Bản án số 158/2024 ngày 26/07/2024 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 158/2024
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 158/2024
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 158/2024
Tên Bản án: | Bản án số 158/2024 ngày 26/07/2024 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
Cấp xét xử: | Phúc thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND tỉnh Vĩnh Long |
Số hiệu: | 158/2024 |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 26/07/2024 |
Lĩnh vực: | Dân sự |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | ông L yêu cầu ông Đ và bà M trả cho ông 2.988.109.589 đồng |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
Bản án số: 158 /2024/DS-PT
Ngày: 26 - 7 - 2024
V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Ông Lâm Triệu Hữu
Các Thẩm phán:
Ông Cao Văn Lạc
Bà Đặng Thị Ánh Bình
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Chiếm - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh
Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Bà
Đoàn Thị Kim Tuyền - Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Ngày 26 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long xét xử
phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 169/2024/TLPT-DS ngày 24 tháng 6 năm 2024
về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”
Do bản án dân sự sơ thẩm số 29/2024/DS-ST ngày 09 tháng 4 năm 2024 của
Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 200/2024/QĐ-PT ngày 03
tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Phạm Thành L, sinh năm 1973. Địa chỉ: ấp C, xã T,
huyện C, tỉnh Long An: vắng mặt.
Người đại diện hợp pháp: Ông Bùi Văn K, sinh năm 1992. Địa chỉ: số A,
đường B, khóm B, phường C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long, là người đại diện theo ủy
quyền (văn bản ủy quyền ngày 12/9/2023): có mặt
2. Bị đơn:
2.1. Ông Huỳnh Đ, sinh năm 1969: vắng mặt
Địa chỉ: số C, đường Q, phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
2..2 Bà Trần Ngọc M, sinh năm 1972: vắng mặt
Địa chỉ: số C, đường L, phường A, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long
2
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Bà Nguyễn Minh T, sinh năm 1979. Địa
chỉ: Khu phố C, xã M, huyện T, tỉnh Tiền Giang. Địa chỉ liên lạc: số A, ấp H, xã T,
huyện L, tỉnh Vĩnh Long là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày
28/8/2023): có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 04 tháng 5 năm 2023 và trong quá trình giải quyết vụ
án nguyên đơn là ông Phạm Thành L và người đại diện hợp pháp trình bày:
Ngày 18 tháng 9 năm 2021, ông L có cho bị đơn là ông Huỳnh Đ và bà Trần
Ngọc M vay số tiền 1.000.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận 7%/tháng, thời hạn vay
06 tháng, mục đích vay để kinh doanh, việc vay tiền, ông Đ, bà M có lập văn bản và
ký tên. Ngày 10 tháng 11 năm 2021, ông L tiếp tục cho ông Đ, bà M vay
2.000.000.000 đồng, lãi suất 8%/tháng với cùng thời hạn, mục đích và phương thức
cho vay như trên. Tuy nhiên, đến hạn, ông Đ, bà M không thanh toán nợ vốn nên đã
lập thành giấy mượn tiền mới ngày 18/9/2022 và ngày 10/11/2022 để thay thế giấy
mượn tiền ngày 19/9/2021 và ngày 10/11/2021.
Đối với tiền lãi của các khoản vay, ông Đ, bà M đã trả bằng hình thức chuyển
khoản được số tiền 2.056.000.000 đồng.
Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bị đơn trả nợ vay gồm
nợ vốn, lãi trong hạn 20%/năm, lãi quá hạn 30%/năm, trừ đi số tiền ông L đã nhận
2.056.000.000 đồng, còn lại 2.988.109.589 đồng, yêu cầu ông Đ, bà M phải trả và
tiếp tục tính lãi chậm trả theo quy định.
Tại bản tự khai và trình bày trong quá trình tố tụng, bị đơn là ông Huỳnh Đ,
bà Trần Ngọc M và người đại diện hợp pháp có yêu cầu phản tố trình bày:
Thừa nhận việc vay tiền 3.000.000.000 đồng như nguyên đơn trình bày và
đồng ý trả vốn nhưng đề nghị chỉ tính lãi 1,66%/tháng đến ngày xét xử sơ thẩm, trừ
lại số tiền đã trả bằng hình thức chuyển khoản 2.056.000.000 đồng và trả tiền mặt
665.000.000 đồng, tổng cộng 2.690.000.000 đồng, nên chỉ đồng ý trả số tiền
778.240.960 đồng.
Tại bản án dân sự sơ thẩm số 29/2024/DS-ST ngày 09 tháng 4 năm 2024, Tòa
án nhân dân thành phố Vĩnh Long đã quyết định:
Áp dụng khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;
khoản 1 Điều 147 và khoản 2 Điều 244 của Bộ luật tố tụng dân sự; các điều 463, 464,
465, 466 và 468 của Bộ luật Dân sự; khoản 1, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
3
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Phạm Thành L. Buộc ông Huỳnh Đ và
bà Trần Ngọc M có trách nhiệm trả cho ông Phạm Thành L số tiền 2.988.109.589
đồng.
- Chấp nhận một phần yêu cầu phản tố của bị đơn, về việc khấu trừ số tiền lãi
2.056.000.000 đồng; không chấp nhận yêu cầu của bị đơn về việc trả cho nghiên đơn
tiền lãi và vốn 778.240.960 đồng.
- Đình chỉ phần yêu cầu của bị đơn về việc khấu trừ số tiền đã trả 665.000.000
đồng.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn quyết định về lãi suất chậm thi hành án, án phí
dân sự sơ thẩm; quyền, nghĩa vụ thi hành án và quyền kháng cáo theo quy định.
Ngày 23 tháng 4 năm 2024,các bị đơn có đơn kháng cáo: yêu cầu giải quyết
chỉ tính lãi suất 1,66%/tháng cho 02 khoản vay đến ngày xét xử sơ thẩm, chỉ đồng ý
trả tiền vốn và lãi vay tổng cộng 2.434.130.000 đồng nhưng không nộp tiền tạm ứng
án phí phúc thẩm nên bị trả lại đơn kháng cáo.
Tại Quyết định kháng nghị số 06/QĐ-VKS-DS ngày 23 tháng 4 năm 2024, Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vĩnh Long kháng nghị bản án dân sự sơ
thẩm theo hướng: Sửa án sơ thẩm do vi phạm trong việc áp dụng pháp luật về lãi
suất, yêu cầu chỉ tính lãi suất 1,66%/tháng từ ngày vay theo hai biên nhận ngày
18/9/2021 và ngày 18/11/2021. Bên cạnh đó, cấp sơ thẩm vi phạm trong xác định yêu
cầu phản tố vì việc bị đơn yêu cầu cấn trừ tiền đã trả và tính lại lãi suất không phải là
yêu cầu phản tố. Ngoài ra, án sơ thẩm tuyên không chấp nhận yêu cầu của bị đơn
nhưng không tính án phí cũng không đúng.
Tại phiên tòa phúc thẩm, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Nguyên đơn thay đổi một phần yêu cầu khởi kiện, đồng ý thỏa thuận với bị đơn về
việc bị đơn trả cho nguyên đơn số tiền vốn, lãi tổng cộng 2.700.000.000 đồng.
Các bị đơn do người đại diện hợp pháp trình bày: Bị đơn rút yêu cầu phản tố,
đồng ý thỏa thuận với nguyên đơn về số tiền vốn, lãi tổng cộng 2.700.000.000 đồng.
Đại diện Viện kiểm sát có ý kiến: Do bị đơn rút yêu cầu phản tố nên Viện kiểm
sát rút một phần kháng nghị nội dung có liên quan đến yêu cầu phản tố của bị đơn.
Đồng thời, do các đương sự thỏa thuận được với nhau nên thay đổi một phần kháng
nghị liên quan đến vi phạm trong việc áp dụng pháp luật để tính lãi và công nhận thỏa
thuận về tiền nợ vay tổng cộng 2.700.000.000 đồng và án phí theo quy định của pháp
luật.
4
Các đương sự do người đại diện hợp pháp trình bày đã thỏa thuận được với
nhau về việc giải quyết vụ án. Cụ thể: Nguyên đơn, ông Phạm Thành L thay đổi một
phần yêu cầu khởi kiện, chỉ yêu cầu bị đơn trả số tiền nợ vốn vay và lãi tổng cộng
2.700.000.000 đồng. Bị đơn là ông Huỳnh Đ và bà Trần Ngọc M đồng ý yêu cầu khởi
kiện thay đổi tại phiên tòa và rút toàn bộ yêu cầu phản tố.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long phát biểu ý kiến:
Về việc tuân theo pháp luật của người tiến hành tố tụng và người tham gia tố
tụng: Tất cả đều tuân thủ đúng quy định của pháp luật từ khi thụ lý vụ án đến xét xử
phúc thẩm.
Về việc giải quyết vụ án: Áp dụng Điều 300, khoản 2, khoản 4 Điều 308 của
Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 29 Nghị quyết số 326/2014/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Chấp nhận Quyết định kháng nghị phúc thẩm số 06/QĐ-VKS-DS ngày
23/4/2024 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vĩnh Long.
Hủy một phần bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết yêu cầu phản tố của bị
đơn đối với nội dung “Chấp nhận một phần yêu cầu phản tố của bị đơn, về việc khấu
trừ số tiền lãi 2.056.000.000 đồng; không chấp nhận yêu cầu của bị đơn về việc trả
cho nghiên đơn tiền lãi và vốn 778.240.960 đồng.
- Đình chỉ phần yêu cầu của bị đơn về việc khấu trừ số tiền đã trả 665.000.000
đồng”
Sửa bản án dân sự sơ thẩm số 29/2024/DS-ST ngày 09/4/2024 của Tòa án nhân
dân thành phố Vĩnh Long.
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc bị đơn có nghĩa vụ trả cho
nguyên đơn số tiền nợ vay và lãi tổng cộng 2.700.000.000 đồng.
Ngoài ra đại diện Viện kiểm sát còn đề nghị về tiền lãi chậm thi hành án, án
phí dân sự sơ thẩm, phúc thẩm và các nội dung khác không có kháng cáo, không bị
kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa;
trên cơ sở xem xét toàn diện các chứng cứ; ý kiến trình bày của các đương sự; Căn cứ
vào kết quả tranh luận và phát biểu của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa; Hội đồng
xét xử nhận định:
5
[1] Về tố tụng: Kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân thành
phố Vĩnh Long là hợp lệ nên được xem xét, giải quyết theo trình tự, thủ tục phúc
thẩm quy định tại Điều 293 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Nguyên đơn thay đổi một phần yêu cầu khởi kiện nhưng không vượt quá phạm vi
khởi kiện ban đầu nên được chấp nhận việc thay đổi yêu cầu khởi kiện.
Cấp sơ thẩm xác định bị đơn có yêu cầu phản tố nhưng tại phiên tòa phúc
thẩm, bị đơn rút toàn bộ yêu cầu phản tố được nguyên đơn chấp nhận nên đình chỉ
xét xử, hủy một phần bản án sơ thẩm đối với nội dung yêu cầu phản tố đã rút.
Viện kiểm sát rút một phần yêu cầu kháng nghị liên quan nội dung các đương
sự thay đổi, rút yêu cầu nên chấp nhận việc rút một phần nội dung kháng nghị.
[2] Về nội dung:
Thỏa thuận của các đương sự do người đại diện hợp pháp trình bày tại phiên
tòa về việc giải quyết vụ án với nội dung: ông Huỳnh Đ và bà Trần Ngọc M có nghĩa
vụ trả cho ông Phạm Thành L tiền nợ vay và lãi tổng cộng 2.700.000.000 đồng là tự
nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội và thuộc phạm vi xét xử phúc
thẩm nên sửa án sơ thẩm, công nhận sự thỏa thuận của đương sự theo quy định tại
Điều 300, khoản 2 Điều 308 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[3] Về án phí:
Án phí dân sự sơ thẩm: Do sửa án sơ thẩm về nghĩa vụ trả tiền nên sửa án phí
sơ thẩm, bị đơn phải chịu án phí sơ thẩm tương ứng số tiền theo nghĩa vụ phải trả. Cụ
thể: ông Đ, bà M phải chịu 72.000.000 đồng + (2.700.000.000 đồng – 2.000.000.000
đồng) x 2% = 86.000.000 đồng. Hoàn trả cho bị đơn tiền tạm ứng án phí 300.000
đồng theo Biên lai số 0002371 ngày 18/9/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện
Long Hồ nhưng được khấu trừ vào án phí phải chịu, ông Đ, bà M còn phải nộp tiếp
số tiền 85.700.000 đồng.
Án phí dân sự phúc thẩm: Do Viện kiểm sát kháng nghị nên không thuộc
trường hợp nộp tiền tạm ứng án phí, nộp án phí phúc thẩm theo quy định tại điểm d
khoản 1 Điều 11 Nghị quyết số 326/2014/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí, lệ phí Tòa án.
[4] Các quyết định khác của bản án sơ thẩm về lãi suất chậm thi hành án,
quyền, nghĩa vụ thi hành án do không bị kháng cáo, không bị kháng nghị nên có hiệu
lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các lẽ trên,
6
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 2, khoản 4 Điều 308, Điều 300 của Bộ luật tố tụng dân sự
năm 2015.
Hủy một phần bản án sơ thẩm số 29/2024/DS-ST ngày 09 tháng 4 năm 2024
của Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long và đình chỉ giải quyết yêu cầu phản tố của
bị đơn đối với nội dung “Chấp nhận một phần yêu cầu phản tố của bị đơn, về việc
khấu trừ số tiền lãi 2.056.000.000 đồng; không chấp nhận yêu cầu của bị đơn về việc
trả cho nguyên đơn tiền lãi và vốn 778.240.960 đồng.
- Đình chỉ phần yêu cầu của bị đơn về việc khấu trừ số tiền đã trả 665.000.000
đồng”
Công nhận sự thỏa thuận của đương sự. Chấp nhận một phần kháng nghị của
Viện kiểm sát. Sửa bản án dân sự sơ thẩm số 29/2024/DS-ST ngày 09 tháng 4 năm
2024 của Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long.
Áp dụng các điều 463, 464, 465, 466 và 468 của Bộ luật Dân sự; khoản 1,
khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Phạm Thành L.
Buộc ông Huỳnh Đ và bà Trần Ngọc M phải có nghĩa vụ trả cho ông Phạm
Thành L tiền vay vốn, lãi tổng cộng là 2.700.000.000 đồng (hai tỷ bảy trăm triệu
đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi
thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn
phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự
năm 2015.
2. Về án phí:
2.1. Án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Huỳnh Đ và bà Trần Ngọc M phải chịu 86.000.000 đồng. Hoàn trả cho
bị đơn tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo Biên lai số 0002371 ngày 18/9/2023
của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long nhưng được khấu trừ vào án
phí phải chịu, ông Đ, bà M còn phải nộp tiếp số tiền 85.700.000 đồng (tám mươi lăm
triệu bảy trăm nghìn đồng).
7
Ông Phạm Thành L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho
ông Phạm Thành L số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 47.743.000 đồng
(bốn mươi bảy triệu bảy trăm bốn mươi ba nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002217
ngày 05/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long.
2.2. Án phí dân sự phúc thẩm:
Do Viện kiểm sát kháng nghị nên không thuộc trường hợp nộp tiền tạm ứng án
phí, nộp án phí phúc thẩm theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 11 Nghị quyết số
326/2014/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
3. Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có
hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc cưỡng chế thi hành.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- TAND cấp cao tại Tp.HCM;
- Chánh án;
- VKSND tỉnh Vĩnh Long;
- TAND Tp Vĩnh Long;
- VKSND Tp. Vĩnh Long;
- CCTHADS Tp. Vĩnh Long;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(ĐÃ KÝ)
Lâm Triệu Hữu
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
2
Ban hành: 25/03/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
3
Ban hành: 24/03/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
4
Ban hành: 21/03/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
5
Ban hành: 20/03/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
6
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
7
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
8
Ban hành: 18/03/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
9
Bản án số 155/2025/DS-PT ngày 18/03/2025 của TAND tỉnh Bình Dương về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Ban hành: 18/03/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
10
Ban hành: 18/03/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
11
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
12
Ban hành: 15/03/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
13
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
14
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
15
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
16
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
17
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
18
Ban hành: 11/03/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
19
Ban hành: 11/03/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
20
Ban hành: 11/03/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm