Bản án số 1213/2026/DS-PT ngày 19/06/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng thuê nhà

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 1213/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 1213/2026/DS-PT ngày 19/06/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng thuê nhà
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng thuê nhà
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 1213/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/06/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Không chấp nhận kháng cáo của bị đơn, giữ nguyên bản án sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 1213/2026/DS-PT Bản án số 1213/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1213/2026/DS-PT Bản án số 1213/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN N
TNH PH HỒ CHÍ MINH
CỘNG A HỘI CHNGHĨA VIỆT NAM
Độc lập T do Hạnh pc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
A ÁN NN N THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phn Hi đng xét x phúc thẩm gm có:
Thẩm phán - Ch tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tùng.
c Thẩm phán: Ông Phan Trí Dũng;
Ông Hunh Văn Luật.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn ThHằng - Thư ký Tòa án nhân n
Tnh phố H Chí Minh.
- Đi din Viện Kiểm sát nn n Thành phố Hồ Chí Minh tham gia
phiên tòa: Ông Lê Trung Kn - Kiểm sát vn.
Ngày 19 tháng 6 năm 2026, ti tr sTòa án nhân dân Thành ph Hồ Chí
Minh mở phiên tòa xét x pc thm công khai v án dân s th s
724/2026/TLPT-DS ngày 23/4/2026 v việcTranh chp hợp đng thuê nhà và
yêu cu bi thường thiệt hại ngoài hợp đng”.
Do Bản án dân ssơ thm s 03/2026/DS-ST ngày 15/01/2026 ca a
án nhân dân khu vực 15, Thành phHồ Chí Minh b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa v án ra xét xử pc thm s 3180/2026/QĐ-PT
ngày 11/5/2026, Quyết đnh hoãn phn tòa s 7586/2026/QĐ-PT ngày
25/5/2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyn Vĩnh N, sinh năm 1963 và Võ Phi P, sinh
năm 1969; cùng địa chỉ: S A, đường N, phường I, Qun C, Thành ph HChí
Minh (nay là phường N, T phô H). Có mặt.
Người đi din hợp pháp: Ông Lê Viết K, sinh năm 1980; đa chỉ liên
lạc: S C, đường C, phường T, Tnh ph Hồ Chí Minh, người đi diện theo
y quyn (văn bny quyn ngày 16/5/2025). mt.
- B đơn: Bà Nguyn Trn Nguyên T1, sinh năm 1995; địa chỉ: S B
đường N, t F, phường P, thành phP, tỉnh Gia Lai (nay là phường P, tỉnh Gia
Lai). Có văn bn yêu cu giải quyết vng mặt.
Bn án s: 1213/2026/DS-PT
Ngày 19-6-2026
V/v Tranh chp hợp đồng thuê
nhà và yêu cu bi thường thiệt
hi ngoài hợp đng
2
- Người có quyn lợi, nghĩa v liên quan: Ông Hunh Công D, sinh năm
1994; địa ch: Lô D, khu dân P, phường P, tỉnh Gia Lai. Vng mặt.
- Người kháng cáo: b đơn bà Nguyn Trn Nguyên T1.
NỘI DUNG VÁN:
* Theo đơn khởi kiện đ ngày 16/5/2025, các li khai trong quá trnh tham
gia t tụng tại phn tòa, nguyên đơn, người đi diện hợp pháp của nguyên
đơn ông Lê Viết K trình bày:
Ngày 13/03/2024 ông Nguyn Vĩnh N, bà Võ Phi P và Nguyn Trn
Nguyên T1 ký kết Hợp đng thuê nhà s công chứng 002389, quyn s 03-
2024TP/CC-SCC/HĐGD ti Văn phòng C mới, tỉnh Bình Dương với nội dung:
Vợ chồng ông N, bà P cho bà T1 thuê toàn b bt đng sn ti vị trí ô s 1 Lô
đt P6B, diện tích đt 157,8m
2
, diện tích xây dng 143,04m
2
, tng din tích sàn
665,24m
2
ti khu dán khu ph T, khu đô thị mới thuc khu liên hợp ng
nghiệp - Dịch v - Đô thB. Mục đích thuê: Mở nhóm tr, lớp mu giáo tư
nhân, thời hn thuê 10 năm k tthời điểm công chng ngày 13/3/2024, gthuê
tngày 15/3/2024 đến ngày 14/3/2027 27.000.000 đồng/tháng, thời hn thanh
toán tiền thuê n từ ngày 15 đến ngày 25 hàng tháng. Để đm bo thực hiện
hợp đng thuê nhà, bà T1 đã đt cọc cho ông N, bà P 75.000.000 đng (by
mươi lăm triệu đng).
Ngoài hợp đồng thuê n nêu trên, tháng 3/2024 hai bên thêm Ph lục
Hợp đng với ni dung khon tiền công ncũ 115.000.000 đng (một trăm
mười m triệu đng) bà T1 còn nông N, bà P thợp đng thuê nhà đã hết thời
hn thuê, bà T1 cam kết hàng tháng tr dần 5.000.000 đng (năm triu đồng)
cùng với tin thuê n cho đến khi hết nợ cũ. Thời gian bt đu thanh toán t
ngày 15 đến ngày 25/3/2024.
Trong quá trình thực hiện hợp đng, t ngày 15/3/2024 đến hết ngày
14/01/2025 bà T1 đã thanh toán cho ông N, bà P tng s tiền 280.000.000 đng
(hai trăm tám mươi triệu đng) tương ứng với 10 tháng tin thuê và 02 tháng
tiền ncũ. T ngày 15/01/2025 đến hết ngày 14/05/2025 đã qua 04 k thanh
toán tiền thuê nhà bà T1 vn không thc hiện nghĩa v thanh toán theo khon 1
điu 6 Hợp đng thuê nhà. Ông N, bà P đã nhiều lần nhắc nhở, thông báo yêu
cu thực hiện nghĩa v gồm: Thông báo đ nghị thanh toán tiền thuê n đ
ngày 27/03/2025, Thông báo v vic đơn phương chm dt hợp đng thuê nhà
đ ngày 01/04/2025, Tng báo về việc đơn phương chm dứt hợp đồng thuê
nhà đ ngày 06/04/2024 và Thông báo s 0805/2025/TB ngày 08/05/2025 v
vic thu hi nhà cho thuê nhưng bà T1 không phn hi và chưa thanh toán tiền
thuê.
Hiện nay nhóm trlớp mẫu giáo Ngôi N đã bị tm đình chỉ hot đng theo
Quyết đnh s 72/QĐ-UBND ngày 25/03/2025 và theo Biên bn v việc gii th
Nhóm trẻ, L mẫu go Ngôi Nhà Tr T2 đề ngày 28/04/2025 ca Ủy ban nhân
dân phường H do svà chủ slà bà Nguyễn Trn Nguyên T1 không đáp
3
ứng đy đcác điều kiện để tiếp tc hot đng theo Thông tư s 49/2021/TT-
BGT ca Bộ G do vi phm Hợp đng với ch nhà.
Ông N, bà P nhiều lần gi điện thoi liên hệ với bà T1, đã gửi thư thông
báo làm việc trực tiếp đ ký chm dứt hợp đng thuê n nhưng không ln h
và không gặp được bà T1 nên đã tiến hành lập Vi bng s 344/2025/VB-TPLBT
ngày 16/5/2025 và Vi bng s 345/2025/VB-TPLBT ngày 16/5/2025 v việc
ông N, bà P xung nhn li n theo thông báo nhưng bà T1 khóa cng, không
có mt nên không vào bên trong được. Hành vi ca bà T1 vi phm nghĩa v
thanh toán được quy đnh khon 1 Điều 6 Hợp đng thuê nhà, gây nh hưởng
nghm trng đến quyền và lợi ích ca ông N, bà P.
Ti phn tòa người đi din hợp pháp ca nguyên đơn, ông Lê Viết K yêu
cu a án giải quyết:
- Chm dt Hợp đng thuê nhà ngày 13/3/2024 giữa bên cho thuê ông
Nguyễn Vĩnh N và bà Võ Phi P, bên thuê Nguyn Trn Nguyên T1, do bên
thuê vi phm tha thun ti khoản 2 điều 4, khon 2 Điu 5 và khon 1 điều 6
Hợp đng thuê nhà, đã không tr tiền thuê nhà liên tiếp 04 tháng trlên, không
đóng tiền điện từ tháng 12/2024 đến nay.
- Buc bà Nguyn Trn Nguyên T1 tr ông Nguyễn Vĩnh N, Võ Phi P
tiền thuê nhà t ngày 15/01/2025 đến ngày 14/9/2025 tng s tiền 216.000.000
đng. Do bà T1 đóng cửa nhà, không hoạt đng nhóm trnên ông N, bà P không
yêu cu bà T1 phi tiếp tc tr tiền thuê n tngày 15/9/2025 đến ngày xét x
sơ thm 15/01/2026.
- Buc bà T1 tr ông N và bà P tiền điện ttháng 12/2024 đến tháng
3/2025 16.714.939 đồng (mười sáu triệu by trăm mười bn nghìn chín trăm
ba chín đng).
- Buc bà Nguyn Trn Nguyên T1 tr ông Nguyn Vĩnh N và bà Võ Phi P
tr tiền ncũ 105.000.000 đồng (một trăm lẻ năm triu đồng) theo tha thuận ti
Phụ lục hợp đng tháng 3/2024.
Tổng s tiền bà Nguyn Trn Nguyên T1 phi tr ông Nguyn Vĩnh N và
bà Võ Phi P 337.714.939 đng (ba trăm ba mươi by triệu by trăm mười bn
nghìn chín trăm ba mươi chín đng). Khu tr75.000.000 đồng tiền đt cc, bà
T1 phi thanh toán cho ông N, bà P 262.714.939 đng (hai trăm sáu mươi hai
triệu by trăm mười bn nghìn chín trăm ba mươi chín đng).
Ông N và bà P rút một phn yêu cu vviệc buộc bà T1 tr tiền i ca tiền
thuê nhà 20%/năm t ngày 15/01/2025 đến ngày 14/9/2025 tng s tiền
15.090.411 đng (mười lăm triệu không trăm chín mươi nghìn bn trăm mười
một đng) và rút yêu cầu buc bà T1 tr tiền phí v sinh từ tháng 01/2025 đến
tháng 3/2025 450.000 đng (bn trăm năm mươi nghìn đồng).
Đối với yêu cu phn t của bà T1, ông N, bà P ý kiến như sau: Ngày
20/11/2024, ông N, bà P đã gi nhân vn công ty đến khóa thang y, do
4
thang y phi bo trì hàng tháng, bà T1 thuê nhàm n trẻ nếu thang y
không an toàn gây ra sự cố s gây thit hi rt lớn. Thang bộ vn hot đng.
Lý do điện lực ct điện trong 3 ngày 24, 25, 26/12/2024 do bà T1 không
tr tiền điện tháng 11/2024. Ông N, bà P không can thiệp vào việc cắt điện.
Ngày 28/02/2025, bà P có báo với qun địa bàn các cơ sở mầm non việc bà
T1 đã ntiền điện 03 tháng gồm 12/2024, tháng 01, 02/2025 dn đến điện lực
thông báo cho bà P đóng tiền đin, nếu không đóng sct điện. Ngày 28/3/2025,
Điện lực gửi cho ông N, bà P Công văn s 05/CV-ĐLTT thông báo sẽ khởi kiện
ch nhà ra Tòa án nếu không đóng tiền điện tháng 12/2024, tháng 01 và 02/2025
trước ngày 31/3/2025.
Ngày 28/02/2025, Ủy ban nhân dân phường H đếnm việc với nhóm tr
lớp mẫu giáo Ngôi Nhà Tr Tnhiều ni dung, không liên quan đến ông N, bà
P.
Ông N, bà P có gửi thông báo cho bà T1 v việc đơn phương chấm dt hợp
đng thuê căn nhà nêu trên và phi di dời các đ đc, tài sn của nhà tr đến nơi
khác ktngày 14/06/2025 nhưng bà T1 không thc hiện, đến nay toàn b tài
sn còn nguyên vị trí cũ, th hiện ti bn bn thm định ca Tòa án.
Đối với yêu cu chi phí đu tư, sửa chữa cơ svật chất 300.000.000 đng
(ba trăm triệu đng) nguyên đơn không vi phm nghĩa v ca bên cho thuê,
không ln quan đến chi phí này. Bị đơn cũng không cung cp được các chứng
cứ s tiền đã đu tư, sa chữa cơ sở vt chất, kng chứng minh được có thiệt
hi thc tế. Hiện nay c tài sn bà T1 đu tư vn còn nguyên phi di dời ra
khỏi nhà thuê khi khi chm dứt hợp đồng thuê nhà.
Đối với thiệt hi do sang nhượng 49% cổ phn ca nhà trtbà Trn Thị S
trgiá 550.000.000 đng, c phn còn lại ca bà T1 trị g600.000.000 đng là
tha thun giữa bà T1 và bà S không liên quan đến ni dung tha thun trong
hợp đng thuê nhà. Bên cho thuê kng liên quan đến việc bên thuê s dng
ngun vn nào để sử dụng nhà thuê.
Đối với lợi nhun từ hot đng ca n trẻ, nguyên đơn không đng ý vì
không vi phm nghĩa v của bên cho thuê n. Vic ngưng hot đng nhà tr là
quyết định ca cơ quan có thm quyền, không phi lỗi ca nguyên đơn.
* Trong quá trnh tham gia t tụng và tại phn a, bđơn bà Nguyễn Trần
Ngun T1 trình bày:
m 2019 bà T1 bt đu thuê n nhà ti địa ch s A, khu N, khu ph C,
phường H, thành ph T, tỉnh Bình Dương của ông N, bà P đ hot đng nhóm
trẻ. Trước khi ký Hợp đng thuê nhà, ngày 16/12/2018 bà T1 phi đt cc s
tiền 75.000.000 đng cho ông N, bà P. Năm 2022 bà T1 cho bà Trn Thị S hùn
chung c phn nhóm trnên đ bà Trn Th S đứng tên trên hợp đng thuê nhà
nhưng trên thc tế bà T1 vn trc tiếp tham gia điều hành hot đng nhóm tr.
Tng 3/2024 bà Trn Thị S rút cổ phn nên bà T1 sang nhượng lại 49% c
phn nhà tr t bà Trn Th S tr giá 550.000.000 đồng (năm trăm năm mươi
5
triệu đồng), 51% còn li là phn shữu ca bà T1 trgiá 600.000.000 đồng (Sáu
trăm triệu đng). Kể từ thời điểm bà S rút c phn, bà S không đứng tên trên
hợp đng thuê nhà với ông N, bà P, không còn liên quan đến nhóm trẻ, hiện nay
bà S làm gì ở đâu bà T1 không biết vì không có thông tin ln lạc.
Ngày 13/3/2024, bà T1 và vchồng ông N, bà P ký lại Hợp đồng thuê n
s công chứng 002389, quyn s 03-2024TP/CC-SCC/HĐGD ti Văn phòng
công chứng Thành Phố C, tnh Bình Dương để làm n trẻ (nhóm trẻ Lớp mẫu
go Ngôi Nhà Tr T2). Thời hn thuê 10 năm k t ngày 15/3/2024 đến ngày
15/3/2033. Giá thuê 27.000.000 đng/tháng, thanh toán theo từng tháng.
Ngày 20/11/2024, ông N, bà P đã gi nhân viên công ty đến ka thang
y, gây áp lực đbuộc bà T1 phi giải quyết tt c các khon p bo trì thang
y còn tn lại thợp đồng thuê nhà ký với bà S, không cho tha thunch
thanh toán đ cân đối chi phí hàng tháng.
Ngày 24/12/2024, ông N, bà P đã báo điện lực ct điện liên tc 03 ngày 24,
25, 26/12/2024 gây nh hưởng trc tiếp đến chất ợng chăm sóc các tr em
đang theo học như: Phi chịu thời tiết nóng, ngun nước s dng đ v sinh hạn
chế, không th nu ăn phi đt cơm tbên ngoài. Ti Điu 8 ca hợp đng thuê
nhà tha thun Nếu trong quá trình thuê có vn đề gì thì hai bên phi cùng
thương ợng giải quyết vn đda trên nguyên tc tôn trng quyn lợi của
nhau”. Hành vi tự ý báo cắt điện cắt nước của ông N, bà P đã không tuân th
hợp đng, can thiệp trực tiếp đến hot đng nhà trẻ ca bà T1, gây nh hưởng
nghm trng đến việc kinh doanh của bà T1, hu qu là nhiều ph huynh xin
chuyn trườngm giảm sút nng về doanh thu.
T1 và bà P đã thng nht bà T1 s thanh toán đtiền thuê nhà tháng 01
và tháng 02/2025 trong ngày 28/02/2025. Sáng ngày 28/02/2025, bà T1 nhn tin
cho bà P ni dung TÔI S THANH TN TRƯC 18H”. Khi bà T1 đi giải
quyết công việc, bà P báo với qunđa bànc cơ smầm non đến lp biên
bn ghi nhn công nợ khi không có mặt bà T1 dn đến các ph huynh hoang
mang đón các con v và lan truyn thêm nhng vn đ kng đúng s tht, gây
thiệt hi đến uy tín ca nhóm trẻ.
Ngày 03/3/2025 ông N, bà P báo điện lực B1 đến ct điện ngay c nhóm
trđang hot đng, có nhiều trem đang hc trên lớp. Đến nay ông N, bà P vn
chưa mlại điện nên nhà trphi ngưng hot đng cho đến nay gây thiệt hi cho
bà T1 tt cả chi phí đu tư, mất uy tín danh dự, mt kh năng giải quyết các chi
phí công nợ, mất ngun thu nhp đ trang tri cuc sng.
Theo khon 2 Điều 5 ca Hợp đng thuê nhà, bên Aquyền đơn phương
chm dt hợp đng nếu bên B kng tr tin thuê nhà liên tiếp mt tháng tr
n mà không có lý do chính đáng. Bà T1 có chm tr tr tiền thuê nhưng luôn
trao đi vi bà P v lí do và ng khc phc, c th trong tháng 10/2024 đã
thanh toán liên tiếp 2 k, tháng 12/2024 tiếp tc thanh toán 2 k và 10 triu đng
tin công n cũ là không vi phm hợp đng.
6
Ngày 08/5/2025, ông N, bà P gửi cho bà T1 thông báo s 0805/2025/TB v
vic đơn phương chm dt hợp đng thuê căn nhà nêu trên và s di dời các đ
đc, tài sn ca nhà tr đến nơi khác k tngày 14/6/2025. Ngày 14/6/2024 ông
N, bà P phi hợp với Ủy ban nn dân phường H và 4 dân quân xuống chun b
phá cửa, dn tài sn, bà T1 phi gi Công an khu vực ngăn chn vì căn n thuê
vn thuc squản ca bên thuê. Các tài sn, trang thiết bị, đdùng hc tp
hin nay vn còn trong căn nhà.
Những hành vi can thiệp nêu trên ca ông N, bà P trong thời gian bà T1
đang thuê nhà gâynh hưởng trực tiếp đến quyền lợi v kinh tế và uy tín ca
nhóm tr, gâynh hưởng trực tiếp o công việc kinh doanh ca bà T1. Ngày
15/9/2025, bà T1 đã np đơn phn t, đ nghị Tòa án gii quyết:
- Buc ông Nguyn Vĩnh N và bà Võ Phi P phi bồi thường thit hi do
đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà trước thời hn tng s tiền
1.719.000.000 đng (Một t by trăm mười chín triu đồng), gm:
- Chi phí đu tư, sa chữa cơ svt cht 300.000.000 đng (ba trăm triệu
đng), chi phí này bà T1 tính trên s tiền thực tế đã đu tư, sa chữa cơ sở vt
cht nên khônghóa đơn chứng từ cung cấp cho Tòa án.
- Thiệt hi 1.150.000.000 đng gm sang nhượng 49% c phn t bà Trn
Thị S tr g 550.000.000 đng và 51% c phn shữu ca bà T1 trg
600.000.000 đng.
- Chi phí phát sinh do hành vi ct đin nước 03 ngày 24, 25, 26/12/2024
24.000.000 đng, đây chi phí thc tế bà T1 đã phi chi như mua cơm, đ ăn
trực tiếp t bên ngoài cho nhóm trẻ nên knghóa đơn chứng từ cung cp
cho a án.
- Lợi nhun thoạt đng ca nhà tr T1 bị mt cơ hi kinh doanh tm
tính đến tháng 09/2025 245.000.000 đng (Hai trăm bn mươi lăm triệu đồng)
theo cách tính: Tng thu nhp hàng tháng, trtiền thuê nhà và tt cả các chi phí
khác còn lại lợi nhun thu được tính trung bình 03 tháng (theo sao kê tài
khoản tháng 10/2024 đến tháng 12/2024 bà T1 giao nộp) đ có lợi nhun bình
quân 01 tháng.
T1 đng ý thanh toán tiền nhà từ tháng 3/2025 đến thời đim hiện nay
và di dời toàn b tài sn ra khi n cho thuê nếu bà P, ông N đng ý bi thường
thiệt hi nêu trên cho bà T1.
- Trong quá trnh tham gia t tụng và tại phn tòa, người có quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan ông Hunh Công D trình bày: Thống nht lời trình bày và
yêu cu của bà Nguyễn Trn Nguyên T1, không có yêu cu đc lp.
Ti Bn án s 03/2026/DS-ST ngày 15/01/2026, Quyết định sửa chữa b
sung bn án s 30/2026/QĐSCBSQĐ ngày 09/3/2026 ca Tòa án nhân dân khu
vc 15, Thành ph Hồ Chí Minh đã tuyên x:
1. Đình chmột phn yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyn Vĩnh
N, bà Phi P đi với b đơn bà Nguyn Trn Nguyên T1 về vic tr tiềni
7
20%/năm ca tiền thuê nhà tngày 15/01/2025 đến ngày 14/9/2025 s tiền
15.090.411 đng (mười năm triệu không trăm chín mươi nghìn bốn trăm mười
một đng) và yêu cu tr tin phí vệ sinh ttháng 01/2025 đến tháng 3/2025 s
tiền 450.000 đồng (bốn trăm năm mươi nghìn đng).
2. Chp nhn một phn yêu cu khởi kiện ca nguyên đơn ông Nguyễn
Vĩnh N, bà Võ Phi P đi với bị đơn bà Nguyn Trn Nguyên T1 về vic Tranh
chp hợp đng thuê n.
Tuyên bchm dứt Hợp đng thuê nhà s công chứng 002389, quyn s
03-2024TP/CC-SCC/HĐGD ti Văn phòng công chứng Tnh PhC, tỉnh Bình
Dương ngày 13/3/2024 giữa bên cho thuê ông Nguyễn Vĩnh N, Võ Phi P và
bên thuê Nguyn Trn Nguyên T1.
Buc bà Nguyn Trn Nguyên T1 có nghĩa v thanh toán cho ông Nguyễn
Vĩnh N, bà Võ Phi P tng s tiền 337.714.939 đồng (ba trăm ba mươi by triệu
by trăm mười bn nghìn chín trăm ba mươi chín đng) bao gm: Tiền thuê n
tngày 15/01/2025 đến ngày 14/9/2025 216.000.000 đồng (hai trăm mười sáu
triệu đng), tiền điện từ tháng 12/2024 đến tháng 3/2025 16.714.939 đng
(mười sáu triệu by trăm mười bn nghìn chín trăm ba mươi chín đng), tiền n
105.000.000 đồng (mt trăm lẻ năm triệu đng) theo tha thuận ti Phụ lc hợp
đng thuê nhà tháng 3/2024. Khu trừ 75.000.000 đng (by mươi năm triệu
đng) tiền đt cọc, bà Nguyn Trn Nguyên T1 nghĩa v thanh toán cho ông
Nguyễn Vĩnh N, bà Võ Phi P 262.714.939 đồng (hai trăm sáu mươi hai triệu by
trăm mười bn nghìn chín trăm ba mươi chín đng).
Kể tngày người được thi hành án np đơn yêu cu Thi hành án, nếu
người phi thi hành án không thanh toán s tiền phi thi hành theo tha thun thì
hàng tháng còn phi chịu khon tiềni theo mc lãi sut quy định ti khoản 2
Điều 357 và Khon 2 Điều 468 Bộ lut dân s.
Nguyn Trn Nguyên T1 và ông Huỳnh Công D nghĩa v di dời toàn
b tài sn ra khi nhà cho thuê để tr lại hiện trng nhà thuê cho ông Nguyn
Vĩnh N, bà Võ Phi P. Thời hn di dời kể từ khi ánhiệu lc pháp luật.
3. Kng chp nhn yêu cu phn t của bị đơn bà Nguyễn Trn Nguyên
T1 v vic buc nguyên đơn ông Nguyn Vĩnh N, bà Võ Phi P bi thường do
đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà trước thời hn tng s tiền
1.719.000.000 đồng (mt t by trăm mười chín triệu đồng), bao gm: Chi phí
đu tư, sa chữa cơ svt cht 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đng); thiệt hại
1.150.000.000 đng (một t một trăm năm mươi triệu đng) shữu cổ phn
nhóm tr; chi phí phát sinh do hành vi cắt điện nước 03 ngày 24, 25, 26/12/2024
24.000.000 đng (hai mươi bn triệu đng); lợi nhun bmất do nhà tr
ngừng hot đng tm tính đến tháng 09/2025 245.000.000 đng (hai trăm bốn
mươi lăm triệu đng).
Ngoài ra, bn án sơ thm còn tuyên v án phí, trách nhiệm chm thi hành
án, quyền kng cáo cac bên đương sự.
8
Ngày 19/01/2026 b đơn bà Nguyễn Trn Nguyên T1 có đơn kng cáo
đi với Bn án dân ssơ thm s 03/2026/DS-ST ngày 15/01/2026 ca a án
nhân dân khu vực 15, Thành ph Hồ Chí Minh, đ nghị sửa bn án sơ thm theo
hướng không chấp nhận toàn byêu cu khởi kiện ca nguyên đơn, chấp nhn
yêu cu phn t của bị đơn
Ti phn tòa phúc thm, b đơn bà T1 văn bn đnghgii quyết vng
mặt và trình bày ý kiến: ngày 01/4/2025 nguyên đơn đã gửi thông báo đơn
phương chm dt hợp đng thuê n cho bị đơn nên kngcăn cứ buộc b
đơn phi tr tiền thuê nhà ttháng 5/2025 đến tháng 9/2025; tháng 12/2024 b
đơn đã thanh toán đ tiền điện cho Công ty Đ, nguyên đơn tự ý gi Công ty
Điện lực báo ct điện dn đến việc bị đơn không th hot đng kinh doanh nên
nguyên đơn phi trách nhiệm tr cho bđơn lợi nhun bmt do nhà tr
ngừng hot đng. Đ nghị Tòa án cp phúc thm chp nhn khángo ca b
đơn, sửa bn án sơ thm. Bị đơn cung cấp các chứng cứ: bn chụp thanh toán
hóa đơn tiền điện ngày 25/12/2024, sao kê tài khon ngày 15/12/2024, bn chụp
thanh toán hóa đơn tiền điện ktháng 10/2024 vào ngày 04/12/2024, sao kê tài
khoản ngày 01/12/2024 đến 31/12/2024, bn photo công văn s 2174/PCBD-
KD+TCNS ngày 07/12/2025.
Người đi diện hợp pháp của nguyên đơn đnghkhông chp nhận kháng
cáo ca bị đơn, giữ nguyên bn án sơ thm
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Thành ph H Chí Minh phát biểu ý
kiến: Quá trình th giải quyết v án ti cp phúc thm, những người tiến hành
t tng và những người tham gia t tng đã thực hiện đúng các quy đnh ca Bộ
luật T tng dân sự. V nội dung: xét thy a án cp sơ thm giải quyết chấp
nhn yêu cu khởi kiện của nguyên đơn và không chp nhn yêu cu phn t của
b đơn căn c. Bđơn kháng cáo nhưng không cung cp được chứng c
mới chứng minh cho yêu cầu kháng cáo của mình nên kng có căn cứ chp
nhn yêu cầu kháng cáo của bị đơn, đề nghị Hội đng xét xử căn cứ khon 1
Điều 308 Bộ lut T tng dân sự, giữ nguyên bản án sơ thm.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng ctrong h sơ v án, ý kiến
trình bày của đương svà quan đim của đi diện Viện Kim sát nhân dân
Tnh ph HChí Minh v vic giải quyết v án;
NHẬN ĐNH CỦA A ÁN:
[1] Về th tc t tng: đơn kháng cáo ca bị đơn bà T1 thực hiện trong
thời hn luật định, đã np tm ứng án phí nên được xem xét theo th tc phúc
thm.
[2] Tại phn tòa phúc thm, bị đơn bà Nguyn Trn Nguyên T1 văn
bn yêu cầu giải quyết vng mt, người có quyền lợi, nghĩa vliên quan ông
Hunh Công D vng mt, căn cứ Điều 296 B lut T tng dân sự, Hội đng xét
x xét xử vng mặt bà Nguyn Trn Nguyên T1 và ông Hunh ng D.
[3] Về hợp đng thuê nhà: Ông Nguyn Vĩnh N, bà Phi P và bà
Nguyễn Trn Nguyên T1 ký kết Hợp đng thuê nhà s công chứng 002389,
9
quyển s 03-2024TP/CC-SCC/HĐGD ti Văn phòng công chứng Thành Ph C,
tỉnh Bình Dương ngày 13/3/2024 với ni dung: Vchồng ông N, bà P cho bà T1
thuê toàn b bt đng sn ti vị trí ô s 1 Lô đt P6B, diện tích đt 157,8m
2
,
din tích xây dng 143,04m
2
, tng diện tích sàn 665,24m
2
ti khu dán khu ph
T, khu đô thị mới thuc khu ln hợp ng nghip - Dch v - Đô thị B. Mục
đích thuê: Mở nhóm trẻ, lớp mu go tư nhân (Ngôi N), thời hn thuê 10 năm
k tthời điểm công chứng ngày 13/3/2024, gthtngày 15/3/2024 đến
ngày 14/3/2027 27.000.000 đồng/tháng, thời hn thanh toán tiền thuê nhà t
ngày 15 đến ngày 25 hàng tháng. Đ đm bo thực hiện hợp đng thuê nhà, bà
T1 đã đt cc cho ông N, bà P 75.000.000 đng (by mươi lăm triệu đng). Hợp
đng thuê nhà được c bên tnguyện ký, công chứng ti Văn phòng công
chứng, ni dung hợp đng không vi phm pháp lut nên có hiệu lực. Ngoài ra,
các bên còn ký kết ph lục hợp đng th hiện bị đơn còn nợ nguyên đơn s tiền
thuê nhà chưa thanh toán115.000.000 đng, b đơn cam kết mỗi tháng tr
5.000.000 đng cho đến hết công nợ bt đu từ ngày 25/3/2024. Thực tế, cho
đến nay bđơn đã tr được s tiền 10.000.000 đng, còn ns tiền 105.000.000
đng.
[4] Về nguyên nhân phát sinh tranh chp:
Nguyên đơn trình bày: T ngày 15/01/2025 đến 14/5/2025 (04 kỳ), b đơn
không tr tiền thuê nhà và ntiền điện liên tc. Nguyên đơn đã gửi nhiều thông
báo nhc nhở và đơn phương chm dt hợp đng nhưng kng được phn hi.
Hiện nhóm trđã bUBND phường H tm đình chỉ sau đó đình chhot đng và
giải th do không đđiu kiện hot đng và vi phm hợp đng với ch nhà.
Bị đơn trình bày: B đơn tha nhn có chậm trễ tiền nhà nhưngthông
báo do. Bà cho rng nguyên đơn vi phm hợp đng trước khi tự ý khóa thang
y (tháng 11/2024), báo ct điện (tháng 12/2024 tháng 3/2025) và B2 đến
làm việc gây hoang mang cho ph huynh, dn đến việc nhà tr bst gim
doanh thu, mất uy tín và phi ngưng hot đng.
Về vn đđin/thang y: Nguyên đơn giải trình khóa thang máy đ bo
trì an toàn; việc cắt điện do Điện lực thực hiện vì bị đơn nợ tiền điện nhiều
tháng, điện lực thm chí đã da kiện ch nhà (ông Nguyn Vĩnh N).
[5] Xét kháng cáo ca bđơn: T tháng 01/2025 đến tháng 3/2025 bị đơn
chưa tr tiền thuê nhà cho nguyên đơn là vi phm khon 1 Điều 6 Hợp đng
thuê nhà, Điều 481 B luật Dân snăm 2005. Ngày 27/3/2025, nguyên đơn có
văn bn thông báo đ nghthanh toán tiền thnhà, ngày 01/4/2025 nguyên đơn
có văn bn thông báo đơn phương chấm dứt hợp đng thuê nhà đi với bị đơn
phù hợp với khoản 2 Điều 5 Hợp đng thuê nhà và khon 2 Điều 481 B lut
n s. Ngày 25/3/2025, nhóm trẻ lớp mẫu giáo Ngôi Nhà Tr T2 b tm đình
chhot đng theo Quyết định s 72/QĐ-UBND ca UBND phường H, tỉnh
Bình Dương, sau đó b giải th. Cho đến nay b đơn chưa giao tr li nhà cho
nguyên đơn mặc dù nguyên đơn đã nhiều lần ra thông báo gửi b đơn yêu cu
bàn giao lại nhà. Do đó, nguyên đơn yêu cầu bđơn thanh toán tiền thuê nhà t
tháng 01/2025 đến ngày 14/9/2025 có căn cứ.
10
Bị đơn cho rng do nguyên đơn yêu cầu Công ty Đ ct đin 03 ngày của
tháng 12/2024 và cui tháng 3/2025 dn đến việc nhà tr b st gim doanh thu,
mất uy tín và phi ngưng hoạt đng kng có căn cứ bởi lẽ đến tháng 12/2024
b đơn còn nhóa đơn tiền điện của Công ty Đ nên bngưng cung cấp điện. Qua
tin nhn zalo trao đi giữa nguyên đơn và b đơn th hiện nguyên đơn nhiều lần
nhc nhbđơn thực hiện việc np tiền đin hàng tháng đúng k hn nhưng b
đơn chm tr đóng tiền điện;
Chứng cứ bị đơn cung cấp ti phn tòa phúc thm th hiện ngày
04/12/2024 b đơn đóng tiền điện k tháng 10/2024; vào lúc 11 giờ 34 phút ngày
25/12/2024 bị đơn đóng tiền điện s tiền 7.005.699 đng (không rõ đóng ca
tháng nào) điu y chứng minh đến ngày 25/12/2024 bị đơn còn nợ tiền điện
ca Công ty Điện lực do đó bị ngưng cung cp điện các ngày 24, 25/12. Tháng
01, 02, 3 năm 2025 b đơn chưa đóng tiền đin nên nguyên đơn phi đóng giúp.
ng ty Điện lực nng cung cấp điện phù hợp với quy định ti Thông tư s
22/2020/TT-BCT ngày 09/9/2020 ca B C1 quy định điu kiện, trình tự ngừng,
giảm mức cung cấp điện, nay Tng tư s 04/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02
năm 2025 của Bộ C1. Mặt khác, Quyết định s 72/QĐ-UBND ngày 25/3/2025
ca UBND phường H, tỉnh Bình Dương tm đình chỉ hot đng cơ sở Ngôi Nhà
Tr Thơ sau đó gii th theo Quyết định s 197/QĐ-UBND ngày 26/5/2025 là
do nhiu nguyên nn như chủ cơ svng mặt, cơ sở đóng cửa, khôngdu
hiu khc phc các hn chế, chưa đ điều kiện đm bo hot động ti Tng tư
s 49/2021/TT-BGT ngày 31/12/2021 ca Bộ G, chưa khc phc các điều
kin đm bo v sinh an toàn thc phm, còn nợ tiền thuê nhà, tiền điện, tiền
ơng, thưởng cho giáo viên, người lao đng
T các phân tích trên xét thy, yêu cu khởi kiện ca nguyên đơn v việc
buộc bđơn phi tr tiền thuê n từ tháng 01/2025 đến ngày 14/9/2025 được
khu trvào tiền đt cọc ca bị đơn s tiền 75.000.000 đng, tiền điện chưa
thanh toán 16.714.939 đng, tiền thuê n ca giai đon trước chưa thanh toán
theo ph lục hợp đồng kèm theo Hợp đng thuê nhà ngày 14/3/2024
115.000.000 đồng 10.000.000 đng (đã thanh toán) = 105.000.000 đng
căn cứ; không có căn cchấp nhn các yêu cầu phn t của bđơn đi với
nguyên đơn.
Tòa án cấp sơ thm giải quyết đình chỉ giải quyết một phn yêu cu khởi
kin v tiền i sut chm tr, phí v sinh tháng 01/2025 đến tháng 3/2025 do
nguyên đơn rút đơn khởi kiện và chp nhn yêu cu khởi kiện ca nguyên đơn
tuyên b chm dứt hợp đồng thuê nhà, buc b đơn phi tr tiền thuê n còn
thiếu, tiền điện tháng 12/2024 đến tháng 3/2025 hn toàn có căn cứ. Bị đơn
kháng cáo yêu cu sửa bn án sơ thm nhưng không cung cp được chứng cứ
mới đ chứng minh cho yêu cu kháng cáo ca mình nên Hội đng xét xử phúc
thm không có căn cứ chp nhn yêu cu kng cáo của bị đơn, giữ nguyên bn
án sơ thm.
11
[6] Ý kiến của Kiểm sát vn đi diện Viện Kim sát nhân dân Thành ph
Hồ Chí Minh đ nghgiữ nguyên bn án sơ thm phù hợp với nhn đnh ca
Hội đng xét xử phúc thm.
[7] V án phí: Do ginguyên bn án sơ thm nên b đơn kháng cáo phi
chịu án phí phúc thm.
V các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dng khon 1 Điều 148, khon 1 Điều 308 B lut T tng dân s
năm 2015; Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 cay ban
Thường v Quc hi quy định v mức thu, miễn, giảm, thu, np, qun và s
dng án phí, lệ phí Tòa án;
Tuyên x:
1. Không chp nhn yêu cầu kháng cáo ca b đơn bà Nguyn Trn
Nguyên T1, giữ nguyên Bn án sơ thm s 03/2026/DS-ST ngày 15/01/2026 ca
Tòa án nhân dân khu vực 15, Thành ph H Chí Minh.
2. V án phí phúc thm: Bà Nguyn Trn Nguyên T1 phi chịu s tiền
300.000 đng (ba trăm nghìn đng) được khu tr300.000 đng tm ng án phí
theo Biên lai thu tm ứng án phí, lệ phí Tòa án s 0013989 ngày 05/3/2026 của
Thi hành án n sự Tnh ph H Chí Minh.
3. Bản án phúc thm có hiệu lực pháp lut kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND Thành ph HCM;
- TAND khu vực 15, TP HCM;
- P THADS khu vực 15, TP HCM;
- Lưu: Tổ HCTP, Tòa DS, HSVA.
TM. HỘI ĐỒNG T XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
ã ký)
Nguyễn Thanh Tùng
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 1213/2026/DS-PT Bản án số 1213/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1213/2026/DS-PT Bản án số 1213/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất