Bản án số 585/2026/DS-PT ngày 15/06/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp về thừa kế tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 585/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 585/2026/DS-PT ngày 15/06/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp về thừa kế tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thừa kế tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Cần Thơ
Số hiệu: 585/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 15/06/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Y án sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 585/2026/DS-PT Bản án số 585/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 585/2026/DS-PT Bản án số 585/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Bản án số: 585/2026/DS-PT
Ngày: 15 - 6 - 2026
V/v “Tranh chấp di sản thừa kế”.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trịnh Thị Bích Hạnh
Các Thẩm phán: Ông Trần Tuấn Quốc
Ông Phạm Tiến Dũng
- Thư phiên tòa: Trầm Thị Phương Hằng - Thm tra viên Tòa án
nhân dân thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ: Ông Tô Hoàng
Ơn - Kiểm sát viên tham gia phiên ta.
Ngày 15 tháng 6 năm 2026, tại trụ sTa án nhân dân thành phố Cần Thơ,
xét xử phúc thm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 431/2026/TLPT-DS ngày 01
tháng 4 năm 2026 về việc “Tranh chấp di sản thừa kế”.
Do Bản án dân sự thm số: 130/2025/DS-ST ngày 30/9/2025 của Ta
án nhân dân khu vực 8 - Cần Thơ bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thm số: 678/2026/QĐ-PT ngày
22 tháng 4 năm 2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn:
1.1. Bà Thạch Thị Kim L, sinh năm 1981. (có mặt)
1.2. Thạch Thị Đa Q (Thạch Thị Na Q1), sinh ngày 01/01/1977. (vắng
mặt)
1.3. Bà Thạch Thị T, sinh ngày 01/01/1984. (vắng mặt)
1.4. Bà Thạch Thị T1, sinh ngày 12/4/1994. (vắng mặt)
1.5. Ông Thạch N, sinh năm 1995. (vắng mặt)
1.6. Ông Thạch S, sinh năm 1988. (vắng mặt)
1.7. Ông Thạch K, sinh năm 1990. (vắng mặt)
Người đại diện theo ủy quyền của Q1, bà T, T1, ông N, ông S, ông
K: Bà Thạch Thị Kim L. (có mặt)
2. Bị đơn:Lâm Thị N1, sinh ngày 10/02/1961. (có mặt)
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Bà Lâm Thị Ái T2, sinh năm 1992. (vắng mặt)
3.2. Ông Mai Sâm B (Mai Sầm B1), sinh năm 1979. (vắng mặt)
3.3. Ông Mai Văn D, sinh năm 1984. (vắng mặt)
3.4. Ông Sơn H, sinh năm 1992. (vắng mặt)
3.5. Ông Lâm Ái Q2, sinh năm 1990. (vắng mặt)
3.6. Bà Mai Thị Thanh N2 (Mai Thị H1), sinh năm 1991. (vắng mặt)
3.7. Ông Mai Sam N3. (vắng mặt)
3.8. Ông Mai Sam B2 (Mai Sân B), sinh năm 1981. (vắng mặt)
3.9. Bà Mai Thị Linh Đ, sinh năm 2004. (vắng mặt)
3.10. Ông Lý Thanh B3, sinh năm 1980. (vắng mặt)
3.11. Ông Lý Thanh H2, sinh năm 2000. (vắng mặt)
3.12. Bà Lý Thị Ngọc T3, sinh năm 2007. (vắng mặt)
3.13. Bà Lý Thị S1, sinh ngày 01/01/1960. (vắng mặt)
3.14. Ông Thạch Sy T4, sinh ngày 01/01/1964. (vắng mặt, có đơn)
Các đương scùng địa chỉ: Ấp K, xã N, thành phố Cần Thơ (địa chỉ cũ:
Ấp K, xã T, huyện M, tỉnh Sóc Trăng).
Người kháng cáo: Bà Lâm Thị N1 là bị đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện quá trình tố tụng tại Tòa án, vụ án được tóm tắt như
sau:
Nguyên đơn Thạch Thị Kim L đồng thời người đại diện theo ủy quyền
của c nguyên đơn khác trình bày: Ông ngoại của L cụ Lâm S2 (chết
năm 1961) cụ Lâm Thị C (chết m 2004). Khi cn sống, cụ S2 với cC
tạo lập được phần đất diện tích 1.100m
2
, loại đất ONT + CLN thuộc thửa số 680,
tờ bản đồ số 01, tọa lạc tại ấp K, xã T, huyện M, tỉnh Sóc Trăng đã được Ủy ban
nhân dân huyện M cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cụ C đứng tên; cụ
S2 cụ C đều không để lại di chúc. Cụ S2 cụ C 02 người con Lâm
Thị N4Lâm Thị N1. Sau khi cụ S2 chết thì cụ C người chồng sau là cụ
Thạch Ớ và có 01 người con chung là ông Thạch Sy T4. N4 và ông Thạch X
cha mẹ của các nguyên đơn. N4 chết vào ngày 15/10/1996 ông X chết
năm 2016; hai người 07 người con chung gồm Thạch Thị Đa Q, Thạch Thị
Kim L, Thạch Thị T, Thạch S, Thạch K, Thạch Thị T1, Thạch N; ngoài ra, bà N4
không có chồng, con nào khác.
Lúc cn sống, ông X gặp N1 để xin cất nhà ở và được N1 đồng ý,
bà L đưa cho bà N1 5.000.000 đồng để đền ơn. Vào năm 2001, L cất nhà
trên thửa số 680. Đến năm 2005, L được Nhà nước cất cho căn ntình thương
trên thửa số 680. Sau khi ông X chết, N1 cho rằng toàn bộ đất của cụ C chết
để lại cho N1 nên đã rào đường chặn lối đi ra vào nhà của L và đi bà L dở
nhà đi trả lại đất cho bà N1. Vì vậy, các nguyên đơn khởi kiện yêu cầu chia thừa
kế đối với di sản của cụ S2 cụ C để lại cho bà N4 các nguyên đơn xin nhận
hiện vật phần đất diện tích 550m
2
thuộc thửa số 680, tờ bản đồ số 01, tọa lạc
tại ấp K, xã T, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
Tại phiên ta, bà L yêu cầu được chia di sản thừa kế đối với di sản của cụ
C cụ S2 để lại cho mẹ các nguyên đơn bà N4 yêu cầu được nhận bằng
hiện vật phần đất thửa số 680 nêu trên theo kết quả xem xét, thm định tại chỗ
của Ta án cùng các cơ quan có thm quyền đo đạc thực tế vào ngày 22/01/2025
gồm phần đất bà L đang sử dụng thực tế phần đất chiều ngang 03m, dài từ n
L đi dọc ranh với phần đất Thị S1 sử dụng cho đến lộ đất; L không
yêu cầu giải quyết đối với phần đất bà S1 đang sử dụng tại thửa số 680.
L cất nhà trên thửa số 680 cùng với chồng con ông Lý Thanh B3,
ông Lý Thanh H2, bà Lý Thị Ngọc T3.
Bị đơn m Thị N1 trình bày: Bà N1 thống nhất với các nguyên đơn về
nguồn gốc đất tranh chấp. Đất có nguồn gốc là của cha mẹ bà N1 là cụ S2 và cụ
C. Cụ C có người chồng đầu tiên là cụ S2; cụ C với cụ S2 02 người con là bà
N4 N1, N4 mẹ của các nguyên đơn. Sau khi cụ S2 hi sinh, cụ C có
người chồng sau cụ Ớ, cụ C với cụ 01 người con ông T4. Cụ chết
vào năm 2001. Tất cả đều là hộ A, N4 cũng được chia đất, sau đó bán đất lại
cho cụ C. Cụ C cho thêm N4 phần đất ngang 10m, dài 30m. Trong thửa đất
tranh chấp 01 phần bán cho Lâm Thị N5, N5 nay đã chết phần đất
này hiện nay do bà S1 chiếm lấy.
Cụ C đã chia đất cho bà N4 rồi, nên các nguyên đơn yêu cầu chia thừa kế
là bà N1 không chấp nhận, vì theo Giấy ủy quyền ngày 08/6/2004 cụ C đã cho bà
N1 được thừa hưởng tài sản 01 căn nhà và nền thổ đang ở, xác nhận của
Trưởng Ban nhân dân ấp Khu 2 Ủy ban nhân dân T; thời điểm này cụ C
sống chung nhà với bà N1bà N1 chăm sóc, phụng dưỡng cụ C cho đến khi cụ
C chết vào ngày 29/9/2004, nên N1 không đồng ý với yêu cầu khởi kiện của
các nguyên đơn.
N1 không yêu cầu giải quyết tranh chấp đối với phần đất S1 đang s
dụng tại thửa số 680, khi nào có yêu cầu bà N1 sẽ khởi kiện thành vụ án khác.
N1 cất nhà trên thửa số 680 cùng với các con gồm Lâm Thị Ái T2,
Mai Sâm B, Mai Văn D, S, Lâm Ái Q2, Mai Thị Thanh N2, Mai Sam N3, Mai
Sam B2, Mai Thị Linh Đ, Thanh B3, Thanh H2, Thị Ngọc T3, nhưng
các con của bà N1 chỉ ở chung, cn căn nhà này là tài sản của bà N1.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Thạch Sy T4 trình bày: Ông
T4 người được ởng quyền sử dụng đất của mẹ ông T4 cụ C tại phần đất
thuộc thửa số 680, tờ bản đồ số 01, tọa lạc tại ấp K, T, huyện M, tỉnh Sóc
Trăng. Ông T4 đồng ý theo kết quả đo đạc thực tế. Nay ông T4 tự nguyện từ chối
nhận di sản (quyền sử dụng đất) tại thửa số 680 này; kphần của ông T4 được
hưởng trong khối quyền sử dụng đất của cụ C chết để lại, ông T4 không nhận và
không cho bất kỳ ai, ông T4 cũng không tranh chấp với ai trong các ng thừa
kế.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Thạch Thị Đa Q, Thạch Thị
T, bà Thạch Thị T1: Tại văn bản ngày 29/9/2025, các bà nêu ý kiến từ chối nhận
di sản thừa kế của bà N4 được hưởng thừa kế của cụ C chết để lại, đồng ý để lại
kỷ phần của mình cho bà L.
Tại bản án dân sự sơ thẩm số: 130/2025/DS-ST ngày 30 tháng 9 năm 2025
của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Cần Thơ tuyên xử như sau:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của các nguyên đơn bà Thạch Thị
Kim L, bà Thạch Thị Đa Q, bà Thạch Thị T, bà Thạch Thị T1, ông Thạch N, ông
Thạch S, ông Thạch K về việc yêu cầu chia thừa kế một phần thửa số 680, tờ bản
đồ số 01, đất tọa lạc tại ấp K, T, huyện M, tỉnh Sóc Trăng nay ấp K, xã N,
thành phố Cần Thơ đã được Ủy ban nhân dân huyện M cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất số C 828389 ngày 14/5/1994 cho hộ bà: Lâm Thị C.
1.1. Công nhận di sản của cụ Lâm S2 cụ Lâm Thị C để lại là quyền sử
dụng đất thuộc một phần thửa số 680, tờ bản đồ số 01, đất tọa lạc tại ấp K, xã T,
huyện M, tỉnh Sóc Trăng nay là ấp K, N, thành phố Cần Thơ có diện tích theo
đo đạc thực tế 605m
2
(Phần 1), tổng giá trị 254.705.000 đồng (Hai trăm
năm mươi bốn triệu bảy trăm lẻ năm nghìn đồng).
1.2. Phân chia tài sản cho bà Thạch Thị Kim L được hưởng phần di sản
giá trị 56.601.110 đồng (Năm mươi sáu triệu sáu trăm lẻ một nghìn một trăm
mười đồng); ông Thạch N, ông Thạch S, ông Thạch K mỗi người là 14.150.277
đồng (Mười bốn triệu một trăm năm mươi nghìn hai trăm bảy mươi bảy đồng);
Lâm Thị N1 được hưởng phần di sản giá trị là 155.653.053 đồng (Một trăm
năm mươi lăm triệu sáu trăm năm mươi ba nghìn không trăm năm mươi ba đồng).
1.3. Thạch Thị Kim L được nhận hiện vật phần đất thuộc một phần
thửa số 680, có số đo và tứ cận như sau:
- Hướng đông giáp phần đất thửa số 680 do bà Lý Thị S1 đang sdụng,
số đo 13.57m + 20.73m;
- Hướng tây giáp phần đất thửa số 680 do ông Mai Sam B2 đang sử dụng
và lộ đất, có số đo 0.29m + 13.55m + 1.48m + 15.65m + 11.40m + 3m;
- Hướng nam giáp lộ đất và phần đất thửa số 680 do bà Lâm Thị N1 đang
sử dụng, có số đo 4.48m;
- Hướng bắc giáp phần đất thửa số 680 do Lâm Thị S3 đang sdụng,
có số đo 13.86m.
Diện tích: 157.2m2.
(Kèm theo Sơ đồ hiện trạng thửa đất).
Buộc bà Lâm Thị N1 tháo dỡ, di dời tài sản của N1 gắn liền với phần
đất này là: Chuồng trại chăn nuôi chiều ngang 03m, chiều dài 09m, diện tích
27m
2
với kết cấu: Cột đúc sẵn, cây gỗ tạp, đỗ mái gỗ tạp, lợp tôn xi măng, có 01
vách xây tường cao 01m x dài 09m, nền đất, để giao phần đất này cho bà Thạch
Thị Kim L.
1.4. Lâm Thị N1 được nhận phần đất thuộc một phần thửa số 680,
số đo và tứ cận như sau:
- Hướng đông giáp phần đất thửa số 680 do Thị S1, Thạch Thị
Kim L đang sử dụng, có số đo 0.29m + 13.55m + 15.65m;
- Hướng tây giáp lộ đất, có số đo 4.36m + 4.02m + 25.04m;
- Hướng nam giáp lộ đất, có số đo 6.62m + 3.58m + 5.78m;
- Hướng bắc giáp phần đất thửa số 680 chia cho bà Thạch Thị Kim L nhận
di sản, có số đo 11.40m.
Diện tích: 447.8m
2
.
(Kèm theo Sơ đồ hiện trạng thửa đất).
1.5. Buộc bà Thạch Thị Kim L trách nhiệm thanh toán phần giá trị i
sản chênh lệch cho ông Thạch N số tiền là 9.580.090 đồng (Chín triệu năm trăm
tám mươi nghìn không trăm chín mươi đồng).
1.6. Buộc Lâm Thị N1 trách nhiệm thanh toán phần giá trị tài sản
chênh lệch cho: Ông Thạch S số tiền 14.150.277 đồng (Mười bốn triệu một
trăm năm mươi nghìn hai trăm bảy mươi bảy đồng), ông Thạch K số tiền
14.150.277 đồng (Mười bốn triệu một trăm năm mươi nghìn hai trăm bảy mươi
bảy đồng), ông Thạch N số tiền 4.570.187 đồng (Bốn triệu năm trăm bảy mươi
nghìn một trăm tám mươi bảy đồng).
Ngoài ra, cấp thm cn tuyên về án phí, chi phí tố tụng, lãi chậm thi
hành án, quyền kháng cáo, quyền nghĩa vụ thi hành án theo quy định của pháp
luật.
Ngày 15/10/2025, bị đơn N1 kháng cáo bản án thm, yêu cầu cấp
phúc thm không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà L, do phần đất này
N1 đã được cụ C cho theo văn bản ủy quyền ngày 08/6/2004.
Tại phiên ta phúc thm, bà N1 vn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ phát biểu quan điểm:
Về tố tụng, từ khi thụ đến khi đưa vụ án ra t xử Thm phán, Hội đồng xét
xử, Thư ký, đương sự đã tiến hành đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân
sự. Về nội dung, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 308 của Bộ luật
Tố tụng dân sự năm 2015, giữ nguyên bản án dân sự thm, không chấp nhận
kháng cáo của bị đơn bà N1.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi xem xét các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án, qua kết quả
tranh tụng tại phiên ta, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố
Cần Thơ, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Sau khi xét xử thm, bị đơn N1 kháng cáo trong hạn Luật định
nên được xem xét theo trình tự phúc thm.
[2] Xét kháng cáo của bà N1, Hội đồng xét xử nhận thấy:
Phần đất các nguyên đơn yêu cầu chia di sản thừa kế là của cụ S2 và cụ C
là ông bà ngoại của các nguyên đơn, cụ S2 chết năm 1961, cụ C chết năm 2004,
cụ S2 cụ C 02 người con N4 (là mẹ các nguyên đơn đã chết năm
1996) và bà N1, ngoài ra sau khi cụ S2 chết thì cụ C có kết hôn với cụ 01
người con là ông T4.
Phần đất cụ C chết để lại là thửa số 680 thửa s302, năm 2015 N1
đã chuyển nhượng thửa số 302 là đất lúa cho bà Trần Thị Mỹ L1, cn lại thửa số
680 là đất T diện tích 1.100m
2
. Qua đo đạc thực tế xác định thửa số 680 có diện
tích 605m
2
hiện do N1 các con của bà N1 đang cất nhà ở và bà L cũng
xây dựng 01 căn nhà trên đất, cn lại diện tích 802,6m
2
đang do bà S1 quản lý sử
dụng, các nguyên đơn yêu cầu chia đôi phần đất diện tích 605m
2
cho bà N6
N4, do mẹ các nguyên đơn là bà N4 đã chết trước bà ngoại các nguyên đơn là cụ
C nên căn cứ Điều 652 Bộ luật Dân sự năm 2015 các nguyên đơn là hàng thừa kế
thế vị của bà N4.
Quá trình giải quyết ván, ông y T4 con của cụ C tchối nhận di sản
thừa kế, các chị em bà L gồm bà Q, bà T, bà T1 từ chối chối nhận di sản thừa kế
đồng ý để lại phần của mình cho L. Do vậy cấp thm chia diện tích
605m
2
thuộc một phần thửa số 680 làm hai phần, đồng thời giao phần đất đang
nhà của L cho L tiếp tục sử dụng phù hợp L phải trả gtrị quyền
sử dụng đất theo phần cho các thừa kế của bà N4 là ông N, ông S, ông K là đúng
quy định.
N1 kháng cáo cho rằng mẹ N1 cho N1 hưởng thừa thừa kế toàn
bộ tài sản theo văn bản ủy quyền ngày 08/6/2004, xét văn bản ủy quyền này nội
dung gửi y ban nhân dân T ban giải phóng mặt bằng T, nội dung
hình thức không phải văn bản di chúc, không có người làm chứng, thời điểm
lăn tay ủy quyền tháng 6/2004 đến tháng 8/2004 mới được chính quyền xác nhận,
tháng 9/2004 thì cụ C chết, mặc khác L được chính quyền địa phương xây cất
căn nhà tình thương từ năm 2005 khi cụ C cn sống và được sự đồng ý của cụ C
N1, xét thấy tờ ủy quyền do N1 cung cấp không phải là tờ di chúc mà
chỉ ủy quyền cho N1 đi đứng ra giải quyết các giấy tờ liên quan. vậy,
cấp sơ thm chấp nhận yêu cầu khởi kiện chia thừa kế của các nguyên đơn là
căn cứ.
[3] Từ những nhận định nêu trên, kháng cáo của bà N1 là không có căn cứ
chấp nhận, chấp nhận ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên ta.
[4] V án phí phúc thm: Bà Lâm Th N1 là người cao tuổi nên được min
nộp theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 B lut Tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Ta án.
Tuyên xử:
Không chp nhn kháng cáo ca b đơn bà Lâm Th N1.
Gi nguyên bn án dân s thm s 130/2025/DS-ST ngày 30 tháng 9
năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vc 8 - Cần Thơ .
Án phí dân s phúc thm: Bà Lâm Th N1 đưc min np.
Trường hp bn án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut
thi hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân
s quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành
án hoc b ng chế thi hành án theo quy đnh tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9
Lut Thi hành án dân s; thi hiệu thi hành án được thc hiện theo quy định ti
Điu 30 Lut thi hành án dân s.
Bản án có hiệu lực thi hành kể từ ngày tuyên án 15 tháng 6 năm 2026.
Nơi nhận:
- TAND khu vực 8 - Cần Thơ;
- VKSND TP Cần Thơ;
- THADS TP Cần Thơ;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trịnh Thị Bích Hạnh
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 585/2026/DS-PT Bản án số 585/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 585/2026/DS-PT Bản án số 585/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất