Bản án số 395/2026/DS-PT ngày 05/06/2026 của TAND tỉnh Cà Mau về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 395/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 395/2026/DS-PT ngày 05/06/2026 của TAND tỉnh Cà Mau về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Cà Mau
Số hiệu: 395/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 05/06/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà Nguyễn Thị T yêu câu bà Quách Mỹ T1 trả 80.000.000 đồng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 395/2026/DS-PT Bản án số 395/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 395/2026/DS-PT Bản án số 395/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 395/2026/DS-PT
Ngày: 05 6 - 2026
V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn A Đam
Các Thẩm phán: Ông Bùi Anh Tuấn
Ông Đặng Minh Trung
- Thư phiên tòa: Ông Ngô Thế Bắc Thẩm tra viên Tòa án nhân dân tỉnh
Cà Mau.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Mau tham gia phiên tòa: Ông
Nguyễn Văn Nhỏ - Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 6 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau xét xử
phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ số: 161/2026/TLPT-DS ngày 21 tháng 4
năm 2026 về việc: “Tranh chấp hợp đng vay tài sản”.
Do bản án dân sự thẩm số: 73/2026/DS-ST ngày 17 tháng 3 năm 2026 của
Tòa án nhân dân Khu vực 2 – Cà Mau bị kháng cáo.
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1988 (Có mặt)
Số căn cước: ************ cấp ngày 20/8/2021.
Nơi cư trú: Ấp F, xã N, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Bà Quách Mỹ T1, sinh năm 1988 (Có mặt)
Số căn cước: ************ cấp ngày 10/8/2021.
Nơi cư trú: Ấp A, xã N, tỉnh Cà Mau.
Người kháng cáo:Quách M T1 là bị đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Ti đơn khi kin nguyên đơn Nguyễn Thị T trnh bày: Vào ngày 01/12/2023
Quách Mỹ T1 mượn của 80.000.000 đồng nhưng đến nay không trả, biên
nhận do bà Quách Mỹ T1 viết nhận. Nay yêu cầu Toà án giải quyết buộc
Quách Mỹ T1 trả cho bà 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng).
Bị đơn Quách Mỹ T1 trình bày: Bắt đầu tngày 30/6/2023 vay của
Nguyễn Thị T số tiền 16.000.000 đồng, với lãi suất phải đóng là 20.000 đồng/ngày,
2
tức mỗi ngày phải đóng cho T 320.000 đồng 5 ngày phải đóng 1 lần
1.600.000 đồng, nếu trễ 1 ngày thì qua ngày sau phải chịu tiền phạt 500.000 đồng
cứ cộng dồn lên. Cụ thể ngày 05/7/2023 chuyển cho T 1.600.000 đồng,
ngày 12/7/2023 lãi và phạt là 2.100.000 đồng, tiếp đến ngày 18/7/2023 chuyển phạt
500.000 đồng, ngày 24/7/2023 chuyển thêm 3.100.000 đồng tiền lãi và phạt trễ hạn.
Từ ngày 24/7/2023 đến 30/8/2023, không còn khả năng đóng lãi cho T
hàng ngày nữa nên đến đầu tháng 8/2023 T gây áp lực hẹn gặp tại nhà, biết
được nhược điểm của giấu chồng gia đình chng nên cộng dồn gốc lãi
buộc ghi biên nhận lên đến 80.000.000 đồng cho trả qua đến tháng 12 năm
2023 nên biên nhận đó ghi 01/12/2023.
Sau khi ghi biên nhận bà đã chuyển cho bà T tổng cộng 17.000.000 đồng, đến
tháng 10/2023 bà bỏ gia đình đi làm ăn xa cho đến nay.
Ti phiên tòa thẩm, bị đơn Quách Mỹ T1 thừa nhận biên nhận do
viết nhưng không vay 80.000.000 đồng, thực tế chỉ vay 16.000.000 đồng
vào ngày 30/6/2023 do T cộng dồn lãi ép bà ký biên nhận, bà đồng ý trả cho
T tiền gốc đã vay là 16.000.000 đồng và lãi suất theo quy định pháp luật.
Ti bản án dân sự thẩm số: 73/2026/DS-ST ngày 17 tháng 3 năm 2026 của
Tòa án nhân dân Khu vực 2 – Cà Mau quyết định:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn Thị T đối
vi b đơn bà Quách Mỹ T1.
Buộc Quách Mỹ T1 nghĩa vụ trả cho Nguyễn Thị T số tiền 80.000.000
đồng (Tám mươi triu đồng).
Ngoài ra án sơ thẩm còn tuyên v nghĩa vụ thi hành án, án phí quyền kháng
cáo theo luật định.
Ngày 30/3/2026, Quách Mỹ T1 đơn kháng cáo, yêu cầu Toà án cấp phúc
thẩm sửa bản án thẩm, chỉ đồng ý trả cho Nguyễn Thị T 16.000.000 đồng
tiền nợ gốc và lãi suất theo quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Bị đơn bà Quách Mỹ T1 giữ nguyên nội dung đơn kháng cáo. Bởi lẽ, bà chỉ
vay của Nguyễn Thị T số tiền nợ gốc 16.000.000 đồng, lãi suất 320.000
đồng/ngày, 05 ngày đóng 01 lần với số tiền 1.600.000 đồng, nếu trễ 01 ngày phải
chịu tiền phạt 500.000 đồng và cộng dồn lên tiền gốc. Do vay không cho chồng
hay biết nên T gây áp lực biên nhận nợ đã cộng dồn 80.000.000 đồng
vào ngày 01/12/2023.
- Nguyên đơn Nguyễn Thị T không đồng ý với kháng cáo của bị đơn, bởi các
chứng từ giao dịch Ngân hàng do bị đơn nộp giao dịch T1 trả tiền mượn
trước đó đó đã trả xong. Biên nhận nợ ngày 01/12/2023 với số tiền 80.000.000
đồng tiền nguyên đơn cho bị đơn mượn, đến nay không trả cho bà, không phải
tiền vay như bị đơn trình bày. Việc bị đơn cho rằng vay của số tiền nợ gốc
16.000.000 đồng và có đóng lãi 02 tháng cho bà là không đúng thực tế..
3
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử tiến hành đúng theo quy định
của pháp luật tố tụng và các đương sự cũng chấp hành đúng với quyền và nghĩa vụ
của các đương sự được pháp luật quy định.
Về nội dung: Tại phiên tòa b đơn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo, yêu cầu sửa
án thẩm nhưng không cung cấp chứng cứ chứng minh chỉ vay 16.000.000 đồng
của nguyên đơn Nguyễn Thị T. Nguyên đơn Nguyễn Thị T cung cấp được biên nhận
bị đơn nợ số tiền 80.000.000 đồng, bị đơn thừa nhận biên nhận do bị đơn viết và ký
tên. Do đó không có căn cứ chấp nhận kháng cáo của bị đơn Quách Mỹ T1. Đề nghị
Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 308 B luật ttụng dân sự, không chấp nhận
kháng cáo của bà Quách Mỹ T1, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liu đã được thẩm tra ti phiên tòa phúc thẩm;
trên s xem xét đầy đủ, toàn din chứng cứ, ý kiến của người tham gia tố tụng,
của Kiểm sát viên, HĐXX nhận định:
[1] Đơn kháng cáo của bà Quách Mỹ T1 trong thời hạn luật định, hợp lệ nên
được chấp nhận xem xét, giải quyết theo thủ tục phúc thẩm.
[2] Xét nội dung đơn kháng cáo của bị đơn Quách Mỹ T1 thấy rằng, nguyên đơn
Nguyễn Thị T xác định ngày 01/12/2023 Quách Mỹ T1 có mượn ca số tiền
80.000.000 đồng và có lập biên nhận do chính T1 viết ký tên xác nhận. Bị đơn
Quách Mỹ T1 cũng thừa nhận chữ viết và chữ ký trong biên nhận là của mình.
[3] Tuy nhiên, bị đơn Quách Mỹ T1 cho rằng thực tế chỉ vay của T số tiền
16.000.000 đồng vào ngày 30/6/2023, bà T cộng dồn tiền lãi nên ép viết biên
nhận 80.000.000 đồng. Quá trình giải quyết vụ án bị đơn Quách Mỹ T1 có cung cấp
09 chứng từ giao dịch chuyển tiền cho nguyên đơn Nguyễn Thị T. Tuy nhiên, nguyên
đơn cho rằng đây giao dịch mượn tiền của bị đơn trả cho nguyên đơn tiền mượn
trước đó. Xét thấy các chứng từ giao dịch chuyển tiền qua Ngân hàng của bị đơn
chuyển cho nguyên đơn thể hiện ngày, tháng trên chứng tgiao dịch từ tháng
7/2023 đến tháng 9/2023 trước ngày bị đơn biên nhận mượn tiền ngày
01/12/2023. Ngoài lời trình bày của mình, bà T1 không cung cấp được tài liệu, chứng
cứ nào khác chứng minh việc chỉ vay số tiền 16.000.000 đồng hoặc việc bị ép
buộc khi lập biên nhận ngày 01/12/2023. Trong khi đó, nguyên đơn đã cung cấp biên
nhận do chính bị đơn viết và ký tên xác nhận số tiền 80.000.000 đồng, bị đơn cũng
thừa nhận chviết và chữ trong biên nhận là của mình. Hội đồng xét xử xét thấy,
có cơ sở xác định giữa bà Nguyễn Thị T và bà Quách Mỹ T1 có phát sinh giao dịch
mượn tài sản với số tiền 80.000.000 đồng nên yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
buộc bà Quách Mỹ T1 trả stiền 80.000.000 đồng cho nguyên đơn Nguyễn Thị T
có căn cứ. Do đó, kháng cáo của bị đơn Quách Mỹ T1 không có căn cứ chấp nhận.
Hội đồng xét xử xét thấy, Bản án sơ thẩm đã xem xét, đánh giá chứng cứ đầy
đủ, căn cứ pháp luật nên không sở chấp nhận kháng cáo của bị đơn
4
Quách Mỹ T1. Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên toà là phù hợp nên
chấp nhận toàn bộ.
[5] Án phí phúc thẩm bà Quách Mỹ T1 phải chịu theo quy định pháp luật.
[6] Các quyết định khác của án sơ thẩm không kháng cáo, kháng nghị có hiệu
lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
V các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Không chấp nhận kháng cáo ca bà Quách Mỹ T1; giữ nguyên bản án dân sự
thẩm số 73/2026/DS-ST ngày 17/3/2026 của Tòa án nhân n Khu vực 2
Mau.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị T đối
vi b đơn bà Quách Mỹ T1.
Buộc Quách Mỹ T1 nghĩa vụ trả cho Nguyễn Thị T số tiền 80.000.000
đồng (Tám mươi triệu đồng).
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với
khoản tiền phải trả cho người được thi nh án) cho đến khi thi hành án xong, thì
hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi chậm trả tương ứng
với số tiền và thời gian chậm thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 468
Bộ luật Dân sự.
2. Về án phí dân sự thẩm: Quách Mỹ T1 phải nộp số tiền 4.000.000
đồng (Bốn triệu đồng).
Hoàn trả cho Nguyễn Thị T số tiền tạm ứng án phí 4.000.000 đồng (Bốn
triệu đồng) theo biên lai số 0012140 ngày 16/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Cà
Mau.
3. Án phí dân sự phúc thẩm b đơn bà Quách Mỹ T1 phải chịu 300.000 đồng.
Đã qua bà Quách Mỹ T1 có dự nộp tạm ứng 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng
án phí số 00003234 ngày 30/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Mau được
chuyển sang thu.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định ti Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyn thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy đnh ti các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiu thi hành án được thực hin theo quy định ti Điều 30 của
Luật Thi hành án dân sự.
5
4. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau;
- Tòa án nhân dân Khu Vực 2 - Cà Mau;
- Phòng THADS Khu vực 2 - Cà Mau;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ;
- Lưu án văn;
- Lưu VT(TM:TANDTCM).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn A Đam
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 395/2026/DS-PT Bản án số 395/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 395/2026/DS-PT Bản án số 395/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất