Bản án số 182/2024/DS-PT ngày 25/11/2024 của TAND tỉnh Bình Định về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 182/2024/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 182/2024/DS-PT ngày 25/11/2024 của TAND tỉnh Bình Định về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Bình Định
Số hiệu: 182/2024/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 25/11/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Huỳnh Thị H yêu cầu chị Bùi Thị Th H trả nợ vay
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BÌNH ĐỊNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 182/2024/DS-PT
Ngày: 25/11/2024
V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Nguyễn Thị Thanh Bình.
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Văn Thanh.
Ông Nguyễn Thanh Tuấn.
- Thư ký phiên tòa: Trần Thị Thảo tTòa án nhân dân tỉnh Bình
Định.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Định tham gia phiên tòa:
Lữ Thị Xuân Dương Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 11 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bình Định xét
xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 91/2024/TLPT-DS ngày 07 tháng
10 năm 2024 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
Do bản án dân sự thẩm số: 209/2024/DS-ST ngày 09 tháng 8 năm 2024
của Tòa án nhân dân thành phố Quy Nhơn bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 208/2024/QĐ-PT ngày
07 tháng 11 năm 2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị H, sinh năm: 1982; Địa chỉ: 32/4 D, Thành
phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. (có mặt)
2. Bị đơn: Chị Bùi Thị Thu H, sinh năm: 1979; Địa chỉ 41 T, thành phố Quy
Nhơn, tỉnh Bình Định. (có mặt)
- Người kháng cáo: Chị Bùi Thị Thu H là bị đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn ch Hunh Th H trình bày:
Chị chị Bùi Thị Thu H quen biết từ năm 2016. Năm 2020, chị H bắt đầu
tham gia chơi hụi do chị cầm cái. Đến năm 2021 chị H cần vốn kinh doanh nên
hỏi chị vay ợn tiền, chị đồng ý. Chị H vay tiền nhiều lần, khi vay chị H viết
giấy vay rồi chụp gửi qua zalo cho chị, sau đó chị đưa tiền cho chị H mượn. Giao
dịch mượn tiền rất nhiều lần, có lúc chị giao tiền tiền mặt, có lúc gửi qua tài khoản
2
ngân hàng. Trong năm 2021 chị H đã thanh toán trả tiền cho chị rất sòng phẳng cả
tiền gốc và tiền lãi.
Từ đầu năm 2022 đến tháng 7 năm 2023 (ÂL), chị tiếp tục cho chị H vay
tiền tất cả 13 lần với tổng số tiền 5.850.000.000 đồng, mục đích vay để kinh
doanh; khi vay giữa hai bên có thoả thuận miệng mức lãi suất cho vay từ 5% - 8%/
tháng, lãi trả hàng tháng. Vì tin tưởng nhau nên khi vay mượn tiền chị H điện thoại
rồi chị đưa tiền cho chị H, không viết giấy mượn. Tất cả những lần cho chị H
vay tiền (13 lần) đa số chị giao bằng tiền mặt. Đối với khoản tiền lãi hàng tháng
chị H trả cho chị bằng cách chuyển vào tài khoản ngân hàng. Sau khi vay tiền, chị
H đã trả lãi cho chị đến tháng 7/2023, còn tiền gốc chưa trả. Từ tháng 8/2023 đến
nay chị H không trả gốc lãi, chị nhiều lần yêu cầu nhưng chị H cố tình né tránh.
Ngày 11/09/2023, chị H đến nhà chị viết giấy cam kết trong vòng 02 tháng
sẽ trả trước cho chị 2.2 tỷ đồng, nếu không trả thì sẽ chuyển nhượng Căn hchung
Phú Tài Pesidence của chị H cho chị. Nhưng sau đó chị được biết căn hộ chung
cư Phú Tài Pesidence của chị H đang thế chấp tại ngân hàng nên chị đã yêu cầu chị
H chốt lại số nợ và hướng trả nợ.
Khoảng ngày 21/9/2023 (sau ngày viết giấy cam kết 10 ngày), chị H đến nhà
chị, hai bên đã chốt lại các khoản nợ, tính đến tháng 9/2023 chị H còn nợ chị tổng
cộng 5.850.000.000 đồng (Năm tỷ tám trăm năm mươi triệu đồng). Giấy nợ chị
H trực tiếp viết tên. Nay chị yêu cầu Tòa án giải quyết buộc chị H phải trả
cho chị 5.850.000.000 đồng, chị không yêu cầu tiền lãi.
B đơn ch Bùi Th Thu H trình bày:
Ch quen biết ch H như ch H trình bày. Đến năm 2021 cần vn kinh
doanh nên ch mượn tin ca ch H tr tin lãi hàng tháng, sau mt thi gian
thì ch tr hết gốc, lãi đã mượn cho ch H. Giao dịch vay mượn tr tin gia ch
ch H rt nhiu lần đều bng hình thc chuyn khon qua tài khon ngân hàng.
T ngày 01/02/2022 đến tháng 8/2023 (ÂL) ch vay tin ca ch H nhiu
ln, vi mục đích kinh doanh. Khi vay, ch gi đin hỏi mượn và viết giy vay tin
chp li gi qua zalo cho ch H ri ch H chuyn tin cho ch qua tài khon ngân
hàng. Vì gia chch H giao dch mượn tin rt nhiu ln nên ch không nh c
th. Lúc vay tin, hai bên tho thun ming lãi sut cho vay là: tháng đầu tiên
15%/tháng, tháng th 2 gim còn 13%/tháng, tháng th ba gim còn 11%/tháng và
gi nguyên mc lãi sut 11%/tháng cho các khon vay sau này. Các ln vay n
tin, tr tin gc cũng như tr tin lãi gia ch ch H đều bng hình thc chuyn
khon qua ngân hàng. Tính đến tháng 8/2023 ch đã trả hết tin gc lãi cho ch
H.
Giy cam kết ngày 11/9/2023 giấy mượn tin vi s tin 5.850.000.000
đồng do ch viết, nhưng ch b ch H bt ép viết ch thc tế ch đã tr hết n cho
ch H. Nay ch H yêu cu ch phi tr s tiền 5.850.000.000 đng, ch không đồng
ý vì ch đã trả hết c gc và lãi cho ch H.
Bản án dân sự thẩm số 209/2024/DS-ST ngày 09 tháng 8 năm 2024 của
Tòa án nhân dân thành phố Quy Nhơn đã quyết định:
3
Chp nhn yêu cu khi kin ca ch Hunh Th H.
- Buc ch Bùi Th Thu H phải nghĩa vụ tr cho ch Hunh Th H
5.850.000.000 đồng (Năm tỷ tám trăm năm mươi triệu đồng).
- Bác li ni ca ch Bùi Th Thu H đã tr hết tin gc.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn quyết định án pdân sự thẩm quyền
kháng cáo của các bên đương sự.
Ngày 22 tháng 8 năm 2024, bị đơn chị Bùi Thị Thu H có đơn kháng cáo toàn
bộ bản án sơ thẩm.
Ti phiên Tòa phúc thẩm nguyên đơn không t đơn khởi kin, b đơn gi
nguyên ni dung kháng cáo như trên.
Kim sát viên tham gia phiên tòa phát biu: Trong quá trình t tụng, người
tiến hành t tụng người tham gia t tng thc hiện đúng quy định ca pháp lut
t tng. Đề ngh HĐXX không chp nhn ni dung kháng cáo ca b đơn, giữ
nguyên Bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Xét kháng cáo của bị đơn chị Bùi Thị Thu H, Hội đồng xét xử thấy rằng:
Trong quá trình giải quyết vụ án tại Tòa án cấp sơ thẩm và tại phiên tòa phúc
thẩm, nguyên đơn, bị đơn đều thừa nhận từ đầu năm 2022 đến khoảng tháng 7 năm
2023 chị H vay mượn tiền nhiều lần của chị H nhưng tranh chấp về số tiền vay
mượn.
Chị H căn cứ vào giấy cam kết ngày 11/09/2023, chị H cam kết trong vòng
02 tháng strả trước cho chị 2.2 tỷ đồng, nếu không trả thì schuyển nhượng Căn
hộ chung Phú Tài Pesidence của chị H cho chị giấy chốt nợ với số nợ chị H
còn nợ chị là 5.850.000.000 đồng. Do đó chị H yêu cầu Tòa án giải quyết buộc chị
H phải trả cho chị 5.850.000.000 đồng, chị không yêu cầu tiền lãi.
Chị H cho rằng chị không nhớ cụ thể số tiền cho ợn nhưng căn cứ vào
việc chuyển tiền qua lại qua tài khoản ngân hàng của chị H 0431000266902 tại
Ngân hàng Vietcombank thì trong năm 2023 chị H chuyển khoản cho chị mượn
tiền tổng cộng 21 lần với số tiền 6.700.000.000đ; chị đã chuyển tiền trả cho chị
H 25 lần với tổng số tiền 7.000.000.000đ, chênh lệch là 300.000.000đ. Do đó
chị đã trả nợ xong cho chị H. Chị H thừa nhận Giấy cam kết ngày 11/9/2023
giấy chốt nợ với số tiền 5.850.000.000 đồng chị viết, nhưng chị bị chị H bắt ép
viết chứ thực tế chị đã trả hết nợ cho chị H. Tòa án cấp thẩm buộc chị trả cho
chị H stiền 5.850.000.000 đồng, chị không đồng ý chị đã trả hết cả gốc lãi
cho chị H nên chị kháng cáo yêu cầu Tòa cấp phúc thẩm xem xét lại.
4
HĐXX xét thấy: Các lần chuyển khoản cho vay mượn qua lại giữa chị H và
chị H theo cung cấp của chị H đều diễn ra từ tháng 01 đến tháng 07 năm 2023. Tuy
nhiên, Giấy cam kết ngày 11/9/2023 giấy chốt số tiền chị H còn nợ chị H
5.850.000.000 đồng được chị H thừa nhận chữ viết chữ của chị H, hai bên
cũng thống nhất giấy chốt nợ được lập sau giấy cam kết khoảng 10 ngày. Tức
hai giấy này được lập sau thời điểm 2 bên phát sinh các khoản tiền chuyển khoản
như chị H trình bày. Đồng thời trong sao tài khoản ngân hàng chị H cung cấp
không ghi nội dung chuyển khoản, do đó không xác định được khoản nào tiền
vay và số tiền vay tổng cộng là bao nhiêu, khoản nào tiền chơi hụi, khoản nào là
tiền góp hàng ngày. Mặt khác, chị H cũng không chứng cứ chứng minh chị bị
ép buộc viết giấy nợ. Do đó, Toà án cấp thẩm chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
chị H, buộc chị H phải trả cho chị H số tiền gốc còn nợ 5.850.000.000 đồng
có căn cứ, đúng quy định tại điều 463, 466 Bộ luật dân sự.
Đi din Vin kim t nhân dân tỉnh Bình Đnh phát biu ý kiến v vic
gii quyết v án đ ngh Hi đng xét x không chp nhn kháng o ca b
đơn là phù hp vi nhận đnh ca Hi đng xét x.
Từ những phân tích nêu trên, Hội đồng xét xử không chấp nhận nội dung
kháng cáo của bị đơn chị Bùi Thị Thu H, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
[2] Các quyết định khác ca bản án sơ thm không b kháng cáo, kháng ngh
có hiu lc pháp lut k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
[3] V án phí dân s phúc thm: Theo quy định ti khon 1 Điu 29 Ngh
quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca U ban thường v Quc hi,
ch Bùi Th Thu H phi chu 300.000đ.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khon 1 Điu 308 B lut T tng dân s.
Căn cứ các Điều 463, 466, 468, 470 B lut Dân s.
Căn cứ khon 2 Điu 26, Điều 29 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 ca U ban thường v Quc hi.
Tuyên x:
1. Không chp nhn kháng cáo ca b đơn ch Bùi Th Thu H. Gi nguyên
bn án dân s thẩm s: 209/2024/DS-ST ngày 09 tháng 8 năm 2024 ca Tòa án
nhân dân thành ph Quy Nhơn.
2. Chp nhn yêu cu khi kin ca ch Hunh Th H.
- Buc ch Bùi Th Thu H phải nghĩa v tr cho ch Hunh Th H
5.850.000.000 đồng (Năm tỷ tám trăm năm mươi triệu đồng).
- Bác li ni ca ch Bùi Th Thu H đã trả hết tin gc.
5
3. Về án phí:
3.1. Án phí dân s thẩm: Ch Bùi Th Thu H phi chịu 113.850.000 đồng
(Một trăm mười ba triệu tám trăm năm mươi ngàn đồng).
Hoàn tr li cho ch Hunh Th H 56.925.000 đồng (Năm mươi sáu triệu
chín trăm hai mươi m ngàn đng) tin tm ứng án phí đã np theo biên lai thu
tin s 0000455 ngày 25/01/2024 ca Chi cc thi hành án dân s thành ph Quy
Nhơn.
3.2. Án phí dân s phúc thm: Ch Bùi Th Thu H phi chu 300.000đồng
nhưng được tr vào tin tm ng án phí 300.000đồng ch H đã np theo Biên lai
thu s 0000373 ngày 13/9/2024 ti Chi cc thi hành án dân s thành ph Quy
Nhơn.
4. Quyền và nghĩa vụ thi hành án:
K t ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong, bên phi thi hành án còn phi chu khon tin lãi ca s tin
còn phi thi hành án theo mc lãi suất quy định ti khoản 2 Điều 468 B lut Dân
s năm 2015.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án quyền thỏa thuận thi
hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành
án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành
án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
5. Các quyết định khác ca bản án thm không b kháng cáo, kháng ngh
có hiu lc pháp lut k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
6. Bản án phúc thẩm có hiệu lực thi hành kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Bình Định;
- TAND Tp Quy Nhơn;
- Chi cc THADS Tp Quy Nhơn;
- Các đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ v án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TO PHIÊN TOÀ
Nguyn Th Thanh Bình
Tải về
Bản án số 182/2024/DS-PT Bản án số 182/2024/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 182/2024/DS-PT Bản án số 182/2024/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất