Bản án số 586/2026/DS-PT ngày 15/06/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 586/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 586/2026/DS-PT ngày 15/06/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Cần Thơ
Số hiệu: 586/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 15/06/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Sửa một phần bản án sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 586/2026/DS-PT Bản án số 586/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 586/2026/DS-PT Bản án số 586/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Bản án số: 586/2026/DSPT
Ngày: 15/6/2026
V/v “Tranh chấp hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng
đất”.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trịnh Thị Bích Hạnh
Các Thẩm phán: Ông Trần Tuấn Quốc
Ông Nguyễn Vĩnh Khương
- Thư ký phiên tòa: Bà Trầm Thị Phương Hằng – Thư ký Tòa án nhân dân
thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ: Nguyễn Thị
Thanh Quyên - Kiểm sát viên trung cấp tham gia phiên toà.
Ngày 15 tháng 6 năm 2026, tại Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ xét xử
phúc thẩm công khai vụ án thụ số: 440/2026/TLPT-DS ngày 01 tháng 4 năm
2026, về việc:“ Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.
Do bản án dân sự sơ thẩm số: 282/2025/DS-ST ngày 28 tháng 11 năm 2025
của Toà án nhân dân Khu vực 3- Cần Thơ bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 687/2026/QĐPT-DS
ngày 24 tháng 4 năm 2026 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: ông Nguyn Thanh L, sinh năm: 1964
Nơi cư trú: ấp T, xã P, thành ph Cần Thơ.
Đại din theo y quyn: ông Trn Bo Q, sinh năm: 1978. Có mặt
Nơi cư trú: s A, khu vực Y, phường C, thành ph Cần Thơ
B đơn: ông Đoàn Bá N, sinh năm: 1968. Vắng mt
Nơi cư trú: ấp T, xã P, thành ph Cần Thơ
Ngưi có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Nguyn Quc H, sinh năm: 1966
Nơi cư trú: s D T, phường N, thành ph Cần Thơ.
Đại din theo y quyn: ông Nguyn Vit T, sinh năm: 1972 y quyn li
cho ông Hoàng Duy N1 (theo hợp đồng y quyn ngày 09/6/2026)
Luật sư: Trần Vũ Thanh T1, Trnh Hu B, Nguyn S B1 bo v quyn và
li ích hp pháp cho ông Nguyn Quc H. (Luật sư Trần Vũ Thanh T1 có mt).
- Ông Nguyễn Văn P, sinh năm: 1963. Vắng mt
Nơi cư trú: ấp T, xã P, thành ph Cần Thơ
- Bà Trn M L1, sinh năm: 1964
- Ông Nguyn Thanh N2, sinh năm: 1993
Đại din theo y quyn ca L1, ông N2: ông Trn Bo Q, sinh năm:
1978. Có mt
Nơi cư trú: s A, khu vực Y, phường C, thành ph Cần Thơ
- Bà Đoàn Thị Diu N3, sinh năm: 1973. Vắng mt
Nơi cư trú: Khu vực B, phường P, thành ph Cần Thơ
- Ông Đoàn Hữu T2. Có mt
- Bà Đoàn Thanh N4. Vng mt
- Bà Đoàn Thị Diu H1 (H2, N5). Vng mt
- Ông Đoàn Hiền S. Vng mt
Cùng nơi cư trú: ấp T, xã P, thành ph Cn Thơ
Người kháng cáo: Ông Nguyễn Quốc H là người có quyền lợi nghĩa vụ liên
quan.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và quá trình tố tụng tại Tòa án vụ án được tóm tắt như
sau:
Nguyên đơn ngưi din theo y quyn trình bày: Vào ngày 28/3/1994,
ông L nhn chuyển nhưng ca ông Đoàn P1 phần đất din tích 2037m
2
,
thửa 57, đất ta lc ti p T, T, huyn Ô, tnh Cn Thơ nay p T, P, thành
ph Cần Thơ vi g11 ch vàng 24k. Ông L đã giao đủ vàng chuyển nhượng đất
nhận đất canh tác đến năm 2001 thì ông L đã chuyển nhượng li cho ông
Nguyễn Văn P. Tuy nhiên, do ông P không thc hiện được vic chuyn tên trên
giy chng nhn quyn s dụng đất nên ông P đã tr đt li cho ông L canh tác
vào năm 2018. Nay ông L yêu cu Tòa án công nhn quyn s dụng đất ti tha
57, t bản đồ s 8A cho ông L và bà Trn M L1, yêu cu hy hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đất gia ông Đoàn Nông Nguyn Quc H, yêu cu
hy giy chng nhn quyn s dụng đất s H01184 do y ban nhân dân huyn P
cp cho ông Nguyn Quc H ngày 23/4/2008, yêu cu ông N kế tha quyền, nghĩa
v ca ông P1 tiếp tc thc hin theo T bán đất rung ngày 28/3/1994, chuyn
tên trên giy chng nhn quyn s dụng đt cho ông L.
B đơn – ông Đoàn N trình bày: Ông N không đồng ý vi yêu cu khi
kin ca ông L phần đất ti tha phần đất thuc tha 57, t bản đồ s 5, giy
chng nhn quyn s dụng đt s 00467 ngày 11/12/1998 được ông Đoàn Bá P1
cha ca ông N cho ông N hợp pháp nên ông không đồng ý vi T bán đất rung
ngày 28/3/1994 gia ông P1 và ông L. Phần đất ti thửa 57 trước đây do anh của
ông N là ông Đoàn Hữu T2 canh tác, sau này ông N không rõ ai canh tác do ông
Nông B2 đi làm xa. Ông Đoàn Bá P1 có v là bà Trn Th P2 ã chết) và có 06
ngưi con vi P2 Đoàn N, Đoàn Hu T2, Đoàn Thanh N4, Đoàn Thị
Diu H1 (H2, N5), Đoàn Hiền S (chết năm 2024 không v con) Đoàn
Th Diu N3. Vic ông N đứng tên trên giy chng nhn quyn s dụng đất
phù hp với quy định ca pháp luật, do đó, ông N chuyển nhượng cho ông H
phù hp với quy đnh ca pháp luật nên không đng ý vi yêu cu khi kin v
việc nguyên đơn yêu cầu tuyên b hiu hợp đồng chuyển nhượng quyn s
dụng đất gia ông H và ông N. Các anh ch em ca ông N không liên quan đến
tranh chp này.
Người đại din theo y quyền người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan - ông
Nguyn Quc H trình bày: Ông H nhn chuyển nhượng quyn s dụng đất t ông
N hp pháp, vy, ông H không đồng ý vi các yêu cu khi kin ca nguyên
đơn và ông H yêu cầu độc lp là yêu cu ông L di di các tài sn trên phần đất
ti thửa 57 đ tr đất li cho ông H, đồng thi bồi thường cho ông H chi pthi
hành án 180.134.000đ thay chi phí 382.000.000đ theo đơn yêu cầu độc lp
ngày 23/5/2025. Trước đây, phần đt ti tha 57 đã bị thế chp ti Ngân hàng N6
Tòa án thành ph Cần Thơ đã bn án s 01/2019/KDTM ST ngày
05/9/2019 để gii quyết tranh chp gia Ngân hàng N6 và ông Nguyn Quc H,
ông H cũng đã trả tin cho Ngân hàng N6, đã xóa thế chấp đối vi giy chng
nhn quyn s dụng đt s H01184 do y ban nhân dân huyn P cp cho ông
Nguyn Quc H ngày 23/4/2008, hiện đang giữ bn chính giy chng nhn quyn
s dụng đất.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan - ông Nguyễn Văn P trình bày: vào
năm 2001, ông Nguyn Thanh L có chuyển nhượng cho ông Nguyễn Văn P phn
đất ti tha 57, giá chuyển nhượng 30 ch vàng 24k, ông P canh tác đến năm
2018 thì phát hin ông P1 đã chuyển tên trên giy chng nhn quyn s dng đất
phần đất ti tha 57 li cho ông N và ông N đã chuyển nhượng cho ông H, ông H
đã được đứng tên trên giy chng nhn quyn s dụng đất nên ông P đã tr đất
li cho ông L đồng thi ông L đã trả li cho ông P 30 ch vàng 24k và 60.000.00
tin cây su riêng do ông P trng, ông L canh tác t năm 2018 đến nay, ông P
không còn liên quan gì đến phần đất ti tha 57.
Tại bản án dân sự thẩm số: 282/2025/DS-ST ngày 28 tháng 11 năm
2025 của Toà án nhân dân Khu vực 3 -Cần Thơ tuyên xử như sau:
Chp nhn mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn Nguyn Thanh L.
- Công nhn quyn s dng phần đất ti tha 57, t bản đồ s 5, din tích
phần đất qua đo đạc thc tế là 2.053m
2
theo bản trích đo địa chính s
97/VPĐKĐĐ ngày 14/01/2025 của Văn phòng đăng ký đất đai S Tài nguyên
và Môi trường thành ph C cho ông Nguyn Thanh L.
- Tuyên b “hợp đồng tng cho quyn s dng gia ông Đoàn Bá P1 và ông
Đoàn Bá N đưc y ban nhân dân xã T chng thc s 179, quyn s 01 TP/CC-
SCT/HĐGD ngày 29/12/2006” vô hiệu.
- Tuyên b “hợp đng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia ông Đoàn
N và ông Nguyn Quc H đưc y ban nhân dân xã T chng thc s 22, quyn
s 01/TP/CC SCT/HĐGD ngày 05/8/2008” vô hiệu.
- Buc ông Đoàn Bá N phi tr li cho ông Nguyn Thanh L phần đất din
tích 2.053m
2
theo bản trích đo địa chính s 97/VPĐKĐĐ ngày 14/01/2025 của
Văn phòng đăng đất đai thành phố C S Tài nguyên Môi trường thành
ph C.
Phần đất ti tha 57, t bản đồ s 5, ta lc ti p T, xã T, huyn P, thành
ph Cần Thơ nay p T, P, thành ph Cần Thơ. Kèm theo bản trích đo địa
chính s 97/VPĐKĐĐ ngày 14/01/2025 của Văn phòng đăng ký đất đai S Tài
nguyên và Môi trường thành ph C.
Kiến ngh Ch tch y ban nhân dân P, thành ph Cần Thơ, Chi nhánh
n phòng Đ Văn phòng đăng ký đất đai thành phố C, Văn phòng đăng ký đất
đai thành phố C S Nông Nghiệp Môi trường thành ph C căn cứ vào bn
án có hiu lc pháp lut của Tòa án để thu hi chng nhn quyn s dụng đất s
H01184 do y ban nhân dân huyn P, thành ph Cần Thơ cấp cho ông Nguyn
Quc H ngày 23/4/2008, gii quyết điều chnh biến động hoc cp li giy chng
nhn quyn s dụng đất cho ông Nguyn Thanh L khi có yêu cu của đương sự.
Các đương sự t liên h với quan có thẩm quyền để làm th tc xin chnh
biến động hoc cp li giy chng nhn quyn s dụng đất theo quy đnh ca
pháp lut.
Thi gian cách thức thi hành án đưc gii quyết ti Thi hành án dân s
thành ph Cần Thơ.
Ngoài ra, cấp thẩm n tuyên về án phí, chi phí thẩm định, định giá
quyền kháng cáo của đương sự theo quy định của pháp luật.
Ngày 12 tháng 12 năm 2025 người quyền lợi nghĩa vụ liên quan
kháng cáo bản án sơ thẩm. Yêu cầu cấp phúc thẩm công nhận quyền sdụng cho
ông, hủy giấy tay mua bán đất giữa ông L2ông P1, xem xét lại việc mua bán
từ ông L sang ông P.
Tại phiên tòa phúc thẩm: Ông Nguyên Quốc H3 giữ nguyên yêu cầu kháng
cáo.
Luật sư bảo vệ quyền lợi cho ông Nguyễn Quốc H cho rằng: Tờ bán đất của
ông P1 cho ông L vi phạm Điều 15 Luật Hôn nhân gia đình, cấp thẩm xét
xử vượt quá phạm vi yêu cầu khởi kiện của ông L3, ông L không yêu cầu tuyên
bố hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất giữa ông P1 ông N hiệu. Thời hiệu
khởi kiện của ông L đã hết việc Tòa án thẩm tuyên hủy giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất của ông H nhưng không đưa Ủy ban nhân dân P vào tham gia tố
tụng là vi phạm tố tụng, việc ông H nhận chuyển nhượng đất của ông N là người
thứ ba ngay tình, ông L không sử dụng đất liên tục từ năm 2001 đã giao cho
ông P sử dụng, nên không thể cho rằng ông L sử dụng đất ngay tình, liên tục, đề
nghị Hội đồng xét xáp dụng khoản 2 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự sửa án
thẩm chấp nhận kháng cáo của ông H, không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
ông L.
Quan điểm của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ:
Về thực hiện pháp luật: Thẩm phán chủ tọa phiên tòa và Hội đồng xét xử đã
tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân skể từ khi thụ đến khi
xét xử theo trình tự phúc thẩm. Các đương sự trong vụ án đã chấp hành đúng các
quy định của Bộ luật tố tụng dân sự đối với người tham gia tố tụng. Đơn và thời
hạn nộp tạm ứng kháng cáo của người quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong
hạn luật định nên được xem là hợp lệ về mặt hình thức.
Về nội dung kháng cáo: Đnghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 308
của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm, không
chấp nhận kháng cáo của người quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn
Quốc H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ đã được thẩm tra tại tòa phúc thẩm; Căn cứ vào
kết quả tranh luận trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện ý kiến của nguyên đơn, bị
đơn, người liên quan, Kiểm sát viên; của Luật sư Hội đồng xét xử nhận thấy:
[1] Sau khi xét xử thẩm, ông Nguyễn Quốc H kháng trong hạn Luật
định nên được xem xét theo tình tự phúc thẩm.
[2] Xét kháng cáo của người quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn
Quốc H. Hội đồng xét xử nhận thấy:
Ngày 28/3/1994 Ông L nhận chuyển nhượng đất ruộng của ông Đoàn
P1 thửa đất số 57 diện tích 2.037m
2
tại tập đoàn H5 ấp T, xã T huyện Ô, tỉnh Cần
Thơ (cũ) ( tờ bán đất ruộng BL- 63) với giá 11 chỉ vàng 24k, ông L đã giao vàng
nhận đất canh tác (có xác nhận của cính quyền địa phương, tuy nhiên chưa làm
thủ tục sang tên do ông P1 không đưa giấy chứng nhận quyền sdụng đất, ông L
canh tác đến năm 2002 thì chuyển nhượng đất lại cho ông Nguyễn Văn P, ông P
canh tác đến năm 2018 thì đi kê khai cấp giấy chứng nhận thì phát hiện phần đất
này, ông Đoàn N đã chuyển nhượng cho ông Nguyễn Quốc H, không làm
được giấy chứng nhận, nên ông P1 thỏa thuận trả lại đất cho ông L, đồng thời ông
L trả lại tiền và bồi thường giá trị cây trông cho ông P1.
Sau khi ông P1 chuyển nhượng giao đất cho ông L3 canh tác thì năm
2006 ông P1 làm thủ tục tặng cho toàn bộ thửa đất cho ông N (là con ruột), năm
2008 ông N chuyển nhượng thửa đất này cho ông Nguyễn Quốc H (ông H đã
được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H01184 do UBND huyện P cấp
ngày 23/4/2008).
Xét tờ bán đất ruộng do ông Đoàn P1 lập chuyển nhượng cho ông Nguyễn
Thanh L vào ngày 28/3/1994 (BL 63) đối với thửa đất số 57 với giá 11 chỉ vàng
24k, ông L đã giao vàng và nhận đất canh tác tnăm 1994 đồng thời có xác nhận
của chính quyền địa phương, ông P1 được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất vào năm 1990, nên ông P1 toàn quyền của chủ sdụng đất, tại phiên tòa
ông Đoàn Hữu T2 (là con ruột của ông P1) vẫn thừa nhận có việc ông P1 đã bán
phần đất này cho ông L mọi người trong gia đình ông đều biết không ai
phản đối, ông L3 đã nhận đất canh tác.
Tại phiên tòa Luật bảo vệ quyền lợi cho ông H cho rằng cấp thẩm vi
phạm Điều 15 Luật hôn nhân và gia đình vì là tài sản chung của ông P1P2,
chỉ ông P1 đứng ra chuyển nhượng không đúng quy định Xét thấy án lệ số
04/2016/AL của Tòa án nhân dân tối cao về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử
dụng đất Tng hợp nhà đất tài sn chung ca v chng ch mt
người đứng tên hợp đồng chuyển nhượng nhà đất đó cho người khác, người
còn li không tên trong hợp đồng; nếu đủ căn cứ c định bên chuyn
nhượng đã nhận đủ s tin theo tha thuận, người không tên trong hợp đồng
biết và cùng s dng tin chuyển nhượng nhà đất; bên nhn chuyển nhượng nhà
đất đã nhận và qun lý, s dụng nhà đất đó công khai; người không ký tên trong
hợp đng biết mà không có ý kiến phản đối gì thì phải xác định là người đó đồng
ý vi vic chuyển nhượng nhà đất. Bên cạnh đó Luật còn cho rằng thời hiệu
khởi kiện của ông L không còn, xét thấy tại phiên tòa thẩm không ai yêu cầu
áp dụng thời hiệu, nên không đặt ra xem xét. Do vậy xét thấy giao dịch chuyển
nhượng giữa ông L và ông P1 có nội dung và hình thức không trái quy định của
pháp luật, nên không bị vô hiệu.
Xét hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất giữa ông Đoàn P1 ông Đoàn
N năm 2006 một phần thửa số 57 không hiệu lực, bởi phần đất này
ông P1 đã chuyển nhượng cho ông L năm 1994 và ông L quản lý canh tác và sử
dụng, do hợp đồng tặng cho hiệu một phần nên việc ông N chuyển nhượng
thửa 57 cho ông Nguyễn Quốc H cũng không hiệu lực đối với thửa 57. Ông
Nguyễn Quốc H nhận chuyển nhượng đất của ông N chỉ trên mặt giấy tờ, chưa
nhận đất canh tác, việc thế chấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của Ngân
hàng cũng không xem xét thẩm định ai là người đang canh tác sử dụng đất, tuy
nhiên hiện tại thửa đất số 57 không bị biên thi hành án, do vậy việc chuyển
nhượng thửa 57 giữa ông H và ông N đã không có hiệu lực ngay từ thời điểm ký
hợp đồng chuyển nhượng. Ông H quyền khởi kiện ông N trong vụ án khác nếu
có yêu cầu.
Tuy nhiên, xét thấy cấp thẩm tuyên hiệu toàn bộ hợp đồng tặng cho
giữa ông P1 và ông N là không đúng, bởi lẽ ông ngoài thửa đất số 57 Phước còn
tặng cho ông N thửa đất số 1075, nên Hội đồng xét xử điều chỉnh lại cho phù hợp.
Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử xét thấy, cấp thẩm chấp nhận
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Thanh L, không chấp nhận yêu
cầu độc lập của ông Nguyễn Quốc H là có căn cứ.
[3] Từ những nhận định nêu trên, xét kháng cáo của ông Nguyễn Quốc H
không căn cứ chấp nhận, không chấp nhận ý kiến của Luật bảo vệ quyền
lợi cho ông H. Chấp nhận một phần ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên
tòa.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: khoản 2 Điều 308 B lut t tng dân s.
Ngh quyết s 326, ngày 30/12/2016 ca U ban thường v quc hi khoá
14, quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí, l phí
toà án.
Không nhn kháng cáo của người có quyn lợi và nghĩa vụ liên quan ông
Nguyn Quc H.
Sa mt phn bn án dân s sơ thẩm s 282/2025/DS-ST ngày 28 tháng 11
năm 2025 của Tòa án nhân dân Khu vc 3 - Cần Thơ.
Tuyên x:
- Công nhn quyn s dng phần đất ti tha 57, t bản đồ s 5, din tích
phần đất qua đo đạc thc tế là 2.053m
2
theo bản trích đo địa chính s
97/VPĐKĐĐ ngày 14/01/2025 của Văn phòng đăng ký đất đai S Tài nguyên
và Môi trường thành ph C cho ông Nguyn Thanh L.
- Tuyên b “hợp đồng tng cho quyn s dng gia ông Đoàn Bá P1 và ông
Đoàn Bá N đưc y ban nhân dân xã T chng thc s 179, quyn s 01 TP/CC-
SCT/HĐGD ngày 29/12/2006” vô hiệu mt phn ti thửa đất s 57.
- Tuyên b “hợp đng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia ông Đoàn
N và ông Nguyn Quc H đưc y ban nhân dân xã T chng thc s 22, quyn
s 01/TP/CC SCT/HĐGD ngày 05/8/2008” vô hiệu.
- Buc ông Đoàn Bá N phi tr li cho ông Nguyn Thanh L phần đất din
tích 2.053m
2
ti tha 57, t bản đồ s 5, ta lc ti p T, xã T, huyn P, thành ph
Cần Thơ ( nay p T, P, thành ph Cần Thơ). (Kèm theo bản trích đo địa
chính s 97/VPĐKĐĐ ngày 14/01/2025 của Văn phòng đăng ký đất đai S Tài
nguyên và Môi trường thành ph C).
Kiến ngh Ch tch y ban nhân dân P, thành ph Cần Thơ, Chi nhánh
n phòng Đ Văn phòng đăng ký đất đai thành phố C, Văn phòng đăng ký đất
đai thành phố C S Nông Nghiệp Môi trường thành ph C căn cứ vào bn
án có hiu lc pháp lut của Tòa án để thu hi chng nhn quyn s dụng đất s
H01184 do y ban nhân dân huyn P, thành ph Cần Thơ cấp cho ông Nguyn
Quc H ngày 23/4/2008, gii quyết điều chnh biến động hoc cp li giy chng
nhn quyn s dụng đất cho ông Nguyn Thanh L khi có yêu cu của đương sự.
Các đương sự t liên h với quan có thẩm quyền để làm th tc xin chnh
biến động hoc cp li giy chng nhn quyn s dụng đất theo quy đnh ca
pháp lut.
- Án phí dân s thẩm: B đơn Đoàn N phi chịu 300.000đồng (Ba trăm
nghìn đồng) án phí dân s sơ thẩm.
- V chi phí xem xét, thẩm định ti ch đo đạc, định giá: Chi phí xem
xét, thẩm định ti ch và đo đạc, định giá là 5.773.900đồng (Năm triệu bảy trăm
bảy mươi ba nghìn chín trăm đồng), nguyên đơn Nguyn Thanh L phi ½ chu
chi phí xem xét, thẩm định ti ch đo đạc, định giá 2.886.950đồng (Hai triu
tám trăm tám mươi sáu nghìn chín trăm năm mươi đng) b đơn Đoàn N
phi ½ chu chi phí xem xét, thẩm định ti ch đo đạc, định giá
2.886.950đồng (Hai triệu tám trăm tám mươi sáu nghìn chín trăm năm mươi
đồng). Nguyên đơn Nguyn Thanh L đã np tm ng chi phí xem xét, thẩm định
ti ch đo đạc, định giá 8.000.000đồng (Tám triệu đồng) theo phiếu thu ngày
01/10/2024 ti Tòa án nhân dân huyện Phong Điền. B đơn Đoàn Bá N nghĩa
v tr lại cho nguyên đơn Nguyn Thanh L s tiền 2.886.950đồng (Hai triu tám
trăm tám mươi sáu nghìn chín trăm năm mươi đồng). Nguyên đơn Nguyn Thanh
L đưc nhn li tin tm ng chi phí xem xét, thẩm định ti ch đo đạc, định
giá 2.226.100đồng (Hai triệu hai trăm hai mươi sáu nghìn một trăm đồng) ti
Tòa án nhân dân khu vc 3 Cần Thơ.
V án phí dân s phúc thm: ông Nguyn Quc H phi chịu 300.000đồng,
chuyn tin tm ứng án phí kháng cáo đã np theo biên lai thu s 0012188 ngày
12/12/2025 ti thi hành án dân s thành ph Cần Thơ thành án phí.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành
án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân
sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu
thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định
tại các điều 6, 7, 7a 9 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung
năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của
Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
Bản án có hiệu lực thi hành kể từ ngày tuyên án 15 tháng 6 năm 2026.
HỘI ĐỒNG XÉT X THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Trịnh Thị Bích H4
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 586/2026/DS-PT Bản án số 586/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 586/2026/DS-PT Bản án số 586/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất