Bản án số 153/2025/DS-PT ngày 13/03/2025 của TAND tỉnh Bến Tre về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 153/2025/DS-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 153/2025/DS-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 153/2025/DS-PT
Tên Bản án: | Bản án số 153/2025/DS-PT ngày 13/03/2025 của TAND tỉnh Bến Tre về tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
Cấp xét xử: | Phúc thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND tỉnh Bến Tre |
Số hiệu: | 153/2025/DS-PT |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 13/03/2025 |
Lĩnh vực: | Dân sự |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Không chấp nhận kháng cáo của chị Nguyễn Thúy P1 Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
Bản án số: 153/2025/DS-PT;
Ngày: 13/3/2025;
V/v “Tranh chấp hợp đồng
vay tài sản”.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa:
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Thế Hồng;
Bà Lê Thị Thu Hương;
Bà Nguyễn Thị Rẻn.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Minh Phương – Thư ký Tòa án nhân dân
tỉnh Bến Tre.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bến Tre: Ông Phạm Công Có -
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Ngày 13 tháng 3 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre xét xử
phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 600/2024/TLPT-DS ngày 13 tháng 12 năm
2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số 162/2024/DS-ST ngày 23 tháng 9 năm 2024
của Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 235/2025/QĐ–PT ngày
16 tháng 01 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Anh V năm 1994.
Địa chỉ: Số A, khu phố E, phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Chị Trn Thị Ngc N, sinh
năm 1992; địa chỉ: C ấp M, xã M, thành phố B, tỉnh Bến Tre(văn bản u quyền
ngày 23/7/2024); có mặt.
- B đơn: Chị Nguyễn Thúy P năm 1996. Nơi cư tr: Số B ấp P, xã B,
huyện M, tỉnh Bến Tre
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Anh Trn Nhật Long H năm
1978; địa chỉ: Số A, phường G, thành phố B, tỉnh Bến Tre(văn bản u quyền
ngày 01/7/2024); có mặt.
- Người kháng cáo: Bị đơn - bà Nguyễn Thy P1
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
Theo nội dung án sơ thẩm,
Theo đơn khởi kiện, bản khai của anh Nguyễn Anh V1 tại phiên tòa ch
Trn Th Ngọc N trình bày:
Do quen biết, anh V2 cho chị P2 tiền nhiều ln, cụ thể: ngày 16/8/2022,
anh V3 chị P2 số tiền 100.000.000 đồng; ngày 17/8/2022, anh V3 chị P2 số tiền
20.000.000 đồng; ngày 18/8/2022 anh V3 bà P2 số tiền 40.000.000 đồng. Tổng
số tiền anh V3 chị P2 là 160.000.000 đồng. Các ln vay tiền này anh V4 khoản
qua số tài khoản 23205477 của chị P3 tại Ngân hàng Thương mại cổ phn Á bên
không có làm hợp đồng vay, không thỏa thuận thời hạn vay, chỉ thỏa thuận bằng
lời nói lãi suất là 5%/tháng.
Sau khi vay thì chị P15 đóng li cho anh V5 ba ln với số tiền tổng cộng là
24.000.000 đồng, cụ thể: ngày 19/9/2022, đóng li số tiền 8.000.000 đồng; ngày
17/10/2022, đóng li số tiền 8.000.000 đồng; ngày 18/11/2022, đóng li số tiền
8.000.000 đồng. Sau đó, thì chị P4 đóng li, anh V6 ln yêu cu chị P5 nợ gốc
thì chị P15 hứa trả nhưng cũng không thực hiện.
Vì vậy, anh V7 kiện yêu cu chị P15 nghĩa vụ thanh toán cho anh V15 tiền
nợ vay gốc là 160.000.000 đồng, không yêu cu tính lãi. Tại phiên toà sơ thẩm,
người đại diện theo u quyền của anh V8 cu tnh lại số tiền li mà chị P6 đóng
cho anh V9 mức li suất theo quy định của pháp luật tương đương số tiền
16.000.000 đồng, số tiền còn lại là 7.968.000đồng s khấu tr vào tiền vay gốc
mà chị P7 phải trả cho anh V
Tại văn bản nêu kin, biên bản ly lời khai v tại phiên to anh Trn
Nhật L H trình bày:
Giữa anh V1 chị P15 mối quan hệ quen biết, chung nơi công tác, anh V10
chị P15 cho người khác vay tiền nên anh V11 tiền nhờ chị P8 vay dùm và lấy lãi
dùm anh VSố tiền anh V11 cho chị P9 160.000.000 đồng, chị P10 với
240.000.000 đồng của chị P11 cộng là 400.000.000 đồng cho bà Nguyễn Thị T
nhưng hiện bà T1 bỏ địa phương, chị P4 liên lạc được, việc chị P8 bà T cũng
không có giấy tờ gì. Số tiền 160.000.000 đồng anh V11 cho chị P9 để nhờ chị
P8 vay lấy lãi dùm, không phải tiền anh V3 chị P2 nên giữa hai bên không có
thỏa thuận gì liên quan đến việc vay tiền, lãi suất vay. Việc anh V12 chị P12 đưa
tiền cho người khác vay thì hai bên cũng chỉ thỏa thuận bằng lời nói. Tuy nhiên,
theo nội dung tin nhn mà anh V13 cấp thể hiện việc anh V11 tiền cho chị P2 và
lấy li dm, anh V10 biết việc chị P13 tiền cho người khác vay và bị giựt tiền.
Do chị P9 người nhận tiền nên chị P14 náy, có chuyển trả cho anh V15 tiền gốc
là 24.000.000 đồng vào các ngày 19/9/2022, 17/10/2022 và ngày 18/10/2022
mỗi ln chuyển trả 8.000.000 đồng, đây không phải là tiền li như pha anh V16
bày. Chị P4 đồng ý đối với toàn bộ yêu cu khởi kiện của anh VTrường hợp Toà
3
án nhận yêu cu của anh V14 chị Pđồng ý tnh lại số tiền li mà chị P6 đóng cho
anh V9 mức li suất theo quy định của pháp luật tương đương số tiền
16.032.000 đồng, số tiền còn lại là 7.968.000 đồng s khấu tr vào tiền vay gốc
mà chị P7 phải trả cho anh V1 xin trả dn mỗi tháng 5.000.000 đồng.
Sau khi hòa giải không thành, Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam đ đưa
vụ án ra xét xử.
Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 162/2024/DS–ST ngy 23 tháng 9 năm 2024
của Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bn Tre, đã quyt đnh (tóm tắt):
Chấp nhận yêu cu khởi kiện của anh Nguyễn Anh Vcụ T2: Buộc chị
Nguyễn Thúy P15 nghĩa vụ trả cho anh Nguyễn Anh V15 tiền nợ vay là
143.968.000 đồng (Một trăm bốn mươi ba triệu chn trăm sáu mươi tám ngàn
đồng).
Ngoài ra, bản án còn tuyên về lãi suất chậm trả, án phí và quyền kháng cáo
của các đương sự.
Ngày 04/10/2024, bị đơn chị Nguyễn Thúy P16 kháng cáo đề nghị xem xét
sửa bản án dân sự sơ thẩm.
Tại phiên tòa phúc thẩm, bị đơn vẫn giữ nguyên nội dung kháng cáo, đề
nghị xem xét sửa bản án dân sự sơ thẩm theo hướng khấu tr số tiền 24.000.000
đồng vào số tiền theo bản án đ tuyên, bà chỉ đồng ý trả 136.000.000 đồng và
xin trả dn 5.000.000 đồng/tháng. Nguyên đơn vẫn giữ nguyên nội dung kháng
cáo, không đồng ý với yêu cu kháng cáo của bị đơn, đề nghị giữ nguyên bản án
dân sự sơ thẩm.
Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
- Về tố tụng: Những người tiến hành tố tụng đ tuân theo đng các quy
định của pháp luật tố tụng, những người tham gia tố tụng thực hiện đng quyền
và nghĩa vụ quy định của pháp luật tố tụng.
-Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố
tụng dân sự, không chấp nhận kháng cáo của chị P, giữ y bản án dân sự sơ thẩm.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm
tra tại phiên tòa; căn cứ vào kt quả tranh tụng. Xét kháng cáo của b đơn ch
Nguyễn Thúy P16 v đề ngh của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bn Tre.
Hội đồng xét xử nhận đnh:
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về tố tụng: Bị đơn chị Nguyễn Thy P16 kháng cáo và thực hiện các
thủ tục kháng cáo hợp lệ, trong thời hạn luật định nên được xem xét giải quyết
theo trình tự phúc thẩm.
4
[2] Về nội dung:
[2.1] Nguyên đơn anh Nguyễn Anh V16 bày có cho chị P2 tiền nhiều ln
với số tiền gốc là 160.000.000 đồng. Căn cứ khởi kiện của nguyên đơn là bản
sao kê Sổ phụ chi tiết kiệm báo nợ/báo có tài khoản ngân hàng của anh V17 hiện
ngày 16/8/2022 chuyển số tiền 100.000.000 đồng, ngày 17/8/2022 chuyển số
tiền 10.000.000 đồng, ngày 17/8/2022 chuyển số tiền 10.000.000 đồng và ngày
18/8/2022 chuyển số tiền 40.000.000 đồng vào số tài khoản số 23205477 của
Nguyễn Thúy P16bt lục số 11), không thể hiện nội dung chuyển tiền.
[2.2] Bị đơn chị Nguyễn Thúy P17 nhận có nhận của anh V15 tiền
160.000.000 đồng, tuy nhiên chị P8 rằng số tiền 160.000.000 đồng này là tiền
anh V18 chị P8 người khác vay dm, không phải là tiền vay vì giữa hai bên
không thoả thuận gì về tiền vay, li suất vay cũng như thời hạn trả nợ vay và thể
hiện qua nội dung các tin nhn qua lại giữa anh V1 chị P
[2.3] Xt thấy, các nội dung nhn tin đối đáp qua lại giữa anh V1 chị P18
pha anh V13 cấp không có nội dung nào xác định số tiền 160.000.000 đồng mà
anh V19 cho chị P9 tiền anh V18 chị P8 vay dm và lấy li dm; chị P8 rằng số
tiền 160.000.000 đồng này là tiền anh V18 chị P8 người khác vay dm không
được pha anh V20 nhận và cũng không cung cấp được tài liệu, chứng cứ nào
khác chứng minh cho lời trình bày của mình là có căn cứ. Do đó, không có cơ sở
chấp nhận lời trình bày này của chị P
[2.4] Anh V3 rằng các bên có thỏa thuận li suất vay là 5%/tháng sau khi
vay chị P19 trả 03 tháng tiền li là 24.000.000 đồng, phía chị P8 rằng số tiền
24.000.000 đồng này là chị P19 trả tiền tiền gốc. Căn cứ theo nội dung nhn tin
đối đáp qua lại giữa anh V1 chị P18 pha anh V13 cấp được các bên tha nhận
tại phiên toà có nội dung thể hiện việc anh V8 cu chị P5 li, chị P20 định anh
V2 nhận tiền li 02 tháng t chị P9 mười sáu triệu đồng. T đó, có cơ sở xác
định số tiền 160.000.000 đồng mà chị P21 của anh V21 tiền vay, sau khi vay chị
P6 chuyển trả cho anh V15 tiền li của 03 tháng là 24.000.000 đồng.
[2.5] Anh V8 cu tnh lại số tiền li mà chị P6 đóng cho anh V9 mức li
suất theo quy định của pháp luật tương đương số tiền 16.000.000 đồng, số tiền
còn lại là 7.968.000 đồng s khấu tr vào tiền vay gốc mà chị P7 phải trả cho
anh VToà án cấp sơ thẩm đ xem xt số tiền li suất của 03 tháng trên số tiền nợ
vay gốc 160.000.000 đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự
năm 2015 là 160.000.000 đồng x 1,66%/tháng x 03 tháng = 7.968.000 đồng; số
tiền li mà chị P6 đóng vượt mức li suất theo quy định của pháp luật là:
24.000.000 đồng – 7.968.000 đồng = 16.032.000 đồng là phù hợp.
Toà án cấp sơ thẩm cũng xem xt việc chị P6 đóng li cho anh V9 số tiền
li vượt mức quy định của pháp luật nên xem xt khấu tr số tiền li mà chị P6
5
đóng vượt mức là 16.032.000 đồng vào tiền vốn vay gốc mà chị P7 phải trả cho
anh Vcụ thể: 160.000.000 đồng – 16.032.000 đồng = 143.968.000 đồng.
Tại phiên toà phúc thẩm, bị đơn cho rằng các bên có thoả thuận chuyển
giao quyền và nghĩa vụ; bị đơn cho rằng không có việc thoả thuận chuyển giao
quyền và nghĩa vụ cho người thứ ba. Bị đơn cũng không có cung cấp được tài
liệu chứng cứ có việc chuyển giao quyền và nghĩa vụ.
T những nhận định trên, Tòa án cấp sơ thẩm chấp nhận toàn bộ yêu cu
khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ, buộc chị P15 nghĩa vụ trả cho anh V15
tiền nợ vay gốc sau khi cấn tr số tiền li chị P6 đóng vượt mức li suất quy
định là 143.968.000 đồng.
[2.6] Bị đơn xin được trả dn nhưng không được nguyên đơn đồng ý nên
không có cơ sở để Hội đồng xét xử xem xét.
[3] Bị đơn kháng cáo nhưng không đưa ra được tài liệu, chứng cứ chứng
minh cho yêu cu của mình là có căn cứ nên không được chấp nhận.
[4]. Quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát tại phiên toà phù hợp với các tài
liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và nhận định của Hội đồng xét xử nên được
chấp nhận.
[5]. Do kháng cáo không được chấp nhận nên chị P phải chịu án phí dân sự
phúc thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Không chấp nhận kháng cáo của chị Nguyễn Thy P1
Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số: 162/2024/DS-ST ngày 23/9/2024
của Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
Cụ thể tuyên:
Căn cứ Điều 357, 463, Điều 466, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, các
Điều 5, 147, 271, 273, 278, 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự2015; p dụng Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cu khởi kiện của anh Nguyễn Anh V22, cụ thể:
1. Buộc chị Nguyễn Thúy P15 nghĩa vụ trả cho anh Nguyễn Anh V15 tiền
nợ vay là 143.968.000 đồng (Một trăm bốn mươi ba triệu chn trăm sáu mươi
tám nghìn đồng).
6
Kể t ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi
hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể t ngày có đơn
yêu cu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả
cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền,
hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải
thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm
2015.
2. Về án phí:
- Chị Nguyễn Thúy P15 nghĩa vụ chịu số tiền án ph là 7.198.000 đồng
(Bảy triệu một trăm chn mươi tám nghìn đồng).
- Hoàn trả số tiền tạm ứng án ph là 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng) theo
biên lai thu tạm ứng án ph, lệ ph tòa án số 0005473 ngày 23/5/2024 của Chi
cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre cho anh Nguyễn Anh
V22
[3]. Về án ph dân sự phc thẩm: Chị Nguyễn Thy P22 chịu án ph là
300.000 đồng nhưng được khấu tr vào số tiền tạm ứng án ph phc thẩm đ nộp
là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo các biên lai thu tạm ứng án ph, lệ
ph Tòa án số 0003758 ngày 04/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện
Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
Bản án phc thẩm có hiệu lực pháp luật kể t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND huyện Mỏ Cày Nam;
- VKSND tỉnh Bến Tre;
- Chi cục THADS huyện Mỏ Cày Nam;
- Các đương sự;
- Phòng KTNV&THA TAND tỉnh;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Nguyễn Thế Hồng
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
2
Ban hành: 25/03/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
3
Ban hành: 24/03/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
4
Ban hành: 21/03/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
5
Ban hành: 20/03/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
6
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
7
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
8
Ban hành: 18/03/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
9
Bản án số 155/2025/DS-PT ngày 18/03/2025 của TAND tỉnh Bình Dương về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Ban hành: 18/03/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
10
Ban hành: 18/03/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
11
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
12
Ban hành: 15/03/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
13
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
14
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
15
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
16
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
17
Ban hành: 11/03/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
18
Ban hành: 11/03/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
19
Ban hành: 11/03/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm