Bản án số 874/2026/DS-PT ngày 03/07/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 874/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 874/2026/DS-PT ngày 03/07/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 874/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 03/07/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà mua phần đất của bà P do người quen giới thiệu, bà mua diện tích 467,9m2, tọa lạc tại ấp T, xã T, thị xã H, tỉnh Tây Ninh. Mua giá tiền là 360.000.000 đồng nhưng lúc đưa tiền thì ông V mượn tiền 2.000.000 đồng, nên ghi là 362.000.000 đồng. Hợp đồng công chứng ngày 24/10/2023, đã giao tiền đủ cho ông V. Hiện bà đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Lúc bà mua là đất trống không ai ở nên không thỏa thuận bàn giao tài sản.Nay bà khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Văn B, bà Lê Thị Kim T1 phải di dời tài sản trả lại quyền sử dụng đất cho bà thuộc thửa 990, tờ bản đồ 27, diện tích 467,9m2, tọa lạc tại ấp T, xã T, thị xã H (nay là khu phố T, phường L, tỉnh Tây Ninh).
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 874/2026/DS-PT Bản án số 874/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 874/2026/DS-PT Bản án số 874/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
Bản án số: 874/2026/DS-PT
Ngày: 03-7-2026
V/v tranh chấp hợp đồng đặt cọc;
kiện đòi lại quyền sử dụng đất.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Hữu Chiến
Các Thẩm phán:
+ Bà Phạm Thị Hồng Vân;
+ Bà Phạm Thị Thanh Giang.
Thư ký phiên tòa: Ông Lê Mạnh Hùng, Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Đoàn Th
Thủy Tiên - Kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 7 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh mở phiên tòa
xét xử công khai vụ án dân sự phúc thẩm, thụ lý số 248/2025/TLPT-DS ngày 28 tháng
07 năm 2025, về việc về Tranh chấp hợp đồng đặt cọc; kiện đòi lại quyền sử dụng
đất”.
Do Bản án dân sự thẩm số 100/2025/DS-ST, ngày 24-6-2025 của Tòa án nhân
dân thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh (Nay là Tòa án nhân dân Khu vực 10 - Tây Ninh)
có kháng cáo.
Theo Quyết định đưa ván ra xét xsố 466/2026/QĐXX-PT, ngày 22 tháng 6 năm
2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Nguyễn Xuân T, sinh năm 1979, trú tại: Số H đường G, ấp K,
xã C, tỉnh Tây Ninh, có mặt.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1963 (có mặt) Thị Kim T1,
sinh năm 1976 (vắng mặt), trú tại: Khu phố T, phường L, tỉnh Tây Ninh.
3. Người quyền lợi, nghĩa vliên quan: Ông Nguyễn Khang V, sinh năm
1986, trú tại: Khu phố T, phường L, tỉnh Tây Ninh, vắng mặt.
2
4. Người kháng cáo: Ông Nguyễn Văn B và bà Lê Th Kim T1 là bị đơn
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 10/10/2024 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ
án nguyên đơn Nguyễn Xuân T trình bày:
mua phần đất của bà P do người quen giới thiệu, bà mua diện tích 467,9m
2
, tọa
lạc tại ấp T, xã T, thị xã H, tỉnh Tây Ninh. Mua giá tiền là 360.000.000 đồng nhưng lúc
đưa tiền thì ông V ợn tiền 2.000.000 đồng, nên ghi 362.000.000 đồng. Hợp đồng
công chứng ngày 24/10/2023, đã giao tiền đủ cho ông V. Hiện bà đã được cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất. Lúc mua đất trống không ai ở nên không thỏa thuận bàn
giao tài sản.
Nay khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Văn B, Th Kim T1 phải di dời tài
sản trả lại quyền sử dụng đất cho thuộc thửa 990, tbản đồ 27, diện tích 467,9m
2
, tọa
lạc tại ấp T, xã T, thị xã H (nay là khu phố T, phường L, tỉnh Tây Ninh).
Bị đơn ông Nguyễn Văn B, bà Lê Thị Kim T1 trình bày:
Trước khi mua đất của ông V, ông bà có nhờ ông V bán dùm căn nhà của ông
ông ly hônchia tài sản với vợ tên Nguyễn Thị Ngọc T2 và mua lại căn nhà khác giá
r hơn. Ngày 09/3/2024 thì thỏa thuận mua bán nhà đất với ông V bằng hợp đồng đặt
cọc, ông đã giao đủ số tiền 250.000.000 đồng. Lúc ông mua đất là nhà trên đt
nhưng không ai nên sau khi mua đất thì ông liền sửa nhà thì T vô tranh
chấp.
Nay ông B, T1 yêu cầu giải quyết buộc ông V phải làm thủ tục chuyn nhượng
quyền sử dụng đất cho ông B theo quy định; trường hợp ông bà không lấy được đất thì
yêu cầu ông V trả lại cho ông bà số tiền 250.000.000 đồng, chi phí xây dựng sửa nhà.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Khang V vắng mặt không
trình bày ý kiến.
Tại Bản án dân sự thẩm số 100/2025/DS-ST, ngày 24-6-2025 của Tòa án nhân
dân thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh (Nay là Tòa án nhân dân Khu vực 10 - Tây Ninh)
quyết định:
Căn cứ vào các Điu 122, 166, 407, 500 Bộ luật Dân sự Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quc hội quy định v
mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ca bà Nguyn Xuân T đối vi ông Nguyễn Văn B.
Buc ông Nguyễn Văn B, Thị Kim T1 phi di di tài sn tr li quyn s
dụng đất cho bà Nguyn Xuân T thuc tha 990, t bản đồ 27, din tích 467,9m
2
, ta lc
ti p T, xã T, th xã H, tnh Tây Ninh.
Ông Nguyễn n B, Thị Kim T1 được lưu 06 (sáu) tháng, kể từ ngày
3
tuyên án.
Chp nhn yêu cu khi kin ca ông Nguyễn Văn B đối vi ông Nguyn Khang
V. Buc ông Nguyn Khang V phi tr li cho ông B s tiền là 359.421.000 đồng.
Kể từ ngày ông Nguyễn Văn B đơn yêu cu thi hành án, nếu ông Nguyễn Khang
V không thi hành số tiền nêu trên, thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả cho
bên đưc thi hành án khon tin lãi đối vi s tin chm tr ơng ng vi thi gian
chm tr theo quy định tại Điều 468 ca B lut Dân s 2015.
Bản án thẩm còn tuyên về án phí, chi phí tố tụng, nghĩa vụ thi hành và quyền
kháng cáo.
Ngày 15/7/2025 bị đơn Nguyễn Văn B Th Kim T1 nộp đơn kháng
cáo yêu cầu Tòa án chấp phúc thẩm sửa bản án thm theo hướng công nhận hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa vợ chồng ông B, T1 ông Nguyễn Khang
V.
Tại phiên tòa phúc thẩm, các ông B giữ nguyên yêu cầu kháng cáo, nguyên đơn
bà T không đồng ý với yêu cầu kháng cáo của ông B. Bà T đồng ý hỗ trợ tiền di dời tài
sản cho ông B, bà T1 là 50.000.000 đồng.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh tại phiên tòa phúc thẩm:
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm thẩm chấp hành đúng quy định của pháp
luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án; Hội đồng xét xử tiến hành xét xử đúng trình
tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự Thư ký phiên tòa thực hiện đúng
nhiệm vụ và quyền hạn; các đương sự đều thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của đương
sự.
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xkhông chấp nhận kháng cáo của ông
Nguyễn Văn B và bà Lê Th Kim T1, sửa án sơ thẩm theo hướng ghi nhận bà T đồng ý
hỗ trợ tiền di dời tài sản cho ông B, bà T1 là 50.000.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa; căn cứ vào kết
quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của các đương sự , ý kiến đại diện Viện kiểm sát,
Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về tố tụng: Ngày 24/6/2025 Tòa án nhân dân thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh
(Nay Tòa án nhân dân Khu vực 10 - Tây Ninh) xét x thẩm vụ kiện, ngày 15/7/2025
bị đơn Nguyễn Văn B và bà Lê Th Kim T1 nộp đơn kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm,
kháng o trong hạn luật định, nên vụ án được xem xét, giải quyết theo trình tự phúc
thẩm.
[2] Xét yêu cầu kháng cáo của ông Nguyễn Văn B, bà Lê Thị Kim T1 thấy rằng:
4
Nguyễn Thị P được cấp giấy CNQSD đất diện tích 467,9 m
2
thuộc thửa số 990
tờ bản đồ s 27. Ngày 17/3/2023 bà P u quyền cho ông Nguyễn Khang V được toàn
quyền quyết định đối với diện tích đất trên (hợp đồng uỷ quyền có công chứng).
Ngày 24/10/2023 ông V Nguyễn Xuân T hợp đồng chuyển nhượng quyền
sử dụng đất diện tích 467,9 m
2
thuộc thửa số 990 tờ bản đồ số 27; bà T làm thủ tục đăng
ký và được cấp giấy CNQSD đất vào ngày 12/7/2024.
Ngày 09/3/2024 ông V hợp đồng đặt cọc với ông Nguyễn Văn B diện tích đất
233,6 m
2
(tức ½ diện tích 467,9 m
2
thuộc thửa số 990 tờ bản đồ số 27 mà ông V đã sang
nhượng cho bà T) với giá 250.000.000 đồng. Ông B đã giao đủ tiền và nhận đất trên đất
nhà, ông B vào cải tạo sửa nhà. Theo hợp đồng đặt cọc thì trong hạn 04 tháng
(từ ngày 09/3/2024 đến 09/7/2024) thì ông V phải hoàn tất thủ tục chuyển nhượng đất
cho ông B nhưng sau đó ông V không thực hiện và hiện nay không ai biết ông V và gia
đình ở đâu.
[2.1] Ông B, bà T1 yêu cầu công nhận được sử dụng diện tích đất 233,6m
2
(tức ½
diện tích 467,9 m
2
thuộc thửa số 990 tbản đồ số 27) ông V đã sang nhượng và ông
B đã giao đủ tiền, nhận đất và nhà.
Xét thấy, ông V có 01 phần đất đã sang nhượng hết cho bà T, giao giấy đất cho bà
T làm th tc cp giy chng nhn quyn s dụng đt, ông V lại sang nhượng cho ông
B 01 phần đất được tính ½ phần đất đã bán cho bà T. Việc ông B sang nhượng đất ca
ông V, giao đủ tin và nhận nhà, đất nhưng lp hợp đồng đt cc, l ra hai bên lp hp
đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất được công chng chng thc thì phát hiện
diện tích đất trên ông V đã sang nhượng cho bà T.
[2.2] Diện tích 467,9 m
2
thuộc thửa số 990 tờ bản đồ số 27 mục đích sdụng
đất trồng cây lâu năm. Căn cứ vào khoản 4 Điều 6 của Quy định s 49/2024/QĐ-UBND
ngày 15/10/2024 ca y ban nhân dân tnh T quy định v din tích ti thiểu được tách
thửa đối vi tng loại đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, theo đó diện tích tách thửa đối vi
đất nông nghip ti các phường “Diện tích đất ti thiu 500 m
2
(năm trăm mét
vuông)”, đối chiếu vi din tích ông B, T1 yêu cầu có diện tích 233,6 m
2
, không đủ
din tích ti thiểu theo Quy định s 49/2024/QĐ-UBND ngày 15/10/2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh T nên yêu cầu công nhận được sử dụng diện tích đất 233,6 m
2
ca ông B,
T1 không được chp nhn.
[3] Toà án cấp thẩm chp nhn yêu cu ca ông Nguyễn Văn B, buc ông
Nguyn Khang V tr cho ông B s tin chuyển nhượng đất và chi phí sa nhà tng cng
359.421.000 đồng là có căn cứ, đúng pháp luật.
[4] Xét điều kin thc tế ca ông B là người cao tui, hin ti ngoài diện tích đang
tranh chp ông B không còn nhà, diện tích đất nào khác, sng bng làm thuê ng vic
thu nhp không ổn định. Tạo điều kin cho ông B, T1 tìm kiếm chỗ khác cần ấn
định thời gian lưu cư 06 tháng kể t ngày tuyên án phúc thm (ngày 03/7/2026).
5
T đồng ý hỗ trợ tiền di dơi tài sản cho ông B, T1 50.000.000 đồng nên ghi
nhn.
[5] Về án phí: Ông Nguyễn Văn B là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 308; Điều 309 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bị đơn là Nguyễn Văn B Th
Kim T1.
Sửa bản án dân sự thẩm số 100/2025/DS-ST, ngày 24-6-2025 của Tòa án nhân
dân thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh (Nay là Tòa án nhân dân Khu vực 10 - Tây Ninh).
Căn cứ vào các Điều 122, 166, 407, 500 Bộ luật Dân sự Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Thường vụ Quốc hội quy định về
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Xuân T đối với ông Nguyễn Văn
B.
Buộc ông Nguyễn Văn B, Th Kim T1 phải di dời tài sản trả lại quyền sử
dụng đất cho Nguyễn Xuân T thuộc thửa 990, tờ bản đồ 27, diện tích 467,9m
2
, tọa lạc
tại ấp T, xã T, thị xã H, tỉnh Tây Ninh.
Ông Nguyễn Văn B, Th Kim T1 được lưu 06 (sáu) tháng, ktừ ngày
03/7/2026.
Ghi nhận bà Nguyễn Xuân T h tr tiền di dơi tài sản cho ông Nguyễn Văn B, bà
Lê Th Kim T1 là 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng.
2. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn B đối với ông Nguyễn
Khang V.
Buộc ông Nguyễn Khang V phải trả lại cho ông Nguyễn Văn B số tiền
359.421.000 (ba trăm năm mươi chín triệu, bốn trăm hai mươi mốt nghìn) đồng.
Kể từ ngày ông Nguyễn Văn B đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Khang
V, bà Nguyễn Xuân T không thi hành số tiền nêu trên, thì hàng tháng bên phải thi hành
án còn phải trả cho bên được thi hành án khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương
ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.
3. Về chi phí tố tụng: ông Nguyễn Khang V phải trả cho Nguyễn Xuân T số
tiền là 5.000.000 (Năm triệu) đồng.
4. Về án phí:
- Án phí dân sự thẩm:
6
Chi cục thi hành án dân sự thị xã Hoà Thành (Nay là Thi hành án dân sự Khu vực
11-Tây Ninh) hoàn trả cho bà Nguyễn Xuân T số tiền tạm ứng án phí đã np là 300.000
(Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0011653, ngày 21/10/2024 của Chi cục thi
hành án dân sự thị xã Hoà Thành, tỉnh Tây Ninh.
Chi cục thi hành án dân sự thị xã Hoà Thành (Nay là Thi hành án dân sự Khu vực
11-Tây Ninh) hoàn trả cho ông Nguyễn Văn B số tiền tạm ng án phí đã nộp là 300.000
(Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0011577, ngày 09/10/2024 của Chi cục thi
hành án dân sự thị xã Hoà Thành, tỉnh Tây Ninh.
Ông Nguyễn Khang V phải chịu số tiền là 17.971.050 (Mười bảy triệu, chín trăm,
bảy mươi một nghìn, không trăm năm mươi) đồng.
- Án phí phúc thẩm: các đương sự không phải chịu.
5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị ỡng chế
thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi
hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
6. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND. TTN;
- Phòng KTNV&THA;
- TAND Khu vực 10 -TN;
- THADS tỉnh TN;
- Những người tham gia tố tụng;
- Lưu hồ sơ vụ án;
- Lưu tập án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(đã ký)
Lê Hữu Chiến
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 874/2026/DS-PT Bản án số 874/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 874/2026/DS-PT Bản án số 874/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất