Bản án số 44/2025/DS-PT ngày 11/03/2025 của TAND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 44/2025/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 44/2025/DS-PT ngày 11/03/2025 của TAND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Số hiệu: 44/2025/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 11/03/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà Nguyễn Thị Q khởi kiện ông Nguyễn Văn T về yêu cầu chia thừa kế quyền sử dụng đất
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH BÀ RA - VŨNG TÀU
Bn án s: 44/2025/DS-PT
Ngày 11 - 3 - 2025
V/v “Tranh chấp chia di sản thừa kế”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH BÀ RA - VŨNG TÀU
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán Ch ta phiên tòa: Ông Cao Xuân Long
Các Thm phán: Bà Đào Thị Hu
Ông Cao Minh V
- Thư phiên tòa: Nguyn Th Vy Thư k Ta n nhân dân
tnh Bà Ra Vng Tàu.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tnh B Ra Vng Tu: Bà Lê Th
Vn - Kim sát viên.
Trong cc ngày 04 ngày 11 thng 3 năm 2025, tại tr s Ta n nhân
dân tnh Bà Ra Vng Tàu xét xử phúc thẩm công khai v n th l số
297/2024/TLPT-DS ngày 16-12-2024 về việc “Tranh chấp chia di sản thừa
kế”.
Do Bản n dân sự sơ thẩm s 83/2024/DS-ST ngày 25 thng 9 năm 2024
của Toà n nhân dân huyện Long Điền bị khng co.
Theo Quyết định đưa v n ra xét xử số 38/2025/QĐ-PT ngày
17/02/2025 giữa cc đương sự:
- Nguyên đơn:Nguyễn Thị Q, sinh năm 1964 (có mặt);
Địa ch: Tổ A, khu phố H, thị trấn L, huyện L (nay huyện L), tnh
Rịa - Vng Tàu.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Duy Đ, sinh
năm 1982; địa ch: Số E đường C, phường P, thành phố B, tnh Rịa - Vng
Tàu (có mặt).
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Trần Đức
H, Luật sư thuộc Công ty L1, Đoàn luật sư tnh B
- B đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1968 (có mặt) Nguyễn Thị
Tường M, sinh năm 2002 (có mặt).
2
Cùng địa ch: Tổ H khu phố H, thị trấn L, huyện L (nay huyện L), tnh
Bà Rịa - Vng Tàu.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1956 (có mặt);
Địa ch: Tổ B khu phố H, thị trấn L, huyện L (nay huyện L), tnh
Rịa - Vng Tàu.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà X: Ông Trần Đức H, Luật
sư thuộc Công ty L1, Đoàn luật sư tnh B.
2. Bà Nguyễn Thị Đ1, sinh năm 1956 (có mặt);
Địa ch: Tổ H khu phố H, thị trấn L, huyện L (nay huyện L), tnh
Rịa - Vng Tàu.
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của Đ1: Ông Trần Đức H,
Luật sư thuộc Công ty L1, Đoàn luật sư tnh B.
3. Bà Nguyễn Thị Q1, sinh năm 1961 (có mặt);
Địa ch: Tổ A Ô khu phố H, thị trấn L, huyện L (nay huyện L), tnh
Rịa - Vng Tàu.
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của Q1: Ông Trần Đức H,
Luật sư thuộc Công ty L1, Đoàn luật sư tnh B
4. Bà Võ Thị Như L, sinh năm 1969 (vắng mặt);
Địa ch: Tổ H khu phố H, thị trấn L, huyện L (nay huyện L), tnh
Rịa - Vng Tàu.
- Người kháng cáo:
1. Bà Nguyễn Thị Q, là nguyên đơn trong v n.
2. Nguyễn Thị Q1, Nguyễn Thị X Nguyễn Thị Đ1, người
quyền lợi, nghĩa v liên quan trong v n.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Tại đơn khởi kiện trong quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án thì
nguyên đơn bà Nguyễn Thị Q trình bày như sau:
Cha mẹ đẻ của Nguyễn Thị Q ông Nguyễn Công K (sinh năm 1928,
chết năm 1987) và bà Nguyễn Thị P (sinh năm 1927, chết năm 1999). Qu trình
chung sống thì ông K bà P sinh được 05 người con chung là các ông bà: Nguyễn
Thị X, Nguyễn Thị Đ1, Nguyễn Thị Q1, Nguyễn Thị Q, Nguyễn Văn T. Ngoài
những người con chung này thì ông K P không cn người con riêng hay
con nuôi nào khc. Cha mđẻ của ông K P đều chết trước ông K P.
Q cam kết việc khai hàng thừa kế như trên đúng sự thật tchịu trch
nhiệm với lời khai của mình.
3
Trong qu trình chung sống ông K và bà P tạo dựng được tài sản chung là:
Diện tích đất 65m
2
một căn nhà cấp 4 nằm trên đất thuộc thửa đất số 192, tờ
bản đồ số 123 tọa lạc tại khu phố H, thị trấn L, huyện L, tnh Bà Rịa - Vng Tàu.
Ông K và P chết không đlại di chúc đối với phần nhà đất này tại thời
điểm ông K, P chết thì phần nhà đất này cng chưa được cấp giấy chứng
nhận quyền sử dng đất. Sau này khi Nhà nước chính sch làm giấy tnhà
đất nên bà Nguyễn Thị Q1 Q đến UBND thị trấn L k văn bản y
quyền cho ông Nguyễn Văn T được đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử
dng nhà đất của ông K P để tiện cho việc sử dng. C thể văn bản Q
tại UBND thị trấn L là văn bản tiêu đề Ủy quyền làm sổ đỏ, bà Q viết
thêm vài chtại chữ của mình vào tờ đơn uỷ quyền như sau: “chỉ y quyền
cho ông T đứng tên và chỉ cho ở không cho bán”. Q khẳng định: Q và bà
Q1 ch ủy quyền cho ông T làm sổ đỏ, chứ không từ chối nhận di sản thừa kế
của ông K P. Đồng thời, ngoài văn bản ủy quyền làm sổ đỏ này thì Q
không vào bất n bản nào khc. Trước khi ủy quyền thì cn bộ tại
UBND thị trấn L cng đã giải thích cho Q vviệc vào đơn để ủy quyền
cho ông T làm sổ đỏ, tuy nhiên ông T lại t“Đơn từ chối nhận di sản thừa
kế” chữ của bà Q tQ hoàn toàn không biết. Đối với Nguyễn Thị
Đ1 Nguyễn Thị X thì ông Nguyễn Văn T lừa gạt, ông T đem đơn
xuống nhà bà Đ1 X nói là ông T bn đất ruộng nên nhờ k vào giấy để
cho ông T bn đất ruộng. X, Đ1 không biết chữ nên ông T lấy ra hộp lăn
tay yêu cầu bà X, bà Đ1 lăn tay vào.
Nhà đất thuộc thửa đất số 192, tờ bản đồ số 123 tọa lạc tại khu phố H, thị
trấn L, huyện L di sản thừa kế của ông K P. Việc ông T tự làm giấy
chứng nhận quyền sử dng đất đứng tên vợ chồng ông T Thị Như L
việc ông T L ttặng cho con gi chu Nguyễn Thị Tường M được đứng
tên trên sổ đỏ thì bà Q không đồng .
Q xc nhận chữ chữ viết trong đơn cam kết không nhận tài sản
thừa kế là của bà Q, nhưng bà Q nhớ là ch kí để ủy quyền cho ông T được đứng
tên sổ đỏ chứ không từ chối nhận di sản thừa kế gì cả.
Nay bà Q khi kiện yêu cầu Ta n giải quyết như sau:
- Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dng đất số AM 963503, diện tích 65m²,
thuộc thửa đất số 192, tờ bản đồ số 123 tọa lạc tại khu phố H, thị trấn L, huyện
L, tnh Bà Rịa - Vng Tàu.
- Chia di sản thừa kế của ông Nguyễn Công K, Nguyễn Thị P để lại
diện tích đất 65m
2
thuộc thửa đất số 192, tờ bản đồ số 123, trên đất một căn
nhà cấp 4 tọa lạc tại thị trấn L, huyện L, tnh Rịa - Vng Tàu thành 05 phần
bằng nhau cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của ông Nguyễn Công
K, Nguyễn Thị P bao gồm Nguyễn Thị X, Nguyễn Thị Đ1, Nguyễn
Thị Q1, bà Nguyễn Thị Q, ông Nguyễn Văn T.
- Về căn nhà trên đất tranh chấp: Căn nhà c trước đây do ông K, bà P xây
dựng. Tuy nhiên do thời gian xây dựng đã lâu sau khi Nhà nước thu hồi một
4
phần đất để làm đường thì ông T đã sửa chữa lại căn nhà này. Ngoài ra, do ảnh
hưng của bão nên căn nhà trên đất cng hư hỏng nhiều. Ông T đã tự đập căn
nhà c xây dựng một căn nhà mới như bây giờ không bo với cc chị em
Q. Nay bà Q yêu cầu Ta n chia gi trị căn nhà c do ông K, P xây dựng
với gi trị hao mn đến thời điểm hiện tại là khoảng 150.000.000đ.
Q đồng để lại nhà đất cho ông T tiếp tc sdng. Ông T phải hoàn
trả lại cho bà Q gi trị phần quyền sử dng đất mà bà Q được nhận thừa kế.
Về biên bản định gi ngày 27/6/2024 bà Q không có  kiến gì.
2. Bị đơn ông Nguyễn Văn T trình bày:
Cha mẹ ông T là ông Nguyễn Công K (sinh năm 1928, chết năm 1987) và
Nguyễn Thị P (sinh năm 1927, chết năm 1999) 05 người con tên là:
Nguyễn Thị X, Nguyễn Thị Đ1, Nguyễn Thị Q1, Nguyễn Thị Q, Nguyễn Văn T;
Ngoài những người con này thì không cn người con nào khc cả, ông nội
ngoại của ông T đều chết trước ông K Pông T cam kết việc khai hàng
thừa kế như trên tự chịu trch nhiệm với lời khai của mình. Ông K P
trong qu trình chung sống tạo dựng được tài sản chung là: Diện ch đất
65m
2
thuộc thửa đất số 192, tờ bản đồ số 123, trên đất một căn nhà cấp 4 tọa
lạc tại khu phố H, thị trấn L, huyện L, tinh B; Ông K P chết không để lại
di chúc đối với phần nhà đất này tại thời điểm ông K, P chết thì phần nhà
đất này cng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dng đất, ông T chung
sống cùng ông K, bà P tại nhà đất này từ nhỏ đến lớn, sau đó ông K, bà P đã nói
cho ông T phần nđất này nhưng ch nói bằng miệng và không giấy tờ
cả.
Sau khi ông K, bà P chết thì ông T vẫn là người trực tiếp quản l, sử dng
nhà đất này cùng với vợ ông T là bà L. Đến năm 2008 khi có chủ trương của nhà
nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dng đất thì cc chị em trong nhà đã
thống nhất để phần nhà đất này lại cho ông T và cc chị của ông T đã thống nhất
tên đơn cam kết không nhận tài sản thừa kế tại UBND thị trấn L vào ngày
6/6/2008 đã được UBND thị trấn L xc nhận đúng quy định. Phần đất này
đất thừa kế của ông T được hưng nhưng tại thời điểm cấp giấy thì ông T đã kết
hôn với bà L nên sau khi hoàn tất hồ sơ thì ngày 07/10/2008 ông T và bà L được
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dng đất số AM 963503 đối với diện tích 65m²,
thuộc thửa đất số 192, tờ bản đồ số 123 tọa lạc tại khu phố H, thị trấn L, huyện
L, tnh Rịa - Vng Tàu. Do ông T L ch một người con gi nên đã ông
T L đã k tặng cho toàn bộ phần nhà đất này cho con Nguyễn Thị Tường
M đsau này lỡ chuyện khỏi rắc rối cng để tiện cho công việc làm ăn
cng như những dự định sau này của gia đình.
Trên đất trước kia một căn nhà do ông K, P xây dựng lên, căn nhà
xây từ xưa, sau đó vào năm 2000 nhà nước thu hồi phần đất phía trước nhà đ
làm đường nên ông T phải đập bỏ một phần ngôi nhà phía trước tự bỏ tiền ra
để tiến hành sửa lại toàn bộ căn nhà. Năm 2001 ông T lấy L hai vợ chồng
vẫn sinh sống trên căn nhà này, đến năm 2005 do bị bão đã ph huỷ gần như
5
toàn bộ căn nhà nên vợ chồng cùng với sự hỗ trợ của nhà nước đã bỏ tiền ra cất
lại căn nhà mới, đến năm 2023 do nhà đã xuống cấp nên vợ chồng đã đập bỏ
hoàn toàn căn nhà c và xin giấy phép xây dựng để xây lại căn nhà mới như bây
giờ nên căn nhà xây dựng trên đất là hoàn toàn do vợ chồng ông T bỏ tiền ra xây
dựng lên chứ không phải của ba mẹ ông T.
Trước đây ông K và bà P s hữu phần đất rất lớn, cng đã cho cc con
gái là bà Nguyễn Thị Đ1 Nguyễn Thị Q mỗi người đã một phần đất st
sau lưng căn nhà của ông T chứ không phải chưa được chia đất. Nay do gia
đình không có sự đồng thuận, cc chị của ông T mâu thuẫn với vợ ông T nên
mới pht sinh ra việc thưa kiện để đi chia đất chứ trước đó cc chcủa ông T
không kiến về phần nhà đất này cả, gia đình ông T vẫn sinh sống trên
phần đất này mấy chc năm, ngoài gia đình ông T ra thì không còn ai khác sinh
sống trên nhà đất này cả.
Nay ông T không đồng với toàn bộ cc yêu cầu khi kiện của Q về
việc chia di sản thừa kế của ông K và bà P vì đây là tài sản của ông T.
Về biên bản định gi ngày 27/6/2024 ông T không có  kiến gì.
3. Bị đơn bà Nguyễn Thị Tường M trình bày:
M thống nhất với toàn bộ lời trình bày của ông Nguyễn Văn T, ngoài
ra bà M không có trình bày hay yêu cầu gì khc. Bà M không đồng  với toàn bộ
cc yêu cầu về chia di sản thừa kế của ông Nguyễn Công K và bà Nguyễn Thị P.
Về biên bản định gi ngày 27/6/2024 bà M không có  kiến gì.
4. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan - Võ Thị Như L trình bày:
Bà L thống nhất với toàn bộ lời trình bày của ông Nguyễn Văn T, ngoài ra
bà L không có trình bày hay yêu cầu gì khc. Bà L không đồng  với toàn bộ cc
yêu cầu về chia di sản thừa kế của ông Nguyễn Công KNguyễn Thị P. Về
biên bản định gi ngày 27/6/2024 bà L không có  kiến gì.
5. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan - Nguyễn Thị Q1 trình bày:
Trước đây, cha mẹ bà Q1 là ông Nguyễn Công K (sinh năm: 1928, chết
năm 1987) bà Nguyễn Thị P (sinh năm: 1927, chết năm: 1999) 05 người
con tên là: Nguyễn Thị X, Nguyễn Thị Đ1, Nguyễn Thị Q1, Nguyễn Thị Q,
Nguyễn Văn T; ngoài những người con này thì ông K P không cn người
con nào khc; ông nội ngoại của Q1 đều chết trước ông K P; Q1
cam kết việc khai hàng thừa kế như trên đúng tchịu trch nhiệm với lời
khai của mình. Ông K P trong qu trình chung sống tạo dựng được tài
sản chung là: Diện tích đất 65m
2
thuộc thửa đất số 192, tờ bản đồ số 123, trên
đất một căn ncấp 4 tọa lạc tại khu phố H, thị trấn L, huyện L, tinh B; Ông
K và P chết không để lại di chúc đối với phần nhà đất này tại thời điểm
ông K, P chết tphần nhà đất này cng chưa được cấp giấy chứng nhận
quyền sử dng đất. Nay Q1 đồng hoàn toàn thống nhất với lời trình bày
yêu cầu của phía nguyên đơn, ngoài ra không yêu cầu hay trình bày
khác.
6
Về căn nhà trên đất thì trước kia do ông K, P xây dựng lên nhưng do
thời gian xây dưng đã lâu khoảng 40 năm, nđã c, rồi do nnước phóng
đường ông T đã sửa chữa lại, sau đó do bão nhà cng hỏng ông T cng đã
sửa lại, sau này thì ông T đã đập hoàn toàn căn nhà xây dựng căn nhà như
bây giờ. Q1 yêu cầu chia gi trị căn nhà c do ông K, T xây dựng lên với
gi trị hao mn đến thời điểm hiện tại là khoảng 150.000.000đ.
Q1 đồng  lấy phần gi trị nhà đất được chia bằng tiền và đồng  để lại
nhà đất cho ông T. Về biên bản định gi ngày 27/6/2024 Q1 không kiến
gì.
6. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan - Nguyễn Thị Đ1 trình bày:
Trước đây, cha mẹ bà Đ1 là ông Nguyễn Công K (sinh năm: 1928, chết
năm 1987) bà Nguyễn Thị P (sinh năm: 1927, chết năm: 1999) 05 người
con tên là: Nguyễn Thị X, Nguyễn Thị Đ1, Nguyễn Thị Q1, Nguyễn Thị Q,
Nguyễn Văn T; ngoài những người con này thì ông K P không cn người
con nào khác; ông nội ngoại của Đ1 đều chết trước ông K và bà P Đ1
cam kết việc khai hàng thừa kế như trên đúng tchịu trch nhiệm với lời
khai của mình. Ông K P trong qu trình chung sống tạo dựng được tài
sản chung là: Diện tích đất 65m
2
thuộc thửa đất số 192, tờ bản đồ số 123, trên
đất một căn nhà cấp 4 tọa lạc tại khu phố H, thị trấn L, huyện L, tinh B; Ông
K và P chết không để lại di chúc đối với phần nhà đất này tại thời điểm
ông K, P chết tphần nhà đất này cng chưa được cấp giấy chứng nhận
quyền sử dng đất. Nay Đ1 đồng hoàn toàn thống nhất với lời trình bày
yêu cầu của phía nguyên đơn, ngoài ra không yêu cầu hay trình bày
khác.
Tại thời điểm ông T làm sổ đỏ thì ông T lại nhà Đ1 đưa giấy tờ
cho bà Đ1 và nói với bà Đ1 là k tên để làm giấy chứng nhận quyền sử dng đất
qua cho ông T và bà Đ1 đã k tên vô giấy tờ mà ông T đưa, ông T không nói với
tôi giấy đó là đơn cam kết không nhận tài sản thừa kế, bà Đ1 k và ghi họ tên bà
Đ1 giấy là tại nhà bà Đ1 chứ không phải tại uỷ ban, Đ1 không lên uỷ ban,
Đ1 biết chữ nhưng Đ1 không đọc lại giấy tờ, ông T đưa bà Đ1 tên
luôn.
đồng  với cc yêu cầu khi kiện của bà Q, đồng  lấy phần gi trị đất
được chia bằng tiền và đồng  để lại nhà đất cho ông T.
Về căn nhà trên đất thì trước kia do ông K, P xây dựng lên nhưng do
thời gian xây dưng đã lâu, nhà đã c, rồi do nhà nước phóng đường ông T đã sửa
chữa lại, sau đó do bão nhà cng hư hỏng ông T cng đã sửa lại, sau này thì ông
T đã đập hoàn toàn căn nhà xây dựng căn nhà như bây giờ. Đ1 không
tranh chấp căn nhà trên đất vì căn nhà đó do ông K, bà P xây lên cng đã lâu rồi
và ông T cng đã qua nhiều lần sửa chữa và xây mới đến bây giờ, Đ1 đồng 
để phần gi trị căn nhà ngày xưa đó lại cho ông T. Về biên bản định gi ngày
27/6/2024 bà Đ1 không có  kiến gì.
7. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan - Nguyễn Thị X trình bày:
7
Trước đây, cha mẹ X ông Nguyễn Công K (sinh năm: 1928, chết
năm 1987) bà Nguyễn Thị P (sinh năm: 1927, chết năm: 1999) 05 người
con tên là: Nguyễn Thị X, Nguyễn Thị Đ1, Nguyễn Thị Q1, Nguyễn Thị Q,
Nguyễn Văn T; ngoài những người con này thì ông K P không cn người
con nào khc; ông nội ngoại của X đều chết trước ông K P; X
cam kết việc khai hàng thừa kế như trên đúng tchịu trch nhiệm với lời
khai của mình. Ông K P trong qu trình chung sống tạo dựng được tài
sản chung là: Diện tích đất 65m
2
thuộc thửa đất số 192, tờ bản đồ số 123, trên
đất một căn ncấp 4 tọa lạc tại khu phố H, thị trấn L, huyện L, tinh B; Ông
K và P chết không để lại di chúc đối với phần nhà đất này và tại thời điểm
ông K, P chết tphần nhà đất này cng chưa được cấp giấy chứng nhận
quyền sdng đất. Nay X đồng hoàn toàn thống nhất với lời trình bày
yêu cầu của phía nguyên đơn, ngoài ra không yêu cầu hay trình bày
khác.
Trước kia ông T xuống nhà X, đưa cho X một tgiấy nói
X lăn tay để ông T bn phần đất ruộng nên X cng lăn tay giấy tờ
ông T đưa, ông T không nói với bà X giấy đóđơn cam kết không nhận tài sản
thừa kế, X đã lăn tay vô giấy là tại nhà của X chứ không phải tại Ủy ban
nhân dân thị trấn L, bà X không lên uỷ ban, bà X không biết chữ nên ch lăn tay,
X cng xc nhận dấu vân tay thẩm phn ch cho bà X trong tờ đơn cam
kết không nhận tài sản thừa kế ngày 06/6/2008 chính dấu vân tay của bà X đã
lăn tay vô. (khi thẩm phn ch cho X hỏi về dấu vân tay thì tất cả mọi
người trong phiên họp công khai chứng cứ hoà giải vào ngày 15-8-2024 đã
chứng kiến)
Về căn nhà trên đất thì trước kia do ba ông K và bà P xây dựng lên nhưng
do thời gian xây dưng đã lâu, nhà đã c, rồi do nhà nước phóng đường ông T đã
sửa chữa lại, sau đó do bão nhà cng hư hỏng ông T cng đã sửa lại, sau này thì
ông T đã đập hoàn toàn căn nhà và xây dựng căn nhà như bây giờ. Bà X yêu cầu
chia gi trị căn nhà c do ông K, bà P xây dựng lên với gi trị hao mn đến thời
điểm hiện tại khoảng 150.000.000đ. X đồng với cc yêu cầu khi kiện
của Q, đồng lấy phần gi trị nhà đất được chia bằng tiền đồng để lại
nhà đất cho ông T. Về biên bản định gi ngày 27/6/2024 X không kiến
gì.
8. Tại Bản án dân sự thẩm số 83/2024/DS-ST ngày 25 tháng 9 năm
2024 của Toà án nhân dân huyện Long Điền đã tuyên xử:
Không chấp nhận yêu cầu khi kiện của Q về yêu cầu hủy giấy chứng
nhận quyền sử dng đất số AM 963503; chnh l sang tên bà Nguyễn Thị Tường
M vào ngày 26/4/2022.
Ngoài ra n sơ thẩm cn tuyên về n phí; quyền khng co thời hạn thi
hành bản n theo quy định.
9. Nội dung kháng cáo:
8
Ngày 08/10/2024, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Q và những người có
quyền lợi, nghĩa v liên quan bà Nguyễn Thị Q1, Nguyễn Thị X đơn khng
co với cùng nội dung: Yêu cầu Ta n phúc thẩm sửa bản n thẩm theo
hướng chấp nhận toàn bộ yêu cầu khi kiện của nguyên đơn.
Ngày 09/10/2024, người quyền lợi nghĩa v liên quan bà Nguyễn Thị
Đ1 đơn khng co với nội dung: Yêu cầu Ta n phúc thẩm sửa bản n
thẩm theo hướng chấp nhận toàn bộ yêu cầu khi kiện của nguyên đơn.
10. Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
phát biểu ý kiến:
Về tố tng: Qu trình th l, giải quyết v n và tại phiên ta, Thẩm phn,
thành viên Hội đồng xét xử những người tham gia tố tng đã thực hiện đúng
quy định của Bộ luật tố tng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 308 Bộ
luật Tố tng dân sự, để tuyên xử: Không chấp nhận khng co của Nguyễn
Thị Q, Nguyễn Thị X, Nguyễn Thị Đ1, Nguyễn Thị Q1 giữ nguyên
bản n dân sự thẩm số 83/2024/DS-ST ngày 25/9/2024 của Ta n nhân dân
huyện Long Điền (nay là huyện L), tnh Bà Rịa - Vng Tàu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu cc tài liệu trong hồ v n, được thẩm tra tại
phiên ta, căn cứ kết quả tranh tng tại phiên ta, kiến của kiểm st viên; Hội
đồng xét xử phúc thẩm nhận định:
[1] Về tố tng:
[1.1] Đơn khng co của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Q, người có quyền
lợi, nghĩa v liên quan Nguyễn Thị Q1, Nguyễn Thị X, bà Nguyễn Thị
Đ1 đảm bảo đúng thủ tc, nội dung nộp trong thời hạn theo quy định tại cc
Điều 272, 273 của Bộ luật Tố tng dân sự nên hợp lệ; Hội đồng xét xử phúc
thẩm chấp nhận xem xét lại bản n sơ thẩm theo trình tự phúc thẩm.
[1.2] Sự vắng mặt của cc đương sự tại phiên ta: Ta n đã tống đạt
quyết định đưa v n ra xét xử hợp lệ cho cc đương s; đương sự vắng mặt đã
đơn xin xét xử vắng mặt nên theo quy định tại Điều 296 Bộ luật Tố tng dân
sự thì Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt họ.
[2] Xét yêu cầu khng co của Nguyễn Thị Q, Nguyễn Thị Q1,
Nguyễn Thị X, bà Nguyễn Thị Đ1 thì thấy:
[2.1] Về hàng thừa kế:
Căn cứ vào lời khai của cc đương sự và cc tài liệu, chứng cứ là trích lc
giấy khai sinh, giấy chứng tử trong hồ sơ v n, có đủ s để xc định: C
Nguyễn Công K (sinh năm: 1928, chết năm 1987) c Nguyễn Thị P, sinh
năm: 1927, chết năm: 1999) 05 người con: ông (bà) Nguyễn Thị X, Nguyễn
Thị Đ1, Nguyễn Thị Q1, Nguyễn Thị Q, Nguyễn Văn T.
9
C K, c P chết không để lại di chúc; căn cứ Điều 651 Bộ luật Dân sự,
xc định người thừa kế di sản của c K, c P gồm có: Nguyễn Thị X,
Nguyễn Thị Đ1, bà Nguyễn Thị Q1, bà Nguyễn Thị Q, ông Nguyễn Văn T.
[2.2] Xét yêu cầu của cc (bà): Nguyễn Thị X, Nguyễn Thị Đ1, Nguyễn
Thị Q1, Nguyễn Thị Q về yêu cầu phân chia di sản thừa kế của c Nguyễn
Công K c Nguyễn Thị P để lại theo quy định của php luật diện tích đất
65m
2
, thuộc thửa đất số 192, tờ bản đồ số 123, trên đất có một căn nhà cấp 4 tọa
lạc tại thị trấn L, huyện L, tnh Bà Rịa - Vng Tàu thì thấy:
[2.2.1] Đối với yêu cầu chia di sản thừa kế là diện tích đất 65m
2
, thuộc
thửa đất số 192, tờ bản đồ số 123, tọa lạc tại thị trấn L, huyện L, tnh Rịa -
Vng Tàu:
Theo xc nhận của cc ông (bà) Nguyễn Thị X, Nguyễn Thị Đ1, Nguyễn
Thị Q1, Nguyễn Thị Q, Nguyễn Văn T thì căn cứ để xc định: C Nguyễn
Công K c Nguyễn Thị P chết để lại tài sản là quyền sử dng đất có diện tích
65m
2
thuộc thửa đất số 192, tờ bản đồ số 123, tọa lạc tại khu phố H, thị trấn L,
huyện L, tnh Rịa - Vng Tàu. Khi c K c P chết thì đất chưa được nhà
nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dng đất và ông T là người trực tiếp quản l
và sử dng.
Tại hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dng đất đối với diện tích
65m
2
thửa đất số 192, tờ bản đồ số 123, tọa lạc tại khu phố H, thị trấn L, huyện
L thể hiện: Ngày 18/5/2006, ông Nguyễn Văn T có đơn xin cấp giấy chứng nhận
quyền sdng đất đối với thửa đất số 146+192/340+854 tờ bản đsố 123/27,
diện tích 14,9+65/35+59m
2
, tọa lạc tại khu phố H, thị trấn L, trên đất 01 căn
nhà cấp 4; nguồn gốc đất theo ông T khai do cha mẹ khai ph trước năm 1975 sử
dng n định cho lại con Nguyễn Văn T sử dng đến nay. Ngày 06/6/2008,
các Nguyễn Thị X, Nguyễn Thị Q, Nguyễn Thị Đ1, Nguyễn Thị Q1 Đơn
cam kết không nhận tài sản thừa kế nhà đất thuộc thửa đất số 146+192 tờ
bản đồ số 123 diện tích 79,9m
2
tọa lạc tại thị trấn L đồng  để lại nhà đất này
cho ông Nguyễn Văn T, đơn có chứng thực của Ủy ban nhân dân thị trấn L. Đến
ngày 07/10/2008, ông Nguyễn Văn T Thị Như L được cấp giấy chứng
nhận quyền sử dng đất sAM 963503 đối với diện tích đất 65m
2
, thửa đất số
192, tờ bản đồ số 123, toạ lạc tại thị trấn L, huyện L, tnh Bà Rịa - Vng Tàu.
Ngày 02/11/2021, tại Văn phng C P, huyện L, tnh Rịa - Vng
Tàu, ông Nguyễn Văn T và bà Võ Thị Như L đã k Hợp đồng tặng cho quyền sử
dng đất với bà Nguyễn Thị Tường M đối với thửa đất số 192, tờ bản đồ số 123,
diện tích 65m
2
đã được chnh l sang tên cho Nguyễn Thị Tường M vào
ngày 26/4/2022.
Hội đồng xét xử phúc thẩm xét thấy:
Tại Kết luận gim định chk, chữ viết ngày 02/4/2024 của Phòng K1
Công an tnh B đã xc định được chữ viết mang tên Nguyễn Thị Q1 trên mẫu so
snh trong “Đơn cam kết không nhận tài sản thừa kế ngày 06/6/2008” do
một người viết ra; chữ k, chữ viết mang tên Nguyễn Thị Đ1 trên mẫu so snh
10
trong “Đơn cam kết không nhận tài sản thừa kế ngày 06/6/2008” do một
người k, viết ra; chữ k, chữ viết mang tên Nguyễn Thị Q trên mẫu so snh
trong “Đơn cam kết không nhận tài sản thừa kế” do một người k, viết ra;
không đủ cơ s kết luận dấu vân tay mang tên Nguyễn Thị X trên mẫu cần gim
định trên mẫu so snh phải cùng một người hay không. Như vậy ch
dấu vân tay của Nguyễn Thị X là không đủ cơ s để kết luận, tuy nhiên trong
qu trình giải quyết v n tại Toà n cấp sơ thẩm bà X cng đã xc nhận dấu vân
tay trong tờ đơn cam kết không nhận tài sản thừa kế ngày 06/6/2008 chính
dấu vân tay của X. Như vậy việc Q, Q1, Đ1, bà X cho rằng mình
không k tên, không lăn tay vào Đơn cam kết không nhận tài sản thừa kế ngày
6/6/2008 là không có cơ s.
Căn cứ vào Đơn cam kết không nhận tài sản thừa kế ngày 06/6/2008
chữ k, chữ viết điểm ch của Nguyễn Thị X, Nguyễn Thị Đ1,
Nguyễn Thị Q1, bà Nguyễn Thị Q có nội dung: “Tài sản chúng tôi được thừa kế
là: Nhà đất thuộc tờ bản đồ số 123, thửa đất số 146+192, diện tích 79,9 m
2
,
đất OĐT tọa lạc tại H, thị trấn L. Nay chúng tôi làm văn bản này, cam kết không
nhận tài sản nêu trên để lại tài sản cho em chúng tôi là ông Nguyễn Văn T thừa
hưởng, chúng tôi xin cam đoan những thông tin về nhân thân đã ghi trong văn
bản này là đúng sự thật và cam đoan về việc cam kết không nhận tài sản thừa kế
này không nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với
người khác”; đơn đã được Ủy ban nhân dân thị trấn L chứng thực ngày
06/6/2008 thì s để xc định: Năm 2008, Nguyễn Thị X, Nguyễn
Thị Đ1, Nguyễn Thị Q1, Nguyễn Thị Q đã tự nguyện phân chia di sản
thừa kế của c K, c P chết để lại là diện tích 65m
2
thửa đất số 192, tờ bản đồ số
123, tọa lạc tại khu phố H, thị trấn L, huyện L cho ông Nguyễn Văn T thừa
hưng. Do đó, Ủy ban nhân dân huyện L đã cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dng đất số AM 963503 ngày 07/10/2008 cho ông T, cùng vợ bà Thị Như
L đối với thửa đất số 192, tờ bản đồ số 123, diện tích 65m
2
là đúng quy định của
php luật về đất đai. Do đó, kể từ thời điểm ông T, L đứng tên trên giấy
chứng nhận quyền sử dng đất (ngày 07/10/2008), thì thửa đất số 192, tờ bản đồ
số 123, diện tích 65m
2
không cn di sản thừa kế của c K, c P, thuộc
quyền sử dng hợp php của ông T, bà L.
Vào ngày 02/11/2021, tại n phng C P, huyện L, tnh Rịa -
Vng Tàu, ông Nguyễn Văn T bà Thị Như L đã kHợp đồng tặng cho
quyền sử dng đất với Nguyễn Thị Tường M đối với thửa đất số 192, tbản
đồ số 123, diện tích 65m
2
theo giấy chứng nhận quyền sử dng đất số AM
963503; sau đó M đã được Chi nhnh Văn phng Đăng k đất đai huyện L
chnh l sang tên ngày 26/4/2022. Như vậy quy trình tặng cho chnh l sang
tên M đúng trình tự thủ tc theo luật định. Do đó, không căn cứ để hủy
Giấy chứng nhận quyền sử dng đất số AM 963503 đã chnh l sang tên
Nguyễn Thị Tường M ngày 26/4/2022.
Xét lời trình bày của nguyên đơn - bà Nguyễn Thị Q người quyền
lợi nghĩa v liên quan Nguyễn Thị Q1 cho rằng khi nhà nước chính sch
11
làm sổ đỏ nên để tiện cho việc cấp sổ đỏ, bà Q1 và bà Q có đến Ủy ban nhân dân
thị trấn L k ủy quyền cho ông Nguyễn Văn T được đứng tên quyền sử dng đất
của ông K và P. C thể tờ giấy Q Q1 tại Ủy ban nhân dân thị
trấn L là tgiấy tiêu đề Ủy quyền làm sổ đỏ, Q viết thêm vài chtại
chữ của mình: “ch y quyền cho ông T đứng tên ch cho không cho
bn”; Q Q1 cho rằng ch ủy quyền cho ông T được đứng tên sổ đỏ chứ
không từ chối nhận di sản thừa kế. Tuy nhiên, Q Q1 không cung cấp
được tài liệu chứng cứ nào để chng minh cho lời trình bày của mình căn
cứ. Trong qu trình giải quyết v n, bị đơn ông T không thừa nhận lời trình
bày của Q Q1. Do đó lời trình bày của bà Q, Q1 không căn cứ
để Hội đồng xét xử chấp nhận.
Xét  kiến của bà Nguyễn Thị Đ1, bà Nguyễn Thị X cho rằng ông
Nguyễn Văn T đem đơn xuống nhà để bà Đ1, X k tên; không phải k tại Ủy
ban nhân dân thị trấn L thì thấy: Tại Đơn cam kết không nhận tài sản thừa kế
ngày 06/6/2008, phần chứng thực của Ủy ban nhân dân thị trấn L đã thể hiện
nội dung như sau: “Chứng thực ông (bà): Nguyễn Thị X, Nguyễn Thị Đ1,
Nguyễn Thị Q1, Nguyễn Thị Q đã ký tên và điểm chỉ vào văn bản này trước mặt
của tôi, phục vụ cho việc: Cam kết không nhận tài sản thừa kế đquan
thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật”. Đồng thời, bà Đ1,
X không cung cấp được chứng cứ chứng minh cho việc không đến Ủy ban
nhân dân thị trấn L để k tên và điểm ch. Do đó lời trình bày của bà Q, bà Q1
không có căn cứ để Hội đồng xét xử chấp nhận.
Việc Nguyễn Thị Đ1, Nguyễn Thị X, Nguyễn Thị Q
Nguyễn Thị Q1 cho rằng: khi k tên trong đơn không đọc nội dung, mc đích k
đơn, điểm chđể cho ông T được đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dng
đất, hay ch tạo điều kiện cho ông T được bn đất ruộng, không phải mc đích từ
chối nhận di sản thừa kế thì thấy: Đ1, X, Q1 Q không cung cấp
được tài liệu, chứng cứ để chứng minh nên lời trình bày của bà Đ1, bà X, Q1
và bà Q là không có cơ s.
Mặt khc, ông Nguyễn Văn T đã sinh sống trên nhà đất từ nhỏ cùng với
ba mẹ là c K và c P. Sau khi c K, c P chết thì ông T vẫn sinh sống trên phần
đất này, sau đó vào năm 2006 ông T đã làm đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền
sử dng đất; đến ngày 07/10/2008, ông Nguyễn Văn T Thị Như L
được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dng đất số AM 963503, thửa đất s192,
tờ bản đồ số 123, diện tích 65m
2
. Sau khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử
dng đất vào năm 2008 thì gia đình ông T vẫn tiếp tc sinh sống ổn định trên đất
đồng thời ông T gia đình đã sửa chữa cải tạo căn nhà nhiều lần lần cuối
cùng là đã đập đi xây mới. Suốt qu trình sử dng đất thì bà Đ1, X, Q1
bà Q không có đơn thư khiếu nại, tranh chấp.
Như vậy, thửa đất số 192, tờ bản đồ số 123, diện tích 65m
2
nguồn gốc
của c K c P để lại nhưng không di chúc. Đến ngày 06/6/2008 hàng
thừa kế thứ nhất của c K, c P đơn cam kết không nhận tài sản thừa kế
cam kết để lại tài sản cho ông T và ông T, vợ là bà L đã căn cứ vào Đơn cam kết
12
ngày 06/6/2008 để lập hồ cấp giấy chứng nhận quyền sử dng đất hợp php.
Từ ngày 06/6/2008 thì thửa đất số 192, tờ bản đồ s 123, diện tích 65m
2
nguồn gốc của c K c P đã được cc đồng thừa kế của c K, c P phân
chia cho ông T, nên không cn là di sản thừa kế. Do đó, yêu cầu của nguyên đơn
chia di sản thừa kế của c K, c P và yêu cầu huỷ Giấy chứng nhận quyền s
dng đất đối với phần đất diện tích 65m
2
, thuộc thửa đất số 192, tờ bản đồ số
123 tọa lạc tại khu phố H, thị trấn L, huyện L, tnh Bà Rịa - Vng Tàu theo giấy
chứng nhận quyền sử dng đất số AM 963503, chnh l sang tên bà Nguyễn Thị
Tường M đồng lấy gitrị quyền sử dng đất bằng tiền, đồng để lại toàn
bộ đất cho ông T là không có căn cứ. Ta n cấp sơ thẩm đã bc toàn bộ yêu cầu
khi kiện của Nguyễn Thị Q là hoàn toàn s, đúng quy định của php
luật.
[2.2.2] Đối với yêu cầu phân chia thừa kế căn ntrên diện tích đất
65m
2
, thuộc thửa đất số 192, tờ bản đsố 123, tọa lạc tại thị trấn L, huyện L,
tnh Bà Rịa - Vng Tàu:
Theo xc nhận của Nguyễn Thị Q, Nguyễn Thị X, Nguyễn Thị
Đ1, Nguyễn Thị Q1, ông Nguyễn Văn T thì khi c K, c P chết để lại căn
nhà c, thời gian xây dựng đã lâu, nhà đã c, rồi nhà nước thu hồi đất làm
đường nên vợ chồng ông T đã sửa chữa lại. Đến năm 2006, do bão nên nhà bị hư
hỏng, vợ chồng ông T cng đã sửa chữa lại. Sau này, thì vợ chồng ông T đập bỏ
căn nhà đã sửa chữa và xây dựng lại căn nhà 02 tầng, loại 1. Như vậy, có căn cứ
để xc định căn nhà 02 tầng loại 1 hiện nay trên diện tích đất 65m
2
, thuộc
thửa đất số 192, tờ bản đồ s123, tọa lạc tại thị trấn L, huyện L, tnh Rịa -
Vng Tàu do vợ chồng ông T đầu tư, bỏ kinh pxây dựng nên. Do đó, căn
nhà thuộc quyền s hữu hợp php của vợ chồng ông T, không phải là di sản thừa
kế của c K, c P chết để lại. Do đó, không s chấp nhận yêu cầu của
Nguyễn Thị Q để xc định gi trị căn nhà hao mn đến thời điểm hiện tại
150.000.000 đồng di sản thừa kế của c K, c P. Ta n cấp thẩm đã bc
yêu cầu khi kiện của Nguyễn Thị Q hoàn toàn căn cứ, đúng quy định
của php luật.
Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xphúc thẩm không sđể
chấp nhận yêu cầu khng co của Nguyễn Thị Q, Nguyễn Thị X,
Nguyễn Thị Đ1, bà Nguyễn Thị Q1.
[3] Về chi phí tố tng n phí dân sthẩm: Ta n cấp thẩm đã
quyết định đúng quy định của php luật về nghĩa v chịu chi phí tố tng và n
phí sơ thẩm.
[4] Về n phí dân sự phúc thẩm: Do yêu cầu khng co không được chấp
nhận nên mỗi người khng co phải chịu 300.000 đồng; tuy nhiên người khng
co đều người cao tuổi, đơn xin miễn n phí; do đó Hội đồng xét xử quyết
định miễn toàn bộ n phí phúc thẩm cho bà Nguyễn Thị Q, bà Nguyễn Thị X, bà
Nguyễn Thị Đ1, bà Nguyễn Thị Q1.
Vì cc lẽ trên,
13
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tng Dân sự;
Không chấp nhận khng co của Nguyễn Thị Q, Nguyễn Thị X, bà
Nguyễn Thị Đ1, bà Nguyễn Thị Q1.
Giữ nguyên bản n dân sự sơ thẩm số 83/2024/DS-ST ngày 25/9/2024 của
Ta n nhân dân huyện Long Điền (nay là huyện L), tnh Bà Rịa - Vng Tàu; c
thể:
Áp dng: Cc Điều 157, 158, 161, 165, 166 của Bluật Tố tng dân sự;
Điều 612, Điều 613, Điều 620, Điều 649, Điều 650 và Điều 651 của Bộ luật Dân
sự; Điều 12, Điều 14 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH1430/12/2016 của Ủy ban
Thường v Quốc hội về n phí, lệ phí Ta n.
Tuyên xử:
1. Không chấp nhận yêu cầu khi kiện của Nguyễn Thị Q về tranh
chấp chia di sản thừa kế đối với diện tích đất 65m
2
, thuộc thửa đất số 192, tờ bản
đồ số 123 căn nhà trên đất tọa lạc tại khu phố H, thị trấn L, huyện L (nay
là huyện L), tnh Bà Rịa - Vng Tàu.
2. Không chấp nhận yêu cầu khi kiện của Nguyễn Thị Q về yêu cầu
hủy giấy chứng nhận quyền sdng đất số AM 963503 của Ủy ban nhân dân
huyện L cấp cho ông Nguyễn Văn T, Thị Như L ngày 07/10/2008; chnh
lý sang tên Nguyễn Thị Tường M vào ngày 26/4/2022.
3. Về chi phí tố tng:
Nguyễn Thị Q phải chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định, định gi,
gim định, trích lc hồ 6.810.500đ (su triệu tm trăm mười ngàn năm
trăm đồng) và đã nộp đủ.
Nguyễn Thị X, Nguyễn Thị Đ1, Nguyễn Thị Q1, Nguyễn Thị Q phải
chịu toàn bộ chi phí gim định 8.010.000đ (tm triệu không trăm mười ngàn
đồng) và đã nộp đủ.
4. Về n phí dân sự sơ thẩm và phúc thẩm:
Nguyễn Thị Q được miễn toàn bộ n phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả lại cho Nguyễn Thị Q số tiền tạm ứng n phí đã nộp 5.000.000đ
(Năm triệu đồng) theo biên lai thu tiền số 0002146 ngày 02/11/2023 của Chi cc
Thi hành n dân sự huyện Long Điền (Nayhuyện L).
Nguyễn Thị Q, Nguyễn Thị X, bà Nguyễn Thị Đ1, Nguyễn Thị
Q1 được miễn toàn bộ n phí dân sự phúc thẩm.
5. Bản n phúc thẩm hiệu lực php luật kể từ ngày tuyên n (ngày
11/3/2025).
14
6. Trường hợp bản n, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành n dân sự tngười được thi hành n dân sự, người phải thi hành
n dân sự có quyền thỏa thuận thi hành n, quyền yêu cầu thi hành n, tự nguyện
thi hành n hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định tại cc Điều 6, 7, 7a, 7b
và 9 Luật thi hành n dân sự; thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định
tại Điều 30 Luật thi hành n dân sự.
Nơi nhận:
- VKSND tnh BR-VT;
- TAND huyện Long Đất;
- VKSND huyện Long Đất;
- Chi cc THADS huyện Long Đất;
- Cc đương sự;
- Lưu: Hồ sơ, Ta DS, VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Cao Xuân Long
15
CÁC THẦM PHÁN
Trnh Hoàng Anh Cao Minh V
16
Tải về
Bản án số 44/2025/DS-PT Bản án số 44/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 44/2025/DS-PT Bản án số 44/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất