết vào ngày 25/8/2021). Chng ca L3 là ông
Ngô Duy L5, chết năm 2015. Bà L3 và ông L5 với nhau 06 người con: Ông
Ngô Duy D, sinh năm: 1966; Ông Ngô Duy H1, sinh năm: 1968; Bà Ngô Th
H2, sinh năm: 1968; Ông Ngô Duy T2, sinh m: 1970; Ông Ngô Duy Đ, sinh
năm: 1971; Ngô ThT3, sinh m: 1974. Ngoài ra, bà L3 và ông L5 không
có con nuôi hay con rng nào khác.
o năm 1977 theo svn đng của chính quyn Thành ph H Chí
Minh v việc người dân đi kinh tế mới, cha m bà T cụ T5 và c N đã t
Tnh phHồ Chí Minh v huyện B, tỉnh Sông Bé (nay xã M, huyện D, tỉnh
Bình Dương) để khai hoang đt. Đến năm 1982 cụ T5 và cụ N có mua li ca
ông Lê Công N1 (hiện đã chết, ông N1 có người con Lê Công C1 hiện cũng
người làm chứng trong ván) 01 phn đt diện tích khong 38.743m
2
, phn
đt ta lạc ti p C, xã M, huyn D, tỉnh Bình Dương. Khi mua thì đt chưa
giấy chứng nhn quyn s dng đt. Sau khi mua phn đt này thì cha mẹ bà T
đã qun, canh tác sử dng. Khi mua đt về cha m bà T trng điều và khai
thác t năm 1982 đến năm 1996. Thời điểm năm 1982 thì cụ T5 và cụ N được
nhà nước cấp 01 căn nhà ở ngoài đường lớn hin nay, ông L4 chung với c T5
và cụ N ti ngôi nhà này.
o năm 1996 thì cha mẹ bà T đã bán đất ti phường T, qun B (nay là
thành ph T), Thành phố Hồ Chí Minh đ n M, tỉnh Bình Dương (nay xã
4
M, Thành phố H Chí Minh) ti phn đt đã mua từ ông N1. Cụ T5 và c N
mới xây dựng 01 căn nhà trên phn đt mua của ông N1 đ ở cùng với ông L4.
Lúc này ông L4 cưới bà H m vvà cùng chung nhà với cụ T5 và cụ N. Đến
năm 2001 khi nhà nước tiến hành cấp giy chứng nhn quyền sdụng đt đi t
thì c T5 và c N không thtiến hành kê khai đ được cp giấy chng nhn
quyền sdng đt vì lúc y c T5 và cụ N có h khu ti thành ph HChí
Minh không h khu ti xã M, huyn D, tỉnh Bình Dương nên mới nhờ
ông L4 con rut ca c T5 và cụ N đứng tên giùm giy chứng nhn quyn s
dng đt. khi đó ông L4 đã cưới bà H và đã có h khẩu ti xã M, huyn D,
tỉnh Bình Dương. Ông L4 hứa với c T5 và c N là khi nào cn thiết thì sẽ lập
th tc sang tên lại cho cụ T5 và cụ N đứng tên giấy chứng nhn quyn s dng
đt. Chính vì vy ông L4 mới được nhà nước cp giấy chứng nhn quyn s
dng đt và trong giấy chứng nhn quyn sdng đt mới có ghi ngun gc đất
“khai phá vào năm 1989” nhưng thực tế đt do cụ T5 và cụ N mua tông
Lê Công N1. T đó nên ông L4 đã được Ủy ban nhân dân huyn D, tnh Bình
Dương cấp giy chứng nhn quyn sử dng đt vào ngày 10/5/2001, phn đt
này có 02 tha: thửa đt s 02, tbn đ s 17 diện tích 29.905m
2
và tha đt
s 205, tbn đ 16 diện tích 8.808m
2
. Tuy nhn, việc qun lý, sử dng
quyền sử dng đt vẫn là do cụ T5 và cụ N. Đến m 1999 thì cụ T5 và c N
mới bán 01 phn đt thuc thửa đt 205, tờ bn đ16 có diện tích 8.808m
2
đ
n xã M mua 01 thửa đt kc đ xây dựng 01n nhà cp 4, sau này do sức
khỏe yếu nên cụ T5 và cụ N cũng đã bán phn đt M đlấy tiền chữa bnh,
tiền bán đt là do cụ T5 và c N lấy, còn lại th tc chuyn nhượng do ông L4
thực hin. Tt cả những vn đ bà T trình bày nêu trên thì bà H cũng đã thừa
nhn ti bn bn hòa giải ti xã M và biên bn lấy lời khai ngày 06/5/2025. Do
thửa đt s 205, tbn đ 16diện tích 8.808m
2
c T5 c N đã chuyn
nhượng cho người khác nên nay T rút lại yêu cầu khởi kiện đi với phn đt
này và không yêu cầu a án giải quyết nữa.
Đối với phn đt hiện đang tranh chp tha đt s 02, tờ bn đồ s 17
có diện tích 29.905m
2
thì c T5, c N đã qun s dng đt n đnh từ khi mua
cho đến khi cụ T5 và c N qua đời. Khi cha mẹ bà T chết thì anh em trong nhà
mới tìm hiểu và mới biết đt do ông L4 đứng tên, vì là anh em trong nhà nên
mọi người tin tưởng ông L4 nên vn đcho ông L4 đứng tên quyền s dng đt
và chưa phân chia tài sn tha kế vì nghĩ cha mẹ bà T mới vừa chết nên mọi
chuyn vn đ ông L4 đng tên. Các anh em trong gia đình có nói chuyn với
ông L4 v việc đứng tên giùm cha m thửa đt s 02 thì ông L4 nói là s
phân chia cho các anh em trong gia đình. Đến tháng 01 m 2025 thì ông L4
chết, các anh em trong nhà có nói chuyn với bà H vợ của ông L4 v việc
phân chia di sn thừa kế của cha mẹ đ li nhưng H không đng ý. Vì vy,
các anh em trong n có gửi đơn n Ủy ban nhân dân xã M, huyện D giải
quyết. Tại phn hòa gii ngày 17/02/2025 thì bà H đã xác nhn toàn b phn đất
có diện tích 38.743m
2
thuc thửa đt s 02, tờ bn đ s 17 và tha đt s
205, tbn đ s 16 nêu trên là nguồn gốc ca cha m cụ T5 và cụ N to
lập nhưng bà H kng đồng ý chia tha kế vì cho rng phn diện tích đt nêu
5
trên ông L4 và bà H đã được cha m tng cho nhưng bà H không có bất cứ tài
liệu o chứng minh việc tng cho này. Nhn thy quyn và lợi ích cac anh
chị em trong gia đình b nh hưởng nên nay bà T yêu cầu a án giải quyết:
- c định phn đt có diện tích 29.905m
2
(sau khi đo đc thưc tế và tr
din tích ca ngôi mộ ra thì diện tích còn lại là 29.859,7m
2
) thuộc thửa đt s
02, tbn đs 17, Giấy chứng nhn quyn s dng đt s 00588 QS/-
UB do Ủy ban nhân dân huyn D, tỉnh Bình Dương cấp ngày 10/5/2001 cho h
ông bà Nguyn Minh L4, phn đt ta lạc ti p C, xã M, huyện D, tỉnh Bình
Dương (nay làp C, xã M, Thành ph H Chí Minh) là di sn tha kế ca c
Nguyễn n T5 và c Lê Thị N để lại.
- c định bà Nguyn Th T các ông bà là Nguyn Thị L3 (chết), bà
Nguyễn Th Lan A, ông Nguyn Văn T4, ông Nguyễn Văn H3, ông Nguyn
Minh L1, ông Nguyn Minh L4 (chết), bà Nguyn Thị Lan C, bà Nguyn Th
Lan H4, bà Nguyn Thị Kim L2 là người tha kế thuc hàng thừa kế th nht
ca ông Nguyn Văn T5 bà Thị Nghm .
- Chia di sn tha kế theo pháp luật đi với phn đt có diện tích
29.859,7m
2
thuc tha đt s 02, tbản đs 17 thành 10 k phn bng nhau
cho các đng thừa kế bà Nguyn Th L3 (đã chết, các hàng tha kế là ông
Ngô Duy D; Ông Ngô Duy H1; Bà Ngô Thị H2; Ông Ngô Duy T2; Ông Ngô
Duy Đ; Bà Ngô ThT3); Bà Nguyn Th Lan A, ông Nguyn n T4, ông
Nguyễn n H3, ông Nguyn Minh L1, bà Nguyn Thị Lan C, bà Nguyn Th
Lan H4, bà Nguyn ThKim L2, ông Nguyn Minh L4, (đã chết các hàng thừa
kế của ông L4 là bà Nguyn ThH, ông Nguyn Minh Q, ông Nguyn Minh S)
và bà Nguyn ThT. Bà T yêu cầu nhn bng hiện vt, tuy nhn phn đt này
hin kng đ điều kiện tách thửa nên bà T yêu cu nhận g trị bng tiền.
Đối với phn đt din tích 8.808m
2
thuc thửa đt s 205, tờ bn đ s
16 thì bà T rút lại yêu cầu khởi kiện, kng yêu cu Tòa án giải quyết nữa.
* Ti bn bn lấy lời khai ngày 06/5/2023, quá trình t tng và ti phn
tòa người đi diện hợp pháp ca bà H ông L tnh bày: Bà H vợ ca ông
Nguyễn Minh L4 (đã chết), giữa bà H và ông L4 02 người con tên Nguyễn
Minh S, sinh năm 1988 và Nguyễn Minh Q, sinh năm 1990, cha ca ông L4 là
Nguyễn n T5, sinh năm 1926 (đã chết năm 2006) và m ông L4 Lê Thị N,
sinh năm 1927 (đã chết). Bà H và ông L4 cưới nhau o năm 1987, có đăng ký
kết hôn. Khi bà H và ông L4 cưới nhau thì bà H v nhà chồng cụ N và c T5
vào năm 1987 đ sinh sng ti nhà mt tiền ngoài đường mà không phi ở ti
căn nhà hiện đang tranh chấp. Sau đó, năm 1987 bà H và ông L4khai phá
được 02 phn đt din tích 29.905m
2
và phn đt có diện tích 8.808m
2
,
phn đt ta lạc ti p C, xã M, huyn D, tỉnh Bình Dương. Thời điểm này là đt
rừng hoang sơ, đt chưa có giy chng nhn quyn sdng đt. Sau đó bà H và
ông L4 mới khai hoang, canh tác trên phn đt này, H và ông L4 đã trng
điu, sau đó cht điu và trng cao su và khai thác cho đến nay, bà H ông L4
đã xây dựng nhà cấp 4 trên phn đt đ ở, sau đó thì sửa sang lại nhà lớn hơn đ
sinh sng cho đến nay. Đến năm 2001 thì bà H và ông L4 được n nước cp
6
giấy chứng nhn quyn s dng đt thuc thửa đt s 02, tờ bn đ s17, Giấy
chứng nhn quyn sdng đt s vào s 00588 QS/QĐUB do y ban nhân
dân huyn D cấp o ngày 10/5/2001 cho h ông bà Nguyn Minh L4.
m 2001, khi bà H và ông L4 đi kê khai để được cp giấy chứng nhn
quyền sdng đt thì cha mẹ chồng và các anh chị em bên chồng ai cũng biết và
không có ý kiến gì. Bà H và ông L4 xây nhà đt năm 1987, ri đến m
1996 xây nhà tường kiên c đ ở. V ngun gc ghi trong giấy chứng nhn
quyền sdng đt khai phá là cũng đúng vì khi đó đt toàn rừng, hoang sơ.
Vợ chồng bà H đã tkhai hoang và trng trt cho đến nay. Nay với yêu cầu ca
bà T cho rng đt của cha mẹ chồng bà H và yêu cu chia di sn là không
đúng, đề nghị Tòa án bác yêu cầu khởi kiện của bà T.
* Ti bn bn lấy lời khai ngày 06/5/2025, quá trình t tụng tòa người có
quyền lợi, nghĩa v ln quan bà H trình bày: Thng nht lời trình bày ca người
đi diện hợp pháp b đơn ông L.
* Ti biên bn lấy lời khai ngày 08/5/2025, quá trình t tụng tòa và tại
phiên a, người có quyền lợi, nghĩa v liên quan ông S và ông Q thống nht
trình bày: Thống nht lời trình bày và ý kiến ca bị đơn bà H không chp
nhn yêu cu khởi kiện của nguyên đơn, đnghTòa án giải quyết theo quy đnh
pháp luật.
* Ti bn tự khai ngày 16/9/2025, nhng người có quyền lợi, nghĩa v
liên quan bà Lan A, bà Kim L2, ông T4, bà Lan H4, ông H3, bà Lan C thng
nhất trình bày: Thng nht với lời trình bày ca nguyên đơn T, kngý
kiến gì kc. Đ nghị Tòa án chấp nhận yêu cu khởi kin của nguyên đơn bà T.
* Ti bn bn lấy lời khai ngày 09/12/2025, người có quyn lợi, nghĩa v
liên quan ông L1 trình bày: Về ngun gc thửa đt do cha mẹ là c T5 và c
N mua và cho ông L4 đng tên, ông L1 yêu cầu a án giải quyết theo quy định
pháp luật.
* Ti bn tự khai ngày 16/9/2025, nhng người có quyền lợi, nghĩa v
liên quan ông Đ, ông H1, bà H2, ông D T3, ông T2 thống nht trình bày:
Thống nht với lời trình bày của nguyên đơn, không có ý kiến gì kc. Đ ngh
Tòa án chấp nhn yêu cu khởi kiện ca nguyên đơn.
* Ti Công văn số 428/UBND-NC ngày 27/11/2025, người có quyn lợi,
nghĩa vụ liên quan y ban nhân dân M có ý kiến: Việc y ban nhân dân
huyện D cấp Giấy chứng nhn quyn sử dng đt 00588 QSDĐ/QĐ-UB ngày
10/5/2001 cho h ông bà Nguyn Minh L4 được thực hiện đúng quy định pháp
luật ti khon 1, Điều 2, Điều 36 và Điều 73 Lut Đt Đai ngày 14/7/1993 và
theo trình t th tc quy định ti Tng tư s 346/1998/TT-TCĐC ngày
16/3/1998 ca T10 hướng dn th tc đ đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giy
chứng nhn quyn sử dng đt.
7
* Ti bn bn xác minh ngày 12/6/2025, người làm chứng ông T7 trình
bày: V ngun gc phn đt tranh chấp do cụ T5 và cụ N mua lại ca 01
người kng rõ h tên, lúc đó cụ T5 và cụ N có h khu ti Thành ph H Chí
Minh không h khu ti xã M, huyn D, tỉnh Bình Dương, ông L4 ti
thửa đt y cùng với cụ T5 và c N nên c T5 c N mới nhờ ông L4 đứng
tên giùm giy chứng nhn quyn sdng đt. Khi mua đt thì có 01 s cây điều,
sau đó ông L4 nời trng cây ci trên đt và y ct nhà cửa. C T5 và c N
sng ti Tnh ph Hồ Chí Minh và đi đi v v ti xã M để ở chung với ông
L4. C T5 c N mất thì đám tang được t chức ti nhà ông L4 trên phn đt
tranh chp.
* Ti biên bn lấy lời khai ngày 12/6/2025 tại phn tòa người làm
chứng bà P1 trình bày: V nguồn gốc phn đt tranh chp là do cụ T5 và cụ N
mua li ca 01 nời không rõ h tên từ trước m 1984, lúc đó c T5 và c N
có h khu ti Thành phHồ Chí Minh không có hộ khu ti xã M, huyn D,
tỉnh Bình Dương nên mới nhông L4 đứng tên gm giấy chứng nhn quyn s
dng đt, ông L4 ở ti tha đt này cùng với c T5 và cụ N. Sau đó nghe nói
ông L4 đ cho bà H đứng tên giy chứng nhn quyền s dng đt nhưng c T5
và cụ N không đng ý.
* Ti bn tự khai ngày 12/6/2025, người làm chứng bà T8 tnh bày: Về
ngun gc phn đt tranh chấp do c T5 và c N mua li t rtu và để cho
ông L4 đng tên giùm giy chứng nhn quyền s dng đt do cụ T5 không
h khu ti xã M, huyn D, tỉnh Bình Dương.
* Ti biên bản ly lời khai ngày 12/11/2025, người làm chứng bà T9, bà
H5, ông D1, bà M cùng thng nhất trình bày: Về ngun gc phn đt tranh chp
có diện tích 38.743m
2,
ta lạc ti p C, xã M, huyện D, tỉnh Bình Dương do cụ
Nguyễn n T5 và vlà c Lê Thị N mua từ ông Lê ng N1. Khi mua thì c
T5 cụ N đã qun lý, canh tác sử dụng từ năm 1982 đến năm 1996. Ông L4
cưới bà H và sng cùng với c T5 và cụ N. V sau thì vợ chồng ông Nguyễn
Minh L4 bà Nguyn Th H phá b gn hết cây cối trên đất để trng cao su.
Đến năm 1996, cụ T5 và c N bán nhà đt ti phường T, Qun B (naythành
ph T), Thành ph H Chí Minh đ chuyn lên ở ti phn diện tích đt tranh
chp cho đến khi mt. Hiện ti, trên đt có phn mộ của cha mẹ cụ T5 và cụ N.
Đến năm 2001, khi Nhà nước tiến hành vic cp giấy chứng nhn quyn sdng
đt đi trà thì cụ T5 và c N đcho con trai ông Nguyễn Minh L4 m giy t
và thay mặt cha mẹ đng tên trên giấy chứng nhn do cụ T5, cụ N chưa đăng ký
h khu ti thửa đt này. Ông L4 đi đăng ký kê khai thì lại ghi không đúng s
tht ngun gc đt do khai phá vào năm 1989. Ông Nguyn Minh L4 được
Ủy ban nhân dân huyn D cp Giấy chứng nhn quyn sdng. Mặc dù ông L4
đng tên trên giấy chứng nhn, tuy nhiên, v mt thc tế toàn b phn diện tích
đt nói trên vn thuc quyền quản lý, s dng ca c T5 và cụ N cho đến khi
mất. Việc ông L4 kê khai thông tin gian di, sai sự tht đ được cp giấy chng
nhn quyn sdng đt cho ông L4 là hành vi trái pháp luật, vi phm pháp lut
đt đai. Điều này c m ai cũng biết.
* Ti bn bn lấy lời khai ngày 12/11/2025, người làm chứng ông C1 trình
8
bày: Ông C1 con rut ca ông Lê Công N1 (đã mất), gia đình ông C1 có bán
đt cho c T5 và cụ N phn đt hin đang tranh chp phn đt ta lạc ti p C,
xã M, huyn D, tỉnh Bình Dương. Khi mua đt thì cụ T5 c N đã qun,
canh tác sdng và xây dựng nhà để ở. Ban đu thì trng điều và c T5 và cụ N
khai thác tnăm 1982 đến năm 1996. Ông L4 và bà H con ca c T5 và c N
sng cùng với cụ T5 và cụ N. V sau thì vợ chng ông L4 và bà H phá b gn
hết cây trên đt đtrng cao su. Từ năm 1990 đến năm 1996, cụ T5 c N vn
trông coi qun . Đến năm 1996, c T5 và cụ N bán nhà đt ti phường T, Qun
B (nay thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh đ chuyn lên ở ti phn diện
tích đt tranh chấp cho đến khi mt. Hiện ti, trên đtphn m ca c T5
c N. Đến năm 2001, khi Nhà nước tiến hành việc cp giy chứng nhn quyn
sdng đt đi trà thì c T5 và cụ N nhờ con trai là ông Nguyễn Minh L4m
giấy tvà thay mặt cha mẹ đng tên trên giấy chứng nhn do ông bà chưa đăng
ký h khu ti huyện D. Ông L4 đi đăng ký kê khai thì lại ghi không đúng s
tht ngun gc đt do khai phá vào năm 1989 là không đúng. Ông Nguyn
Minh L4 được y ban nhân dân huyn D cấp Giấy chứng nhận quyền s dng
đt. Mc dù ông L4 đng tên trên giấy chứng nhn, tuy nhn, về mặt thc tế
toàn b phn diện tích đt nói trên vn thuc quyn qun, s dng của c T5
và cụ N cho đến khi ông bà mất. Việc ông L4 kê khai thông tin gian di, sai s
tht đ được cp giy chứng nhn cho ông L4 hành vi trái pháp lut, vi phm
pháp luật đt đai. Điều này c m ai cũng biết.
Ti Bn án s 05/2026/DS-ST ngày 14/01/2026 của a án nhân dân khu
vc 18, Thành ph Hồ Chí Minh đã tuyên x:
1. Chp nhn yêu cu khởi kin ca nguyên đơn Nguyn Thị T đi vi
b đơn bà Nguyễn Th H vvic Yêu cầu xác định quyn shu tài sn và
tranh chp v tha kế tài sn.
- Xác định phn đt có diện tích 29.859,7m
2
thuc tha đt s 02, tbn đ
s 17 Giấy chứng nhn quyn sử dng đt 00588 QSDĐ/QĐ-UB do Ủy ban
nhân dân huyn D, tỉnh Bình Dương cấp ngày 10/5/2001 cho hộ ông bà Nguyn
Minh L4, phn đt ta lạc ti p C, xã M, huyn D, tỉnh Bình Dương (nayp
C, xã M, Thành phố H Chí Minh) là di sn của ông Nguyn Văn T5 bà Lê
Thị Nghm .
- Xác định hàng tha kế th nht của ông Nguyn Văn T5 bà Lê Th N
các ông bà: Bà Nguyn Th L3 (chết); Bà Nguyn Thị Lan A, ông Nguyn
n T4, ông Nguyn Văn H3, ông Nguyn Minh L1, bà Nguyn Thị Lan C, bà
Nguyễn ThLan H4, bà Nguyễn ThKim L2, ông Nguyn Minh L4 (chết) và bà
Nguyễn Thị T.
- Bà Nguyn Th H được quyn qun , sdng phn đt có diện tích
29.859,7m
2
thuc thửa đt s 02, tờ bn đ s 17 giấy chứng nhn quyền s
dng đt 00588 QSDĐ/QĐ-UB do y ban nhân dân huyn D, tỉnh Bình Dương
cp ngày 10/5/2001 cho h ông bà Nguyn Minh L4, phn đt ta lạc ti p C,
xã M, huyn D, tỉnh Bình Dương (nay p C, xã M, Tnh ph Hồ Chí Minh),
phn đttứ cn:
9
+ Phía Bc gp đường cao su;
+ Phía Nam gp tờ bn đ s 16;
+ Phía Đông giáp tờ bn đ s 16;
+ Phía Tây gp tha 23.
( sơ đồ bản vẽ kèm theo)
- Buc bà Nguyn ThH phi có nghĩa v thanh toán lại g trk phn cho
các đng tha kế bà Nguyễn ThL3 (đã chết do các hàng tha kế là ông Ngô
Duy D; Ông Ngô Duy H1; Ngô Th H2; Ông Ngô Duy T2; Ông Ngô Duy Đ;
Ngô ThT3); Bà Nguyn ThLan A, ông Nguyễn n T4, ông Nguyn Văn
H3, ông Nguyễn Minh L1, bà Nguyn Thị Lan C, bà Nguyn Th Lan H4, bà
Nguyễn ThKim L2, ông Nguyn Minh L4 ã chết, các hàng tha kế ca ông
L4 bà Nguyễn ThH, ông Nguyn Minh Q, ông Nguyn Minh S) và bà
Nguyễn ThT với mỗi k phn là s tiền 836.071.600 đồng (tám trăm ba mươi
sáu triệu không trăm by mươi mốt ngàn sáu trăm đng).
Kể tngày Bản án có hiệu lực pháp luti với các trường hợp cơ quan
thi hành ánquyền ch động ra quyết đnh thi hành án) hoc kể từ ngày có
đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với c khon tiền phi
tr cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phi thi hành
án còn phi chu khon tiền i của s tiền còn phi thi hành án theo mức i sut
quy định ti Điều 357, Điều 468 của Blut Dân sự, trtrường hợp pháp lut
quy đnh khác.
2. Đình chỉ 01 phn yêu cu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyn Thị T
đi với bđơn bà Nguyn ThH vviệc “Tranh chp v thừa kế tài sn đi với
phn đtdiện tích 8.808m
2
thuộc thửa đt s 205, tờ bn đ s 16.
3. V chi phí xem xét thm định, đo đc định giá tài sn: Ghi nhn sự t
nguyn ca bà Nguyn Thị T đồng ý tự nguyn np s tin là 4.204.828 đồng
(bn triệu hai trăm lẻ bn ngàn tám trăm hai mươi tám đng). Bà T đã np xong.
Ngoài ra, bn án sơ thm còn tuyên về án phí, trách nhiệm chậm thi hành
án, quyền kng cáo cac bên đương sự.
Ngày 16/01/2026, bđơn bà Nguyn Th H, người có quyền lợi, nghĩa v
liên quan ông Nguyn Minh S, ông Nguyn Minh Q có đơn kháng cáo đối với
Bản án dân ssơ thm đnghTòa án cấp phúc thm sa bn án sơ thm theo
hướng không chp nhn toàn b yêu cu khởi kiện ca nguyên đơn.
Ti phn tòa phúc thm, đi diện bị đơn bà H trình bày: Phần đt tranh
chp bà H và ông L4 khai phá và qun sdng tnăm 1987, được cấp
GCNQS năm 2001, trên đt nhà cửa, cây trng của bà H, ông L4 xây
dng và qun sdng, không có bt k tài sn o ca c N, cụ T5 cũng như
ca nhng nời thừa kế khác ngoài gia đình ông L4. Việc đăng ký kê khai
đng tên quyền sdng đt của ông L4 thì c T5, c N biết, những người tha
kế khác đu biết th hiện ti bn bn lấy lời khai, đơn khởi kiện ngày
07/3/2025, ti phn toà đu thừa nhận nhưng không phn đi, gia đình ông L4,
10
bà H đóng thuế, s dng n định tnăm 1987 cho đến nay. Lời khai ca những
người làm chứng không kch quan, không thng nht nên khôngcăn c
xác định phn đt tranh chp là của cụ T5, cụ N nhn chuyn nhượng. Mặt khác,
v thời hiệu khởi kiện đ c nhn quyn tha kế là đã hết theo khon 2 Điều
623 Bluật n s năm 2015 nên đề nghị đình chỉ xét x.
Những người có quyn lợi, nghĩa v liên quan ông Nguyn Minh S, ông
Nguyễn Minh Q ginguyên đơn kháng cáo và thng nht ý kiến của ông Lê
n L.
Người đi din hợp pháp ca nguyên đơn ông Bùi Ngc T1 trình bày:
vic bđơn cho rng đất cho ông L4, bà H khai phá mâu thun với lời thừa
nhn ca b đơn ti buổi hòa gii cơ sở; ti bui xem xét thm đnh ti ch của
Tòa án cấp sơ thm ngày 12/6/2025 b đơn cũng tha nhn trên đtnhà ca
c N xây dng; nguyên đơn đã cung cp chứng cứ đ xác định phn đất tranh
chp do c N, c T5 nhn chuyn nhượng sau đó đ ông L4 đng tên giùm. Do
đó, di sn ca c T5 c N để lại; Tòa án cp sơ thm gii quyết chia di sn
thừa kế căn cứ, đ nghị Hi đng xét xkhông chấp nhận kháng cáo ca b
đơn và nhng người quyn lợi, nghĩa v liên quan, giữ nguyên bn án sơ
thm.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Thành ph H Chí Minh phát biểu ý
kiến: Quá trình th giải quyết v án ti cấp phúc thm, những ngưi tiến hành
t tng và những người tham gia t tng đã thực hiện đúng các quy đnh ca B
luật T tng dân sự. V ni dung: qua xem xét tài liu chứng cứ có trong h sơ
v án nhn thy nguyên đơn không cung cp được chứng cứ chng minh phn
đt tranh chp di sn c T5, c N đlại. H ông Nguyn Minh L4 qun, s
dng đt n đnh lâu dài tnăm 1989 đến nay, kê khai đăng đt và được cp
giấy chứng nhn quyn s dng đt t năm 2001, quá trình này c N, c T5 còn
sng cũng không ý kiến ; UBND cpthm quyn ti đa phương xác
đnh việc cp giy chứng nhn qun s dng đt hợp pháp. Do đó, không có
căn cứ c định phn đt tranh chấp di sn cụ N, cụ T5 đ li nên không có
căn cứ chia di sn thừa kế. Kháng cáo ca bị đơn bà Nguyễn Thị H và nhng
người có quyn lợi, nghĩa v liên quan ông Nguyễn Minh S, Nguyn Minh Q
có căn c, đ nghị Hi đng xét xử căn cứ khon 2 Điều 308 Bộ lut T tng
dân ssửa bn án sơ thm, không chp nhn yêu cầu khởi kin của nguyên đơn.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng ctrong h sơ v án, ý kiến
trình bày của đương svà quan đim của đi diện Viện Kim sát nhân dân
Tnh ph HChí Minh v vic giải quyết v án;
NHẬN ĐNH CỦA A ÁN:
[1] Về th tc t tng: đơn kháng o ca b đơn bà H và những người có
quyền lợi, nghĩa v liên quan ông S, ông Q thực hiện trong thời hn luật định, bà
H được miễn np án phí; ông S, ông Q đã np tm ứng án phí nên được xem xét
theo th tc phúc thm.
11
[2] Tại phn tòa phúc thm, c đương sông Ngô Duy D, ông Ngô Duy
H1, bà Ngô Thị H2, ông Ngô Duy T2, ông Ngô Duy Đ, bà Ngô ThT3, bà
Nguyễn Th Lan A, ông Nguyn Văn T4, ông Nguyễn Văn H3, ông Nguyn
Minh L1, Nguyn Thị Lan C, Nguyn Thị Kim L2, UBND xã M vng
mặt, ti cấp sơ thm đãyêu cầu giải quyết vng mt, Hội đng xét xử tiến
hành xét xvng mặt các đương s theo quy định ti khoản 2 Điu 293 Bộ lut
Ttng dân sự.
[3] Về phm vi xét xphúc thm: Đối với phn Tòa án cấp sơ thm đình
chxét xdo nguyên đơn rút lại yêu cầu khởi kiện đi với diện tích đt 8.808 m
2
các đương skhông kng cáo, Viện Kiểm sát không kng nghị đãhiệu lực
pháp luật, Hội đng xét xử không xem xét.
[4] t kháng cáo ca bđơn và những người có quyn lợi, nghĩa vliên
quan ông S, ông Q:
Về thời hiệu: Theo tha nhn của các đương s, cụ T5 chết năm 2006, cụ
N chết năm 2014. Năm 2025, bà T khởi kiện yêu cu a án xác đnh phn đất
tranh chp di sn tha kế ca c T5, cụ N đ lại và yêu cu chia tha kế còn
trong thời hiu khởi kiện theo quy đnh ti khon 1 Điu 623 Bộ lut Dân sự. B
đơn yêu cầu áp dng thời hiu vì cho rng thời hiệu đ yêu cu công nhn di sn
thừa kế là 10 năm nên đã hết thời hiệu không cón cứ.
Về ngun gốc đt: Phn đt tranh chp diện tích 29.905m
2
thuộc thửa
đt s 02, t bn đ s 17, Giy chứng nhn quyn s dng đt 00588
QSDĐ/QĐ-UB do y ban nhân dân huyện D, tnh Bình Dương cp ngày
10/5/2001 cho h ông bà Nguyn Minh L4 ta lạc ti p C, xã M, huyện D, tỉnh
Bình Dương (nay p C, xã M, Thành phố Hồ Chí Minh). Theo hsơ cấp giấy
chứng nhn quyn sdng đt, ông L4 khai ngun gốc đt diện tích 38.712m
2
kp - 1989bút lục 220. Ngày 14/10/2003, ông L4 chuyển nhượng 8.808m
2
cho
bà Đin Th Thúy N2. Ti bn bn kiểm tra đa chính và kho sát hiện trng và
din tích sử dụng đt (bút lục 215) ghi nhn v ngun gc và quá trình s dng
đt trước 30/4/1975 đt công th do nhà nước qun , sau 30/4/1975, khai phá
1992, được UBND Dầu Tiếng cp QSDĐ s 00588 ngày 10/5/2001 với din
ch 38.713m
2
. Như vy, ti thời đim đăng ký kê khai cấp giấy chứng nhn
quyền sử dng đt, ngun gốc đt ông L4 khai đt khai phá.
Về thành vn trong h gia đình ti thời điểm cấp giấy chứng nhn quyền
sdng đt: theo ng văn s 105/TTTL-CAX ngày 01/12/2025 của Công an
xã M xác định: ti thời điểm trước và sau ngày 10/5/2001 h gia đình ông
Nguyễn Minh L4các thành vn: ông Nguyễn Minh L4, bà Nguyn Thị H,
ông Nguyn Minh S, ông Nguyn Minh Q (bút lục 180). Ti thời đim cấp giy
chứng nhn quyn sdng đt, h gia đình ông Nguyn Minh L4 không có tên
c T5, c N.
Hồ sơ cấp giấy chng nhn quyn sdng đt năm 2001 cho h ông
Nguyễn Minh L4 được UBND xã M xác đnh thực hiện đúng quy định pháp lut
ti khon 1 Điều 2, Điều 36 và Điu 73 Lut Đất đai ngày 14/7/1993 theo
12
trình tth tc quy đnh ti Thông tư s 346/1998/TT-TCĐC ngày 16/3/1998
ca T10 địa chính hướng dn th tc đt đai, lp hồ sơ địa chính và cấp giấy
chứng nhn quyn sử dng đt.
Thời điểm UBND huyn D cấp giấy chứng nhn quyền sử dng đt cho
h ông Nguyn Minh L4, cụ T5, cụ N đu còn sng (năm 2006 cụ T5 chết, m
2014 c N chết) nhưng không ai có ý kiến gì đến năm 2025 sau khi ông L4 chết
các bên mới phát sinh tranh chấp.
Về di sn trên đt: Ti bn bn xem xét thm đnh ti ch ngày 12/6/2025
ca Tòa án nhân n khu vc 18, Thành ph H Chí Minh ghi nhận trên đt
tranh chp có: 01 căn nhà cp 4 có kết cu i tôn, ct st, kèo st, tường xây
gch, nền gch bông do ông L4, bà H xây dựng năm 1996. 01 n nhà cp 4i
tôn, tường xây tô, nn gch bông do bà Lê Th N xây dựng m nào không nh
(bút lục 160-162).
Ti cấp phúc thm, qua xem xét thm đnh ti ch, các đương s trình bày
không thng nht v ngun gốc căn nhà cp 4 do bà Thị N xây dựng. Về pa
nguyên đơn xác định căn nhà do bà Lê Thị N xây dựng m 2008, v phía b
đơn xác đnh căn nhà do ông L4, bà H xây dựng cho ông Nguyn Minh L1
năm 2010. Nguyên đơn cung cp c nhn ca ông Nguyễn n T4 và Vũ
Thị Kim Y để xác định căn nhà do c N xây dựng chưa đ căn cứ.
Nguyên đơn dựa vào các chứng cứ: Lời khai của nhng ngườim chứng
xác định đt tranh chp do c T5, cụ N nhn chuyển nhượng cho ông Nguyn
Minh L4 đứng tên dùm tuy nhn, không chứng cứ nào xác định cụ T5, cụ N
cho ông L4 đng tên dùm; biên bn hòa giải ngày 17/02/2025 ti nhà Văn hóa
p C có ni dung bà H trình bày “đất ca cha mc còn sng cho vchng anh
chtrng trt, canh tác và sau đó anh chị đứng ra m s đ đng tên anh
Nguyễn Minh L4”, n nhà do c N xây dng cho ông Nguyn Minh L1 ở trên
phn đt tranh chấp, 01 chung heo và phn mộ của c T5, c N trên đt đ
xác định phn đt tranh chp di sn của c T5, cụ N đ lại cho ông L4 đng
tên dùm và yêu cu chia di sn tha kế đi với phn đt này chưa đ căn c
vng chc. Bởi l, n cứ vào h sơ ngun gốc đt quá trình kê khai đăng ký,
qun sdng theo phân tích nêu trên cón cứ xác đnh gia đình ông L4, bà
H đã quản sdng đtn định, lâu dài từ năm 1989 cho đến năm 2024 (35
năm) không ai tranh chấp, đăng ký kê khai và được cấp giy chứng nhn
quyền sdng đt hợp pháp cho h gia đình ông L4 (kng tên cụ T5, c N),
thời điểm cp giấy chứng nhn quyn sử dng đất cụ T5, c N còn sng không
có ý kiến phn đi cũng như yêu cầu chia tha kế. Hiện trên đt tranh chp có
mộ ca cụ T5, c N, ông L4 và bà ni ông L4 không phi là căn cứ xác định đây
di sn thừa kế do cụ T5, cụ N đ li; Về chứng cứ xác định 01 căn nhà và 01
chung heo do c N xây dựng trên đt cũng không có chứng cứ xác thc ngoài
lời khai của người m chứng thừa nhn có xây nhà cho cụ N vào năm 2014.
Bản thân các đương sự đu tha nhn cụ N, c T5 lúc còn sống không ở trên
phn đt này màti phn đt khác.
13
T các phân tích trên xét thy, Tòa án cấp sơ thm xác định phn đất
tranh chp di sn ca cụ T5, cụ N đ li và chia tha kế là chưa phù hợp với
các chứng cxác thực có ti h sơ v án. Yêu cầu kháng cáo của bđơn bà
Nguyễn ThH, những người có quyền lợi, nghĩa v liên quan ông Nguyn Minh
S, Nguyễn Minh Q đnghkhông chp nhn yêu cu khởi kiện của nguyên đơn
căn cứ. Hội đng xét xphúc thm sửa bn án sơ thm, không chấp nhn
yêu cu khởi kin ca nguyên đơn.
[5] Ý kiến của Kiểm sát vn đi diện Viện Kiểm sát nhân dân Thành ph
Hồ Chí Minh đ nghchp nhn kháng cáo ca b đơn và nhng người có quyền
lợi, nghĩa v liên quan, sửa bn án sơ thm không chp nhn yêu cu khởi kiện
ca nguyên đơn là phù hợp với nhn định của Hội đng xét xử.
[6] V chi phí xem xét thm đnh ti ch ti cp sơ thm: Nguyên đơn t
nguyn nộp nên ghi nhn. Chi phí xem xét thm định ti ch ti cp phúc thm:
nguyên đơn phi chịu s tiền 1.300.000 đồng (đã thực hiện xong).
[7] V án phí sơ thm: Nguyên đơn người cao tui có đơn xin miễn án
phí nên được miễn.
[8] V án phí phúc thm: Bị đơn bà H được miễn, ông S, ông Q không
phi chu, được hoàn lại tm ng án phí đã np.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dng khon 2 Điều 148, khoản 2 Điều 308, Điều 309 B luật T tng
dân snăm 2015; khon 1 Điều 2, Điu 36 và Điều 73 Lut Đt đai năm 1993;
Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 cay ban Thường vụ
Quc hội quy định v mc thu, miễn, giảm, thu, np, qun và sdng án phí,
lệ phí Tòa án;
Tuyên x:
1. Chp nhn yêu cu kng cáo ca bị đơn bà Nguyn Thị H, người có
quyền lợi, nghĩa v liên quan ông Nguyn Minh S, Nguyễn Minh Q. Sửa Bn án
sơ thm s 05/2026/DS-ST ngày 14/01/2026 ca a án nhân dân khu vực 18,
Tnh ph HChí Minh như sau:
Không chp nhận yêu cu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyn Thị T đi
vi b đơn bà Nguyn ThH về vic “Yêu cầu xác định quyn shu tài sn và
tranh chp về thừa kế tài sn đi với phn đt có diện tích 29.859,7m
2
thuc
thửa đt s 02, tờ bn đ s17 Giy chứng nhn quyn sử dng đt s 00588
QSDĐ/QĐ-UB do y ban nhân dân huyện D, tnh Bình Dương cp ngày
10/5/2001 cho h ông, bà Nguyn Minh L4, phn đất ta lạc ti p C, xã M,
huyện D, tỉnh Bình Dương (nayp C, xã M, Thành ph HChí Minh) là di
sn của c Nguyn n T5 và c Lê Thị Nghm .
2. Phn quyết định ca Bn án sơ thmđình ch 01 phn yêu cu khởi
kin của nguyên đơn bà Nguyễn ThT đối với bị đơn bà Nguyễn Thị H về việc
14
Tranh chp v thừa kế tài sn đi với phn đtdiện tích 8.808m
2
thuc
thửa đt s 205, tờ bn đ s 16 đã có hiệu lực pháp luật.
3. V chi phí xem xét thm định, đo đc và định g tài sn ti cấp sơ
thm: Ghi nhn stnguyn ca bà Nguyn ThT đng ý tnguyn np s tiền
4.204.828 đng (bn triệu hai trăm lẻ bn ngàn tám trăm hai mươi tám đng).
T đã nộp xong.
Chi phí xem xét thm đnh ti chỗ ti cấp phúc thm: Nguyên đơn
Nguyễn Thị T phi chịu s tiền 1.300.000 đồng (đã thực hiện xong).
4. Về án phí sơ thm:
Nguyên đơn Nguyễn Thị T được miễn np.
Bị đơn bà Nguyn Thị H không phi chu.
5. V án phí phúc thm: Nguyn ThH được miễn; Phòng Thi hành án
dân skhu vực 18, Thành phố H Chí Minh hoàn li cho ông Nguyễn Minh S,
Nguyễn Minh Q mi nời 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu
tm ứng án phí, lệ phí Tòa án s 0006197 ngày 19/01/2026; s 0006196 ngày
19/01/2026 ca Thi hành án dân sự Thành ph H Chí Minh.
6. Bản án phúc thm có hiệu lực pháp lut kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- VKSND Thành ph HCM;
- TAND khu vực 18, TP HCM;
- P THADS khu vực 18, TP HCM;
- c đương sự;
- Lưu: Tổ HCTP, Tòa DS, HSVA.
TM. HỘI ĐỒNG T XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN CHTỌA PHIÊN A
(Đã ký)
Nguyễn Thanh Tùng
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 1270/2026/DS-PT Bản án số 1270/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1270/2026/DS-PT Bản án số 1270/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất