Bản án số 156/2025/DS-PT ngày 13/03/2025 của TAND tỉnh Bến Tre về tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 156/2025/DS-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 156/2025/DS-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 156/2025/DS-PT
Tên Bản án: | Bản án số 156/2025/DS-PT ngày 13/03/2025 của TAND tỉnh Bến Tre về tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản |
Cấp xét xử: | Phúc thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND tỉnh Bến Tre |
Số hiệu: | 156/2025/DS-PT |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 13/03/2025 |
Lĩnh vực: | Dân sự |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Không chấp nhận kháng cáo của bị đơn ông Nguyễn Văn Đ và bà Phạm Thị E. Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 115/2024/DS-ST ngày 29/10/2024 của Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre. |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
Bản án số: 156/2025/DS-PT
Ngày: 13-3-2025
V/v “Tranh chấp hợp đồng mua bán”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thế Hồng
Các Thẩm phán: Ông Tôn Văn Thông
Bà Nguyễn Thị Rẻn
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Trung - Thẩm tra viên chính Tòa
án nhân dân tỉnh Bến Tre.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bến Tre: Bà Trần Thị Kim Ngân -
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Ngày 13 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre xét xử
phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 619/2024/TLPT-DS ngày 20 tháng 12 năm
2024 về “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số 115/2024/DS-ST ngày 29 tháng 10 năm 2024
của Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 252/2025/QĐ-PT ngày
21 tháng 01 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Bé C, sinh năm 1974;
Địa chỉ: ấp Đ, xã V, huyện C, tỉnh Bến Tre; đại diện hộ kinh doanh Ú1.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Phan Văn D, sinh năm
1989; địa chỉ: ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre; có mặt.
- B đơn:
1. Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1971;
2. Bà Phạm Thị E, sinh năm 1972 (tên gọi khác: Lùng);
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre; có mặt.
Người kháng cáo: Ông Nguyễn Văn Đ và bà Phạm Thị E là bị đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nội dung án sơ thẩm,
2
Tại đơn khi kiện, bn khai, trong giai đoạn chuẩn b xét xử sơ thẩm,
nguyên đơn cũng như người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trnh by:
Vào năm 2018, nguyên đơn và bị đơn có thỏa thun miệng là nguyên đơn
s giao thc ăn chăn nuôi heo cho bị đơn. Theo thỏa thun th bị đơn s thanh
toán tiền mua thc ăn chăn nuôi theo tng đợt khi bán heo (thông thường là t
bốn đến năm tháng). Bị đơn bán heo nhiều lần nhưng không thanh toán đủ tiền
mua thc ăn chăn nuôi cho nguyên đơn. Tháng 02 năm 2021, nguyên đơn, bị
đơn tổng kết nợ th bị đơn còn nợ lại nguyên đơn số tiền là 265.844.000VNĐ
(hai trăm sáu mươi lăm triệu tám trăm bốn mươi bốn ngàn đồng).
Đối với số tiền 95.500.000VNĐ (chín mươi lăm triệu năm trăm ngàn đồng)
ghi tại bản số 25 (ký hiệu khi Tòa án nhn chng c, hiện nay là bút lục số 55)
th đó là số tiền mà bị đơn đã trả trước đó vào các ngày 15/5 (bản số 18), 25/6
(bản số 20), ngày 04/9 (bản số 22), tổng cộng ba lần trả là 93.500.000VNĐ (chín
mươi ba triệu năm trăm ngàn đồng) nhưng nguyên đơn chấp nhn tr đi số tiền
95.500.000VNĐ (chín mươi lăm triệu năm trăm ngàn đồng) là do kể t ngày
14/4 th thc ăn tăng giá nên khi tính tiền th nguyên đơn hỗ trợ cho bị đơn số
tiền là 2.000.000VNĐ (hai triệu đồng) và cộng chung vào số tiền
93.500.000VNĐ (chín mươi ba triệu năm trăm ngàn đồng) nên mới ghi số tiền
đã trả là 95.500.000VNĐ (chín mươi lăm triệu năm trăm ngàn đồng).
T tháng 02 năm 2021 cho đến nay th bị đơn không có trả cho nguyên đơn
khoản tiền nào. V vy, nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn có ngha vụ liên
đới trả số tiền mua thc ăn chăn nuôi còn nợ là 265.844.000VNĐ (hai trăm sáu
mươi lăm triệu tám trăm bốn mươi bốn ngàn đồng), không yêu cầu bị đơn trả
tiền lãi.
Tại bn tự khai v trong giai đoạn chuẩn b xét xử sơ thẩm, b đơn l ông
Nguyễn Văn Đ, bà Phạm Th E trnh by:
Khi chốt số nợ là 265.844.000VNĐ (hai trăm sáu mươi lăm triệu tám trăm
bốn mươi bốn ngàn đồng) th bà E (L) không có đối chiếu với sổ theo dõi việc
mua bán thc ăn nên có sự nhầm lẫn, cụ thể là ở bản số 25 th nguyên đơn chưa
tr số tiền 93.500.000 VNĐ (chín mươi ba triệu năm trăm ngàn đồng) mà bị đơn
đã trả trước đó (trả nhiều lần), cùng ngày tính sổ của đợt này (bản số 25) th bị
đơn có trả cho nguyên đơn 95.500.000 VNĐ (chín mươi lăm triệu năm trăm
ngàn đồng), sau đó có trả 90.000.000VNĐ (chín mươi triệu đồng) và sau khi
chốt nợ vào tháng 02 năm 2021 th bị đơn có trả cho nguyên đơn 15.000.000
VNĐ (mười lăm triệu đồng) nhưng không có ghi vào sổ, không có làm giấy tờ
g. Như vy hiện nay bị đơn chỉ còn nợ nguyên đơn số tiền là: 157.344.000VNĐ
(một trăm năm mươi bảy triệu ba trăm bốn mươi bốn ngàn đồng).
3
Chữ ký ghi họ tên Phạm Thị L vào ngày 10/02/2021 tại tờ giấy do nguyên
đơn cung cấp là của bà Phạm Thị E.
Ngoài ra, khi mua thc ăn chăn nuôi heo t ông Bé C thì ông Bé C có ha
là s hỗ trợ cho bị đơn số tiền nuôi heo nái là 800.000VNĐ/một con heo nái/một
năm nên bị đơn yêu cầu tr số tiền này vào tổng số tiền nợ mà bị đơn phải trả
cho nguyên đơn, cụ thể được tính: 800.000VNĐ/một con heo nái/một năm x 12
con heo nái x 3 năm = 28.800.000VNĐ (hai mươi tám triệu tám trăm ngàn
đồng).
Do hòa giải không thành, Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến
Tre đã đưa vụ án ra xét xử.
Tại Bn án dân sự sơ thẩm số 115/2024/DS-ST ngy 29 tháng 10 năm 2024
của Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre đã quyết đnh (tóm tắt):
Buộc bị đơn ông Nguyễn Văn Đ và bà Phạm Thị E có ngha vụ liên đới trả
cho ông Nguyễn Văn Bé C - Đại diện hộ kinh doanh Ú1 số nợ gốc là
262.144.000 (hai trăm sáu mươi hai triệu một trăm bốn mươi bốn ngàn) đồng,
ghi nhn việc ông Nguyễn Văn Bé C - Đại diện hộ kinh doanh Út C1 không yêu
cầu trả tiền lãi.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên về lãi suất chm thi hành, án phí và
quyền kháng cáo của các đương sự.
Ngày 29/11/2024, bị đơn ông Nguyễn Văn Đ và bà Phạm Thị E kháng cáo
bản án sơ thẩm yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xét xử lại vụ án theo hướng sửa
bản án sơ thẩm, không chấp nhn yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn ông Nguyễn Văn Bé C vẫn giữ
nguyên nội dung khởi kiện. Bị đơn ông Nguyễn Văn Đ và bà Phạm Thị E vẫn
giữ nguyên nội dung kháng cáo và trình bày do bị đơn không biết chữ nên
nguyên đơn ghi số nợ thì bà E ký tên ch thực tế không còn thiếu nhiều như vy
mà chỉ thiếu 127.700.000 đồng và nguyên đơn không cấn tr các số tiền đã trả
và tiền nguyên đơn ha hỗ trợ. Ông Đ và bà E đồng ý trả lại nguyên đơn số tiền
127.700.000 đồng, nếu không thì cho bị đơn xin trả dần. Nguyên đơn không
đồng ý với yêu cầu của bị đơn.
Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa phát
biểu ý kiến:
- Về tố tụng: Những người tiến hành tố tụng đã tuân theo đúng các quy
định của pháp lut tố tụng, những người tham gia tố tụng thực hiện đúng quyền
và ngha vụ theo quy định của pháp lut tố tụng.
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn c khoản 1 Điều 308 Bộ lut
tố tụng dân sự năm 2015, không chấp nhn yêu cầu kháng cáo của ông Nguyễn
4
Văn Đ và bà Phạm Thị E, giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 115/2024/DS-
ST ngày 29 tháng 10 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh
Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra công
khai tại phiên tòa, kết qu tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến đề ngh của Kiểm sát
viên, xét kháng cáo của b đơn ông Nguyễn Văn Đ và bà Phạm Th E. Hội đồng
xét xử nhận đnh:
[1] Về tố tụng: Bị đơn ông Nguyễn Văn Đ và bà Phạm Thị E kháng cáo và
thực hiện các thủ tục kháng cáo hợp lệ, trong thời hạn lut định nên được xem
xét giải quyết theo trình tự phúc thẩm.
[2] Về nội dung: Nguyên đơn ông Nguyễn Văn Bé C khởi kiện bị đơn ông
Nguyễn Văn Đ và bà Phạm Thị E yêu cầu trả số tiền nợ còn lại mua thc ăn
chăn nuôi là 262.144.000 đồng, không yêu cầu tính lãi.
Xét kháng cáo của bị đơn ông Đ và bà E, Hội đồng xét xử thấy rằng:
[2.1] Ông Đ, bà E tha nhn có mua thc ăn của ông C như nguyên đơn
trnh bày. Đồng thời, bà E cũng tha nhn có ghi tên xác nhn tại bản tổng kết
nợ ngày 10/02/2021 có nội dung “anh ch Ú còn thiếu tiền 265.844.000 đồng
(Hai trăm sáu mươi lăm triệu bốn trăm bốn mươi bốn ngn” có chữ đề tên
“Phạm Th L”, đây là tnh tiết, sự kiện không cần phải chng minh theo quy
định tại Điều 92 Bộ lut Tố tụng dân sự. Do đó, có căn c xác định có giao dịch
mua bán giữa ông C (đại diện Hộ kinh doanh Ú) với ông Đ, bà E. Ông C căn c
bản tổng kết nợ ngày 10/02/2021 để yêu cầu ông Đ, bà E trả nợ.
Ông Đ và bà E cho rằng ông C ha hỗ trợ cho bị đơn nuôi heo nái với số
tiền là 28.800.000 đồng nhưng ông C không có tha nhn hỗ trợ cho bị đơn số
tiền này và bị đơn cũng không có cung cấp tài liệu, chng c chng minh cho
yêu cầu phản tố nên không được chấp nhn.
[2.2] Tuy thống nhất việc có tổng kết nợ ngày 10/02/2021 vào ngày nhưng
khi nguyên đơn khởi kiện thì bị đơn không thống nhất việc tính tiền mua bán
thc ăn trước đó tại bản số 25 và số tiền mà bị đơn cho rằng sau khi chốt nợ vào
năm 2021 th bị đơn có trả cho nguyên đơn số tiền là 15.000.000 đồng.
[2.2.1] Nguyên đơn cho rằng số tiền 95.500.000 ghi tại bản số 25 (ký hiệu
khi Tòa án nhn chng c, hiện nay là bút lục số 55) th đó là số tiền mà bị đơn
đã trả trước đó vào các ngày 15/5 (bản số 18), 25/6 (bản số 20), ngày 04/9 (bản
số 22), tổng cộng ba lần trả là 93.500.000 đồng nhưng nguyên đơn chấp nhn tr
đi số tiền 95.500.000 đồng là do kể t ngày 14/4 th thc ăn tăng giá nên khi tính
5
tiền th nguyên đơn hỗ trợ cho bị đơn số tiền là 2.000.000 đồng và cộng chung
vào số tiền 93.500.000 đồng nên mới ghi số tiền đã trả là 95.500.000 đồng.
Bị đơn cho rằng trước ngày tính sổ của đợt này th bị đơn có trả nhiều lần
tiền và có ghi trong sổ tng lần trả, tổng cộng các lần trả là 93.500.000 đồng,
cùng ngày tính sổ của đợt này (tại bản số 25) th bị đơn có trả cho nguyên đơn
95.500.000 đồng, sau đó bị đơn có trả tiếp số tiền là 90.000.000 đồng và sau khi
chốt tổng số nợ (năm 2021) th bị đơn có trả cho nguyên đơn 15.000.000 đồng.
[2.2.2] Xét thấy quyển sổ ghi chép việc giao nhn thc ăn chăn nuôi heo,
việc trả tiền là do bị đơn giữ, quản lý và giao nộp cho Tòa án. Theo tài liệu,
chng c do bị đơn giao nộp th tại Bản số 25 (bút lục số 55) có ghi nhn: Số
tiền mua bán thc ăn chăn nuôi heo giữa hai bên phát sinh t bản số 16 đến bản
số 25 là 233.345.000 đồng, số nợ cũ là 119.472.000 đồng; tổng nợ cũ và mới là
352.817.000 đồng; tr đi số tiền 95.500.000 đồng) còn lại 257.317.000 đồng;
tiếp đến ghi: 28/9 trả 90. 000.000 đồng còn lại 167.317.000 đồng.
Tại bản số 24 thể hiện ngày 28/9 nguyên đơn có giao thc ăn chăn nuôi heo
cho bị đơn và tính tiền tng loại thc ăn đã giao sau đó chốt lại số tiền thc ăn
như va nêu ở đoạn trên. Sau khi chốt lại số tiền còn nợ là 167.317.000 đồng tại
bản số 25 th bản số 26 có ghi ngày 28/9 nguyên đơn có tiếp tục giao thc ăn
chăn nuôi cho bị đơn. T nội dung ghi nhn tại các bản số 24, 25, 26 như đã nêu
có đủ căn c để xác định nội dung ghi nhn tại bản số 25 về việc tính tiền được
thực hiện vào ngày 28/9. Trong quá trnh giải quyết vụ án ở giai đoạn sơ thẩm,
bị đơn trnh bày không thống nhất số tiền.
Ngoài lần tính tiền tại bản số 25 mà hiện nay các bên có tranh chấp về số
tiền bị đơn trả cho nguyên th sau đó hai bên còn nhiều lần tính tiền mua bán
thc ăn chăn nuôi tại bản số 35 (bút lục số 60), 47 (bút lục số 66), 53 (bút lục số
69), 68 (bút lục số 77), 75 (bút lục số 81), 82, 84 nhưng bị đơn hoàn toàn không
đề cp đến số tiền mà bị đơn cho rằng bị đơn đã trả nhưng nguyên đơn chưa tr
vào số tiền mua bán thc ăn chăn nuôi heo.
Như vy, ở mỗi lần tính tiền mua bán thc ăn của tng đợt th nguyên đơn
s tính số tiền mới phát sinh trong kỳ giao thc ăn rồi cộng với số tiền nợ cũ mà
bị đơn chưa trả, sau đó mới tr đi số tiền mà bị đơn có trả cho nguyên đơn trước
đó (trước ngày tính sổ nhưng trong đợt giao nhn thc ăn mà nguyên đơn có ghi
trong sổ do bị đơn giữ), cuối cùng là tr đi số tiền mà bị đơn có trả cho nguyên
đơn vào ngày tính sổ của tng đợt; ngoài ra tại bản số 16 (lần tính tiền giữa
nguyên đơn với bị đơn diễn ra trước thời gian tại bản số 25) cũng được thực hiện
theo cách thc tương tự như đã nêu trên. Như vy, vào ngày tính tiền tại bản số
25 bị đơn chỉ có trả cho nguyên đơn số tiền là 90.000.000 đồng ch không phải
là 95.500.000 đồng như bị đơn trnh bày, số tiền 95.500.000 đồng ghi tại bản số
6
25 chính là số tiền 93.500.000 đồng mà bị đơn đã trả trước đó vào các ngày 15/5
(bản số 18), 25/6 (bản số 20), ngày 04/9 (bản số 22, tại bản số 22 cũng ghi nhn
giá thc ăn lên 2.500VNĐ, trước đó th tại bản số 20 có ghi nhn thc ăn tăng
lên là 5.000 đồng và số tiền 2.000.000 đồng mà nguyên đơn hỗ trợ cho bị đơn
khi thc ăn tăng giá.
[2.3] Nguyên đơn căn c vào bản tổng kết nợ để yêu cầu là có căn c.
Đồng thời, nguyên đơn cho rằng số tiền 93.500.000 đồng là số tiền ghi
95.500.000 đồng tại bản tổng kết nợ là do tính số tiền giảm cho bị đơn
(2.000.000 đồng) cộng chung với số tiền bị đơn trả trong kỳ (93.500.000 đồng)
là phù hợp với kết quả ghi tổng cộng tại trang 35 của quyển 1 (sổ do bà E cung
cấp), số tiền còn nợ lại khi tổng kết của lần này là 227.512.000 đồng và tiếp sau,
nguyên đơn căn c vào số tiền 227.512.000 đồng tính đến ngày 10/02/2021 là
phù hợp.
[2.4] Số tiền 3.700.000 đồng nguyên đơn thay đổi rút lại do tính nhầm của
lần giao hàng ngày 28/9 và chỉ yêu cầu bị đơn phải trả số tiền mua thc ăn chăn
nuôi heo còn nợ là 262.144.000 đồng là có căn c và không vượt quá yêu cầu
khởi kiện ban đầu nên ghi nhn. Do đó, số tiền ông Đ, bà E có ngha vụ trả cho
nguyên đơn là 262.144.000 đồng.
[2.5] Do việc mua bán là nhằm phục vụ phát triển kinh tế gia đnh, ông Đ
và bà E đều tha nhn nên Toà án cấp sơ thẩm buộc ngha vụ liên đới giữa ông
Đ và bà E đối với số tiền này là phù hợp quy định tại Điều 27 Lut Hôn nhân và
gia đnh.
[3] T những nhn định trên, Hội đồng xét xử thấy rằng Tòa án cấp sơ
thẩm chấp nhn yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Văn Bé C là có
cơ sở, phù hợp quy định của pháp lut.
[4] Bị đơn kháng cáo nhưng không cung cấp được tài liệu, chng c chng
minh cho yêu cầu kháng cáo là có căn c nên Hội đồng xét xử không chấp nhn
kháng cáo của ông Đ và bà E, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
[5] Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bến Tre phù hợp
với nhn định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhn.
[6] Do kháng cáo không được chấp nhn nên bị đơn ông Nguyễn Văn Đ và
bà Phạm Thị E phải chịu án phí dân sự phúc thẩm theo quy định.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c khoản 1 Điều 308 của Bộ lut Tố tụng dân sự năm 2015.
Không chấp nhn kháng cáo của bị đơn ông Nguyễn Văn Đ và bà Phạm Thị
7
E.
Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 115/2024/DS-ST ngày 29/10/2024
của Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.
Cụ thể tuyên:
Căn c vào các Điều 288, 357, 440, 468 của Bộ lut Dân sự năm 2015;
Điều 27 của Lut Hôn nhân và gia đnh năm 2014; các điều 5, 147, 271, 273 của
Bộ lut Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 26 của Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban Thường vụ
Quốc hội quy định về mc thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án.
Tuyên: Chấp nhn yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Cụ thể:
1. Buộc bị đơn là ông Nguyễn Văn Đ và bà Phạm Thị E (Lùng) có ngha vụ
liên đới trả cho ông Nguyễn Văn Bé C - Đại diện hộ kinh doanh Ú1 số nợ gốc là
262.144.000 đồng (hai trăm sáu mươi hai triệu một trăm bốn mươi bốn nghn
đồng). Ghi nhn việc ông Nguyễn Văn Bé C - Đại diện hộ kinh doanh Út C1
không yêu cầu trả tiền lãi.
2. Kể t ngày bản án có hiệu lực pháp lut (đối với các trường hợp cơ quan
thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể t ngày có đơn
yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho
người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng
tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi
hành án theo mc lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ lut Dân sự năm
2015.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Hoàn trả lại cho ông Nguyễn Văn Bé C - Đại diện hộ kinh doanh Út
Chính số tiền tạm ng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là: 6.646.000 đồng (sáu
triệu sáu trăm bốn mươi sáu nghn đồng) theo biên lai thu tạm ng án phí, lệ phí
Tòa án số: 0004674 ngày 03/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ
Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.
- Buộc ông Nguyễn Văn Đ và bà Phạm Thị E (L) có ngha vụ liên đới nộp
13.107.000 đồng (mười ba triệu một trăm lẻ bảy nghn đồng) tiền án phí dân sự
sơ thẩm.
4. Về án phí dân sự phúc thẩm: Bà Phạm Thị E và ông Nguyễn Văn Đ mỗi
người phải chịu án phí dân sự phúc thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghn đồng)
nhưng được tr vào số tiền tạm ng án phí mỗi người đã nộp là 300.000 đồng
(ba trăm nghn đồng) theo các biên lai thu tiền tạm ng án phí số 0006634 và số
0006635 ngày 02/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc,
8
tỉnh Bến Tre.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut thi hành án
dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thun thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Lut
thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Lut thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp lut kể t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre;
- VKSND tỉnh Bến Tre;
- Chi cục THADS huyện Mỏ Cày Bắc;
- Các đương sự;
- Phòng KTNV&THA TAND tỉnh Bến Tre;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Nguyễn Thế Hồng
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 04/03/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
2
Ban hành: 19/02/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
3
Ban hành: 17/02/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
4
Ban hành: 12/02/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
5
Ban hành: 16/01/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
6
Ban hành: 16/01/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
7
Ban hành: 14/01/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
8
Ban hành: 07/01/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
9
Ban hành: 03/01/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
10
Ban hành: 20/12/2024
Cấp xét xử: Phúc thẩm
11
Ban hành: 12/12/2024
Cấp xét xử: Phúc thẩm
12
Ban hành: 06/12/2024
Cấp xét xử: Phúc thẩm
13
Ban hành: 19/11/2024
Cấp xét xử: Phúc thẩm
14
Ban hành: 13/11/2024
Cấp xét xử: Phúc thẩm
15
Ban hành: 17/10/2024
Cấp xét xử: Phúc thẩm
16
Ban hành: 30/09/2024
Cấp xét xử: Phúc thẩm
17
Ban hành: 26/09/2024
Cấp xét xử: Phúc thẩm
18
Ban hành: 26/09/2024
Cấp xét xử: Phúc thẩm
19
Ban hành: 26/09/2024
Cấp xét xử: Phúc thẩm