Bản án số 02/2025/HNGĐ-ST ngày 16/01/2025 của TAND tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 02/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 02/2025/HNGĐ-ST ngày 16/01/2025 của TAND tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tuyên Quang
Số hiệu: 02/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 16/01/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Nhân khởi kiện xin ly hôn với anh Nam đang ở nước ngoài
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
Bản án số: 02/2025/HNGĐ-ST
Ngày 16 - 01 - 2025
“V/v Ly hôn có yếu t nước ngoài”
CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
C CỘNG HÒA XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
- Thành phần Hội đồng xét xử thẩm gồm có:
Thẩm phán - Ch to phiên toà: Ông Phúc An Hoành,
c Hi thẩm nhân n: Bà Nguyn Th Kim Thanh bà Nguyn Th Tâm.
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Thành Nam, Thư ký Toà án nhân dân tỉnh
Tuyên Quang.
- Đại din Vin kiểm sát nhân dân tỉnh Tuyên Quang tham gia phiên tòa: Bà
Ma Th Thm, Kiểm sát viên.
Ngày 16/01/2025, ti tr s Toà án nhân dân tỉnh Tuyên Quang m phiên
toà xét xử thẩm công khai vụ án thụ số 29/2025/TLST - HNGĐ, ngày 16
tháng 10 năm 2024 về việc “Ly hôn có yếu t ớc ngoài”.
Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử s 29/2024/QĐXXST-HNGĐ, ngày
12/12/2024; Quyết định hoãn phiên tòa s 21/2024/QĐST-HNGĐ ngày
30/12/2024 của Tòa án nhân dân tỉnh Tuyên Quang giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ch Ha Th N, sinh năm 1994; Nơi ĐKHKTT: Thôn T,
H, huyn C, tỉnh Tuyên Quang; Hiện đang sinh sống làm việc tại Đài Loan, Trung
Quc. Vng mặt, có đơn đề ngh xét xử vng mt.
Người đại din theo y quyn giao, nhận tài liệu, chng c cho nguyên đơn:
Ông Phm Tiến Đ, sinh năm 1999; Địa ch: S B, ngõ D, phố D, phường M, qun
C, thành phố Nội. Vng mt.
B đơn: Anh Đinh Văn N1, sinh năm 1990; Nơi ĐKHKTT: Thôn T, H,
huyn C, tỉnh Tuyên Quang; Hiện đang sinh sống làm việc tại Đài Loan, Trung
Quc. Vng mt.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Đinh Công V, sinh năm 1961
Hoàng Thị B, sinh năm 1965; Cùng địa ch: Thôn T, H, huyện C, tnh
Tuyên Quang. Vng mặt, có đơn đề ngh xét xử vng mt.
NI DUNG V ÁN:
Theo đơn khởi kin, bn t khai nguyên đơn chị Ha Th N trình bày:
V quan h hôn nhân: Chị anh Đinh Văn N1, sinh ngày 14/10/1990 căn
ớc công dân số 008090004319; Nơi thường trú: Thôn K (nay thôn T), H,
huyn C, tỉnh Tuyên QuangTuyên Quang kết hôn trên sở t nguyện, đăng
kết hôn số 61/2013 ti UBND xã H, huyn C, tỉnh Tuyên Quang ngày 28 tháng 11
2
năm 2013. Sau khi kết hôn, thời gian đu v chng sống bình thường nhưng do
điu kin kinh tế khó khăn nên chị anh N1 phải đi xuất khẩu lao động tại Đài
Loan. Sau khi đi xuất khu v chng thường xuyên xảy ra tranh cãi, mâu thuẫn do
bất đồng quan điểm sống, tính cách vợ chồng không còn hòa hợp, không tìm được
tiếng nói chung nên đã sống ly thân từ năm 2021 đến nay. Ch và anh N1 đã nhiều
lần nói chuyện để hàn gắn, hai bên gia đình khuyên bảo nhưng không thành. Nay
nhn thấy tình cảm v chồng không còn, mâu thuẫn đã trm trng, mục đích hôn
nhân không đạt được, ch đề ngh Tòa án nhân n tỉnh Tuyên Quang giải quyết ly
hôn giữa ch và anh Đinh Văn N1.
V con chung: Ch anh Đinh Văn N1 một con chung cháu Đinh Đức
T, sinh ngày 20/01/2015. Hiện cháu T đang với ông nội Đinh Công V và
nội Hoàng Thị B ti thôn T, xã H, huyn C, tỉnh Tuyên Quang. Khi ly hôn chị
đề ngh Tòa án lấy ý kiến của cháu T xem cháu muốn với ai gii quyết theo
quy định của pháp luật. Ch không yêu cầu Tòa án gii quyết đề ngh cấp dưỡng
nuôi con.
V tài sản chung, vay n chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong đơn khi kiện bản t khai ch N trình bày do công việc làm xa,
không xin nghỉ được nên chị xin vng mt tại các buổi làm việc, phiên họp, phiên
tòa xét xử gia ch và anh Đinh Văn N1.
B đơn anh Đinh Văn N1 đang ở Đài Loan nhưng không rõ địa ch:
Tòa án tiến hành niêm yết tại nơi đăng hộ khẩu thường trú, nơi người
thân thích của anh N1 trú tống đạt văn bản t tng của Tòa án cho anh N1
thông qua ông Đinh Công V, Hoàng Thị B (b m đ anh N1); Cùng đa ch:
Thôn T, xã H, huyện C, tỉnh Tuyên Quang.
Đồng thời, Tòa án tiến hành xác minh, thu thập tài liệu, chng c:
Tại Công văn số 1191/PA08 - Đ1 ngày 08/10/2024 của Phòng Q Công an
tnh T thông tin: Anh Đinh Văn N1, sinh ngày 14/10/1990, căn ớc công dân
s 008090004319, HKTT: H, huyn C, tỉnh Tuyên Quang, h chiếu gn nht s
C9089399 xut cnh ln gn nhất ngày 24/6/2020 (10:44:47) ti Sân bay quốc tế
N, hiện chưa nhập cnh li Vit Nam.
Theo biên bản xác minh ông Đinh Văn T1 - Phó Trưởng thôn Thác Lụa,
H trình bày: Anh Đinh Văn N1 công dân thôn T, H, huyện C, tỉnh Tuyên
Quang. Năm 2013 anh N1 chị N đăng kết hôn tại UBND H, huyn C, tnh
Tuyên Quang. Sau khi kết hôn anh chị sống cùng ông Đinh Công V, Hoàng Thị
B (b m đẻ anh N1) tại địa phương. Trong quá trình chung sống không xảy ra
mâu thuẫn đ thôn, phải can thiệp, hòa giải. Năm 2019 chị N xut khẩu lao động
sang Đài Loan, đến năm 2020 anh N1 cũng sang Đài Loan lao động. Hin nay anh
3
ch đều không có mt tại địa phương, nguyên nhân anh chị mâu thuẫn thôn không
nắm được.
Ch N anh N1 một con chung cháu Đinh Đức T, sinh ngày
20/01/2015. Hiện cháu T đang với ông nội Đinh ng V và bà nội Hoàng
Th B ti thôn T, xã H, huyện C, tỉnh Tuyên Quang. Anh ch có tài sản chung, vay
n chung, cho vay chung hay không thôn không nắm được.
Theo biên bản xác minh, bản t khai ông Đinh Công V, Hoàng Thị B
cùng có ý kiến như sau:
Năm 2013 anh N1 và chị N đăng ký kết hôn ti UBND xã H, huyn C, tnh
Tuyên Quang. Sau khi kết hôn anh chị chung sống bình thường, hạnh phúc. Năm
2019 ch N xut khẩu lao động sang Đài Loan, đến năm 2020 anh N1 cũng sang
Đài Loan lao động. Ông bà biết anh ch m cách nhau 40km nên ít dành thi gian
cho nhau dẫn đến tranh cãi, mâu thuẫn.
Anh ch một con chung là cháu Đinh Đức T, sinh ngày 20/01/2015, đang
hc lp 4 ti Trường Tiu học H (xã H, huyện C, tỉnh Tuyên Quang). Hiện cháu T
đang do ông V, B trc tiếp chăm sóc, nuôi đưỡng, giáo dục. Trong trường hp
anh N1, ch N ly hôn ông nhận trách nhiệm tiếp tục chăm sóc cháu T đến khi b
m cháu về Việt Nam không yêu cầu cấp dưỡng, do anh N1, ch N t nguyn
h tr.
Anh N1, ch N không có tài sản chung, vay n chung.
Trong quá trình lao đng ớc ngoài anh N1 vẫn thường xuyên gọi v
nhưng ông không biết địa ch c th ca anh N1 tại Đài Loan. Ngay sau khi
nhận được văn bản của Tòa án nhân dân tỉnh Tuyên Quang ông đã thông báo
cho anh N1 bằng cách chụp nh gi qua Z, M anh N1 ý kiến tình cảm không
ỡng ép, nếu ch N muốn ly hôn anh N1 cũng nhất trí ly hôn.
Ti bn t khai cháu Đinh Đức T trình bày: Cháu Đinh Đc T, sinh ngày
20/01/2015, cháu T con của b Đinh Văn N1 mẹ Ha Th N. Hiện cháu T
đang học trường tiu hc H. Cháu đang ở cùng ông V, B ng bà nội) ti thôn
T, xã H, huyện C, tỉnh Tuyên Quang. Nếu b N1, m N ly hôn cháu T mun vi
bố, nhưng hiện nay b N1 đang lao động ớc ngoài nên cháu T đồng ý vi
ông V, bà B đến khi b N1 v c.
Do anh Đinh Văn N1 chị Ha Th N đều đang ở ớc ngoài ông Đinh
Công V, Hoàng Thị B đơn đề ngh không tiến hành hòa giải nên n cứ Điu
207 B lut T tụng dân sự Tòa án không tiến hành hòa giải v án.
Tại phiên tòa, đại din Vin kiểm sát phát biểu quan điểm:
V t tng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử thẩm, Thư ký đã chấp hành
đúng các quy định ca B lut T tụng dân s t khi th cho đến phiên tòa.
Ngun đơn; người có quyền lợi, nga vụ liên quan đến v án đã đơn xin t xử
4
vng mt; b đơn ớc ngoài không địa ch Tòa án đã tống đạt văn bản cho
người thân thích thực hiện niêm yết theo quy định. vậy, căn cứ Điều 228, Điều
238 ca B lut T tng dân sự, việc t x vng mt ch Ha Th N, anh Đinh Văn
N1, ông Đinh ng V, Hoàng Th B phù hợp theo quy định của pháp luật.
V ni dung: Căn cứ vào tài liệu trong hồ sơ đủ cơ s xác định cuc
sng v chng ca ch Ha Th N anh Đinh Văn N1 đã phát sinh mâu thuẫn,
gia đình đã nhiều lần khuyên can hòa giải nhưng không được, không có khả năng
đoàn tụ. vậy, n cứ Điu 28, khoản 3 Điều 35, khoản 1 Điều 37, khoản 1 Điều
38, khoản 1 Điều 39, Điều 144, khoản 4 Điều 147; Điều 179; các khoản 2, 4 Điều
207; các Điều 228, 238; 271, 273; đim d khoản 1 Điều 469; các Điều 474, 479
ca B lut T tụng dân sự năm 2015; các Điu 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn
nhân gia đình năm 2014; Ngh quyết 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của
Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân ti cao; Điều 27 Ngh quyết
326/2016/UBTVQH1430/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hi, đề ngh Hi
đồng xét xử:
V quan h hôn nhân: Chp nhận yêu cầu xin ly hôn của ch Ha Th N, cho
ch Ha Th N được ly hôn với anh Đinh Văn N1.
V con chung: Giao cháu Đinh Đức T cho anh Đinh Văn N1 trc tiếp trông
nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau ly hôn đến khi đủ 18 tui. Ch Ha
Th N không phải cấp dưỡng nuôi con chung khi ly hôn. Do hin nay anh Đinh
Văn N1 đang lao động ớc ngoài nên tạm giao cháu Đinh Đức T cho ông Đinh
Công V Hoàng Thị B chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi anh N1 v
Việt Nam như đề ngh của cháu Đinh Đức T và các đương sự trong v án.
V i sản chung vay n chung: Ch Ha Th N xác định không có, không
đề ngh gii quyết nên không xem xét.
V án phí: Chị Ha Th N phi chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự thẩm
ly hôn nhưng được tr vào số tin tm ứng án phí chị Ha Th N đã nộp, ch N đã
nộp đủ án phí. Anh Đinh Văn N1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
V quyền kháng cáo bản án: Chị Ha Th N, anh Đinh Văn N1 quyn
kháng cáo bản án trong thời hạn 01 tháng, k t ngày bản án được tống đạt hp l
hoc bản án được niêm yết hp l theo quy định của pháp luật. Ông Đinh Công V
và bà Hoàng Thị B quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, k t ngày
bản án được tống đạt hp l hoc bản án được niêm yết hp l theo quy định ca
pháp luật.
NHẬN ĐNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu trong hồ vụ án và các chng c đã được xem
xét tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] V quan h pháp luật thm quyn gii quyết: Anh Đinh Văn N1
ch Ha Th N kết hôn trên s t nguyện đăng kết hôn ngày 28/11/2013
5
ti UBND H, huyn C, tỉnh Tuyên Quang, theo quy định tại Điều 9 Luật hôn
nhân gia đình năm 2014 đây hôn nhân hợp pháp. Tranh chấp gia ch N
anh N1 tranh chấp v Hôn nhân và gia đình theo quy đnh ti khoản 1 Điều 28,
đim a khoản 1 Điều 37, Điều 38 ca B lut T tụng dân sự. Ch N có đơn xin ly
hôn anh N1; c hai anh ch đều quốc tch Việt Nam nhưng hiện tại đang sinh
sống làm việc tại Đài Loan. vậy, vic gii quyết ly hôn thuộc thm quyn
gii quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Tuyên Quang theo quy định tại điểm d khon
1 Điều 469 ca B lut T tng dân sự.
[2] V vic vng mt của các đương sự:
Anh N1 hin đang ớc ngoài, không đa ch c th nhưng gia đình xác
nhn anh vẫn thường xuyên liên lạc với gia đình. Tòa án đã tiến hành niêm yết và
tống đạt các văn bản t tng của Tòa án cho anh N1 thông qua bố m đẻ anh N1
ông Đinh Công V, Hoàng Thị B. Ch Ha Th N đang lao đng ớc ngoài
nhưng Tòa án đã tống đạt các văn bản t tng của Tòa án cho chị N thông qua ông
Bùi Tiến Đ1, là người đại din theo y quyn giao, nhận tài liệu cho ch N. Người
có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Đinh Công V, bà Hoàng Thị B đã có đơn xin
xét xử vng mt.
vậy, căn cứ khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điu 238 ca B lut T tng
dân sự; Ngh quyết 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng thẩm phán
Tòa án nhân dân Tối cao. Tòa án tiến hành xét xử vng mt ch N, anh N1, ông V,
B là đúng quy định.
[3] V yêu cầu khi kin ca ch Ha Th N:
[3.1] V quan h hôn nhân: Lời khai ca ch N phù hợp với ý kiến trình bay
ca b m đẻ anh N1 phù hp với các tài liệu, chng c trong hồ vụ án.
Do đó có cơ s xác định cuc sống hôn nhân giữa ch N và anh N1 có mâu thuẫn,
không quan tâm tới nhau, đã sống ly thân nhiều năm, mẫu thuẫn đến mc trm
trng, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân
và gia đình cần chp nhận yêu cầu khi kiện xin ly hôn của ch Ha Th N, x cho
ch N được ly hôn với anh Đinh Văn N1.
[3.2] V con chung: Ch Ha Th N anh Đinh Văn N1 01 con chung
là cháu Đinh Đức T, sinh ngày 20/01/2015. Khi ly hôn cháu T mun cùng ai chị
N s tôn trọng theo nguyn vng của cháu. Cháu T có nguyện vng mun cùng
b vậy cn giao cháu Đinh Đức T cho anh Đinh Văn N1 trc tiếp chăm sóc, nuôi
ỡng, giáo dục là phù hp với quy định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn
nhân và gia đình. Nhưng do anh N1 đang ở ớc ngoài và hiện nay cháu T đang ở
cùng ông Đinh Công V và bà Hoàng Thị B ti thôn T, xã H, huyện C, tỉnh Tuyên
Quang để đm bo quyn li v mi mặt cho cháu T, cn tạm giao cháu T cho ông
Đinh Công V Hoàng Thị B cùng trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
đến khi anh Đinh Văn N1 v Vit Nam. Ch Ha Th N đưc quyền đi lại, thăm
nom con chung không ai đưc cn trở. Các bên quyền yêu cầu thay đổi người
trc tiếp nuôi con chung và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung khi ly hôn.
[3.3] V tài sản chung, vay n chung các nghĩa v tài cnh khác: Chị Ha
Th N xác định không có và không đề ngh Tòa án gii quyết, nên kng xem t.
6
[4] V án phí dân sự thm: Ch Ha Th N phi chịu án phí ly hôn
thẩm theo quy định của pháp lut. Anh Đinh Văn N1 không phải chịu án phí ly hôn
sơ thẩm.
[5] V quyền kháng cáo: Các đương sự quyền kháng cáo theo quy định
của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điu 28, khoản 3 Điều 35, khoản 1 Điều 37, khoản 1 Điều 38, khon
1 Điều 39, Điều 144, khoản 4 Điều 147; Điều 179; các khoản 2, 4 Điều 207; các
Điu 228, 238, 266, 271, 273, 469, 474, 478, 479 ca B lut T tụng dân sự năm
2015; các Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Ngh quyết 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng thẩm phán Tòa án
nhân dân tối cao; Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y
ban Thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, quản và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. V quan h hôn nhân: Chấp nhận đơn khởi kiện xin ly hôn ca ch Ha
Th N, cho ch Ha Th N được ly hôn với anh Đinh Văn N1 theo Giy chng nhn
kết hôn số 61/2013 cấp ngày 28/11/2013 tại Ủy ban nhân dân xã H, huyn C, tnh
Tuyên Quang.
2. V con chung: Giao cháu Đinh Đức T, sinh ngày 20/01/2015 cho anh
Đinh Văn N1 trc tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ch Ha Th N không phi
cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn. Chị Ha Th N đưc quyn đi lại, thăm
nom con chung không ai đưc cn trở. Các bên quyền yêu cầu thay đổi người
trc tiếp nuôi con chung và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung khi ly hôn.
Hin nay anh Đinh Văn N1 đang ở ớc ngoài, tạm giao cháu Đinh Đức T
cho ông Đinh Công V Hoàng Thị B cùng trực tiếp chăm sóc, nuôi ng,
giáo dục đến khi anh Đinh Văn N1 v Vit Nam.
3. V tài sn chung, vay n chung: Ch Ha Th N xác định không
không đề ngh gii quyết, nên không xem xét.
4. V án phí ly hôn thẩm: Ch Ha Th N phi chịu 300.000đ (Ba trăm
nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng đưc tr vào số tin tm ứng án phí chị
N đã nộp 300.000₫ (ba trăm nghìn đng) theo biên lai số 0000096 ngày 16 tháng
10 năm 2024 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang. Ch N đã nộp đủ án
phí ly hôn sơ thẩm. Anh Đinh Văn N1 không phải chịu án phí.
5. V quyền kháng cáo bản án: Chị Ha Th N anh Đinh Văn N1 đưc
quyền kháng cáo bản án trong thi hn 01 (một) tháng, kể t ngày nhận được bn
án hoặc bản án được niêm yết công khai. Ông Đinh Công V Hoàng Thị B
7
đưc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể t ngày nhận
đưc bản án hoặc bản án được niêm yết công khai./.
Nơi nhận:
- TAND cp cao tại Hà Nội;
- VKSND cp cao tại Hà Nội;
- VKSND tỉnh Tuyên Quang;
- Cục THA dân sự tnh;
- UBND xã Hòa Phú, huyện Chiêm Hóa,
tỉnh Tuyên Quang;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
TM. HI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CH TỌA PHIÊN TÒA
Phúc An Hoành
8
CÁC HI THM NHÂN DÂN
Nguyn Th Kim Thanh Nguyn Th Tâm
THẨM PHÁN - CH TỌA PHIÊN TÒA
Phúc An Hoành
Tải về
Bản án số 02/2025/HNGĐ-ST Bản án số 02/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 02/2025/HNGĐ-ST Bản án số 02/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất