Bản án số 529/2026/DS-PT ngày 18/06/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 529/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 529/2026/DS-PT ngày 18/06/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 529/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 18/06/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: sửa án sơ thẩm, CNSTT
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 529/2026/DS-PT Bản án số 529/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 529/2026/DS-PT Bản án số 529/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
——————————
Bản án số: 529/2026/DS-PT
Ngày: 18 - 6 - 2026
V/v tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
——————————————————
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Thanh Bình.
Các Thẩm phán:Ông Ngô Tấn Lợi.
Bà Kiều Kim Xuân.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Hồng Chi, Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đồng
Tháp.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân n tỉnh Đồng Tháp: Ông Bùi Văn Bình -
Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 6 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét
xử phúc thẩm công khai vụ án thụ số: 295/2026/TLPT-DS ngày 29 tháng 4
năm 2026 về tranh chấp “ Hợp đồng vay tài sản”.
Do Bản án dân sự thẩm số: 08/2026/DS-ST ngày 15 tháng 01 năm 2026
của Tòa án nhân dân Khu vực X- Đồng Tháp bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 1097/2026/QĐ-PT
ngày 25 tháng 5 năm 2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S (nay Ngân hàng
thương mại cổ phần S1). Gọi tắt là Ngân hàng S1.
Địa chỉ: Số B - B, N, Phường V, Quận C, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D; chức vụ: Tổng Giám
đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Công ty TNHH MTV Q khai thác tài sản Ngân
hàng S (Công ty S2).
Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Ngọc T; chức vụ: Tổng Giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền lại: Ông Trần Gia T1, sinh năm 1971 (có đơn xin
vắng mặt).
Địa chỉ: Lầu F - 278, N, phường X, thành phố Hồ Chí Minh.
2
2. Bị đơn: Ông Phạm Hữu P, sinh năm 1995 (có mặt).
Địa chỉ: Số B, ấp C, xã M, tỉnh Đồng Tháp.
3. Người kháng cáo: Nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần S (nay là
Ngân hàng thương mại cổ phần S1).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 14/5/2024, ông Nguyễn Khánh C người đại
diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S trình bày: Ngày
07/5/2022, ông Phạm Hữu P với Ngân hàng TMCP S hợp đồng sử dụng
thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đnghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng, bản điều
khoản, điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Căn cứ vào
thu nhập của ông P, Ngân hàng đã cấp thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng
30.000.000 đồng, mục đích tiêu dùng cá nhân.
Sau khi được cấp thẻ tín dụng, ông P đã thực hiện các giao dịch với tổng số
tiền 33.108.559đ (Ba mươi ba triệu, một trăm lẻ tám nghìn, năm trăm năm
mươi chín đồng). Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay
ông P đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 8.446.000đ (Tám triệu, bốn trăm
bốn mươi sáu nghìn đồng).
Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng ông P vẫn không thiện chí trả
nợ. Do ông P vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 18 của Bản điều khoản và điều
kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng), nên ngày 11/4/2023 Ngân
hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ chuyển toàn bộ nợ còn thiếu sang
nợ quá hạn (Điều 24 của Bản điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín
dụng của Ngân hàng). Ngân hàng đã chuyển toàn bộ nợ tại thời điểm này
35.878.544đ (Ba mươi lăm triệu, tám trăm bảy mươi tám nghìn, năm trăm bốn
mươi bốn đồng) làm nợ gốc, áp dụng lãi suất nợ quá hạn (150% của lãi suất
được công bố áp dụng tại thời điểm hiện tại). Do vi phạm nghĩa vụ thanh
toán nên Ngân hàng yêu cầu ông P phải trả số tiền còn nợ tính đến ngày
08/01/2026 85.697.024đ (T2 mươi lăm triệu, sáu trăm chín mươi bảy nghìn,
không trăm hai mươi bốn đồng). Trong đó ngốc: 35.878.544đ (Ba mươi lăm
triệu, tám trăm bảy mươi tám nghìn, năm trăm bốn ơi bốn đồng), n lãi
49.818.480đ (Bốn mươi chín triệu, tám trăm mười tám nghìn, bốn trăm tám
mươi đồng). Mặc Ngân hàng đã thường xuyên đôn đốc, nhiều lần làm việc
trực tiếp với ông P, yêu cầu thanh toán ngay khoản nợ quá hạn, đồng thời Ngân
hàng cũng tạo điều kiện về mặt thời gian để trả nợ, tuy nhiên ông P vẫn chưa
thanh toán khoản nợ vay quá hạn cho Ngân hàng, vi phạm các điều khoản đã
qui định tại Hợp đồng đã ký.
Do đó, để bảo vệ quyền lợi hợp pháp, ngân hàng TMCP S yêu cầu Tòa án
buộc ông Phạm Hữu P phải trả cho Ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến ngày
08/01/2026 85.697.024đ (T2 mươi lăm triệu, sáu trăm chín mươi bảy nghìn,
không trăm hai mươi bốn đồng). Trong đó ngốc: 35.878.544đ (Ba mươi lăm
triệu, tám trăm bảy mươi tám nghìn, năm trăm bốn mươi bốn đồng), nợ lãi
3
49.818.480đ (Bốn mươi chín triệu, tám trăm mười tám nghìn, bốn trăm tám
mươi đồng) tiếp tục thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 09/01/2026 cho
đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất qui định tại hợp đồng.
Bị đơn ông Phạm Hữu P trình bày: Trước đây ông hợp đồng mở thẻ
tín dụng với Ngân hàng TMCP S để vay stiền 30.000.00(Ba ơi triệu
đồng), trong hợp đồng không cho ông biết lãi suất vay và quyền lợi, nghĩa vụ
khi thực hiện hợp đồng. Sau khi hợp đồng vay, ông rút hết số tiền trong
thẻ để sử dụng, tiêu xài cá nhân và có trả được cho Ngân hàng số tiền
8.446.000đ (Tám triệu, bốn trăm bốn mươi sáu nghìn đồng). Nay ông đồng ý
trả lãi khoản nợ gốc và lãi suất theo quy định của pháp luật.
Bản án thẩm s 08/2026/DSST ngày 15/01/2026 của Tòa án nhân dân
Khu vc X–Đồng Tháp đã quyết định:
Căn cứ vào khoản 2 Điều 91, Điều 95 của Luật các Tổ chức Tín dụng; Điều
357, 463, 466, 468 của Bộ luật Dân sự; khoản 1, 2 Điều 26 Nghị Quyết số
326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ
phần S. Buộc ông Phạm Hữu P nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại cổ
phần S số tiền 55.611.743đ (Năm mươi lăm triệu, sáu trăm mười một nghìn,
bảy trăm bốn mươi ba đồng); trong đó nợ gốc: 35.878.544đ (Ba mươi lăm triệu,
tám trăm bảy mươi tám nghìn, năm trăm bốn mươi bốn đồng), nợ lãi
19.733.199đ (Mười chín triệu, bảy trăm ba ơi ba nghìn, một trăm chín mươi
chín đồng). Ông Phạm Hữu P nghĩa vụ tiếp tục trả lãi cho Ngân hàng
Thương mại cổ phần S từ ngày 12/01/2026 cho đến khi trả hết số nợ.
Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, về việc yêu cầu ông
Phạm Hữu P nghĩa vụ trả số tiền lãi 30.085.280đ (Ba mươi triệu, không
trăm tám mươi lăm nghìn, hai trăm tám mươi đồng).
2. Án phí: Ông Phạm Hữu P phải chịu 2.780.600đ (Hai triệu, bảy trăm tám
mươi nghìn, sáu trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Ngân hàng thương mại cổ phần S phải chịu 1.504.000đ (Một triệu, năm
trăm lẻ bốn nghìn đồng) án phí dân s thẩm, được khấu trừ vào số tiền
1.384.480đ (Một triệu, ba trăm m mươi bốn nghìn, bốn trăm tám mươi đồng)
theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0030562 ngày 29 tháng 10
năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận 8, thành phố Hồ Chí Minh n
còn phải nộp tiếp số tiền 119.520đ (Một trăm mười chín nghìn, năm trăm hai
mươi đồng).
Ngoài ra bản án còn quyết định v quyền kháng cáo của các đương sự.
Ngày 09/3/2026, nguyên đơn kháng cáo đ ngh sa bản án dân s thẩm
theo hướng chp nhận toàn bộ yêu cầu khi kin của nguyên đơn.
4
* Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, yêu cầu kháng cáo và xin giải
quyết vắng mặt.
- Bị đơn: đồng ý theo yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn, đồng ý trả cho
nguyên đơn số tiền 85.697.024đ (T2 mươi lăm triệu, sáu trăm chín mươi bảy
nghìn, không trăm hai mươi bốn đồng). Trong đó nợ gốc: 35.878.544 đồng (Ba
mươi lăm triệu, tám trăm bảy mươi tám nghìn, năm trăm bốn mươi bốn đồng),
nợ lãi 49.818.480 đồng ( lãi tạm tính đến ngày 08/01/2026).
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp phát biểu quan điểm:
Thẩm phán chủ tọa phiên tòa Hội đồng xét xphúc thẩm tuân thủ đúng các
quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; các đương sự chấp hành đúng pháp luật từ
khi thụ vụ án đến trước khi Hội đồng xét xử nghị án. Về nội dung vụ án: Bị
đơn đồng ý trả cho nguyên đơn số tiền 85.697.024đ (T2 mươi lăm triệu, u
trăm chín mươi bảy nghìn, không trăm hai mươi bốn đồng). Trong đó nợ gốc:
35.878.544 đồng (Ba mươi m triệu, tám trăm bảy mươi tám nghìn, năm trăm
bốn ơi bốn đồng), n lãi 49.818.480 đồng ( lãi tạm tính đến ngày
08/01/2026) tự nguyện nên được ghi nhận. Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng
khoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự sữa bản án thẩm theo hướng ghi
nhận sự tự nguyện của các đương như đã thỏa thuận như trên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN
Căn cứ vào các tài liệu trong hồ vụ án đã được tranh tụng tại phiên
tòa. Căn cứ vào kết quả tranh tụng, nghe ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên,
Hội đồng xét xử nhận định:
[1] V t tng:
- Đơn kháng cáo của nguyên đơn đơn Ngân hàng thương mại c phn S
(Ngân hàng S1) còn trong thi hạn quy định theo Điều 272 Điều 273 Bộ luật
Tố tụng dân sự, nên được Hi đồng xét x xem xét gii quyết theo th tc phúc
thm.
- Đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng S (Ngân hàng S1) đơn đề nghị
xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử áp dụng Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự
t xử theo thủ tục chung.
[2] Xét cầu kháng cáo của Ngân hàng, Hội đồng xét xử xét thấy:
[2.1] Các bên thống nhất xác định: Ngày 07/5/2022, ông Phạm Hữu P có ký
với Ngân hàng TMCP S (Ngân hàng S1) hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao
gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng, bản điều khoản, điều kiện
phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Căn cứ vào thu nhập của ông
P, Ngân hàng đã cấp thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 30.000.000 đồng, mục
đích tiêu dùng nhân. Đến thời hạn thanh toán ông P không trả nên hai bên
thống nhất lấy số tiền lãi 5.878.544đ vào vốn chuyển số nợ thành nợ quá hạn
với số vốn là 35.878.544 đồng.
5
[2.2] Ngân hàng yêu cầu ông P tr 49.818.480đ (Bốn ơi chín triệu, tám
trăm mười tám nghìn, bốn trăm m mươi đồng) tiền lãi theo hợp đồng tín dụng
tạm tính đến ngày 08/01/2026. Ông P đồng ý trả s vốn và lãi nêu trên cho Ngân
hàng.
[3] Xét thấy tại phiên tòa, ông P t nguyn tr cho Ngân hàng số tin
85.697.024đ (T2 mươi lăm triệu, sáu trăm chín ơi bảy nghìn, không trăm hai
mươi bốn đồng). Trong đó nợ gốc: 35.878.544 đồng (Ba mươi lăm triệu, tám
trăm bảy mươi tám nghìn, năm trăm bốn mươi bốn đồng), nợ lãi 49.818.480
đồng ( lãi tạm tính đến ngày 08/01/2026) là tự nguyện nên được ghi nhận. Do
đó, Hội đồng xét xử chấp nhận kháng cáo của Ngân hàng, sửa bản án thẩm
theo hướng ghi nhận sự tnguyện của các đương sự phù hợp với quy định
của pháp luật.
[4] Ý kiến của Kiểm sát viên phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử
nên được chấp nhận.
[5] Về án phí dân sự phúc thẩm: Do yêu cầu kháng cáo Ngân hàng được
chấp nhận nên không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Chấp nhận yêu cầu kháng cáo của Ngân hàng thương mại c phn S (Ngân
hàng S1).
Sửa bản án dân ssơ thẩm số: 08/2026/DSST ngày 15/01/2026 của Tòa án
nhân dân Khu vc X Đồng Tháp.
Căn cứ vào khoản 2 Điều 91, Điều 95 của Luật các Tổ chức Tín dụng;
Điều 357, 463, 466, 468 của Bộ luật Dân sự; khoản 1, 2 Điều 26 Nghị Quyết số
326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
Ghi nhận ông Phm Hu P tr cho Ngân hàng thương mại c phn S (Ngân
hàng S1) s tiền 85.697.024 đồng, (trong đó tiền vốn 35.878.544 đồng và
49.818.480 đồng tiền lãi tạm tính đến ngày 08/01/2026).
Ông Phm Hu P phi tiếp tc tr lãi sut theo tha thun ca Hợp đồng tín
dụng cho đến khi thanh toán xong số n.
2. Về án phí:
+ Ông Phạm Hữu P phải chịu 4.285.600 đồng án phí dân sự thẩm
300.000 đồng án phí dân sự phúc thẩm.
6
+ Trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần S (Ngân hàng S1) số tiền
1.384.480 đồng tạm ứng án phí thẩm theo Biên lai thu số 0030562 ngày
29/10/2024 của Cục Thi hành án dân sự Quận Z, thành phố Hồ Chí Minh (nay là
Phòng Thi hành án dân sự Khu vực Y - Thành phHồ Chí Minh) 300.000
đồng tạm ứng án phí phúc thẩm theo Biên lai thu số 0004049 ngày 23/3/2026
của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.
3. Những quyết định khác của Bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng
nghị Hội đồng xét xử không giải quyết, có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời
hạn kháng cáo, kháng nghị.
- Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án
dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi
hành án dân sự.
- Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Đồng Tháp;
- TAND Khu vực X- Đồng Tháp;
- THADS tỉnh Đồng Tháp;
- Phòng THADS Khu vực X- Đồng Tháp;
- Phòng THADS Khu vực Y - TPHCM;
- Các đương sự;
- Phòng KTNV&THA;
- Cổng thông tin điện tử:
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Võ Thanh Bình
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 529/2026/DS-PT Bản án số 529/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 529/2026/DS-PT Bản án số 529/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất