Bản án số 01/2025/DS- ngày 17/01/2025 của TAND huyện Quốc Oai, TP. Hà Nội về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 01/2025/DS-
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 01/2025/DS-
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 01/2025/DS-
Tên Bản án: | Bản án số 01/2025/DS- ngày 17/01/2025 của TAND huyện Quốc Oai, TP. Hà Nội về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện Quốc Oai (TAND TP. Hà Nội) |
Số hiệu: | 01/2025/DS- |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 17/01/2025 |
Lĩnh vực: | Dân sự |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Về nội dung |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Q
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bản án số: 01/2025/DS- ST
Ngày 17 tháng 01 năm 2025
V/v “T/c hợp đồng tín dụng”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Long
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Tạ Văn Thắng
2. Bà Nguyễn Thị Hoa
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu – Thẩm tra viên chính.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Q tham gia phiên tòa:
Bà Nguyễn Thị Cúc – Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 01 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Q, thành phố
Hà Nội xét xử công khai vụ án dân sự thụ lý số: 165/2024/TLST – DS ngày
07/11/2024 về việc “tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra
xét xử số: 71/2024/QĐXXST-DS ngày 25/12/2024; quyết định hoãn phiên tòa số
02/2025/QĐST-DS ngày 06/01/2025 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V; địa chỉ trụ sở chính:
số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội; người đại diện
theo pháp luật: ông Ngô Chí Dũng - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; người
đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Hồng Bắc - Chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ
Phản ứng nhanh khách hàng cá nhân, theo văn bản uỷ quyền số 38B/2024/UQ-
KHCN ngày 01/6/2024 của VPBank; người đại diện theo ủy quyền lại: bà Kiều Thị
Hằng (0389390961).
* Bị đơn: ông Vũ Văn M, sinh năm 1978 và bà Nguyễn Thị N, sinh năm
1983; cùng nơi thường trú: đội 5, thôn Đ, xã L, huyện Q, thành phố Hà Nội.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án: ông Dương Văn N,
sinh năm 1968; bà Dương Thị Đ, sinh năm 1967 và anh Dương Văn N, sinh
năm 1992; cùng địa chỉ thường trú: TDP Thích Chung, thị trấn Bá Hiến, huyện
Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc; bà Bùi Thị B, sinh năm 1953; anh Hoàng Xuân
H, sinh năm 1991; cùng địa chỉ thường trú: thôn Yên Ninh, xã Yên Quang,
huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình.

2
Nguyên đơn, bị đơn có mặt; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong
vụ án vắng mặt liên tiếp lần 2 tại phiên tòa không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 05 tháng 10 năm 2024 của nguyên đơn, cũng
như bản tự khai và các biên bản hòa giải, người đại diện theo ủy quyền của
nguyên đơn là bà Kiều Thị Hằng trình bày:
Ông Vũ Văn M và bà Nguyễn Thị N vay vốn của VPBank theo các Hợp
đồng tín dụng, cụ thể như sau:
1. Giấy đề nghị vay vốn có tài sản bảo đảm kiêm phương án sử dụng
vốn, hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế không tài sản bảo
đảm, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 13/10/2022, cụ thể: Hạn mức đề nghị:
119,400,000 đồng. Loại thẻ: MC StepUp Credit; Mục đích vay: Phục vụ tiêu dùng
cá nhân; Lãi suất trong hạn: Lãi suất cho vay áp dụng theo biểu lãi suất cho vay do
VPBank quy định qua từng thời kỳ; Lãi suất quá hạn: Lãi suất cho vay áp dụng đối
với dư nợ gốc quá hạn bằng 150% mức lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời
điểm chuyển nợ quá hạn. Lãi suất chậm trả áp dụng đối với tiền lãi chậm trả bằng
150% lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả lãi nhưng tối đa
không quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
2. Hợp đồng cho vay số LN2210056976153 ký ngày 10/10/2022, cụ thể:
Số tiền cho vay: 2,388,000,000 đồng; Thời hạn cho vay: 300 tháng, tính từ ngày
tiếp theo của ngày bên Ngân hàng giải ngân vốn vay đầu tiên cho Bên vay; Mục
đích sử dụng vốn vay: Hoàn vốn mua BĐS tại thửa đất 796, tờ bản đồ số 4; địa
chỉ: xã Yên Quang, Nho Quan, Ninh Bình; Lãi suất trong hạn:
+ Lãi suất cho vay (trong hạn): Lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm
giải ngân : 11.48%/năm (lãi suất được tính theo năm với một năm là 365 ngày).
+ Lãi suất cho vay trong hạn được cố định 12 tháng kể từ ngày giải ngân
(“Thời gian cố định”). Hết Thời gian cố định, lãi suất cho vay trong hạn sẽ được
điều chỉnh. Ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên là ngày đầu tiên sau Thời gian cố
định, ngày điều chỉnh lãi suất tiếp theo là ngày đầu quý gần nhất tính từ ngày điều
chỉnh lãi suất đầu tiên, sau đó lãi suất cho vay trong hạn được điều chỉnh định kỳ
03 tháng/01 lần vào các ngày đầu quý tiếp theo (ngày đầu quý là các ngày 01/01,
01/04, 01/07 và 01/10 hàng năm). Trường hợp ngày điều chỉnh lãi suất rơi vào
ngày chủ nhật, ngày nghỉ lễ theo quy định của VPBank thì ngày điều chỉnh lãi
suất là ngày làm việc đầu tiên liền sau ngày chủ nhật, ngày nghỉ lễ đó. Mức lãi
suất điều chỉnh được xác định bằng mức Lãi suất cơ sở VNĐ áp dụng đối với
khoản vay có tài sản bảo đảm dành cho khách hàng cá nhân kỳ hạn 300 tháng
được Bên Ngân hàng công bố (được niêm yết tại website: www.vpbank.com.vn)
có hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh cộng (+) biên độ 3%/năm.
- Lãi suất quá hạn: Lãi suất cho vay áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn bằng
150% mức lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
3
- Lãi suất chậm trả áp dụng đối với tiền lãi chậm trả bằng 150% lãi suất
cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả lãi nhưng tối đa không quá
10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
3. Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở & sử dụng
tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 03/01/2023, cụ thể:
Số tiền cho vay: 116,000,000 đồng; Thời hạn cho vay: 36 tháng; Mục đích sử
dụng vốn vay: Mua đồ gia dụng; Lãi suất trong hạn: Theo quy định của
VPBank; Lãi suất quá hạn: Lãi suất cho vay áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn
bằng 150% mức lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá
hạn. Lãi suất chậm trả áp dụng đối với tiền lãi chậm trả bằng 150% lãi suất cho
vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả lãi nhưng tối đa không quá
10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
4. Hợp đồng cho vay số LN2302218418760 ký ngày 14/11/2023, cụ thể:
Số tiền cho vay: 1,840,000,000 đồng; thời hạn cho vay: 300 tháng, tính từ ngày
tiếp theo của ngày bên Ngân hàng giải ngân vốn vay đầu tiên cho Bên vay; Mục
đích sử dụng vốn vay: Vay hoàn vốn mua BĐS tại thửa đất số 51 địa chỉ tại TDP
Thích Chung, thị trấn Bá Hiến, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc; lãi suất:
- Lãi suất trong hạn:
+ Lãi suất cho vay (trong hạn): Lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm
giải ngân : 14.3%/năm (lãi suất được tính theo năm với một năm là 365 ngày).
+ Lãi suất cho vay trong hạn được cố định 12 tháng kể từ ngày giải ngân
(“Thời gian cố định”). Hết Thời gian cố định, lãi suất cho vay trong hạn sẽ được
điều chỉnh. Ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên là ngày đầu tiên sau Thời gian cố
định, ngày điều chỉnh lãi suất tiếp theo là ngày đầu quý gần nhất tính từ ngày điều
chỉnh lãi suất đầu tiên, sau đó lãi suất cho vay trong hạn được điều chỉnh định kỳ
03 tháng/01 lần vào các ngày đầu quý tiếp theo (ngày đầu quý là các ngày 01/01,
01/04, 01/07 và 01/10 hàng năm). Trường hợp ngày điều chỉnh lãi suất rơi vào
ngày chủ nhật, ngày nghỉ lễ theo quy định của VPBank thì ngày điều chỉnh lãi
suất là ngày làm việc đầu tiên liền sau ngày chủ nhật, ngày nghỉ lễ đó. Mức lãi
suất điều chỉnh được xác định bằng mức Lãi suất cơ sở VNĐ áp dụng đối với
khoản vay có tài sản bảo đảm dành cho khách hàng cá nhân kỳ hạn 120 tháng
được Bên Ngân hàng công bố (được niêm yết tại website: www.vpbank.com.vn)
có hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh cộng (+) biên độ 3.5%/năm.
- Lãi suất quá hạn: Lãi suất cho vay áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn bằng
150% mức lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
- Lãi suất chậm trả áp dụng đối với tiền lãi chậm trả bằng 150% lãi suất
cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả lãi nhưng tối đa không quá
10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
5. Hợp đồng cho vay số LN2303038523670 ký ngày 24/11/2023, cụ thể:
Số tiền cho vay: 920,000,000 đồng; Thời hạn cho vay: 300 tháng, tính từ ngày
4
tiếp theo của ngày bên Ngân hàng giải ngân vốn vay đầu tiên cho Bên vay; Mục
đích sử dụng vốn vay: Vay hoàn vốn mua BĐS tại thửa đất số 62 TBĐ số LKT-
01 địa chỉ tại: số 67 ngõ 9 Trần Phú, phường Lương Khánh Thiện, quận Ngô
Quyền, thành phố Hải Phòng:
+ Lãi suất cho vay (trong hạn): Lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm
giải ngân: 13.1%/năm (lãi suất được tính theo năm với một năm là 365 ngày).
+ Lãi suất cho vay trong hạn được cố định 12 tháng kể từ ngày giải ngân
(“Thời gian cố định”). Hết Thời gian cố định, lãi suất cho vay trong hạn sẽ được
điều chỉnh. Ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên là ngày đầu tiên sau Thời gian cố
định, ngày điều chỉnh lãi suất tiếp theo là ngày đầu quý gần nhất tính từ ngày điều
chỉnh lãi suất đầu tiên, sau đó lãi suất cho vay trong hạn được điều chỉnh định kỳ
03 tháng/01 lần vào các ngày đầu quý tiếp theo (ngày đầu quý là các ngày 01/01,
01/04, 01/07 và 01/10 hàng năm). Trường hợp ngày điều chỉnh lãi suất rơi vào
ngày chủ nhật, ngày nghỉ lễ theo quy định của VPBank thì ngày điều chỉnh lãi
suất là ngày làm việc đầu tiên liền sau ngày chủ nhật, ngày nghỉ lễ đó. Mức lãi
suất điều chỉnh được xác định bằng mức Lãi suất cơ sở VNĐ áp dụng đối với
khoản vay có tài sản bảo đảm dành cho khách hàng cá nhân kỳ hạn 300 tháng
được Bên Ngân hàng công bố (được niêm yết tại website: www.vpbank.com.vn)
có hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh cộng (+) biên độ 3.0%/năm.
- Lãi suất quá hạn: Lãi suất cho vay áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn bằng
150% mức lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
- Lãi suất chậm trả áp dụng đối với tiền lãi chậm trả bằng 150% lãi suất
cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả lãi nhưng tối đa không quá
10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
6. Hợp đồng cho vay số LN2312041097621 ký ngày 24/11/2023, cụ thể: Số
tiền cho vay: 1,515,000,000 đồng; Thời hạn cho vay: 120 tháng, tính từ ngày tiếp
theo của ngày bên Ngân hàng giải ngân vốn vay đầu tiên cho Bên vay; Mục đích sử
dụng vốn vay: Vay tiêu dùng mua sắm trang thiết bị; Lãi suất trong hạn:
+ Lãi suất cho vay (trong hạn): Lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm
giải ngân: 12%/năm (lãi suất được tính theo năm với một năm là 365 ngày).
+ Lãi suất cho vay trong hạn được cố định 12 tháng kể từ ngày giải ngân
(“Thời gian cố định”). Hết Thời gian cố định, lãi suất cho vay trong hạn sẽ được
điều chỉnh. Ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên là ngày đầu tiên sau Thời gian cố
định, ngày điều chỉnh lãi suất tiếp theo là ngày đầu quý gần nhất tính từ ngày điều
chỉnh lãi suất đầu tiên, sau đó lãi suất cho vay trong hạn được điều chỉnh định kỳ
03 tháng/01 lần vào các ngày đầu quý tiếp theo (ngày đầu quý là các ngày 01/01,
01/04, 01/07 và 01/10 hàng năm). Trường hợp ngày điều chỉnh lãi suất rơi vào
ngày chủ nhật, ngày nghỉ lễ theo quy định của VPBank thì ngày điều chỉnh lãi
suất là ngày làm việc đầu tiên liền sau ngày chủ nhật, ngày nghỉ lễ đó. Mức lãi
suất điều chỉnh được xác định bằng mức Lãi suất cơ sở VNĐ áp dụng đối với
khoản vay có tài sản bảo đảm dành cho khách hàng cá nhân kỳ hạn 120 tháng
5
được Bên Ngân hàng công bố (được niêm yết tại website: www.vpbank.com.vn)
có hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh cộng (+) biên độ 2.5%/năm.
- Lãi suất quá hạn: Lãi suất cho vay áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn bằng
150% mức lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
- Lãi suất chậm trả áp dụng đối với tiền lãi chậm trả bằng 150% lãi suất
cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả lãi nhưng tối đa không quá
10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
Tài sản bảo đảm cho các khoản vay nêu trên là:
Tài sản 1: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với
thửa đất số 796, tờ bản đồ số 4, tại địa chỉ: xã Yên Quang, huyện Nho Quan, tỉnh
Ninh Bình, thuộc quyền sở hữu/sử dụng của ông Vũ Văn M, bà Nguyễn Thị N
theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất số DG 023403, Số vào s cấp GCN: CS00287/CN/YQ do Sở
Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình cấp ngày 03/10/2022. Chi tiết Hợp
đồng thế chấp số 6976153 ký ngày 10/10/2022, số công chứng 1104, quyển số
01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng công chứng Tín Đức. Việc thế chấp
được đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định pháp luật. Mọi công trình,
tài sản khác được cải tạo, xây dựng gắn liền với thửa đất nêu trên đều thuộc tài
sản đảm bảo cho khoản vay.
Tài sản 2: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với
thửa đất số 348, tờ bản đồ số 51, tại địa chỉ: TDP Thích Chung, thị trấn Bá Hiến,
huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc, thuộc quyền sở hữu/sử dụng của ông Vũ
Văn M, bà Nguyễn Thị N theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DG 578032, Số vào s cấp GCN:
CS07955 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc cấp ngày
23/06/2022; Ngày 23/02/2023, tại Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh Bình
Xuyên – Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Vĩnh Phúc đăng ký sang tên cho
Ông Vũ Văn M và vợ là Bà Nguyễn Thị N. Chi tiết Hợp đồng thế chấp số
LN2302218418760 ký ngày 27/02/2023, số công chứng 142, quyển số 01/2023
TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng công chứng Đào Thị Nguyệt. Việc thế chấp
được đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định pháp luật. Mọi công trình,
tài sản khác được cải tạo, xây dựng gắn liền với thửa đất nêu trên đều thuộc tài
sản đảm bảo cho khoản vay.
Tài sản 3: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với
thửa đất số 62, tờ bản đồ số LKT-01, tại địa chỉ: số 67 ngõ 9 Trần Phú, phường
Lương Khánh Thiện, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng, thuộc quyền sở
hữu/sử dụng của ông Vũ Văn M, bà Nguyễn Thị N theo Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất số AO 341288, Vào s cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quận
Ngô Quyền Số: H01007/QSDĐ/NQ do y Ban Nhân Dân quận Ngô Quyền,
thành phố Hải Phòng cấp ngày 22/08/2006; Ngày 22/03/2023, tại Văn phòng
đăng ký đất đai thành phố Hải Phòng - Chi nhánh quận Ngô Quyền đã xác nhận

6
chuyển nhượng cho ông Vũ Văn M và bà Nguyễn Thị N. Chi tiết Hợp đồng thế
chấp số 8523670 ký ngày 28/03/2023, số công chứng 3918/HĐTC/2023, quyển
số 02/TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng công chứng Đất Cảng. Việc thế chấp
được đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định pháp luật. Mọi công trình,
tài sản khác được cải tạo, xây dựng gắn liền với thửa đất nêu trên đều thuộc tài
sản đảm bảo cho khoản vay.
Quá trình thực hiện các Hợp đồng trên, ông Vũ Văn M, bà Nguyễn Thị N
đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ từ ngày 16/09/2024 đối với VPBank và phải chịu
mức lãi suất nợ quá hạn theo thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng.
Tạm tính đến ngày 17/01/2025, ông Vũ Văn M và bà Nguyễn Thị N còn nợ
VPBank tng số tiền là: Nợ gốc: 6.434.498.949 đồng; Nợ lãi: 150.882.527 đồng;
Phạt chậm trả: 3.732.754 đồng; Tng nợ: 6.589.114.230 đồng;
Những vấn đề yêu cầu tòa án giải quyết đối với ông Vũ Văn M và bà
Nguyễn Thị N:
- Buộc ông Vũ Văn M, bà Nguyễn Thị N phải thanh toán cho VPBank
toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi, tiền phạt chậm trả lãi và các khoản phát sinh liên
quan theo các Hợp đồng tín dụng nêu trên. Tạm tính đến ngày 17/01/2025 khoản
tiền này là: Nợ gốc: 6.434.498.949 đồng; Nợ lãi: 150.882.527 đồng; Phạt chậm trả:
3.732.754 đồng; Tng nợ: 6.589.114.230 đồng;
- VPBank được quyền tiếp tục tính lãi suất theo đúng thỏa thuận trong các
Hợp đồng tín dụng cho đến ngày thực tế ông Vũ Văn M và bà Nguyễn Thị N
thanh toán hết nợ cho VPBank.
- Trường hợp ông Vũ Văn M, bà Nguyễn Thị N không thực hiện đúng và
đẩy đủ nghĩa vụ trả nợ, VPBank được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án kê
biên, phát mại các tài sản của ông Vũ Văn M và bà Nguyễn Thị N để thu hồi nợ
cho VPBank, trong đó có tài sản bảo đảm là:
Tài sản 1: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với
thửa đất số 796, tờ bản đồ số 4, tại địa chỉ: xã Yên Quang, huyện Nho Quan, tỉnh
Ninh Bình, thuộc quyền sở hữu/sử dụng của ông Vũ Văn M, bà Nguyễn Thị N
theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất số DG 023403, số vào s cấp GCN: CS00287/CN/YQ do Sở Tài
nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình cấp ngày 03/10/2022. Chi tiết Hợp đồng
thế chấp số 6976153 ký ngày 10/10/2022, số công chứng 1104, quyển số
01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng công chứng Tín Đức. Việc thế chấp
được đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định pháp luật. Mọi công trình,
tài sản khác được cải tạo, xây dựng gắn liền với thửa đất nêu trên đều thuộc tài
sản đảm bảo cho khoản vay.
Tài sản 2: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với
thửa đất số 348, tờ bản đồ số 51, tại địa chỉ: TDP Thích Chung, thị trấn Bá Hiến,
huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc, thuộc quyền sở hữu/sử dụng của ông Vũ
Văn M, bà Nguyễn Thị N theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DG 578032, Số vào s cấp GCN:
7
CS07955 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc cấp ngày 23/06/2022;
Ngày 23/02/2023, tại Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh Bình Xuyên – Sở
Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc đăng ký sang tên cho ông Vũ Văn M,
bà Nguyễn Thị N. Chi tiết Hợp đồng thế chấp số LN2302218418760 ký ngày
27/02/2023, số công chứng 142, quyển số 01/2023 TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn
phòng công chứng Đào Thị Nguyệt. Việc thế chấp được đăng ký giao dịch bảo
đảm theo đúng quy định pháp luật. Mọi công trình, tài sản khác được cải tạo,
xây dựng gắn liền với thửa đất nêu trên đều thuộc tài sản đảm bảo cho khoản
vay.
Tài sản 3: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với
thửa đất số 62, tờ bản đồ số LKT-01, tại địa chỉ: số 67 ngõ 9 Trần Phú, phường
Lương Khánh Thiện, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng, thuộc quyền sở
hữu/sử dụng của ông Vũ Văn M, bà Nguyễn Thị N theo Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất số AO 341288, Vào s cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quận
Ngô Quyền Số: H01007/QSDĐ/NQ do y Ban Nhân Dân quận Ngô Quyền,
thành phố Hải Phòng cấp ngày 22/08/2006; Ngày 22/03/2023, tại Văn phòng
đăng ký đất đai thành phố Hải Phòng - Chi nhánh quận Ngô Quyền đã xác nhận
chuyển nhượng cho ông Vũ Văn M và bà Nguyễn Thị N. Chi tiết Hợp đồng thế
chấp số 8523670 ký ngày 28/03/2023, số công chứng 3918/HĐTC/2023, quyển
số 02/TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng công chứng Đất Cảng. Việc thế chấp
được đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định pháp luật. Mọi công trình,
tài sản khác được cải tạo, xây dựng gắn liền với thửa đất nêu trên đều thuộc tài
sản đảm bảo cho khoản vay.
- Trong trường hợp tài sản bảo đảm sau khi kê biên, phát mại không đủ trả
nợ, VPBank có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xác minh, kê biên, phát mại
các tài sản khác của ông Vũ Văn M, bà Nguyễn Thị N để thực hiện nghĩa vụ trả
nợ cho VPBank cho đến khi thực tế trả hết khoản nợ.
Về án phí: ông Vũ Văn M, bà Nguyễn Thị N phải chịu án phí và các chi
phí liên quan.
* Bị đơn ông Vũ Văn M, bà Nguyễn Thị N trình bày: Chúng tôi có vay
vốn của VPBank theo các hợp đồng tín dụng, cụ thể như sau:
1. Giấy đề nghị vay vốn có tài sản bảo đảm kiêm phương án sử dụng vốn,
hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế không tài sản bảo đảm, dịch vụ
ngân hàng điện tử ngày 13/10/2022, cụ thể: Hạn mức đề nghị: 119,400,000 đồng.
Loại thẻ: MC StepUp Credit; Mục đích vay: Phục vụ tiêu dùng cá nhân;
2. Hợp đồng cho vay số LN2210056976153 ký ngày 10/10/2022, cụ thể:
Số tiền cho vay: 2,388,000,000 đồng; Thời hạn cho vay: 300 tháng, tính từ ngày
tiếp theo của ngày bên Ngân hàng giải ngân vốn vay đầu tiên cho Bên vay; Mục
đích sử dụng vốn vay: Hoàn vốn mua BĐS tại thửa đất 796, tờ bản đồ số 4; địa
chỉ: xã Yên Quang, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình;
3. Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở & sử dụng
tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 03/01/2023, cụ thể:
Số tiền cho vay: 116,000,000 đồng; Thời hạn cho vay: 36 tháng; Mục đích sử
8
dụng vốn vay: Mua đồ gia dụng; Lãi suất trong hạn: Theo quy định của
VPBank; Lãi suất quá hạn: Lãi suất cho vay áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn
bằng 150% mức lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá
hạn. Lãi suất chậm trả áp dụng đối với tiền lãi chậm trả bằng 150% lãi suất cho
vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả lãi nhưng tối đa không quá
10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
4. Hợp đồng cho vay số LN2302218418760 ký ngày 14/11/2023, cụ thể:
Số tiền cho vay: 1,840,000,000 đồng; Thời hạn cho vay: 300 tháng, tính từ ngày
tiếp theo của ngày bên Ngân hàng giải ngân vốn vay đầu tiên cho Bên vay; Mục
đích sử dụng vốn vay: Vay hoàn vốn mua BĐS tại thửa đất số 51 địa chỉ tại TDP
Thích Chung, thị trấn Bá Hiến, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc;
5. Hợp đồng cho vay số LN2303038523670 ký ngày 24/11/2023, cụ thể:
Số tiền cho vay: 920,000,000 đồng; Thời hạn cho vay: 300 tháng, tính từ ngày
tiếp theo của ngày bên Ngân hàng giải ngân vốn vay đầu tiên cho Bên vay; Mục
đích sử dụng vốn vay: Vay hoàn vốn mua BĐS tại thửa đất số 62 TBĐ số LKT-
01 địa chỉ tại: Số 67 ngõ 9 Trần Phú, phường Lương Khánh Thiện, quận Ngô
Quyền, thành phố Hải Phòng;
6. Hợp đồng cho vay số LN2312041097621 ký ngày 24/11/2023, cụ thể: Số
tiền cho vay: 1,515,000,000 đồng; Thời hạn cho vay: 120 tháng, tính từ ngày tiếp
theo của ngày bên Ngân hàng giải ngân vốn vay đầu tiên cho Bên vay; Mục đích sử
dụng vốn vay: Vay tiêu dùng mua sắm trang thiết bị;
Để đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ, vợ chồng tôi có thế chấp tài sản là:
Tài sản 1: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với
thửa đất số 796, tờ bản đồ số 4, tại địa chỉ: xã Yên Quang, huyện Nho Quan, tỉnh
Ninh Bình, thuộc quyền sử dụng của ông Vũ Văn M và bà Nguyễn Thị N theo
Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất số DG 023403, Số vào s cấp GCN: CS00287/CN/YQ do Sở Tài nguyên
và Môi trường tỉnh Ninh Bìnhcấp ngày 03/10/2022. Hợp đồng thế chấp số
6976153 ký ngày 10/10/2022, số công chứng 1104, quyển số 01/2022 TP/CC-
SCC/HĐGD tại Văn phòng công chứng Tín Đức.
Tài sản 2: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với
thửa đất số 348, tờ bản đồ số 51, tại địa chỉ: T dân phố Thích Chung, thị trấn
Bá Hiến, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc, thuộc quyền sở hữu/sử dụng của
ông Vũ Văn M và bà Nguyễn Thị N theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất,
Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DG 578032, Số vào s
cấp GCN: CS07955 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc cấp ngày
23/06/2022; Ngày 23/02/2023, tại Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh Bình
Xuyên – Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Vĩnh Phúc đăng ký sang tên cho
ông Vũ Văn M và vợ là bà Nguyễn Thị N. Hợp đồng thế chấp số
LN2302218418760 ký ngày 27/02/2023, số công chứng 142, quyển số 01/2023
TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng công chứng Đào Thị Nguyệt.

9
Tài sản 3: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với
thửa đất số 62, tờ bản đồ số LKT-01, tại địa chỉ: Số 67 ngõ 9 Trần Phú, Phường
Lương Khánh Thiện (nay là phường Cầu Đất), Quận Ngô Quyền, thành phố Hải
Phòng, thuộc quyền sử dụng của ông Vũ Văn M và bà Nguyễn Thị N theo Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất số AO 341288, vào s cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất quận Ngô Quyền Số: H01007/QSDĐ/NQ do UBND quận Ngô Quyền,
thành phố Hải Phòng cấp ngày 22/08/2006; Ngày 22/03/2023, tại Văn phòng đăng
ký đất đai thành phố Hải Phòng - Chi nhánh quận Ngô Quyền đã xác nhận chuyển
nhượng cho ông Vũ Văn M và bà Nguyễn Thị N. Hợp đồng thế chấp số 8523670
ký ngày 28/03/2023, số công chứng 3918/HĐTC/2023, quyển số 02/TP/CC-
SCC/HĐGD tại Văn phòng công chứng Đất Cảng.
Tạm tính đến ngày 17/01/2025, vợ chồng tôi còn nợ VPBank tng số tiền
theo các hợp đồng đã ký là: Nợ gốc: 6.434.498.949 đồng; Nợ lãi: 150.882.527
đồng; phạt chậm trả: 3.732.754 đồng; Tng nợ: 6.589.114.230 đồng;
Sau khi vay vốn, chúng tôi dùng tiền vào hoạt động kinh doanh nhưng do
làm ăn thua lỗ nên chúng tôi đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với VPBank và phải
chịu mức lãi suất nợ quá hạn theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng. Chúng tôi
xác nhận khoản vay trên là đúng, không thắc mắc gì về khoản vay và cách tính lãi
của Ngân hàng. Hoàn cảnh tôi quá khó khăn, đề nghị Ngân hàng giãn nợ, giảm lãi
cho tôi để tôi có điều kiện trả nợ dần.
Nay Ngân hàng khởi kiện, chúng tôi đề nghị Ngân hàng tạo điều kiện cho
gia đình tôi có thời gian để thu xếp trả nợ gốc và xin được miễn giảm toàn bộ nợ
lãi cho gia đình tôi để chúng tôi có điều kiện trả nợ. Trường hợp chúng tôi
không thu xếp được tiền trả cho Ngân hàng thì Ngân hàng xử lý tài sản thế chấp
gia đình tôi cũng phải chấp nhận.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chúng tôi tự nguyện chịu toàn bộ án phí.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án: ông Dương Văn
Nghĩa, bà Dương Thị Đường, anh Dương Văn Nguyên và bà Bùi Thị Bình đã
được Tòa án triệu tập nhiều lần nhưng đều vắng mặt không có lý do và không
thể hiện quan điểm giải quyết vụ án.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án: anh Hoàng Xuân
Hưng đã có quan điểm đề nghị Ngân hàng và Toà án tạo điều kiện cho gia đình
trả nợ dần để rút s đỏ của gia đình về.
Trong quá trình thụ lý và giải quyết Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các
văn bản tố tụng: Thông báo thụ lý vụ án; Thông báo về việc triệu tập lấy lời khai
và tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa
giải của đương sự; Quyết định xem xét, thẩm định tại chỗ; Thông báo kết quả hoà
giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử; Quyết định hoãn phiên tòa. Do người có
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án không đến làm việc, vì vậy Tòa án
không hòa giải được cho các đương sự.

10
* Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên Tòa phát biểu quan điểm:
+ Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tiến hành tố tụng theo đúng
các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Nguyên đơn đã chấp hành đúng quyền và nghĩa vụ của mình được quy
định tại các Điều 70, 71 Bộ luật tố tụng dân sự trong việc nộp đơn khởi kiện,
cung cấp tài liệu chứng cứ, nộp tạm ứng án phí và trình bày yêu cầu của mình.
Chấp hành đúng nội quy phiên tòa theo Điều 234 Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án đã được thực
hiện quyền và nghĩa vụ của mình được quy định tại các Điều 70, Điều 72; Điều
234 Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa ngày 06 tháng 01 năm 2025 bị đơn, người
có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án vắng mặt lần thứ nhất, Tòa án đã hoãn
phiên tòa lần thứ 1. Phiên tòa được mở lại vào ngày ngày 17 tháng 01 năm 2025
theo đúng quy định tại khoản 1 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
+ Về nội dung: Sau khi phân tích nội dung vụ án, đại diện Viện kiểm sát
nhân dân huyện Q đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ Điều 26; Điều 35, Điều 39;
khoản 1 Điều 147, Điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 271; Điều 273 Bộ luật
tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ các Điều 317, 318, 319, 320, 466, 468 Bộ luật dân
sự năm 2015; Căn cứ Luật các t chức tín dụng năm 2010; Căn cứ Nghị định số
163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về “Giao dịch bảo đảm”. Căn cứ
Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 02 năm 2012 về việc sửa đi b sung
một số điều của Nghị định số 163/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ
về giao dịch bảo đảm. Căn cứ Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019
của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy
định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm. Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số:
97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban thường vụ Quốc hội
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Buộc ông Vũ Văn M và bà
Nguyễn Thị N phải thanh toán cho VP Bank tng số tiền tạm tính đến ngày
17/01/2025 theo Giấy đề nghị vay vốn có tài sản bảo đảm kiêm phương án sử dụng
vốn, hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế không tài sản bảo đảm,
dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 13/10/2022; Hợp đồng cho vay số
LN2210056976153 ký ngày 10/10/2022; Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay
không TSBĐ, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử
ngày 03/01/2023; Hợp đồng cho vay số LN2302218418760 ký ngày 14/11/2023;
Hợp đồng cho vay số LN2303038523670 ký ngày 24/11/2023 và Hợp đồng cho
vay số LN2312041097621 ký ngày 24/11/2023 là: Nợ gốc: 6.434.498.949 đồng; Nợ
lãi: 150.882.527 đồng; Phạt chậm trả: 3.732.754 đồng; Tng nợ: 6.589.114.230
đồng; Và buộc bị đơn tiếp tục phải chịu lãi suất kể từ ngày 18/01/2025 theo lãi
được thỏa thuận theo Giấy đề nghị vay vốn có tài sản bảo đảm kiêm phương án sử
dụng vốn, hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế không tài sản bảo
đảm, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 13/10/2022; Hợp đồng cho vay số
11
LN2210056976153 ký ngày 10/10/2022; Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay
không TSBĐ, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử
ngày 03/01/2023; Hợp đồng cho vay số LN2302218418760 ký ngày 14/11/2023;
Hợp đồng cho vay số LN2303038523670 ký ngày 24/11/2023 và Hợp đồng cho
vay số LN2312041097621 ký ngày 24/11/2023 cho đến khi ông Vũ Văn M và bà
Nguyễn Thị N trả hết nợ.
Đối với các hợp đồng thế chấp: Hợp đồng thế chấp số 6976153 ký ngày
10/10/2022, số công chứng 1104, quyển số 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn
phòng công chứng Tín Đức; Hợp đồng thế chấp số LN2302218418760 ký ngày
27/02/2023, số công chứng 142, quyển số 01/2023 TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn
phòng công chứng Đào Thị Nguyệt; Hợp đồng thế chấp số 8523670 ký ngày
28/03/2023, số công chứng 3918/HĐTC/2023, quyển số 02/TP/CC-SCC/HĐGD
tại Văn phòng công chứng Đất Cảng, ông Vũ Văn M và bà Nguyễn Thị N đã tự
nguyện dùng tài sản của mình để đảm bảo cho khoản vay của vợ chồng tại Ngân
hàng. Hợp đồng thế chấp nêu trên được giao kết theo đúng quy định của pháp
luật nên được chấp nhận.
Án phí sơ thẩm: Nguyên đơn không phải chịu án phí; Bị đơn phải chịu án
phí dân sự có giá ngạch theo quy định pháp luật.
Nguyên đơn; bị đơn; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án
có quyền kháng cáo theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra tại
phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận thấy:
[1] Về tố tụng: Đây là vụ án yêu cầu thanh toán số nợ tín dụng theo Giấy đề
nghị vay vốn có tài sản bảo đảm kiêm phương án sử dụng vốn, hợp đồng phát hành
và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế không tài sản bảo đảm, dịch vụ ngân hàng điện tử
ngày 13/10/2022; Hợp đồng cho vay số LN2210056976153 ký ngày 10/10/2022;
Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở & sử dụng tài khoản
thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 03/01/2023; Hợp đồng cho vay số
LN2302218418760 ký ngày 14/11/2023; Hợp đồng cho vay số
LN2303038523670 ký ngày 24/11/2023 và Hợp đồng cho vay số
LN2312041097621 ký ngày 24/11/2023 được ký giữa VP Bank với ông Vũ Văn M
và bà Nguyễn Thị N. Đây là tranh chấp dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa
án được quy định tại Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Bị đơn là ông Vũ Văn M và bà Nguyễn Thị N có địa chỉ tại xã L, huyện Q,
thành phố Hà Nội. Do bị đơn không thanh toán được khoản nợ cho Ngân hàng khi
đến hạn trả nợ từ ngày 16/9/2024, Ngân hàng đã nhiều lần đôn đốc, tạo điều kiện
cho khách hàng trả nợ nhưng bị đơn không trả được nợ. Vì vậy, ngày 05/10/2024,
VP Bank đã khởi kiện ông Vũ Văn M và bà Nguyễn Thị N đến Tòa án nhân dân
huyện Q, đề nghị Tòa án giải quyết buộc ông Vũ Văn M và bà Nguyễn Thị N phải
thanh toán trả Ngân hàng toàn bộ khoản nợ gốc và lãi phát sinh theo Giấy đề nghị

12
vay vốn có tài sản bảo đảm kiêm phương án sử dụng vốn, hợp đồng phát hành và
sử dụng thẻ tín dụng quốc tế không tài sản bảo đảm, dịch vụ ngân hàng điện tử
ngày 13/10/2022; Hợp đồng cho vay số LN2210056976153 ký ngày 10/10/2022;
Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở & sử dụng tài khoản
thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 03/01/2023; Hợp đồng cho vay số
LN2302218418760 ký ngày 14/11/2023; Hợp đồng cho vay số
LN2303038523670 ký ngày 24/11/2023 và Hợp đồng cho vay số
LN2312041097621 ký ngày 24/11/2023. Căn cứ vào khoản 1 Điều 30, điểm b
khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Điều
429 Bộ luật dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân huyện Q thụ lý vụ án là đúng thẩm
quyền và còn thời hiệu.
Quá trình giải quyết vụ án, trước thời điểm mở phiên họp kiểm tra việc
giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải bị đơn không đưa ra yêu cầu
phản tố; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án không có yêu cầu
độc lập nên Tòa án không có căn cứ để xem xét.
Trong vụ án này: Hợp đồng tín dụng; Hợp đồng thế chấp; giao dịch dân sự
giữa các đương sự được thực hiện khi Bộ luật dân sự năm 2015 có hiệu lực, vì
vậy vụ án được áp dụng các quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 để giải quyết.
[2] Về nội dung: Căn cứ theo Giấy đề nghị vay vốn có tài sản bảo đảm kiêm
phương án sử dụng vốn, hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế không
tài sản bảo đảm, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 13/10/2022; Hợp đồng cho vay số
LN2210056976153 ký ngày 10/10/2022; Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay
không TSBĐ, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử
ngày 03/01/2023; Hợp đồng cho vay số LN2302218418760 ký ngày 14/11/2023;
Hợp đồng cho vay số LN2303038523670 ký ngày 24/11/2023 và Hợp đồng cho
vay số LN2312041097621 ký ngày 24/11/2023 được ký giữa VP Bank với bị đơn;
Căn cứ vào Hợp đồng thế chấp số 6976153 ký ngày 10/10/2022, số công
chứng 1104, quyển số 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng công chứng
Tín Đức; Hợp đồng thế chấp số LN2302218418760 ký ngày 27/02/2023, số
công chứng 142, quyển số 01/2023 TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng công
chứng Đào Thị Nguyệt; Hợp đồng thế chấp số 8523670 ký ngày 28/03/2023, số
công chứng 3918/HĐTC/2023, quyển số 02/TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng
công chứng Đất Cảng được ký giữa Bên thế chấp là ông Vũ Văn M và bà Nguyễn
Thị N đối với Ngân hàng. Theo đó VPBank đã giải ngân cho ông Vũ Văn M và bà
Nguyễn Thị N số tiền vay thông qua khế ước nhận nợ. Quá trình thực hiện Hợp
đồng tín dụng, ông Vũ Văn M và bà Nguyễn Thị N đã trả nợ được cho VPBank số
tiền: Gốc: 441,618,347 đồng; Lãi: 1,886,231,381 đồng. Tng số tiền đã trả:
2,327,849,728 đồng. Ông Vũ Văn M và bà Nguyễn Thị N đã vi phạm nghĩa vụ trả
nợ từ ngày 16/9/2024. Vì vậy, VPBank đã chuyển toàn bộ nợ của ông Vũ Văn M
và bà Nguyễn Thị N sang nợ quá hạn theo quy định. Và từ thời điểm vi phạm nghĩa
vụ trả nợ đến nay ông Vũ Văn M và bà Nguyễn Thị N không trả bất cứ khoản tiền
nợ gốc và lãi nào cho VPBank.

13
[3] Tại phiên tòa hôn nay, VPBank xác nhận bị đơn còn nợ số tiền tính đến
ngày 17/01/2025 là:
STT
Số HĐTD
Ngày vay
Gốc phải trả
Lãi phải trả
Phạt
chậm trả
Tng lãi+
Phạt chậm
trả
Tng gốc+
lãi+ Phạt
chậm trả
1
LN2312041097621
14/12/2023
1,363,500,000
39,005,055
982,783
39,987,837
1,403,487,837
2
LN2303038523670
05/04/2023
888,060,000
16,423,107
480,118
16,903,224
904,963,224
3
LN2210056976153
11/10/2022
2,255,328,000
57,120,881
1,170,776
58,291,657
2,313,619,657
4
LN2301058071057
10/01/2023
48,333,653
2,659,653
94,867
2,754,520
51,088,173
5
LN2302218418760
28/02/2023
1,763,332,000
31,177,121
1,004,210
32,181,331
1,795,513,331
6
374-P-4949273
13/10/2022
115,945,296
4,496,711
-
4,496,711
120,442,007
Tng cộng
6,434,498,949
150,882,527
3,732,754
154,615,281
6,589,114,230
Cụ thể: Nợ gốc: 6.434.498.949 đồng; Nợ lãi: 150.882.527 đồng; Phạt chậm
trả: 3.732.754 đồng; Tng nợ: 6.589.114.230 đồng;
Hội đồng xét xử nhận thấy: Giấy đề nghị vay vốn có tài sản bảo đảm kiêm
phương án sử dụng vốn, hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế không
tài sản bảo đảm, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 13/10/2022; Hợp đồng cho vay số
LN2210056976153 ký ngày 10/10/2022; Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay
không TSBĐ, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử
ngày 03/01/2023; Hợp đồng cho vay số LN2302218418760 ký ngày 14/11/2023;
Hợp đồng cho vay số LN2303038523670 ký ngày 24/11/2023 và Hợp đồng cho
vay số LN2312041097621 ký ngày 24/11/2023 được các bên ký kết có hình thức và
nội dung phù hợp với quy định của pháp luật. Trong các hợp đồng này, các bên tự
nguyện giao kết thực hiện hợp đồng và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về
nội dung hợp đồng, tại thời điểm ký hợp đồng các bên đều có đầy đủ năng lực về
hành vi dân sự theo quy định của pháp luật, nội dung thỏa thuận không vi phạm
điều cấm và không trái đạo đức xã hội. Do đó, xác định đây là hợp đồng hợp pháp
có hiệu lực thi hành đối với các bên và phù hợp với các quy định của Luật các t
chức tín dụng và Bộ luật dân sự năm 2015.
Quá trình thực hiện Giấy đề nghị vay vốn có tài sản bảo đảm kiêm phương án
sử dụng vốn, hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế không tài sản bảo
đảm, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 13/10/2022; Hợp đồng cho vay số
LN2210056976153 ký ngày 10/10/2022; Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay
không TSBĐ, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày
03/01/2023; Hợp đồng cho vay số LN2302218418760 ký ngày 14/11/2023; Hợp
đồng cho vay số LN2303038523670 ký ngày 24/11/2023 và Hợp đồng cho vay số

14
LN2312041097621 ký ngày 24/11/2023, bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán kể
từ ngày 16/9/2024 nên VP Bank khởi kiện buộc bị đơn phải thanh toán cho VP Bank
số tiền còn nợ tính đến ngày 17/01/2025 là: Nợ gốc: 6.434.498.949 đồng; Nợ lãi:
150.882.527 đồng; Phạt chậm trả: 3.732.754 đồng; Tng nợ: 6.589.114.230 đồng;
Xét thấy việc thỏa thuận lãi trong hạn, lãi quá hạn trong các hợp đồng tín
dụng là đúng, phù hợp với quy định của pháp luật và phù hợp với quy định tại
khoản 2 Điều 91, khoản 2 Điều 95 Luật các t chức tín dụng nên việc VP Bank
khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bị đơn phải thanh toán trả Ngân hàng số
tiền nợ trên là có căn cứ và được chấp nhận.
[4] Đối với yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm của VPBank: Xét yêu cầu của
nguyên đơn về việc đề nghị Tòa án tuyên khi bản án có hiệu lực pháp luật, bị đơn
không thanh toán trả cho Ngân hàng nợ gốc và nợ lãi theo thoả thuận thì VPBank
có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xử lý tài sản bảo đảm để thi hành án. Hội
đồng xét xử thấy: Nội dung các hợp đồng thế chấp: Hợp đồng thế chấp số 6976153
ký ngày 10/10/2022, số công chứng 1104, quyển số 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD
tại Văn phòng công chứng Tín Đức; Hợp đồng thế chấp số LN2302218418760 ký
ngày 27/02/2023, số công chứng 142, quyển số 01/2023 TP/CC-SCC/HĐGD tại
Văn phòng công chứng Đào Thị Nguyệt; Hợp đồng thế chấp số 8523670 ký ngày
28/03/2023, số công chứng 3918/HĐTC/2023, quyển số 02/TP/CC-SCC/HĐGD
tại Văn phòng công chứng Đất Cảng, xác định tài sản thế chấp là:
Tài sản 1: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với
thửa đất số 796, tờ bản đồ số 4, tại địa chỉ: xã Yên Quang, huyện Nho Quan, tỉnh
Ninh Bình, thuộc quyền sử dụng của ông Vũ Văn M và bà Nguyễn Thị N theo
Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất số DG 023403, số vào s cấp GCN: CS00287/CN/YQ do Sở Tài nguyên
và Môi trường tỉnh Ninh Bình cấp ngày 03/10/2022.
Tài sản 2: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với
thửa đất số 348, tờ bản đồ số 51, tại địa chỉ: t dân phố Thích Chung, thị trấn Bá
Hiến, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc, thuộc quyền sở hữu/sử dụng của ông
Vũ Văn M và bà Nguyễn Thị N theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất,
Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DG 578032, Số vào s
cấp GCN: CS07955 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc cấp ngày
23/06/2022; Ngày 23/02/2023, tại Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh Bình
Xuyên – Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc đăng ký sang tên cho ông
Vũ Văn M và vợ là bà Nguyễn Thị N.
Tài sản 3: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với
thửa đất số 62, tờ bản đồ số LKT-01, tại địa chỉ: số 67 ngõ 9 Trần Phú, phường
Lương Khánh Thiện (nay là phường Cầu Đất), quận Ngô Quyền, thành phố Hải
Phòng, thuộc quyền sử dụng của ông Vũ Văn M và bà Nguyễn Thị N theo Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất số AO 341288, vào s cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất quận Ngô Quyền Số: H01007/QSDĐ/NQ do UBND quận Ngô Quyền,
15
thành phố Hải Phòng cấp ngày 22/08/2006; Ngày 22/03/2023, tại Văn phòng đăng
ký đất đai thành phố Hải Phòng - Chi nhánh quận Ngô Quyền đã xác nhận chuyển
nhượng cho ông Vũ Văn M và bà Nguyễn Thị N.
Việc ký kết hợp đồng tín dụng và các khế ước nhận nợ giữa bị đơn,
VPBank là hoàn toàn tự nguyện không trái các quy định của pháp luật; ông Vũ
Văn M và bà Nguyễn Thị N cũng tự nguyện dùng tài sản của mình để bảo đảm
cho khoản vay tại Ngân hàng. Việc bị đơn ký hợp đồng thế chấp là hoàn toàn tự
nguyện, không bị ép buộc và các bên tham gia ký kết có đầy đủ năng lực hành vi
dân sự. Hợp đồng thế chấp được công chứng tại t chức hành nghề công chứng
(Văn phòng công chứng). Do vậy có đủ căn cứ để xác nhận các hợp đồng thế
chấp nêu trên có giá trị pháp lý. Yêu cầu của VPBank đề nghị Tòa án tuyên khi
án có hiệu lực pháp luật mà bị đơn không thực hiện nghĩa vụ thanh toán hoặc
thanh toán không đầy đủ khoản nợ thì VPBank có quyền yêu cầu cơ quan thi
hành án có thẩm quyền xử lý các tài sản bảo đảm để đảm bảo thi hành án là có
căn cứ nên được chấp nhận.
[5] Do bị đơn không đưa ra yêu cầu phản tố; người có quyền lợi, nghĩa vụ
liên quan không có yêu cầu độc lập nên Tòa án không xem xét. Dành quyền khởi
kiện bằng một vụ án khác trong trường hợp các đương sự có yêu cầu theo quy
định của pháp luật.
[6] Về án phí sơ thẩm: Nguyên đơn không phải chịu án phí sơ thẩm; Bị đơn
phải chịu án phí sơ thẩm có giá ngạch theo quy định của pháp luật.
Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm về hướng
giải quyết vụ án phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên ghi nhận.
- Nguyên đơn; bị đơn; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án có
quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật;
- Vì các căn cứ nhận định trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 26; Điều 35, Điều 39; khoản 1 Điều 147, Điểm b khoản 2
Điều 227; Điều 228; Điều 271; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; căn
cứ các Điều 317, 318, 319, 320, 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015; căn cứ Luật
các t chức tín dụng năm 2010; căn cứ Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày
29/12/2006 của Chính phủ về “Giao dịch bảo đảm”; căn cứ Nghị định số
11/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 02 năm 2012 về việc sửa đi b sung một số
điều của Nghị định số 163/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ
về giao dịch bảo đảm; căn cứ Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày
11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp
dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; căn cứ vào
Luật phí và lệ phí số: 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; căn cứ khoản
2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016
của y ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

16
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần V.
Buộc ông Vũ Văn M và bà Nguyễn Thị N phải trả cho Ngân hàng Thương
mại C phần V tng số tiền còn nợ theo Giấy đề nghị vay vốn có tài sản bảo đảm
kiêm phương án sử dụng vốn, hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế
không tài sản bảo đảm, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 13/10/2022; Hợp đồng cho
vay số LN2210056976153 ký ngày 10/10/2022; Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho
vay không TSBĐ, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử
ngày 03/01/2023; Hợp đồng cho vay số LN2302218418760 ký ngày 14/11/2023;
Hợp đồng cho vay số LN2303038523670 ký ngày 24/11/2023 và Hợp đồng cho
vay số LN2312041097621 ký ngày 24/11/2023 tạm tính đến ngày 17/01/2025 là:
Nợ gốc: 6.434.498.949 đồng; Nợ lãi: 150.882.527 đồng; phạt chậm trả: 3.732.754
đồng; Tng nợ: 6.589.114.230 đồng.
Kể từ ngày 18 tháng 01 năm 2025, ông Vũ Văn M và bà Nguyễn Thị N còn
phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi đối với khoản tiền nợ gốc chậm trả cho đến ngày
thực tế thanh toán hết nợ cho Ngân hàng theo mức lãi suất mà hai bên thỏa thuận
tại theo Giấy đề nghị vay vốn có tài sản bảo đảm kiêm phương án sử dụng vốn, hợp
đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế không tài sản bảo đảm, dịch vụ
ngân hàng điện tử ngày 13/10/2022; Hợp đồng cho vay số LN2210056976153 ký
ngày 10/10/2022; Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở & sử
dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 03/01/2023; Hợp
đồng cho vay số LN2302218418760 ký ngày 14/11/2023; Hợp đồng cho vay số
LN2303038523670 ký ngày 24/11/2023 và Hợp đồng cho vay số
LN2312041097621 ký ngày 24/11/2023 mà hai bên đã ký.
Trường hợp hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh
lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của nguyên đơn cho vay thì lãi suất mà khách
hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho nguyên đơn cho vay theo quyết định của
Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của
nguyên đơn cho vay.
2. Trường hợp ông Vũ Văn M và bà Nguyễn Thị N không trả được nợ,
Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý,
phát mại tài sản đảm bảo để thu hồi nợ là:
Tài sản 1: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với
thửa đất số 796, tờ bản đồ số 4, tại địa chỉ: xã Yên Quang, huyện Nho Quan, tỉnh
Ninh Bình, thuộc quyền sử dụng của ông Vũ Văn M và bà Nguyễn Thị N theo
Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất số DG 023403, Số vào s cấp GCN: CS00287/CN/YQ do Sở Tài nguyên
và Môi trường tỉnh Ninh Bình cấp ngày 03/10/2022. Hợp đồng thế chấp số
6976153 ký ngày 10/10/2022, số công chứng 1104, quyển số 01/2022 TP/CC-
SCC/HĐGD tại Văn phòng công chứng Tín Đức.
Tài sản 2: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với
17
thửa đất số 348, tờ bản đồ số 51, tại địa chỉ: t dân phố Thích Chung, thị trấn Bá
Hiến, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc, thuộc quyền sở hữu/sử dụng của ông
Vũ Văn M và bà Nguyễn Thị N theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất,
Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DG 578032, Số vào s
cấp GCN: CS07955 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc cấp ngày
23/06/2022; Ngày 23/02/2023, tại Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh Bình
Xuyên – Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Vĩnh Phúc đăng ký sang tên cho
ông Vũ Văn M và vợ là bà Nguyễn Thị N. Hợp đồng thế chấp số
LN2302218418760 ký ngày 27/02/2023, số công chứng 142, quyển số 01/2023
TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng công chứng Đào Thị Nguyệt.
Tài sản 3: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với
thửa đất số 62, tờ bản đồ số LKT-01, tại địa chỉ: Số 67 ngõ 9 Trần Phú, phường
Lương Khánh Thiện (nay là phường Cầu Đất), quận Ngô Quyền, thành phố Hải
Phòng, thuộc quyền sử dụng của ông Vũ Văn M và bà Nguyễn Thị N theo Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất số AO 341288, vào s cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất quận Ngô Quyền Số: H01007/QSDĐ/NQ do UBND quận Ngô Quyền,
thành phố Hải Phòng cấp ngày 22/08/2006; Ngày 22/03/2023, tại Văn phòng đăng
ký đất đai thành phố Hải Phòng - Chi nhánh quận Ngô Quyền đã xác nhận chuyển
nhượng cho ông Vũ Văn M và bà Nguyễn Thị N. Hợp đồng thế chấp số 8523670
ký ngày 28/03/2023, số công chứng 3918/HĐTC/2023, quyển số 02/TP/CC-
SCC/HĐGD tại Văn phòng công chứng Đất Cảng.
Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp nêu trên sẽ được thanh toán
toàn bộ nợ trong các hợp đồng tín dụng nêu trên, nếu có dư Ngân hàng phải trả
lại cho bên thế chấp, nếu thiếu thì bên vay tiền tiếp tục phải trả cho Ngân hàng
số tiền còn thiếu.
3. Do bị đơn không đưa ra yêu cầu phản tố; người có quyền lợi, nghĩa vụ
liên quan không có yêu cầu độc lập nên Tòa án không xem xét. Dành quyền
khởi kiện bằng một vụ án khác trong trường hợp các đương sự có yêu cầu theo
quy định của pháp luật.
4. Về án phí sơ thẩm: Ông Vũ Văn M và bà Nguyễn Thị N phải chịu
114.589.114 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
- Ngân hàng Thương mại C phần V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm
và được trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 50.000.000 đồng theo biên lai thu
tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0020229 ngày 07 tháng 11 năm 2024 tại Chi cục
thi hành án dân sự huyện Q, thành phố Hà Nội.
5. Quyền kháng cáo: Án xử công khai sơ thẩm nguyên đơn, bị đơn có mặt
tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày 17
tháng 01 năm 2025. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án vắng mặt
tại phiên tòa có quyền kháng cáo phần liên quan trong bản án sơ thẩm trong hạn
15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết hợp lệ.
18
Trường hợp bản án được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a và Điều 9 Luật thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội;
- Viện kiểm sát nhân dân huyện Q;
- Chi cục THA dân sự huyện Q;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CH TỌA PHIÊN TÒA
(đã ký)
Nguyễn Ngọc Long
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 20/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 15/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 04/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 04/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 04/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 04/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 28/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 28/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 28/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 28/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 28/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 28/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 27/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 27/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 27/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 27/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 27/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 27/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm