Bản án số 35/2024/DS-ST ngày 31/07/2024 của TAND huyện U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 35/2024/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 35/2024/DS-ST ngày 31/07/2024 của TAND huyện U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện U Minh Thượng (TAND tỉnh Kiên Giang)
Số hiệu: 35/2024/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 31/07/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyễn đơn ông P yêu cầu bị đơn ông V trả tiền mua củ gừng còn thiếu là 10.000.000 đồng.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN U MINH THƯỢNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH KIÊN GIANG
Bản án số: 35/2024/DS-ST
Ngày: 31/7/2024
“V/v tranh chấp hợp đồng
dân sự mua bán tài sản”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH THƯỢNG, KIÊN GIANG
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Danh Hoàng
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lê Hoàng Vũ
2. Ông Phạm Duy Tân
- Thư phiên tòa: Thị Thúy Kiều Thư Tòa án nhân dân huyện
U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang.
- Đại diện Viện kiểm t nhân dân huyện U Minh Thượng: Ông Huỳnh
Hải Đăng Kiểm sát viên.
Trong ngày 31 tháng 7 năm 2024 tại trụ sTòa án nhân dân huyện U
Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang xét xử thẩm công khai vụ án thụ số:
43/2024/TLST- DS, ngày 11 tháng 4 năm 2024 về việc tranh chấp hợp đồng dân
sự mua bán tài sản, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 39/2024/QĐXX-
DS, ngày 20 tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Võ Văn P, sinh năm 1972 (Có mặt).
Địa chỉ: Tổ 7, ấp Minh T, xã Minh T1, huyện U Minh T2, tỉnh Kiên G.
2. Bị đơn: Ông Trần Thanh V, sinh năm 1995 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp Minh D, xã Minh T1, huyện U Minh T2, tỉnh Kiên G.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 08/4/2024 các lời khai trong quá trình giải
quyết vụ án nguyên đơn ông Võ Văn P trình bày:
Ngày 18/4/2022 âm lịch (Nhằm ngày 18/5/2022 dương lịch) ông Văn
P (Sau đây gọi tắt ông P) bán củ gừng cho ông Trần Thanh V (Gọi tắt
ông V), giá 4.500đ/kg gừng, số lượng 201 bọc củ gừng, mỗi bọc 15kg, bằng
2
3.015kg x 4.500đ/kg = 13.567.500 đồng. Ông V thanh toán cho ông P được
số tiền 3.000.000 đồng, còn lại số tiền 10.567.500 đồng ông V lần lượt hứa trả
cho ông P nhưng đến nay vẫn không thực hiện, mà còn thách thức ông P đi khởi
kiện.
Ông P yêu cầu ông V trả số tiền mua gừng còn thiếu 10.567.500 đồng
và lãi suất theo quy định pháp luật từ ngày 18/04/2024 đến khi Tòa án xét xử.
Bị đơn ông Trần Thanh V được Tòa án triệu tập hợp lệ các văn bản
tố tụng của Tòa án nhưng cố tình vắng mặt.
Tại Tổ hòa giải ấp Minh D, Minh T1, huyện U Minh T2, tỉnh Kiên G
ông V thừa nhận còn thiếu tiền mua củ gừng của ông P tổng số tiền 10.567.500
đồng. Ông V cam kết trả cho ông P số tiền 10.567.500 đồng vào ngày
30/02/2024 âm lịch (nhằm ngày 08/04/2024) là dứt nợ.
Tại phiên tòa:
Nguyên đơn ông P yêu cầu ông V trả tiền mua củ gừng còn thiếu với số
tiền 10.567.500 đồng, không yêu cầu lãi suất. Ngoài ra, ông P không yêu cầu
Nguyễn Thị Bé N vợ ông V cùng ông V trả nợ cho ông P.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Từ khi thụ vụ án đến thời điểm
nghị án, Hội đồng xét xử (HĐXX), Thẩm phán, Thư đã thực hiện chấp
hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn ông P, cụ thể buộc ông V trả cho ông P tiền mua củ gừng còn thiếu
là 10.567.500 đồng; về phần lãi suất ông P không yêu cầu nên miễn xét.
Về án phí: Ông V phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa HĐXX, nhận định:
[1]. Về thẩm quyền xét xử: Xét mối quan hệ tranh chấp giữa các đương
sự tranh chấp hợp đồng dân sự mua bán tài sản. Đương sự nơi trú trên
địa giới hành chính huyện U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang nên căn cứ các
khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 Tòa
án nhân dân huyện U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang thụ giải quyết đúng
thẩm quyền.
[2]. Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Trần Thanh V được Tòa án triệu tập
3
hợp lnhưng vắng mặt tại phiên tòa lần thứ 2 không do chính đáng. Trong
quá trình giải quyết vụ án bị đơn ông V không yêu cầu phản tố đối với yêu
cầu khởi kiện của nguyên đơn. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng
dân snăm 2015, Tòa án vẫn tiến hành xét xử ván vắng mặt đối với bị đơn
ông V.
[3]. Về quan hệ pháp luật: Tranh chấp giữa nguyên đơn ông Văn P
với bị đơn ông Trần Thanh V là tranh chấp hợp đồng dân sự mua bán tài sản. Cụ
thể, nguyên đơn ông P yêu cầu bị đơn ông V trả tiền mua củ gừng còn thiếu với
sô tiền 10.567.500 đồng.
[4]. Về nội dung tranh chấp: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông
P yêu cầu bị đơn ông V trả tiền 10.567.500 đồng không yêu cầu bà
Nguyễn Thị Bé N vợ ông V cùng với ông V trả nợ cho ông P, HĐXX nhận thấy:
Đây sự tự nguyện của nguyên đơn nên chấp nhận, không xem xét nghĩa vụ
của bà Nguyễn Thị Bé N trong vụ án này.
Tại phiếu mua bán củ gừng ngày 18/04/2022 âm lịch thể hiện ông V
mua củ gừng của ông P, tổng số 201 bọc (Bút lục số 09) tại Tổ hòa giải ấp
Minh D, xã Minh T1, huyện U Minh T2, tỉnh Kiên G ngày 16/01/2024 ông V
thừa nhận còn thiếu tiền mua củ gừng của ông P là 10.567.500 đồng, ông V cam
kết đến ngày 30/02/2024 âm lịch (nhằm ngày 08/04/2024) sẽ trả cho ông P dứt
nợ (Bút lục số 07-08) nhưng đến hạn ông V không thực hiện.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ c n bản tố
tụng cho ông V, tng báo thụ lý v án, tngo Kết qu phiên hp kiểm tra việc
giao nộp tiếp cận, ng khai chng c nhưng ông V không đến Tòa án để đối
cht với ông P về số nợ 10.567.500 đồng. Việc này đồng nghĩa với ông V còn
thiếu tiền mua củ gừng ông P 10.567.500 đồng, nên ông P yêu cầu ông V trả
số tiền 10.567.500 đồng căn cứ. HĐXX căn cứ khoản 4 Điều 91 Bộ luật tố
tụng dân sự năm 2015 để giải quyết vụ án theo những chứng cứ đã thu thập
được có trong hồ sư vụ việc.
Về phần lãi suất: Do nguyên đơn ông P không yêu cầu, nên HĐXX miễn
xét.
Xét lời đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện U Minh
Thượng là có căn cứ, nên HĐXX chấp nhận.
[5]. Về án phí dân sự thẩm: Bị đơn ông Trần Thanh V phải chịu tiền
án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch 528.000 đồng.
Ông Văn P được nhận lại tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng, theo
4
biên lai thu số 0000618 ngày 11/04/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện
U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 91,
Điều 147, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Áp dụng các Điều 280, Điều 357, Điều 430, Điều 440 Bộ luật dân sự
năm 2015; c Điều 6, Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Văn P
đối với bị đơn ông Trần Thanh V về việc tranh chấp hợp đồng dân sự mua bán
tài sản.
2. Buộc ông Trần Thanh V trách nhiệm trả cho ông Văn P số tiền
10.567.500 đồng (Làm tròn 10.567.000 đồng). Bằng chữ: Mười triệu, năm trăm
sáu mươi bảy nghìn đồng.
Các bên trực tiếp giao nhận tiền hoặc giao nhận tại Chi cục Thi hành án
dân sự huyện U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang.
K t ngày bn án, quyết định có hiu lc pháp lut có đơn yêu cu thi
hành án của người được thi hành án (đối vi khon tin phi tr cho người
được thi hành án) cho đến khi thi nh án xong tt c các khon tin, hàng
tháng bên phi thi hành án còn phi chu khon tin lãi ca s tin còn phi thi
hành án theo mc lãi suất quy đnh ti khoản 2 Điu 357 B lut dân s năm
2015.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bị đơn ông Trần Thanh V phải chịu tiền án phí dân sự thẩm giá
ngạch là 528.000 đồng (Năm trăm hai mươi tám nghìn đồng).
Ông Văn P được nhận lại tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng, theo
biên lai thu số 0000618 ngày 11/04/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện
U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang.
4. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15
ngày kể tngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng
cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
5
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự, sửa đổi bổ sung thì người được thi hành án dân sự, người phải thi
hành án dân squyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,
7a, 7b Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, sửa đổi bổ sung. Thời hiệu thi hành
án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự, sửa đổi bổ
sung.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Tòa án nhân dân tỉnh KG; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Viện kiểm sát nhân dân huyện UMT; (Đã ký tên, đóng dấu)
- Chi cục Thi hành án DS huyện UMT;
- Các đương sự;
- Lưu.
Danh Hoàng
Tải về
Bản án số 35/2024/DS-ST Bản án số 35/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 35/2024/DS-ST Bản án số 35/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất