Bản án số 61/2024/DS-ST ngày 23/10/2024 của TAND huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 61/2024/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 61/2024/DS-ST ngày 23/10/2024 của TAND huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Tân Hiệp (TAND tỉnh Kiên Giang)
Số hiệu: 61/2024/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/10/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Thị T , chị Nguyễn Thị V về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” với bị đơn bà Đinh Thị Thuỳ Q , ông Phạm Hồng T , anh Phạm Hoàng T .
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CNG HÒA HI CH NGHĨA VIỆT NAM
HUYN T Độc lp T do Hnh phúc
TNH KIÊN GIANG
Bn án s: 61/2024/DS-ST
Ngày 23-10-2024
V vic: “Tranh chp hợp đồng vay tài sn
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYN T , TNH KIÊN GIANG
- Thành phn Hội đồng xét x sơ thẩm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Chiến
Các Hi thm nhân dân: 1. Ông Phạm Văn Động
2. Nguyn Th Vit Tím
- Thư phiên tòa: Nguyn Th Kim Chi - Thư Tòa án nhân dân
huyn T , tnh Kiên Giang.
- Đại din Vin kim sát nhân dân huyn T , tnh Kiên Giang tham gia
phiên tòa: Ông Nguyn Trần Đức Tuyên - Kim sát viên.
Ngày 23 tháng 10 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện T , tỉnh Kiên
Giang, xét xử thẩm công khai vụ án thụ số 02/2024/TLST- DS ngày 22 tháng
01 năm 2024 về Tranh chấp hợp đồng vay tài sảntheo Quyết định đưa vụ án ra
xét xử số 70/2024/XXST-DS ngày 17/9/2024 Quyết định hoãn phiên toà số
46/2024/QĐST-DS ngày 15/10/2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Lê Th T - sinh năm 1961 (có mt)
Ch Nguyn Th V - sinh năm 1984 (có mt)
Cùng địa ch: p T , T , huyn T , tnh Kiên Giang.
2. B đơn: Đinh Thị Thu Q - sinh năm 1980 (có mt)
Ông Phm Hng T - sinh năm 1975 (vng mt ln th 2)
Anh Phm Hoàng T - sinh năm 2001 (vng mt ln th 2)
Cùng địa ch: s nhà 159, t 05, p T , T , huyn T , tnh Kiên Giang.
NI DUNG V ÁN:
* Theo đơn khởi kin ngày 05/01/2024 tại phiên tòa nguyên đơn
Th T , ch Nguyn Th V trình bày:
Trước đây vợ chng Đinh Thị Thu Q , ông Phm Hng T đến nhà
T, ch V vay tiền, đến ngày 28/11/2021 thì hai bên cht li s n mà v chng bà Q,
ông T còn n li bà T, ch V là: 960.000.000 đồng (Chín trăm sáu mươi triệu đồng);
2
01 cây vàng 24K (9999) 600 đô la Mỹ tương đương 13.800.000 đng, khi Q
nhn tiền đô la thực tế 400 đô M 200 đô Canada, nhưng Q nói ghi 600 đô
M cho tiện đểnh.
Giy vay tin ngày 28/11/2021 do bà Q viết, ch tên, du vân tay ca
Q, còn ch tên Phm Hng T , Phm Hoàng T chng con Q lăn
du vân tay. Trong biên nhn không có ghi lãi suất, nhưng hai bên tho thun ming
2% /tháng. Mục đích vay tiền là để mua đất ha 1 tháng tr li. Vic vay tin ch
là tín chp, bà Q, ông T, anh T không thế chp bt c tài sản gì để đảm bo khon n
vay trên.
T ngày làm giy vay tiền cho đến nay, Q, ông T, anh T đã trả cho T,
ch V đưc 313.525.000 đng. Hin nay Q, ông T, anh T còn n T, ch V s
tin gốc 646.475.000 đng; 400 đô Mỹ T, ch V thng nht tr giá 10.000.000
đồng; 200 đô Canada thng nht tr g3.600.000 đồng, T, ch V yêu cu Q,
ông T, anh T tr giá tr tin Vit Nam bằng 13.600.000 đồng
Ti phiên toà bà T, ch V yêu cu:
T, ch V yêu cu Tán x buc Q, ông T, anh T tr cho T, ch V
khon n vay còn thiếu: Tin việt nam 660.075.000 đồng (sáu trăm sáu mươi triu
không trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) (trong đó: 400 đô Mỹ tr giá 10.000.000 đồng,
200 đô Canada tr giá 3.600.000 đng) 01 (một) lượng vàng 24K (9999) trong
thi gian 1 tháng và yêu cu tính lãi t ngày 01/01/2023 trên s tin 646.475.000
đồng cho đến ngày xét x sơ thẩm, mc lãi suất theo quy định pháp lut.
* Ti biên bn ly li khai ngày 26/6/2024 và ti phiên tòa b đơn bà Đinh
Th Thu Q trình bày:
Q xác nhn giấy vay mượn tin ngày 28/11/2021 do Q viết, ch
du vân tay ca Q, còn ch Phm Hng T Phm Hoàng T ca
chng và con trai bà Q ký và lăn tay, còn nội dung trong giấy vay mượn tin là do bà
T đọc cho Q viết. Trong biên nhận không ghi lãi, nhưng hai bên tho thun
ming lãi 2%/tháng. Bà Q xác nhn có vay ca bà T, ch V s tiền 960.000.000 đồng
(Chín trăm sáu mươi triệu đồng); 01 cây vàng 24 K (9999) 400 đô M Q
thng nht tr giá 10.000.00 đồng; 200 đô Canada Q thng nht tr giá 3.600.000
đồng, nhưng trong biên nhận ghi 600 đô la Mỹ là để cho tin d tính.
Q xác nhn t khi vay cho đến nay, bà Q đã tr cho T, ch V tng cng
465.000.000 đồng (Bốn trăm sáu mươi lăm triệu đồng), hin Q còn n T, ch
V 495.000.000 đồng; 01 cây vàng 24k 9999 13.600.000 đng tương đương 400
đô Mỹ tr giá 10.000.000 đồng; 200 đô Canada tr giá 3.600.000 đồng.
Bà Q cho rng s tin bà Q tr cho bà T, ch V 465.000.000 đồng ch có bà Q,
T, ch V biết không ai biết vic này, bà Q không chng c để chng
3
minh li trình bày trên.
Ti phiên toà Q yêu cu: Q xác nhn hin còn n bà T, ch V s tin
Vit Nam là: 508.600.000 đồng (400 đô Mỹ tr giá 10 triệu đồng; 200 đô Canada tr
giá 3.600.000 đồng) và 01 lưng vàng 24k (9999).
Do hoàn cảnh gia đình hin nay tht s khó khăn, bà Q xin tr dn mt năm
tr 20 triệu đồng cho đến khi hết n. Thi gian tính lãi t ngày 01/01/2023 cho đến
ngày xét x sơ thẩm bà Q xin không tính lãi.
* Ti biên bn ly li khai ngày 04/3/2024 b đơn ông Phm Hng T
trình bày:
Ông T chng Q, ông T xác nhn biết v ông T Q vay tin
ca bà T, ch V, nhưng số tin c th là bao nhiêu thì ông T không rõ, ông T xác nhn
ch ch viết trong biên nhn ngày 28/11/2021 ca ông T. T ngày vay tin
cho đến nay Q đã trả cho T, ch V đưc bao nhiêu thì ông T cũng không rõ,
ông T cho rng bà Q tha nhn còn n bà T, ch V bao nhiêu thì ông T xác nhn by
nhiêu, bà Q yêu cu tr dn hay thế nào thì ông T cũng thống nht theo ý ca bà Q .
Phát biu ca Kim sát viên tham gia phiên tòa:
* Vic tuân theo pháp lut t tng:
- Thẩm phán đã thực hiện đúng các quy định ca pháp lut trong thi gian
chun b xét x quy đnh tại Điều 203 B lut t tng dân sự, nhưng v thi hn
chun b xét x Thm phán vi phm. Th v án ngày 22/01/2024 đến ngày
17/9/2024 mi ra quyết định đưa vụ án ra xét x. Tuy nhiên, vic vi phm này không
ảnh hưởng lớn đến vic gii quyết v án, Thm phán cn rút kinh nghim.
- Ti phiên tòa, Hội đồng xét x và Thư phiên tòa đã thc hiện đúng nhiệm
v quyn hn của mình theo quy đnh ca B lut t tng dân s năm 2015.
* Ý kiến v vic gii quyết v án: Hai bên đu xác nhn Lê Th T , Nguyn
Th V cho Đinh Thị Thu Q , ông Phm Hng T , anh Phm Hoàng T t
nguyn giao kết hợp đồng vay tin ngày 28/11/2021 s tin 960.000.000 đồng, 01 cây
vàng 24 (9999) 400 đô Mỹ 200 đô Canada; bà T ch V khi kin yêu cu Q,
ông T, anh T tr s tin vay tiền lãi theo quy đnh pháp lut t ngày 28/11/2021
cho đến ngày xét x.
Q trình bày cho rng đã tr cho T, ch V 465.000.000 đồng, còn n
495.000.000 đồng, nhưng T, ch V ch tha nhn Q đã trả tng cng
313.525.000 đng (chênh lch nhau s tiền 151.475.000 đng). Q không đưa ra
đưc tài liu, chng c nào để chứng minh. Do đó, li trình bày ca bà Q không
có cơ sở chp nhn.
* Ý kiến v vic gii quyết v án:
Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn bà Lê Th T , ch Nguyn Th Vi.
4
Buc b đơn Đinh Thị Thu Q , ông Phm Hng T , anh Phm Hoàng T tr cho bà
Lê Th T , ch Nguyn Th V s tin vay 646.475.000 đng; 10 ch vàng 24 k (9999);
400 đô Mỹ tương đương 10 triệu đồng; 200 đô Canada tương đương 3.600.000 đồng.
Thi gian tính lãi sut hai bên thng nhất ngày 01/01/2023 cho đến ngày xét
x, mc lãi suất theo quy định pháp lut.
Do yêu cu xin lãi ca bà Q không được nguyên đơn chấp nhn nên bà Q, ông
T, anh Tun phi chu lãi sut theo pháp luật là 20%/năm = 1,66%/tháng.
NHN ĐNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu trong h vụ án, được thm tra ti phiên
tòa và căn cứ vào kết qu tranh lun ti phiên toà. Hội đồng xét x nhận định:
[1] V th tc t tng: B đơn Đinh Thị Thu Q , ông Phm Hng T , anh
Phm Hoàng T địa ch ti huyn T , tỉnh Kiên Giang. Căn c đim a khon 1
Điu 39 B lut t tng dân s thì v án thuc thm quyn gii quyết ca Tòa án
nhân dân huyn T .
B đơn ông Phm Hng T , anh Phm Hoàng T đã đưc triu tp hp l ln
th hai nhưng vng mt ti phiên tòa nên Hội đng xét x thng nhất căn cứ đim b
khoản 2 Điều 227 khoản 3 Điu 228 B lut t tng dân s năm 2015 xét xử
vng mt ông Phm Hng T , anh Phm Hoàng T .
Xét thy, anh Phm Hoàng T chưa có ý kiến xác nhận theo đơn khi kin ca
T, ch V tại Tòa án. Tuy nhiên, Tòa án đã tống đạt đầy đ các th tc theo quy
định ca B lut t tng dân s như: Thông báo thụ v án; Thông báo phiên hp
kim tra vic giao np, tiếp cn, công khai chng c và hòa gii; Quyết định đưa vụ
án ra xét x, Quyết định hoãn phiên tòa hp lệ, nhưng anh Phm Hoàng T vng mt
không đến Tòa án.
[2] V quan h tranh chp: Xét thấy nguyên đơn bà Lê Th T , ch Nguyn Th
V khi kin yêu cu Đinh Thị Thu Q , ông Phm Hng T , anh Phm Hoàng T
phi thanh toán s tin vay gc 960.000.000 đồng; 01 cây vàng 24k 9999; 400 đô
M tương đương 10.000.000 đồng 200 đô Canada tương đương 3.600.000 đồng,
đây là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
[3] V ni dung: Ti phiên toà Q xác nhn v chng Q vay ca
T, ch V s tin gc 960.000.000 đồng; 01 cây vàng 24k 9999; 400 đô Mỹ tương
đương 10.000.000 đồng và 200 đô Canada tương đương 3.600.000 đng. Do đó, đây
tình tiết, s kin tht, không phi chng minh theo quy định ti khoản 2 Điều
92 B lut t tng dân s.
Trong quá trình gii quyết v án và ti phiên toà Q cho rng tính đến ngày
01/01/2023 bà Q đã trả cho bà T, ch V nhiu ln tng cng 465.000.000 đồng. Hin
5
nay Q, ông T, anh Tun còn n bà T, ch V s tin gc 495.000.000 đng, nhưng
bà T, ch V ch tha nhn bà Q đã trả tng cộng 313.525.000 đồng. Bà Q không đưa
ra được tài liu, chng c nào để chng minh đã trả 465.000.000 đồng cho
Thơm, chị Vi. Do đó, yêu cầu ca Q không có cơ sở chp nhn.
Căn cứ Điu 463; 466 ca B lut dân s quy định v hợp đồng vay tài sn,
nghĩa vụ tr n ca bên vay, Đinh Thị Thu Q đã nhận tài sn vay thì phi
nghĩa vụ tr tiền cho bên cho vay khi đến hạn. Do đó, trong thảo lun và ngh án Hi
đồng xét x thng nht chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn, buộc b đơn bà
Đinh Thị Thu Q , ông Phm Hng T , anh Phm Hoàng T phi thanh toán s tin
còn thiếu cho nguyên đơn 660.075.000 đồng (trong đó: 400 đô Mỹ tương đương
10.000.000 đồng 200 đô Canada tương đương 3.600.000 đng) 10 (mười) ch
vàng 24 K 9999.
V lãi sut xét thy các bên tho thun 2%/tháng cao so với quy định pháp
lut, nên Hội đồng xét x áp dng khoản 1 Điều 468 B lut dân s v mc lãi sut
không được vượt quá 20%/ năm = 1,66%/tháng. S tin gc 646.475.000 đng, tính
lãi t ngày 01/01/2023 đến ngày xét x thẩm ngày 22/10/2024 21 tháng 22
ngày, được tính như sau: 646.475.000đ x 1,66% x 21 tháng 22 ngày = 233.230.937
đồng (Hai trăm ba mươi ba triu, hai trăm ba mươi nghìn, chín trăm ba mươi by
đồng).
Đối vi yêu cu ca Q v vic xin được tr dn mỗi năm trả 20 triu cho
đến khi hết n. Trong quá trình gii quyết v án cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn
không đng ý vi yêu cu tr dn ca Q nên Tòa án không cơ s để ghi nhn
và yêu cầu này cũng không thuc thm quyn gii quyết ca Tòa án nhân dân huyn
T .
[4] V án phí dân s sơ thẩm có giá ngch:
Áp dng khoản 2 Điều 26 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hi v mc thu, min, gim, thu np, qun
lý và s dng án phí, l phí Tòa án thì bà Đinh Thị Thu Q , ông Phm Hng T , anh
Phm Hoàng T phi chu án phí trên s tin tr cho T ch V 980.105.937đồng
(646.475.000đ + 233.230.937 đồng (lãi sut trên s tin 646.475.000đ) + 13.600.000
đồng (400 đô Mỹ, 200 Đô Canada) + 86.800.000 đồng (10 ch vàng 24k 9999), đưc
tính như sau: 36.000.000 đồng + 3% ca phn giá tr tài sn tranh chấp vượt quá
800.000.000 đồng = 41.403.178 đồng (Bốn mươi mốt triu bốn trăm lẻ ba nghìn mt
trăm bảy mươi tám đồng).
- Hoàn tr li cho Lê Th T , ch Nguyn Th V s tin tm ứng án phí đã
np 21.507.000 đồng (Hai mươi mốt triu năm trăm l by nghìn đồng) theo biên lai
thu tin tm ng án phí s 0003712 ngày 17/01/2024 ca Chi cc Thi hành án dân
6
s huyn T , tnh Kiên Giang, do yêu cu khi kin ca T ch V đưc Tòa án
chp nhn.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ khoản 3 Điều 26; khoản 1 Điu 35; đim a khoản 1 Điều 39; Điu
92; Điu 147; Điều 273 B lut t tng dân s;
- Áp dụng các Điều 463; 466; khon 1 Điu 468 B lut dân s;
- Áp dng khon 2 Điu 26 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hi khóa 14 v mc thu, min, gim, thu
np, qun lý và s dng án phí, l phí Tòa án.
X:
1. Chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca nguyên đơn Th T , ch
Nguyn Th V v việc “Tranh chấp hợp đng vay tài sản” vi b đơn Đinh Th
Thu Q , ông Phm Hng T , anh Phm Hoàng T .
2. Buc Đinh Thị Thu Q , ông Phm Hng T , anh Phm Hoàng T phi
tr cho Th T , ch Nguyn Th V s tin vay vn gc và lãi là:
893.305.937đồng (Tám trăm chín mươi ba triu ba trăm lẻ năm nghìn chín trăm ba
mươi bảy đồng) 10 (mưi) ch vàng 24k (9999). (Trong đó tiền gc là
646.475.000 đồng, lãi 233.230.937 đồng, 400 đô Mỹ tương đương 10.000.000 đồng
và 200 đô Canada tương đương 3.600.000 đồng).
K t ngày bn án, quyết định hiu lc pháp luật (đối với các trường hp
quan thi hành án quyn ch động ra quyết định thi hành án) hoc k t ngày
đơn yêu cu thi hành án ca người được thi hành án (đối vi các khon tin phi
tr cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tt c các khon tin,
hàng tháng bên phi thi hành án còn phi chu khon tin lãi ca s tin còn phi thi
hành án theo mc lãi sut quy định ti khoản 2 Điều 468 B lut dân s năm 2015.
3. V án phí dân s sơ thẩm có giá ngch:
- Buc Đinh Thị Thu Q , ông Phm Hng T , anh Phm Hoàng T phi
np án phí giá ngch là: 41.403.178 đồng (Bốn mươi mốt triu bốn trăm lẻ ba
nghìn một trăm bảy mươi tám đồng).
- Hoàn tr li cho Lê Th T , ch Nguyn Th V s tin tm ứng án phí đã
np 21.507.000 đồng (Hai mươi mốt triu năm trăm l by nghìn đồng) theo biên lai
thu tin tm ng án phí s 0003712 ngày 17/01/2024 ca Chi cc Thi hành án dân
s huyn T , tnh Kiên Giang.
4. Quyn kháng cáo: Báo cho các đương sự biết quyn kháng cáo bn án
7
trong thi hn luật định là 15 ngày k t ngày tuyên án. Đối vi b đơn ông Phm
Hng T anh Phm Hoàng T vng mt ti phiên toà quyn kháng cáo trong
hn 15 ngày k t ngày nhận được bn án hoc bản án được tống đạt hp l.
Trường hp bn án quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Lut
thi hành án dân s tngười được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s
quyn tho thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án
hoc b ng chế thi hành án theo quy đnh tại các Điều 6, 7 9 Lut thi hành án
dân s, thi hiệu thi hành án được thc hiện theo quy định tại Điều 30 Lut thi hành
án dân s./.
Nơi nhận: TM. HI ĐNG XÉT X SƠ THẨM
- VKSND huyn T ; THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
- Chi cc THADS huyn T ;
- TAND tnh Kiên Giang;
- Các đương sự;
- Lưu HS.
Nguyễn Văn Chiến
Tải về
Bản án số 61/2024/DS-ST Bản án số 61/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 61/2024/DS-ST Bản án số 61/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất