Bản án số 428/2026/DS-PT ngày 22/06/2026 của TAND tỉnh Cà Mau về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 428/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 428/2026/DS-PT ngày 22/06/2026 của TAND tỉnh Cà Mau về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Cà Mau
Số hiệu: 428/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/06/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Hợp đồng chuyển nhượng QSD đất
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 428/2026/DS-PT Bản án số 428/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 428/2026/DS-PT Bản án số 428/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 428/2026/DS-PT
Ngày 22 - 6 - 2026
V/v Tranh chấp quyền sử dụng đất và
hợp đồng chuyển nhượng quyền
sử dụng đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hoàng Thị Hải Hà
Các Thẩm phán: Bà Châu Minh Nguyệt
Ông Bùi Anh Tuấn
- Thư phiên tòa: Phan Thị Thúy An Thư Tòa án nhân dân tỉnh
Mau.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Mau tham gia phiên toà:
Nguyễn Nguyệt Hân - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 6 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Mau xét xử
phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 779/2025/TLPT-DS ngày 29 tháng 12
năm 2025 về việc Tranh chấp quyền sử dụng đất hợp đồng chuyển nhượng
QSD đất”.
Do Bản án dân sự thẩm số: 85/2025/DS-ST ngày 30 tháng 9 năm 2025
của Toà án nhân dân khu vực 7 bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa ván ra xét xử phúc thẩm số: 115/2025/QĐ-PT ngày
22 tháng 01 năm 2026 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Tạ Hoàng O, sinh năm 1983; CCCD số ************,
cấp ngày 20/8/2021.
Địa chỉ: Ấp G, T, thị xã G, tỉnh T (Nay là ấp Go, phưng S, tnh Đ).
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Hồ Huỳnh Tố H, sinh
năm 1982; Địa chỉ: Ấp A, xã V, huyện H, tỉnh B (Nay là ấp A, xã V, tỉnh C).
Bị đơn: Huỳnh Thị Q, sinh năm 1952 (chết ngày 13/5/2025).
Địa chỉ: Ấp T, xã M, huyện H, tỉnh B (Nay là ấp T, xã V, tỉnh C).
Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của bà Hunh Th Qun:
1. Ông Trần Huy K, sinh năm 1973.
2. Bà Trần Thị K, sinh năm 1975.
3. Bà Hồng Thị Huỳnh N, sinh năm 1984.
2
Cùng địa ch: Ấp T, xã M, huyện H, tỉnh B (Nay là ấp T, xã V, tỉnh C).
Ngưi c quyn li, ngha v liên quan:
1. Ông Hồng Tấn V, sinh năm 1934 (chết ngày 01/02/2023).
Địa chỉ: Ấp T, xã M, huyện H, tỉnh B (Nay là ấp T, xã V, tỉnh C).
Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông Hng Tn Vạn
1.1. Ông Hồng Phước L, sinh năm 1952; Địa chỉ: Ấp , M, huyện H, tỉnh
B (Nay là ấp 36, xã V, tỉnh C).
1.2. Hồng Mỹ H, sinh năm 1955; Địa chỉ: Ấp X, V, huyện H, tỉnh B
(Nay là ấp X, xã H, tỉnh C).
1.3. Ông Hồng Phước T, sinh năm 1957; Địa ch: Ấp T, xã M, huyện H, tỉnh
B (Nay là ấp T, xã V, tỉnh C).
1.4. Ông Hồng Hoàng A, sinh năm 1958; Địa chỉ: Ấp T, thị trấn H, huyện H,
tỉnh B (Nay là ấp T, xã H, tỉnh C).
1.5. Hồng Mỹ P, sinh năm 1960; Địa chỉ: Địa chỉ: Ấp T, thị trấn H,
huyện H, tỉnh B (Nay là ấp T, xã H, tỉnh C)
1.6. Hồng Mỹ L, sinh năm 1962; Địa ch: Địa chỉ: Ấp T, thị trấn H,
huyện H, tỉnh B (Nay là ấp T, xã H, tỉnh C)
1.7. Ông Hồng Hoàng V, sinh năm 1964; Địa chỉ: Ấp 21, M huyện H,
tỉnh B (Nay là ấp 21, xã V, tỉnh Cà Mau).
1.8. Bà Hồng Mỹ D, sinh năm 1966; Địa chỉ: Ấp T, thị trấn H, huyện H, tỉnh
B (Nay là ấp T, xã H, tỉnh C).
1.9. Hồng Thị Huỳnh N, sinh năm 1984; Địa ch: Ấp T, M, huyện H,
tỉnh B (Nay là ấp T, xã V, tỉnh C).
2. Ông Trn Văn N, sinh năm 1980; Địa chỉ: ấp G, xã T, thị G, tỉnh G
(Nay là p G, phưng S, tỉnh Đồng T).
3. Ông Nông Ngọc H, sinh năm 1978; CCCD s ************ cp ngày
27/6/2021; Địa chỉ: Số 304, tổ 2, đưng Phan Đình P, phưng N, TP K, tỉnh K (Nay
là số 304, tổ 2, đưng P, phưng Đ, tnh Q).
Người đại din theo y quyn ca ông Nông Ngc Hip: Bà ThX, sinh
năm 1956; Địa ch: T 5, khu ph , phưng T, thành ph H (Theo Hp đồng ủy
quyền ngày 05/8/2025).
4. Bà Nguyn Th Khánh C, sinh năm 1984; Địa chỉ: Số 304, tổ 2, đưng
Phan Đình P, phưng N, TP K, tỉnh K (Nay là s304, tổ 2, đưng P, phưng Đ,
tnh Q).
(Bà H, bà X có mặt; các đương sự còn lại vng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
3
Tại đơn khởi kiện đề ngày 19/5/2022 và trong quá trình xét xử, đại diện theo
ủy quyền của bà Tạ Hoàng O là bà Hồ Hunh Tố Hiền trình bày:
Vào ngày 28/4/2019, bà Tạ Hoàng O có nhận chuyển nhượng của Huỳnh
Thị Q phn đất thổ cư có diện tích: hướng đông chiều ngang giáp lộ là 44m, hướng
tây giáp đt ông Quân chiều ngang 44m, hướng nam giáp trưng học chiều
dài 31m, hướng bắc giáp đất Q chiều dài 35m, diện tích 1.452m
2
. Với giá
chuyển nhượng là 20 chỉ vàng 24k, hiện trạng đất là một phần đất nền và có ao đìa
rất lớn trên đất.
Việc chuyển nhượng làm giấy t do Q tự viết tên, O nh
trưởng ấp ông Trương Thanh Tùng chứng kiến giao tiền chuyển nhượng xác
nhận giấy t chuyển nhượng cho O, sau đó ông Tùng có tiến hành đo đạc để
Q bàn giao đất.
Khi nhận chuyển nhượng O nghe Q nói giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất thế chấp vay vốn Ngân hàng Q chuyển nhượng đất để trả n
Ngân hàng lấy giấy chng nhận quyền sử dụng đất về chuyển quyền sdụng
đất cho O, thỏa thuận nêu trên Trần ThKhánh Hợp con ruột của Q
chứng kiến, bà Hợp còn ký tên đồng ý chuyển nhượng đất cho bà O. Do đồng ý với
thỏa thuận nêu trên, nên bà O mới nhận chuyển nhượng đất.
Việc thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất thì do O đi làm ăn xa,
nên Q nói khi nào O rảnh rỗi về thì Q sẽ thực hiện việc chuyển quyền
sử dụng đất cho bà O. Tuy nhiên, cho đến nay O đã nhiều lần yêu cầu Q
chuyển quyền sử dụng đất nhưng bà Q chưa thực hiện.
Sau khi nhận đất thì O đã sang lấp phần ao đìa và cất nhà trên đất, nhà có
diện tích chiều ngang 03m, chiều dài 10m, kết cấu cột xi măng, vách lợp tol.
Nhà hiện nay phần xuống cấp do O thưng đi làm ăn. Hiện tại O đã bồi
đấp, quản lý sử dụng đất, cất nhà sinh sống trên đất, số tiền (vàng) chuyển nhượng
O đã trả đủ cho Q, được biết Huỳnh Thị Q ông Hồng Tấn Vạn đã
chuyển nhượng thửa đất này (thuộc thửa 1365, t bản đồ số 02, diện tích 1.510m
2
cho ông Nông Ngọc H) và ông H đã được chuyển quyền sử dụng đất ngày
25/5/2022.
Trong khi đất bà Tạ Hoàng O nhận chuyển nhượng đã sử dụng đất một
cách hợp pháp. Nay Tạ Hoàng O yêu cầu:
- ng nhận hiệu lực của Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất bằng
giấy tay ngày 28/4/2019, giữa Tạ Hoàng O vợ chồng bà Huỳnh Thị Q. Buộc
những ngưi thừa kế hợp pháp của bà Huỳnh Thị Q và ông Hồng Tấn Vạn có trách
nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng, phối hợp cùng O hoàn tất thủ tục đăng
biến động, sang tên GCNQSDĐ đối với thửa đất tranh chấp.
- Tuyên bố Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được công chứng
ngày 13/5/2022, giữa Huỳnh Thị Q với ông Nông Ngọc H hiệu. Không
4
chấp nhận yêu cầu độc lập của ông Nông Ngọc H về việc đòi bà Tạ Hoàng O trả lại
đất.
Trong trưng hợp, Toà án không công nhận hợp đồng chuyển nhượng giữa
Tạ Hoàng O Huỳnh Thị Q tuyên hợp đồng giữa O Q
hiệu, thì bà O yêu cầu xem xét giải quyết hậu quả của hợp đồng hiệu một cách
công bằng, đảm bảo quyền lợi cho bà O với cách bên ngay tình, đã bị thiệt
hại, cụ thể:
- Hoàn trả những đã nhận: Theo Điều 131 Bộ luật dân sự 2015, khi giao
dịch dân sự hiệu, các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau
những đã nhận. Theo đó, những ngưi thừa kế của Q phải nghĩa vụ hoàn
trả lại cho bà O 20 chỉ vàng 24K mà bà O đã giao cho bà Huỳnh Thị Q.
- Bồi thưng chi phí làm tăng giá trị tài sản: bà O với tư cách là ngưi chiếm
hữu ngay tình, đã đầu công sức tiền của để san lp ao đìa, cải tạo mặt bằng.
Chi phí này theo tính toán là 60.000.000 đồng. Đây là khoản đầu tư làm tăng giá trị
của thửa đất một cách rõ rệt. Theo quy định tại Điều 165 và Điều 579 Bộ luật Dân
sự 2015, ngưi chiếm hữu ngay tình quyền yêu cầu ngưi quyền sở hữu,
ngưi có quyền khác đối với tài sản thanh toán chi phí cần thiết mà mình đã đầu tư
làm tăng giá trị của tài sản. Do đó, trong trưng hợp đất được giao cho ông H, ông
H ngưi được hưởng lợi từ việc tăng giá trị này phải nghĩa vụ thanh toán
lại cho vợ chồng bà O ông Nhân số tiền 60.000.000 đồng.
B đơn bà Hunh Th Q (thời điểm còn sống) trình bày: Huỳnh Thị Q
chuyển nhượng đất cho chị Tạ Hoàng O (là cháu Q) lần đu cách nay khoảng 5
năm (năm 2019), diện tích bao nhiều thì Q không nhớ với giá 01 (một) cây
vàng 24K, cách nay khoảng 3 năm thì Q tiếp tục chuyển nhượng cho chị T
Hoàng O diện tích bà Q không nhớ cũng với giá 01 (một) cây vàng 24K. Trong
cùng một thửa đất cạnh giáp sông Kinh Cùng, cạnh giáp với Trưng tiểu học
Minh Diệu B, cạnh giáp đt ông Quân, cạnh giáp đất với Q. Tổng diện tích
1.452m
2
có các cạnh dài 44 mét, chiều ngang 35 mét, cạnh 31mét. Q đồng
ý chuyển nhượng đất cho chị Tạ Hoàng O, do diện tích đất trên chưa làm giy
được còn thủ tục giấy t nên chậm. Q xác định cần cho Q thi gian để
Q đi làm giấy t xong sẽ tách thửa cho chị Oanh. Khi ch Tạ Hoàng O sử dụng đến
nay thì không có ai tranh chấp gì.
Đại diện theo ủy quyền của của ông Nông Ngọc H (Người quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan) là bà Lê Th Xuân trình bày: Ông Nông Ngọc H với bà Huỳnh
Thị Q mối quan hệ quen biết. Vào ngày 13/5/2022, ông Nông Ngọc H nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất của bà Huỳnh Thị Q với ông Hồng Tấn Vạn đối
với các diện tích đất tọa lc tại ấp Trà Co, Vĩnh Mỹ, tỉnh Mau, cụ thể như
sau:
5
- Diện tích đt 6.954,2m
2
, thửa đất 1352, t bản đồ 2 (Giấy chứng nhận
quyền dụng đất số DĐ240224 ngày 12/5/2022 do Huỳnh Thị Q đứng tên
quyền sử dụng).
- Diện tích đt 2.635,2m
2
, thửa đất 1363, t bản đồ 2 (Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất số DĐ240225 ngày 12/5/2022 do Huỳnh Thị Q đứng tên
quyền sử dụng).
- Diện tích đt 6.545,3m
2
, thửa đất 1364, t bản đồ 2 (Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất số DĐ240226 ngày 12/5/2022 do Huỳnh Thị Q đứng tên
quyền sử dụng).
- Diện tích đt 1.510,1m
2
, thửa đất 1365, t bản đồ 2 (Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất số 240227 ngày 12/5/2022 do Huỳnh Thị Q đng tên
quyền sử dụng).
Ông Nông Ngọc H nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của Q và ông
Vạn làm hợp đồng chuyển nhượng công chứng theo quy định. Ông H
nhận chuyển nhượng các quyền sử dụng đất của bà Q với tổng số tiền 780.000.000
đồng. Ông H đã thanh toán đủ số tiền chuyển nhượng đất cho Q ông Vạn
trong ngày 13/5/2022.
Sau khi hợp đồng chuyển nhượng khoảng một tuần, thì Q ông Vạn
tiến hành giao đủ 04 thửa đất nêu trên cho ông H, sự chứng kiến của công chức
địa chính Minh Diệu, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu (Nay là Vĩnh Mỹ, tỉnh
Mau). Sau đó, ông H thực hiện thủ tục chuyển tên ông H đã đăng biến
động chuyển tên các quyền sử dụng đất trên qua tên ông H vào ngày 25/5/2022.
Khi nhận đt thì trên thửa đt 1365 không ai sinh sống, nhưng khung
sưn nhà không mái, không vách 01 cái chuồng nuôi heo . Tuy nhiên, Q
trình bày khung sưn nhà chuồng heo của Q. Tại thi điểm Q ông
Vạn giao đt cho ông H không có bà Tạ Hoàng O, ông Trần Văn Nhân và gia đình
O chứng kiến. Sau khi, ông H nhận đất tiến hành sử dụng đất, thì O
khởi kiện bà Q yêu cầu Q tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử
dụng đất đối với thửa đất 1365 Tòa án mi ông H làm việc, tông H mới biết
diện tích đất thửa 1365 đã chuyển nhượng cho bà O. Do đó, ông H đã s dụng diện
tích đt tại các thửa 1352, 1363, 1364; đối với thửa đất 1365 ông H chưa sử dụng
vì đang tranh chấp với bà O.
Thi điểm ông H đăng biến động các quyền sử dụng đất nhận chuyển
nhượng của Q, trong đó thửa đất 1365 qua tên ông H, thì không ai ngăn
cản và không có ai khiếu ni. Trưng hợp Tòa án chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
ông H, thì ông H đồng ý hỗ trợ cho bà O chi phí cải tạo, bồi đắp đất số tiền
10.000.000 đồng.
Nay, Tạ Hoàng O yêu cầu công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử
dụng đất ngày 28/4/2019 giữa Tạ Hoàng O, ông Trần Văn Nhân với bà Huỳnh
6
Thị Q, ông Huỳnh Tấn Vạn; Yêu cầu huỷ hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng
đất giữa bà Huỳnh Thị Q, ông Huỳnh Tấn Vạn với ông Nông Ngọc H đối với diện
tích theo đo đạc thực tế 1.212,8m
2
tại thửa đất 1365, t bản đồ s02, thì ông H
không đồng ý toàn bộ yêu cầu của bà O; ông H yêu cầu không công nhận hợp đồng
chuyển nhượng giữa O với Q; đồng thi ông H yêu cầu O ông Nhân
giao trả diện tích đất theo đo đạc thực tế là 1.212,8m
2
tại thửa 1365 t bản đồ số 02
cho ông H.
Tại Bản án dân sự thẩm số: 85/2025/DS-ST ngày 30 tháng 9 năm 2025
của Toà án nhân dân Khu vực 7 - Mau đã quyết đnh:
Căn cứ các Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 91, Điều 147, Điều 157, Điều
165, Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự
năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025; Căn cứ các Điều 123, Điu 131 và Điều 320
Bộ luật dân snăm 2015; Căn cứ Điều 152 Luật đất đai; Căn cứ nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thưng vụ Quốc hội vmức
thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Tạ Hoàng O yêu cầu công nhận
hiệu lực của Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 28/4/2019, giữa
Tạ Hoàng O vớiHuỳnh Thị Qbuộc những ngưi thừa kế hợp pháp của bà
Huỳnh Thị Q ông Hồng Tấn Vạn trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng,
hoàn tất thủ tục đăng ký biến động, sang tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất.
- Tuyên bố giấy chuyển nhượng đất được lập ngày 28/4/2019 giữa bà Tạ
Hoàng O, ông Trần Văn Nhân với bà Huỳnh Thị Q là vô hiệu.
- Bà Tạ Hoàng O, ông Trần Văn Nhân được quyền khởi kiện yêu cầu những
ngưi kế thừa nghĩa vụ của bà Huỳnh Thị Q trong một vụ kiện khác về việc “Thực
hiện nghĩa vụ do người chết để lại” (hậu quả pháp lý của hợp đồng chuyển nhượng
quyền sử dụng đất bị vô hiệu).
Chấp nhận yêu cầu độc lập của ông Nông Ngọc H đòi bà Tạ Hoàng O, ông
Trần Văn Nhân trả diện tích theo đo đạc thực tế 1.212,8m
2
tại thửa đất 1365, t
bản đồ số 02, đất tọa lạc tại Ấp T, M, huyện H, tỉnh B (Nay ấp T, V, tỉnh
C).
Buộc Tạ Hoàng O, ông Trần Văn Nhân trả cho ông Nông Ngọc H diện
tích theo đo đạc thực tế là 1.212,8m
2
tại thửa đất 1365, t bản đồ số 02, đất tọa lạc
tại ấp Trà Co, xã Minh Diệu, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu (nay là ấp Trà Co,
Vĩnh Mỹ, tỉnh Cà Mau), có vị trí tứ cạnh như sau:
+ Hướng Đông giáp với lộ bê tông có số đo 26,36m + 19,04m;
+ Hướng Tây giáp với đất ông Quách Văn Quân có số đo 45,28m;
+ Hướng Nam giáp với tng tiểu học Minh Diệu do UBND xã Minh Diệu
(nay là xã Vĩnh Mỹ quản lý) có số đo 25,11m;
7
+ Hướng Bắc giáp với đất của ông Nông Ngọc H có số đo 28,31m;
Trên đất 01 phần căn nhà (dài 4m, ngang 0,5m) không còn giá trị s
dụng; 01 cây cóc 01 cây mít giao cho ông Nông Ngọc H.
Ghi nhận sự tự nguyện của ông Nông Ngọc H hỗ trợ cho THoàng O
tiền chi phí cải tạo, bồi đắp đất với số tiền 10.000.000 đồng. Buộc ông Nông Ngọc
H có nghĩa vụ trả cho bà Tạ Hoàng O số tiền 10.000.000 đồng.
Ngoài ra án sơ thẩm còn tuyên về chi ptố tụng, nghĩa vụ thi hành án, án
phí và quyền kháng cáo theo luật định.
Ngày 13/10/2025, bà Tạ Hoàng O kháng cáo với nội dung đề nghị chấp nhận
yêu cầu khởi kiện của O, công nhận hợp đồng chuyển nợng quyền sử dụng
đất giữa O và bà Q, trưng hợp không công nhận hợp đồng thì buộc ngưi thừa
kế quyền và tố tụng của bà Q thanh toán giá trị của hợp đồng chuyển nhượng là 20
chỉ vàng 24K.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau phát biểu quan điểm:
Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán: Trong quá trình giải
quyết vụ án, Thẩm phán tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử: Tại phiên tòa Hội đồng xét xđã
thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc chấp hành pháp luật của
các đương sự trong vụ án: Từ khi thụ vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay;
đương sự vắng mặt tại phiên tòa không do thực hiện không đúng theo quy
định của Bộ Luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận một phần kháng cáo
của Tạ Hoàng O. Căn cứ khoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự sửa bản án
sơ thẩm của Toà án nhân dân Khu vực 7 - Cà Mau.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ tại hồ sơ vụ án, qua kết quả
tranh luận công khai tại phiên tòa; tn cơ sở xem xét toàn diện tài liệu, chứng cứ,
phần tranh luận;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Tại phiên tòa phúc thẩm, đại diện hợp pháp của nguyên đơn vẫn giữ
ngun nội dung kháng cáo, với do O đã chuyển nhượng quyền sử dụng đất
với bà Huỳnh Thị Q hợp pháp, đã nhận đất làm nhà và quản lý sử dụng. Trưng hợp
hiệu thì các con của Huỳnh Thị Q cũng phải thanh toán lại số vàng do đã
chuyển nợng đất.
[2] Xét kháng cáo của Tạ Hoàng O: Tạ Hoàng O yêu cầu công nhận
hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất 1.212,8m
2
, thuộc một phần thửa đất
số 1365, t bản đồ số 02, phần đất trên tọa lạc tại ấp Trà Co, Vĩnh Mỹ, tỉnh
Mau do bà ông Trần Văn Nhân chuyển nhượng hợp pháp từ Huỳnh Thị Q.
Theo bản án sơ thẩm nhận định:
8
“Theo khoản 8 Điều 320 Bộ luật dân snăm 2015 quy đnh: “Không được
bán, thay thế, trao đổi, tặng cho tài sản thế chp”.
Điều 123 Bộ luật dân sự năm 2015 quy đnh giao dch dân sự hiệu do vi
phạm điều cm của luật: “Giao dch dân sự mục đích, nội dung vi phạm điều
cm của luật thì vô hiệu”.
Khoản 1, khoản 2 khoản 4 Điều 131 Bộ luật dân snăm 2015 quy đnh
hậu quả pháp lý của giao dch dân shiệu: “1. Giao dch dân sự vô hiệu không
làm phát sinh, thay đổi, chm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời
điểm giao dch được xác lập. 2. Khi giao dch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục
lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau nhng gì đã nhận. Trường hợp không
thể hoàn trả được bằng hiện vật thì tr giá thành tin để hoàn trả… 4. Bên lỗi
gây thiệt hại thì phải bồi thường”.
Tại thời điểm bà Hunh Th Q chuyển nhượng quyền sử dụng đt cho bà Tạ
Hoàng O ông Trần Văn Nhân, thì giy chứng nhận quyền sử dụng đt của
Hunh Th Q đã thế chp cho Ngân hàng TMCP Kiên Long, đây tài sản thế
chp nên các bên đã vi phạm quy đnh tại khoản 8 Điều 320 Bộ luật dân sự năm
2015.
Do đó, giy chuyển nhượng đt được lập ngày 28/4/2019 giữa bà Tạ
Hoàng O, ông Trần Văn Nhân với Hunh Th Q xem hiệu ngay từ đầu.
Nên đối với yêu cầu khởi kiện của Tạ Hoàng O yêu cầu công nhận hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đt bằng giy tay ngày 28/4/2019, giữa bà Tạ
Hoàng O và vợ chồng bà Hunh Th Q không có căn cứ.
Như phân tích trên, giao dch dân svô hiệu không làm phát sinh, thay đổi,
chm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dch được xác
lập. Khi giao dch dân shiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu,
hoàn trả cho nhau những đã nhận. Trường hợp không thể hoàn trả được bằng
hiện vật thì quy đổi tr giá thành tiền để hoàn trả. Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải
bồi thường.”
Xét bản án thẩm nhận định như trên là có căn cứ trong trưng hợp nếu
phát sinh tranh chấp giữa Ngân hàng Kiên Long với bà Tạ Hoàng O, ông Trần Văn
Nhân và bà Huỳnh Thị Q thì vô hiệu. Trong vụ án này giữa Ngân hàng, bà O, bà Q
không tranh chấp từ việc Q đã thế chp tài sản cho Ngân hàng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất cho O, chưa được sự đồng ý của Ngân hàng, theo
như bà O trình bày thì bà Q chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho bà O nhằm mục
đích lấy tiền thanh toán cho Ngân hàng. Khi Q thanh toán xong nợ Ngân hàng
thì Q thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho ông H mà không
thực hiện thủ tục chuyển tên quyền sử dụng đất cho bà O. Như vậy, thi điểm bà Q
chấm dứt hp đồng tín dụng với Ngân hàng thì hợp đồng chuyển nhượng quyền sử
dụng đất giữa bà O và bà Q vẫn tồn tại, không phát sinh tranh chấp giữa bà O và bà
Q và Ngân hàng, do bà Q chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho O, đã nhận đủ
9
số tin chuyển nhượng, Q đã giao đất, bà O nhận đất, làm nhà hàng rào cọc
tông lưới B40 bao hết khu đất chuyển nhượng, khi bàn giao đất lp biên
bản có chứng kiến của trưởng ấp và ngưi làm chứng (BL 10, BL 234). Tuy nhiên,
phía O trình bày do hoàn cảnh khó khăn phải đi làm ăn đề nghị Q
nhiều lần thực hiện thủ tục chuyển tên quyền sử dụng đất nhưng Q chưa thực
hiện. Giữa O Q đã thực hiện xong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử
dụng đất, căn cứ Điều 129 Bộ luật Dân sự thì Toà án công nhận hiệu lực của hợp
đồng chuyển nhượng.
Đối với hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đt giữa Huỳnh Thị Q
ông Nông Ngọc H, bản án thẩm nhận định “Hợp đồng được lập thành văn
bản, công chứng, chứng thực phù hợp với quy đnh của Bộ luật dân sự, pháp
luật về đt đai việc chuyển quyền sử dụng đt hiệu lực kể tthời điểm đăng
theo quy đnh của Luật đt đai phù hợp với quy đnh tại Điều 502 Điều
503 Bộ luật dân sự năm 2015 nhận định của cấp sơ thẩmcó căn cứ. Tuy nhiên,
cần xét quá trình diễn ra việc ký hợp đồng, quá trình bàn giao đt, sử dụng đất.
Thực tế khi ông H nhận chuyển nhượng ông H biết được trên đất tài sản
khung nhà và tồn tại hàng rào, ông H cho rằng Q trình bày tài sn trên đất
của Q thì ông H tin tưởng không tìm hiu sao đất của Q lại làm
hàng rào riêng biệt, tách riêng phần đất tranh chấp với phần nhà của Q đã
chuyển nhượng cho ông H, khi chuyển nhượng đất cũng không biên bản bàn
giao thực địa. Phía ông H trình bày có bàn giao đất, khi bàn giao có sự chứng kiến
của cán bộ địa chính nhưng không biên bản sau một tuần ký hợp đồng thì
bàn giao đất, ông H tiến hành sử dụng đt thì O tranh chấp (BL 372), lúc thì
phía ông H trình bày sau 03 tháng thì phát sinh tranh chấp với O (BL 258). Căn
cứ tài liệu hồ sơ thể hiện quá trình chuyển nhượng đã phát sinh tranh chấp, ông H
đang thực hiện thủ tục để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thể hiện
hợp đồng chuyển nhượng giữa ông H bà Q được kết ngày 13/5/2022 (BL
54), ngày 16/5/2022 phía ông H thực hiện thủ tục đăng ký biến động (BL 65); ngày
25/5/2022 ông H được đứng tên quyền sử dụng đt (BL 75, 76); Ngày 25/5/2022
O làm đơn yêu cầu ngăn chặn việc cấp quyền sử dụng đất của ông H (BL 27),
ngày 28/5/2022 Tòa án nhận đơn khởi kiện của O, đơn khởi kiện thể hiện ngày
19/5/2022 (BL 12,13). Như vậy, ông H xác định sau một tuần ký hợp đồng chuyển
nhượng thì bàn giao đất nhưng ông H thừa nhận chưa nhận được đất do phát sinh
tranh chấp với O, ông H đơn yêu cầu độc lập buộc O giao trả đất. Do đó,
li trình bày của phía ông H phát sinh tranh chấp sau 03 tháng chưa phù hợp,
chấp nhận li trình bày của phía bà O khi ông H chuyển nhượng thì bà O đã có đơn
ngăn chặn việc cấp quyền sử dụng đất.
Do Huỳnh Thị Q đã chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho bà Tạ Hoàng
O ông Trần Văn Nhân, O, ông Nhân làm nhà, làm hàng rào sử dụng đất
sau đó bà Q và ông Vạn tiếp tục chuyển nhượng cho ông H, Q ông Vạn
10
hành vi lừa dối ông H, ông H cũng không tìm hiểu phần đất Q chuyển nhượng
cho mình vì sao trên đất có tài sản và hàng rào, không tiến hành giao nhận đất trên
thực địa nên hp đồng hiệu, các bên hoàn trả những đã nhận. Ông H chưa
được nhận đất, bà Q đã nhận đủ tiền của ông H, tại phiên toà đại diện hợp pháp của
ông H thống nhất giá chuyển nhượng phần đất diện tích 1.212,8m
2
nên buộc Q
phải trả lại cho ông H tổng số tiền là 75.193.600 đồng.
Bà Huỳnh Thị Q, sinh năm 1952 (chết ngày 13/5/2025), ông Hồng Tấn Vạn
chết ngày 01/02/2023. Quá trình thụ giải quyết tại Tòa án, ông H không ý
kiến trong trưng hợp nếu chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn về việc vô hiệu hợp
đồng giữa Q, ông Vạn và ông H thì ông H yêu cầu xử lý hu quả của hợp đồng
vô hiệu.
Để đảm bảo quyền lợi của ông Nông Ngọc H, ông Nông Ngọc H quyền
khởi kiện thành vụ kiện khác để yêu cầu“Thực hiện nghĩa vụ do người chết để lại”
đối với ngưi thừa kế của ông Vạn và bà Q.
Đối với thủ tục ông Nông Ngọc H được chỉnh biến động đứng tên quyền
sử dụng đất, do hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Nông Ngọc
H với bà Huỳnh Thị Q, ông Hồng Tấn Vạn hiệu một phần đối với diện tích
1.510,1m
2
nên cần huỷ việc đăng ký biến động của ông Nông Ngọc H.
Như nhận định trên, có căn cứ chấp nhận kháng cáo của bà Tạ Hoàng O, sửa
bản án sơ thẩm, chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Tạ Hoàng O.
[3] Chi phí xem xét thẩm định, định giá thu thập tài liệu 3.861.361 đồng,
bị đơn phải chịu, do bị đơn bà Huỳnh Thị Q đã chết nên buộc ngưi kế thừa quyền
và nghĩa vụ tố tụng của bà Q phải chịu.
[4] Án phí dân sự thẩm: Bđơn phải chịu, do bđơn Huỳnh Thị Q
ngưi cao tuổi được miễn nên ngưi thừa kế quyền nghĩa vụ tố tụng của Q
thuộc diện được miễn. Tạ Hoàng O, ông Trần Văn Nhân không phải chịu,
Tạ Hoàng O đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu án phí số
0003173 ngày 22/6/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoà Bình, tỉnh Bạc
Liêu (nay Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 7 - Mau, tỉnh Mau) được
nhận lại.
Do yêu cầu độc lập của ông Nông Ngọc H không được chấp nhận nên ông
Nông Ngọc H phải chịu 300.000 đồng, ông H đã dự nộp được chuyển thu.
[5] Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Mau đề nghị
chấp nhận kháng cáo của Tạ Hoàng O, sửa bản án thẩm. Đề nghị của Viện
kiểm sát là có căn cứ được chấp nhận.
[6] Án phí phúc thẩm: Do kháng cáo được chấp nhận nên Tạ Hoàng O
không phải chịu án phí, đã dự nộp được nhận lại.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
11
Căn cứ khoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 12, 29 Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thưng vụ Quốc hội về
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
1. Chấp nhn kháng cáo của Tạ Hoàng O. Sửa Bản án dân sự sơ thẩm số
85/2025/DS-ST ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Toà án nhân dân Khu vực 7 -
Mau.
Căn cứ các Điều 127, 129, 130, Điều 131; Điu 500 Bộ luật Dân sự năm
2015;
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Tạ Hoàng O, công nhận hiệu lực của
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lp ngày 28/4/2019, giữa bà Tạ
Hoàng O, ông Trần Văn Nhân với bà Huỳnh Thị Q. THoàng O ông Trần
Văn Nhân được quyền đăng ký kê khai quyền sử dụng đất theo quy định.
hiệu một phần hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng ngày 13/5/2022
giữa Huỳnh Thị Q, ông Hồng Tấn Vạn với ông Nông Ngọc H đối với phn đất
diện tích 1.510,1m
2
tại ấp Trà Co , Minh Diệu, huyện HBình, tỉnh Bạc Liêu
(nay ấp Trà Co, Vĩnh Mỹ, tỉnh Mau), theo đo đạc thực tế din tích
1.212,8m
2
.
Huỷ đăng biến động tại mục IV nội dung chuyển nhượng cho ông Nông
Ngọc H , sinh năm :1978, CCCD số ************, địa chỉ thưng trú tại: Tổ 2
mới, phưng Ngô Mây, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum; theo hồ sơ số:
013035.CN.001, ngày 25/5/2022 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mang tên bà Huỳnh Thị Q, thửa đất số
1365, t bản đồ số 02, diện tích 1510,1m
2
tại ấp Trà co, Minh Diệu, huyện Hoà
Bình, tỉnh Bạc Liêu, cấp ngày 12/5/2022, số vào sổ cấp GCN: CS03076.
Không chấp nhận yêu cầu độc lập của ông Nông Ngọc H về việc không
công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa Tạ Hoàng O
Huỳnh Thị Q và yêu cầu đòi bà Tạ Hoàng O, ông Trần Văn Nhân trả diện tích theo
đo đạc thực tế là 1.212,8m
2
ti thửa đất 1365, t bản đồ số 02, đất tọa lạc tại Ấp T,
xã M, huyện H, tỉnh B (Nay là ấp T, xã V, tỉnh C).
Ông Nông Ngọc H được quyền khởi kiện yêu cầu những ngưi thừa kế của
Huỳnh Thị Q, ông Hồng Tấn Vạn trong một vụ kiện khác về việc “Thực hiện
nghĩa vụ do người chết để lại” (hậu quả pháp của hợp đồng chuyển nhượng
quyền sử dụng đất bị vô hiệu).
Chi phí xem xét thẩm định, định giá thu thập tài liệu 3.861.361 đồng,
buộc ngưi kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của Huỳnh Thị Q gồm ông Trần
Huy Khánh Hoà, bà Trần Thị Khánh Hợp, bà Hồng Thị Huỳnh Nga phải trả lại cho
Tạ Hoàng O.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền
trên, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chu thêm tiền lãi của số tiền còn
12
phải thi hành án theo lãi sut chậm trả tương ứng với thời gian chưa thi hành án
theo quy đnh tại khoản 2 Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
Án phí dân sự sơ thẩm:Huỳnh Thị Q, những ngưi kế thừa quyền, nghĩa
vụ tố tụng của bà Huỳnh Thị Q gồm ông Trần Huy Khánh Hoà, bà Trần Thị Khánh
Hợp, bà Hồng Thị Huỳnh Nga được miễn.
Tạ Hoàng O, ông Trần Văn Nhân không phải chịu. THoàng O đã
nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003173 ngày 22/6/2022 tại
Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoà Bình, tỉnh Bạc Liêu (nay là Phòng Thi hành
án dân sự Khu vực 7 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau) được nhận lại.
Ông Nông Ngọc H phải chịu án phí 300.000 đồng, đã nộp tạm ứng
300.000 đồng theo biên lai thu số 0011285 ngày 09/01/2023 tại Chi cục Thi hành
án dân sự huyện Hoà Bình, tỉnh Bạc Liêu (nay Phòng Thi hành án dân sự Khu
vực 7 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau) được chuyển thu.
2. Án pphúc thẩm: Tạ Hoàng O kng phi chịu. Tạ Hoàng O đã
nộp tạm ứng 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002043 ngày 15/10/2025 tại Thi
hành án dân sự tỉnh Cà Mau được nhận lại.
3. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau;
- Tòa án nhân dân Khu vực 7 - Cà Mau;
- Phòng THA Dân sự Khu vực 7 - Cà Mau;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ;
- Lưu án văn;
- Lưu VT(TM:TANDTCM).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Hoàng Thị Hải Hà
13
Thành viên Hội đồng xét xử Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa
Châu Minh Nguyệt Bùi Anh Tuấn Hoàng Thị Hải Hà
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 428/2026/DS-PT Bản án số 428/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 428/2026/DS-PT Bản án số 428/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất