Bản án số 03/2025/HNGĐ-ST ngày 23/01/2025 của TAND tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 03/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 03/2025/HNGĐ-ST ngày 23/01/2025 của TAND tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tuyên Quang
Số hiệu: 03/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/01/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Xuân khởi kiện ly hôn với anh Linh đang ở nước ngoài
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
Bản án số: 03/2025/HNGĐ-ST
Ngày 23 - 01 - 2025
V/v: Ly hôn có yếu t nước ngoài
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
C CỘNG HÒA XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
- Thành phần Hội đồng xét xử thẩm gồm có:
Thẩm phán - Ch to phiên toà: Ông Phúc An Hoành,
c Hội thm nhân dân: Nguyn Th Kim Thanh Nguyn Th Tâm.
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Thành Nam, Thư ký Toà án nhân dân tỉnh
Tuyên Quang.
- Đại din Vin kiểm sát nhân dân tỉnh Tuyên Quang tham gia phiên a:
Bà Đào Thị Ho, Kiểm sát viên.
Ngày 23/01/2025, ti tr s Toà án nhân dân tỉnh Tuyên Quang mở phiên
toà xét xử sơ thẩm công khai v án thụ số 31/2024/TLST - HNGĐ, ngày 04
tháng 11 năm 2024 về việc “Ly hôn có yếu t ớc ngoài”.
Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử s 31/2024/QĐXXST-HNGĐ, ngày
16/12/2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 02/2025/QĐST-HNGĐ ngày
06/01/2025 của Tòa án nhân dân tỉnh Tuyên Quang giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ch Triu Th X, sinh năm 1993; Nơi ĐKHKTT: Thôn C, xã
T, huyn N, tỉnh Tuyên Quang; Nơi hin nay: Tng E, s F ngõ B đoạn 1 đường
T, quận B, thành phố T, Đài Loan (Trung Quc). Vng mặt, đơn đ ngh xét xử
vng mt.
Người đại din theo y quyn giao, nhận tài liu, chng c cho nguyên
đơn: Ông Trương Minh H ông Nguyn Vit T; địa ch: D T, phường Y, qun
C, thành phố Nội. Vng mt.
B đơn: Anh Sằm Văn L, sinh năm 1990; Nơi ĐKHKTT: Thôn C, T,
huyn N, tỉnh Tuyên Quang; Hiện đang sinh sống làm việc tại Ba Lan (không rõ
địa ch). Vng mt.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến v án: Ông Sằm Văn P, sinh
năm 1967 và bà Đng Th C, sinh năm 1964; Cùng đa ch: Thôn C, xã T, huyện
N, tỉnh Tuyên Quang. Vng mặt, có đơn đề ngh xét xử vng mt.
NI DUNG V ÁN:
2
Theo đơn khởi kin, bn t khai nguyên đơn chị Triu Th X trình bày:
V quan h hôn nhân: Chị anh Sằm Văn L, sinh ngày 14/5/1990; Nơi
thường trú: Thôn C, T, huyện N, tỉnh Tuyên Quang kết hôn trên sở t
nguyện, đăng kết hôn số 05/2011 ti UBND xã T, huyn N, tỉnh Tuyên
Quang ngày 30 tháng 3 năm 2011. Sau khi kết hôn cuộc sng v chồng khá hạnh
phúc. Sau đó phát triển kinh tế gia đình, năm 2017 ch X sang Đài Loan (Trung
Quc) xut khẩu lao động. Do khoảng cách địa lý xa nên vợ chồng thường xuyên
xảy ra mâu thuẫn. Mặc nhiều lần tìm cách nói chuyện hàn gắn nhưng mâu
thuẫn không được ci thiện mà càng trở n gay gắt hơn. Nay nhận thấy tình cảm
v chồng không còn, mâu thuẫn đã trầm trng, mục đích hôn nhân không đt
đưc, ch đề ngh Tòa án nhân dân tỉnh Tuyên Quang giải quyết ly hôn giữa ch
và anh Sằm Văn L.
V con chung: Ch anh Sằm Văn L có 02 con chung là cháu Sm Ngc
K, sinh ngày 17/9/2012 cháu Sm Minh T1, sinh ngày 01/5/2014. Hiện hai
cháu đang sinh sống học tp ổn định ti thôn C, T, huyện N, tỉnh Tuyên
Quang. Khi ly hôn chị đề ngh giao cháu K cho ch nuôi dưỡng, giao cháu T1 cho
anh L nuôi dưỡng. Nhưng do ch đang lao động ớc ngoài chị đề ngh Tòa án
tạm giao cháu K cho ông Sằm Văn P thay ch chăm sóc cháu K đến khi ch v
c. Ch không đề ngh cp dưỡng nuôi con chung.
V tài sản chung, vay n chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ch Triu Th X đã có đơn xin xét xử vng mt.
B đơn anh Sằm Văn L đang ở Ba Lan nhưng không rõ địa ch:
Tòa án tiến hành niêm yết tại nơi đăng hộ khẩu thường trú, nơi người
thân thích của anh Sằm Văn L trú và tống đạt văn bản t tng của Tòa án cho
anh L thông qua ông Sằm Văn P Đặng Th C (b m đẻ anh L); Cùng trú tại
địa ch: Thôn C, xã T, huyện N, tỉnh Tuyên Quang.
Đồng thời, Tòa án tiến hành xác minh, thu thập tài liệu, chng c:
Tại Công văn số: 1284/QLXNC - Đ1 ngày 28/10/2024 ca Phòng Q Công
an tnh T v vic cung cấp thông tin xuất nhp cảnh xác định: Ch Triu Th X,
sinh ngày 04/9/1993; giới tính: Nữ; S Chứng minh nhân dân: 070911571; Nơi
đăng ký h khẩu làm hộ chiếu s C3989876: Thôn L, xã B, huyện C, tỉnh Tuyên
Quang. Qua tra cu phn mn quản lý xut nhp cnh tại đơn vị, Triu Th X đã
s dng h chiếu s C3989876 xut cnh ln gn nhất ngày 20/8/2024 (09:34:04)
ti Sân bay quốc tế N, hiện chưa nhập cnh li Vit Nam.
Tại công văn s: 02/CV- CAX ngày 05/01/2025 của Công an B, huyn
C, tỉnh Tuyên Quang xác đnh: Công dân Triu Th X, sinh năm 1993, quê quán:
B, huyện C, tỉnh Tuyên Quang hin tại không hộ khẩu thường trú tại địa
3
phương; đã chuyển khẩu đến T, huyện N, tnh Tuyên Quang vào năm 2011 vi
lý do chuyển khẩu là kết hôn.
Tại công văn số: 102/CV- CAX ngày 30/12/2024 của Công an xã T, huyn
N, tỉnh Tuyên Quang v vic cung cấp thông tin công dân xác đnh: Công n
Triu Th X, sinh ngày 04/9/1993, ĐDCN: 008193008780, quê quán: B, C, Tuyên
Quang; hộ khẩu thường trú: Thôn C, T, huyn N, tỉnh Tuyên Quang; thi
gian đăng ký thường trú: 27/4/2011; lý do chuyn khẩu đến địa phương: Đăng
kết hôn với anh Sằm Văn L.
Tại Công văn số: 1564/QLXNC - Đ1 ngày 17/12/2024 ca Phòng Q Công
an tnh T v vic cung cấp thông tin xuất nhp cảnh xác định: Anh Sằm Văn L,
sinh ngày 14/5/1990; giới tính: Nam; Nơi đăng h khẩu thường trú: Thôn C,
T, huyện N, tỉnh Tuyên Quang, h chiếu s P02831182 xut cảnh ngày
04/7/2024 qua n bay N nhưng chưa có thông tin nhập cnh.
Tại biên bản xác minh vi t trưởng t an ninh thôn C, xã T, huyện N ông
Trương Văn N cung cp: Ch X và anh L đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyn
N, tỉnh Tuyên Quang năm 2011. T khi kết hôn anh chị không xảy ra mu thun
khiến thôn, phải vào hòa giải, gii quyết. Năm 2017 chị X xut khu lao
động sang Đài Loan. Năm 2024 anh L cũng đi lao động ti Ba Lan. Hin nay anh
L, ch X đều không mặt tại địa phương. Nguyên nhân vợ chồng mâu thuẫn như
thế nào anh không nắm được. Anh L1 và chị X 02 con chung cháu Sm Ngc
K, sinh năm 2012 và cháu Sm Minh T1, sinh năm 2014. Hiện 02 cháu đang sinh
sống cùng ông Sằm Văn P và bà Đặng Th C (b m đẻ anh L1) ti thôn C, xã T,
huyn N, tỉnh Tuyên Quang. V tài sản chung, vay n chung ca anh L1, ch Xuân
T2 không nắm được.
Tại biên bản xác minh, bản t khai người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
ông Sằm Văn P bà Đng Th C ng có ý kiến như sau:
Năm 2011 anh L1 chị X đăng kết hôn với nhau ti UBND T, huyn
N, tỉnh Tuyên Quang. Sau khi kết hôn anh ch sống riêng nhưng vn trong thôn
C. Đến năm 2017 chị X xut khẩu lao động Đài Loan. Năm 2018 anh L1 cùng
hai con đến sống cùng ông bà. Tháng 6 năm 2024 anh L1 qua Hy Lạp lao động,
đến tháng 9 năm 2024 anh L1 qua Ba L2 hiện nay vẫn đang lao động ti Ba
Lan. Do anh L1 và chị X làm việc cách xa nhau, anh L1 lại hay ghen nên thường
xuyên xảy ra mâu thuẫn. Trong thời gian làm việc ớc ngoài anh chị vn
thường xuyên gọi điện v cho ông bà nhưng ông bà không biết địa ch c th ca
anh ch đâu. Hiện nay anh L1 chị X không mặt tại địa phương. Ông
cam đoan sẽ gửi văn bản của Tòa án nhân dân tỉnh Tuyên Quang cho anh L1 bng
cách chụp nh gi qua messenger ngay sau khi nhận được.
4
Trong quá trình chung sống anh L1 và ch X có 02 con chung là cháu Sm
Ngc K, sinh ngày 17/9/2012 cháu Sm Minh T1, sinh ngày 01/5/2014. Hai
cháu hiện đang sinh sống cùng ông ti thôn C, T, huyện N, tnh Tuyên
Quang. Trong trường hp anh L1, ch X ly hôn ông đồng ý chăm sóc, nuôi
ỡng cháu K và cháu T1 đến khi anh L1, ch X v Vit Nam.
V tài sản chung, vay n chung: Anh L1, ch X không có.
Ti bn t khai cháu Sm Ngc K trình bày: Cháu Sm Ngc K, sinh ngày
17/9/2012 là con của b Sm Văn L và mẹ Triu Th X. Hiện cháu đang học lp
7 trường trung hc ph thông xã T. Nếu b m cháu ly hôn cháu có nguyện vng
vi mẹ, nhưng do m cháu đang lao động tại Đài Loan, b cháu đang lao đng
Ba Lan nên cháu muốn cùng ông bà nội đến khi m cháu về Vit Nam.
Ti bn t khai cháu Sm Minh T1 trình bày: Cháu Sm Minh T1, sinh
ngày 01/5/2014 là con ca b Sm Văn L m Triu Th X. Hiện nay cháu đang
hc lp 5 trường tiu học T. Nếu b m cháu ly hôn cháu nguyn vng
vi b L, nhưng do bố L đang lao động Ba Lan, m X đang làm việc Đài Loan
nên cháu muốn cùng ông bà nội đến khi b L v Vit Nam.
Do anh Sằm Văn L chị Triu Th X đều đang ớc ngoài nên căn c
Điu 207 B lut T tụng dân sự Tòa án không tiến hành hòa giải v án.
Tại phiên tòa, đại din Vin kiểm sát phát biểu quan điểm:
V t tng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử thẩm, Thư đã chấp hành
đúng các quy định ca B lut T tụng dân sự t khi th cho đến phiên tòa.
Nguyên đơn; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến v án đã có đơn xin xét
x vng mt; b đơn ớc ngoài không địa ch Tòa án đã tống đạt văn bản
cho người thân thích thực hiện niêm yết theo quy định. vậy, căn cứ Điu
228, Điều 238 ca B lut T tụng dân sự, vic xét x vng mt ch Triu Th X,
anh Sằm Văn L, ông Sằm Văn P Đặng Th C phù hợp theo quy định ca
pháp luật.
V ni dung: Căn cứ vào tài liệu có trong h sơ có đủ cơ s xác định cuc
sng v chng ca ch Triu Th X anh Sằm Văn L đã phát sinh mâu thuẫn,
gia đình đã nhiều lần khuyên can hòa giải nhưng không được, không có khả năng
đoàn tụ. vậy, căn cứ Điu 28, khoản 3 Điều 35, khoản 1 Điều 37, khoản 1 Điều
38, khoản 1 Điều 39, Điều 144, khoản 4 Điều 147; Điều 179; các khoản 2, 4 Điều
207; các Điều 228, 238; 271, 273; điểm d khoản 1 Điều 469; các Điu 474, 479
ca B lut T tụng dân s năm 2015; các Điu 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83 Lut
Hôn nhân và gia đình năm 2014; Ngh quyết 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024
ca Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; Điều 27 Ngh quyết
326/2016/UBTVQH1430/12/2016 ca y ban Tng v Quc hi, đề ngh Hi
đồng xét xử:
5
V quan h hôn nhân: Chp nhận yêu cầu xin ly hôn ca ch Triu Th X,
cho ch Triu Th X được ly hôn với anh Sằm Văn L.
V con chung: Giao cháu Sm Ngc K, sinh ngày 17/9/2012 cho ch Triu
Th X trc tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau ly hôn đến khi
đủ 18 tuổi. Giao cháu Sm Minh T1, sinh ngày 01/5/2014 cho anh Sằm Văn L
trc tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi ỡng, giáo dục con sau ly hôn đến khi đủ 18
tuổi. Hai bên không phi cp dưỡng nuôi con chung khi ly hôn, đưc quyền đi li
thăm nom con chung mà không ai được cn trở, có quyền yêu cầu thay đổi người
trc tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
Do hin nay ch Triu Th X và án Sằm Văn L đang lao động ớc ngoài
nên tạm giao các cháu Sm Ngc K1 và cháu Sm Minh T1 cho ông Sằm Văn P
bà Đặng Th C chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi ch Triu Th X anh
Sằm Văn L v Vit Nam.
V tài sản chung vay n chung: Ch Triu Th X xác định không có,
không đề ngh gii quyết nên không xem xét.
V án phí: Chị Triu Th X phi chịu 300.000 đng tiền án phí dân sự
thẩm ly hôn nhưng được tr vào số tin tm ứng án phí chị Triu Th X đã nộp,
ch X đã nộp đủ án phí. Anh Sằm Văn L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
V quyền kháng cáo bản án: Chị Triu Th X, anh Sằm Văn L quyn
kháng cáo bản án trong thời hạn 01 tháng, k t ngày bản án được tống đạt hp l
hoc bản án được niêm yết hp l theo quy định của pháp luật. Ông Sằm Văn P
và bà Đặng Th C quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, k t ngày
bản án được tống đạt hp l hoc bản án được niêm yết hp l theo quy định ca
pháp luật.
NHẬN ĐNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và các chứng c đã được xem
xét tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] V quan h pháp luật và thẩm quyn gii quyết:
Anh Sằm Văn L chị Triu Th X kết hôn trên sở t nguyện đăng
kết hôn ngày 30/3/2011 ti UBND T, huyn N, tỉnh Tuyên Quang, theo quy
định tại Điều 9 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 đây hôn nhân hợp pháp.
Tranh chp gia ch X anh L tranh chp v Hôn nhân gia đình theo quy
định ti khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 37, Điu 38 ca B lut T tng
dân sự. Ch X có đơn xin ly hôn anh L; c hai anh ch đều có quốc tch Vit Nam
nhưng hin tại đang sinh sống và làm vic ớc ngoài. vậy, vic gii quyết
ly hôn thuộc thm quyn gii quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Tuyên Quang theo
quy định tại điểm d khoản 1 Điều 469 ca B lut T tụng dân sự.
6
[2] V vic vng mt của các đương sự:
Anh L1 hiện đang ớc ngoài, không địa ch c th nhưng gia đình xác
nhn anh vẫn thường xuyên liên lc vi gia đình. Tòa án đã tiến hành niêm yết
tống đạt các văn bản t tng của Tòa án cho anh L1 thông qua bố m đẻ anh
ông Sằm Văn P, bà Đặng Th C và niêm yết theo quy đnh. Ch Triu Th X đang
lao động ớc ngoài nhưng Tòa án đã tống đạt các văn bn t tng của Tòa án
cho ch X thông qua ông Nguyn Vit T - là người đại din theo y quyn giao,
nhận tài liệu cho ch X; ch X đơn đề ngh xét x vng mặt. Người quyền
lợi, nghĩa vụ liên quan ông Sằm Văn P Đặng Th C đã đơn xin xét x
vng mặt. vậy, căn c khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238 ca B lut T
tụng dân s; Ngh quyết 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng thm
phán Tòa án nhân dân tối cao. Tòa án tiến hành xét xử vng mt ch X, anh L1,
ông P, bà C phù hợp, đúng quy định.
[3] V yêu cầu khi kin ca ch Triu Th X:
[3.1] V quan h hôn nhân: Li khai ca ch X phù hợp với ý kiến trình bay
ca b m đẻ anh L1 phù hợp với các tài liệu, chng c có trong hồ sơ vụ án.
Do đó có cơ sở xác định cuc sống hôn nhân gia ch X anh L1 có mâu thuẫn,
không quan tâm tới nhau, đã sống ly thân nhiều năm, mu thuẫn đến mc trm
trng, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 51, Điều 56 Luật Hôn
nhân và gia đình cần chp nhận yêu cầu khi kiện xin ly hôn của ch Triu Th X,
x cho ch Triu Th X đưc ly hôn với anh Sằm Văn L.
[3.2] V con chung: Ch Triu Th X anh Sằm Văn L 02 con chung
cháu Sm Ngc K, sinh ngày 17/9/2012 cháu Sm Minh T1, sinh ngày
01/5/2014. Cháu K nguyện vng mun cùng chị X; cháu cháu T1 có nguyện
vng cùng L. Như vậy cần giao cháu Sm Ngc K cho ch Triu Th X và giao
cháu Sm Minh T1 cho anh Sằm Văn L trc tiếp chăm c, nuôi dưỡng, giáo dc
đến khi đủ 18 tuổi phù hp với quy đnh tại Điều 81, Điều 82, Điều 83 Lut
Hôn nhân gia đình. Nhưng do anh L chị X đang ớc ngoài và hiện nay
hai cháu đang ở ng ông Sằm Văn P, bà Đng Th C (là ông bà nội của các cháu
K, T1). Để đảm bo quyn li v mi mặt cho cháu K cháu T1, cn tm giao
cháu K và cháu T1 cho ông Sằm Văn P, bà Đng Th C cùng trực tiếp chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục đến khi ch X anh L v Vit Nam. Ch X, anh L đưc
quyền đi lại, thăm nom con chung không ai được cn trở. Các bên quyền yêu
cầu thay đổi người trc tiếp nuôi con chung yêu cu cầu dưỡng nuôi con chung
khi ly hôn.
[3.3] V tài sản chung, vay n chung: Ch Triu Th X xác định không có,
không yêu cầu gii quyết nên Tòa án không xem xét.
7
[4] V án phí: Chị Triu Th X phi chịu án ply hôn thm theo quy
định của pháp luật. Anh Sằm Văn L không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
[5] V quyền kháng cáo: Các đương s quyền kháng cáo bản án theo
quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điu 28, khoản 3 Điều 35, khoản 1 Điều 37, khoản 1 Điều 38, khon
1 Điều 39, Điu 144, khoản 4 Điều 147; Điều 179; các khoản 2, 4 Điều 207; các
Điu 228, 238, 266, 271, 273, 469, 474, 478, 479 ca B lut T tụng dân sự năm
2015; các Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;
Điu 10 Ngh quyết 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng thẩm phán
Tòa án nhân dân tối cao; Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
ca Ủy ban Thường v Quc hội quy đnh v mc thu, min, gim, thu, np, qun
lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. V quan h n nhân: Chấp nhận đơn khởi kiện xin ly hôn của ch Triu
Th X, cho ch Triu Th X được ly hôn với anh Sằm Văn L theo Giy chng nhn
kết hôn số 05/2011 cấp ngày 30 tháng 3 năm 2011 ti Ủy ban nhân dân T,
huyn N, tỉnh Tuyên Quang.
2. V con chung:
Giao cháu Sm Ngc K, sinh ngày 17/9/2012 cho ch Triu Th X trc tiếp
nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi đủ 18 tui.
Giao cháu Sm Minh T1, sinh ngày 01/5/2014 cho anh Sằm Văn L trc tiếp
nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi đủ 18 tui .
Ch Triu Th X, anh Sằm Văn L đưc quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc
con chung không ai được cn trở. Các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trc
tiếp nuôi con chung yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung khi ly hôn. Do hiện
nay ch X anh L đang làm việc ớc ngoài, nên tạm giao cháu K, cháu T1
cho ông Sằm Văn P và bà Đặng Th C cùng trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục đến khi ch X và anh L v Vit Nam.
3. V tài sn chung, vay n chung: Ch Triu Th X xác định không có,
không đề ngh gii quyết, nên không xem xét.
4. V án phí ly hôn sơ thẩm: Ch Triu Th X phi chịu 300.000đ (Ba trăm
nghìn đồng) án phí ly hôn thẩm nhưng được tr vào số tin tm ứng án phí ông
Nguyn Vit T np thay ch X là 300.000₫ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số
0003511 ngày 01 tháng 11 năm 2024 ti Cc Thi hành án dân s tỉnh Tuyên
8
Quang; ch X đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thm. Anh Sằm Văn L không phải chu
án phí.
5. V quyền kháng cáo:
Ch Triu Th X anh Sằm Văn L đưc quyền kháng cáo bản án trong
thi hn 01 (một) tháng kể t ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết
công khai.
Ông Sằm Văn P bà Đng Th C đưc quyền kháng cáo bản án trong thời
hạn 15 (mười lăm) ngày kể t ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết
công khai./.
Nơi nhận:
- TAND cp cao tại Hà Nội;
- VKSND cp cao tại Hà Nội;
- VKSND tỉnh Tuyên Quang;
- Cục THA dân sự tnh;
- UBND xã Thanh Tương, huyện Na Hang,
tỉnh Tuyên Quang;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
TM. HI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THM
THẨM PHÁN - CH TỌA PHIÊN TÒA
Phúc An Hoành
9
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
Nguyn Th Kim Thanh Nguyn Th
Tâm
THẨM PHÁN - CH TỌA PHIÊN TÒA
Phúc An Hoành
Tải về
Bản án số 03/2025/HNGĐ-ST Bản án số 03/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 03/2025/HNGĐ-ST Bản án số 03/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất