Bản án số 1169/2024/HNGĐ-ST ngày 16/12/2024 của TAND TP. Qui Nhơn, tỉnh Bình Định về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 1169/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 1169/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 1169/2024/HNGĐ-ST
Tên Bản án: | Bản án số 1169/2024/HNGĐ-ST ngày 16/12/2024 của TAND TP. Qui Nhơn, tỉnh Bình Định về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND TP. Qui Nhơn (TAND tỉnh Bình Định) |
Số hiệu: | 1169/2024/HNGĐ-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 16/12/2024 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Chị T yêu cầu ly hôn anh T1 |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ QUY NHƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
Bản án số: 1169/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 18/12/2024
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN – TỈNH BÌNH ĐỊNH
-
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
: Bà Phạm Thị Hồng Diễm
Các : Ông Nguyễn Đình Thọ và ông Nguyễn Văn Sỹ
: Bà Hồ Thị Mỹ Trinh - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố
Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.
Bà
Trần Thanh Trang - Kiểm sát viên
Ngày 18 tháng 12 năm 2024 tại Trụ sở của Tòa án nhân dân thành phố Quy
Nhơn, tỉnh Bình Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số:
830/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp
nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 372/2024/QĐXXST -
HNGĐ ngày 12 tháng 11 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên toà số
385/2024/QĐST-HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1993; Địa chỉ: Tổ B, khu vực V,
phường P, thành phố Y, tỉnh Bình Định.
- Bị đơn: Anh Trần Minh T1, sinh năm: 1991; Địa chỉ: Tổ B, khu vực V,
phường P, thành phố Y, tỉnh Bình Định.
h T1
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong đơn khởi kiện ngày 11/9/2024 và lời khai trong quá trình giải
quyết vụ án, nguyên đơn chị Trần Thị T bày:
Chị và anh Trần Minh T1 tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày
02/10/2013 tại UBND phường P, thành phố Y, tỉnh Bình Định. Sau khi kết hôn, vợ
chồng chung sống hạnh phúc. Đến năm 2021 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên
nhân là do hai bên bất đồng quan điểm sống và lối sống, anh T1 cờ bạc, không lo
làm ăn, không có trách nhiệm với gia đình, đôi lúc về đánh đập chị. Vợ chồng đã tự
sống ly thân từ tháng 01/2024 cho đến nay, phần ai nấy sống, không quan tâm chăm
sóc lẫn nhau. Nay chị thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không
2
đạt được nên yêu cầu Tòa cho chị được ly hôn anh T1 để ổn định cuộc sống. Về con
chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Trần Minh Q, sinh ngày 20/8/2014, hiện nay
đang sống với vợ chồng, sức khỏe bình thường. Nếu ly hôn, chị yêu cầu được trực
tiếp nuôi cháu Q, không yêu cầu anh T1 cấp dưỡng.Về tài sản chung: Vợ chồng tự
thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết.
* Bị đơn anh Trần Minh T1: Trong quá trình giải quyết vụ án, anh T1 đã
được tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa án nhưng không đến Tòa để khai báo,
hòa giải. Tại phiên toà, anh T1 vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định phát biểu ý
kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký
phiên tòa đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự kể từ khi thụ
lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án. Trong quá trình giải
quyết vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay, bị đơn không thực hiện đầy đủ quyền,
nghĩa vụ được quy định tại các Điều 70, Điều 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về
việc giải quyết vụ án, Kiểm sát viên đề nghị HĐXX áp dụng Điều 51, 56, 81, 82,
83 của Luật hôn nhân gia đình: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Trần Thị T, chị T
được ly hôn anh Trần Minh T1. Về con chung: Giao cháu Trần Minh Q, cho chị T
trực tiếp nuôi dưỡng. Chị T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.
Về tài sản: Các bên không yêu cầu nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét
tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận
định:
[1]. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Anh Trần Minh T1 bị đơn trong vụ án,
hiện cư trú tại tổ B, khu phố V, phường P, thành phố Y, tỉnh Bình Định nên vụ án
thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình
Định theo quy định tại khoản 1 Điều 28; Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật Tố tụng
dân sự. [2]. Về thủ tục tố tụng: Chị Trần Thị T, anh Trần Minh T1 đều có đơn đề
nghị xét xử vắng mặt nên Toà án vẫn tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại khoản
1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.[3] Về nội dung vụ án: Chị Trần Thị T và anh
Trần Minh T1 tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 02/10/2013 tại UBND phường
P, thành phố Y, tỉnh Bình Định nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp được pháp
luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống với nhau thì phát
sinh mâu thuẫn, theo chị T thì nguyên nhân là do anh T1 cờ bạc, không lo làm ăn,
không quan tâm gia đình, còn đánh đập chị, vợ chồng bất đồng quan điểm sống và
lối sống nên thường xuyên cãi nhau, mâu thuẫn hai vợ chồng ngày càng gay gắt nên
từ tháng 01/2024 anh chị đã tự sống ly thân cho đến nay. Trong quá trình giải quyết
vụ án, anh T1 không đến Tòa để khai báo, hòa giải, chứng tỏ anh T1 không có thiện
chí muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng. Hội đồng xét xử xét: Hôn nhân của chị T, anh
T1 đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích
của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, chị T yêu cầu ly hôn với anh T1 phù hợp với

3
quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử
chấp nhận.
[3.1] Về con chung: Vợ chồng có Trần Minh Q, sinh ngày 20/8/2014 hiện nay
đang sống với vợ chồng, sức khỏe bình thường. Chị T có nguyện vọng được trực
tiếp nuôi con, không yêu cầu anh T1 cấp dưỡng. Xét thấy cháu Q có nguyện vọng
được ở với chị T sau khi ba mẹ ly hôn và chị T có đủ điều kiện về chỗ ở, thu nhập
để đảm bảo sự phát triển bình thường cho con, vì vậy Hội đồng xét xử chấp nhận
yêu cầu của chị T về việc trực tiếp nuôi con chung sau khi hôn là phù hợp với quy
định tại khoản 3 Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình. Về cấp dưỡng nuôi con:
Chị T không yêu cầu cấp dưỡng nên Toà không xét.
[3.2] Về tài sản chung: Trong quá trình giải quyết vụ án, đương sự không yêu
cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[4] Về án phí: Chị Trần Thị T phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân gia
đình sơ thẩm.
[5] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ án phù hợp với
nhận định của Hội đồng xét xử.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4
Điều 147; khoản 1 Điều 228; Điều 266 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân
sự;
Căn cứ Điều 56, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu
nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1 - Về hôn nhân: Chị Trần Thị T được ly hôn với anh Trần Minh T1.
2 - Về con chung: Giao cháu Trần Minh Q, sinh ngày 20/8/2014 cho chị Trần
Thị T trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Trần Thị T không yêu cầu giải quyết nên không
xem xét.

4
3 - Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu, Hội đồng xét xử không xem
xét.
4 - Về án phí: Chị Trần Thị T phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân gia
đình sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo
Biên lai số 0000477 ngày 08/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Quy
Nhơn.
5 - Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền
kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ
hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
:
- VKSND Thành phố Quy Nhơn
- CC THA Thành phố Quy Nhơn
-UBND P. Trần Quang Diệu, TP. Quy
Nhơn, Bình Định;
(Giấy CNKH số 163 ngày 02/10/2013)
- Các đương sự
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
Phạm Thị Hồng Diễm
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 25/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 21/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 18/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Bản án số 04/2025/HNGĐ-PT ngày 13/03/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm