Bản án số 156/2025/DS-PT ngày 13/03/2025 của TAND tỉnh Bến Tre về tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 156/2025/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 156/2025/DS-PT ngày 13/03/2025 của TAND tỉnh Bến Tre về tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Bến Tre
Số hiệu: 156/2025/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 13/03/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Không chấp nhận kháng cáo của bị đơn ông Nguyễn Văn Đ và bà Phạm Thị E. Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 115/2024/DS-ST ngày 29/10/2024 của Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
Bản án số: 156/2025/DS-PT
Ngày: 13-3-2025
V/v “Tranh chấp hợp đồng mua bán
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH BN TRE
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Nguyn Thế Hng
Các Thm phán: Ông Tôn Văn Thông
Bà Nguyn Th Rn
- Thư phiên tòa: Ông Nguyn Minh Trung - Thm tra viên chính Tòa
án nhân dân tnh Bến Tre.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Bến Tre: Trn Th Kim Ngân -
Kim sát viên tham gia phiên tòa.
Ngày 13 tháng 3 năm 2025, tại tr s Tòa án nhân dân tnh Bến Tre xét x
phúc thm công khai v án th lý s: 619/2024/TLPT-DS ngày 20 tháng 12 năm
2024 v “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sn”.
Do Bn án dân s sơ thm s 115/2024/DS-ST ngày 29 tháng 10 năm 2024
ca Tòa án nhân dân huyn M Cày Bc, tnh Bến Tre b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 252/2025/QĐ-PT ngày
21 tháng 01 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Bé C, sinh năm 1974;
Địa ch: ấp Đ, xã V, huyện C, tỉnh Bến Tre; đại diện hộ kinh doanh Ú1.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Phan Văn D, sinh năm
1989; địa ch: p T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre; có mặt.
- B đơn:
1. Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1971;
2. Bà Phạm Thị E, sinh năm 1972 (tên gọi khác: Lùng);
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre; có mặt.
Người kháng cáo: Ông Nguyễn Văn Đ và bà Phạm Thị E là b đơn.
NI DUNG V ÁN:
Theo nội dung án sơ thẩm,
2
Tại đơn khi kin, bn khai, trong giai đoạn chuẩn b xét xử thẩm,
nguyên đơn cũng như người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trnh by:
Vào năm 2018, nguyên đơn bị đơn tha thun ming là nguyên đơn
s giao thc ăn chăn nuôi heo cho bị đơn. Theo tha thun th bị đơn s thanh
toán tin mua thc ăn chăn nuôi theo tng đợt khi bán heo (thông thường t
bốn đến năm tháng). Bị đơn bán heo nhiu lần nhưng không thanh toán đủ tin
mua thc ăn chăn nuôi cho nguyên đơn. Tháng 02 năm 2021, nguyên đơn, bị
đơn tổng kết nợ th bị đơn còn nlại nguyên đơn số tiền 265.844.000VNĐ
(hai trăm sáu mươi lăm triệu tám trăm bốn mươi bốn ngàn đồng).
Đối với số tiền 95.500.000VNĐ (chín mươi lăm triệu năm trăm ngàn đồng)
ghi tại bản s25 (ký hiệu khi Tòa án nhn chng c, hiện nay bút lục số 55)
th đó stiền bị đơn đã trả trước đó vào các ngày 15/5 (bản số 18), 25/6
(bản số 20), ngày 04/9 (bản số 22), tổng cộng ba lần trả là 93.500.000VNĐ (chín
mươi ba triệu năm trăm ngàn đồng) nhưng nguyên đơn chấp nhn tr đi số tiền
95.500.000VNĐ (chín mươi lăm triệu năm trăm ngàn đồng) do kể t ngày
14/4 th thc ăn tăng giá nên khi tính tiền th nguyên đơn hỗ trợ cho bị đơn số
tiền 2.000.000VNĐ (hai triệu đồng) cộng chung vào số tiền
93.500.000VNĐ (chín mươi ba triệu năm trăm ngàn đồng) nên mới ghi số tiền
đã trả là 95.500.000VNĐ (chín mươi lăm triệu năm trăm ngàn đồng).
T tháng 02 năm 2021 cho đến nay th bị đơn không có trả cho nguyên đơn
khoản tiền nào. V vy, nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn có ngha v liên
đới tr s tiền mua thc ăn chăn nuôi còn nợ 265.844.000VNĐ (hai trăm sáu
mươi lăm triệu tám trăm bốn mươi bốn ngàn đồng), không yêu cầu bị đơn trả
tin lãi.
Tại bn tự khai v trong giai đoạn chuẩn b xét xử thẩm, b đơn l ông
Nguyễn Văn Đ, bà Phạm Th E trnh by:
Khi chốt số nợ 265.844.000V(hai trăm sáu mươi lăm triệu tám trăm
bốn mươi bốn ngàn đồng) th E (L) không đối chiếu với sổ theo dõi việc
mua bán thc ăn nên có sự nhầm lẫn, cụ thể bản số 25 th nguyên đơn chưa
tr số tiền 93.500.000 VNĐ (chín mươi ba triệu năm trăm ngàn đồng) mà bị đơn
đã trả trước đó (trả nhiều lần), cùng ngày tính sổ của đợt này (bản số 25) th bị
đơn có trả cho nguyên đơn 95.500.000 VNĐ (chín mươi lăm triệu năm trăm
ngàn đồng), sau đó trả 90.000.000VNĐ (chín mươi triệu đồng) sau khi
chốt nợ vào tháng 02 năm 2021 th bị đơn trả cho nguyên đơn 15.000.000
VNĐ (mười lăm triệu đồng) nhưng không ghi vào sổ, không làm giấy t
g. Như vy hiện nay bị đơn chỉ còn nợ nguyên đơn số tiền là: 157.344.000VNĐ
(một trăm năm mươi bảy triệu ba trăm bốn mươi bốn ngàn đồng).
3
Chữ ghi họ tên Phạm Thị L vào ngày 10/02/2021 tại tờ giấy do nguyên
đơn cung cấp là của bà Phạm Thị E.
Ngoài ra, khi mua thc ăn chăn nuôi heo t ông C thì ông C ha
là s hỗ trợ cho bị đơn số tiền nuôi heo nái là 800.000VNĐ/một con heo nái/một
năm nên bị đơn yêu cầu tr số tiền này vào tổng số tiền nợ bị đơn phải trả
cho nguyên đơn, cụ thể được tính: 800.000VNĐ/một con heo nái/một năm x 12
con heo nái x 3 năm = 28.800.000VNĐ (hai mươi tám triệu tám trăm ngàn
đồng).
Do hòa gii không thành, Tòa án nhân dân huyn M Cày Bc, tnh Bến
Tre đã đưa vụ án ra xét x.
Ti Bn án dân s sơ thẩm s 115/2024/DS-ST ngy 29 tháng 10 năm 2024
ca Tòa án nhân dân huyn M Cày Bc, tnh Bến Tre đã quyết đnh (tóm tt):
Buộc bị đơn ông Nguyễn Văn Đ Phạm Thị E có ngha v liên đới tr
cho ông Nguyễn Văn C - Đại diện hộ kinh doanh Ú1 s n gc là
262.144.000 (hai trăm sáu mươi hai triệu một trăm bốn mươi bốn ngàn) đồng,
ghi nhn vic ông Nguyễn Văn Bé C - Đại diện hộ kinh doanh Út C1 không yêu
cu tr tin lãi.
Ngoài ra, bản án sơ thm còn tuyên v lãi sut chm thi hành, án phí
quyn kháng cáo của các đương sự.
Ngày 29/11/2024, b đơn ông Nguyễn Văn Đ Phm Th E kháng cáo
bản án thẩm yêu cu Tòa án cp phúc thm xét x li v án theo ng sa
bản án sơ thẩm, không chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn.
Ti phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn ông Nguyễn Văn C vn gi
nguyên ni dung khi kin. B đơn ông Nguyễn Văn Đ Phm Th E vn
gi nguyên ni dung kháng cáo trình bày do b đơn không biết ch nên
nguyên đơn ghi s n thì bà E ký tên ch thc tế không còn thiếu nhiều như vy
ch thiếu 127.700.000 đồng và nguyên đơn không cấn tr các số tiền đã trả
tiền nguyên đơn ha htrợ. Ông Đ E đồng ý tr lại nguyên đơn số tin
127.700.000 đồng, nếu không thì cho b đơn xin trả dần. Nguyên đơn không
đồng ý vi yêu cu ca b đơn.
Kim sát viên Vin kim sát nhân dân tnh Bến Tre tham gia phiên tòa phát
biu ý kiến:
- V t tng: Những người tiến hành t tụng đã tuân theo đúng các quy
định ca pháp lut t tng, những người tham gia t tng thc hiện đúng quyền
và ngha vụ theo quy định ca pháp lut t tng.
- V nội dung: Đề ngh Hội đồng xét x căn c khoản 1 Điu 308 B lut
t tng dân s năm 2015, không chấp nhn yêu cu kháng cáo ca ông Nguyn
4
Văn Đ Phm Th E, gi nguyên Bn án dân s thẩm s 115/2024/DS-
ST ngày 29 tháng 10 năm 2024 ca Tòa án nhân dân huyn M Cày Bc, tnh
Bến Tre.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liu, chng c có trong h sơ vụ án được thm tra công
khai ti phiên tòa, kết qu tranh tng ti phiên tòa, ý kiến đ ngh ca Kim sát
viên, xét kháng cáo ca b đơn ông Nguyễn Văn Đ Phm Th E. Hội đồng
xét x nhận đnh:
[1] V t tng: B đơn ông Nguyễn Văn Đ Phm Th E kháng cáo
thc hin các th tc kháng cáo hp l, trong thi hn lut định nên được xem
xét gii quyết theo trình t phúc thm.
[2] V ni dung: Nguyên đơn ông Nguyễn Văn Bé C khởi kiện bị đơn ông
Nguyễn Văn Đ Phạm Thị E yêu cầu trả số tiền nợ còn lại mua thc ăn
chăn nuôi là 262.144.000 đồng, không yêu cầu tính lãi.
Xét kháng cáo của bị đơn ông Đ và bà E, Hội đồng xét xử thấy rằng:
[2.1] Ông Đ, E tha nhn mua thc ăn của ông C như nguyên đơn
trnh bày. Đồng thi, E cũng tha nhn ghi tên xác nhn ti bn tng kết
n ngày 10/02/2021 ni dung “anh ch Ú còn thiếu tiền 265.844.000 đồng
(Hai trăm sáu mươi lăm triệu bốn trăm bốn mươi bốn ngn” ch đề tên
Phm Th L, đây tnh tiết, s kin không cn phi chng minh theo quy
định tại Điều 92 B lut T tng dân sự. Do đó, có căn c xác định có giao dch
mua bán gia ông C i din H kinh doanh Ú) vi ông Đ, bà E. Ông C căn c
bn tng kết n ngày 10/02/2021 để yêu cu ông Đ, bà E tr n.
Ông Đ E cho rằng ông C ha hỗ trợ cho bị đơn nuôi heo nái với số
tiền là 28.800.000 đồng nhưng ông C không tha nhn hỗ trợ cho bị đơn số
tiền này và bị đơn cũng không cung cấp tài liệu, chng c chng minh cho
yêu cầu phản tố nên không được chấp nhn.
[2.2] Tuy thống nhất việc tng kết n ngày 10/02/2021 vào ngày nhưng
khi nguyên đơn khởi kin thì b đơn không thống nhất việc tính tiền mua bán
thc ăn trước đó tại bản số 25 và số tiền mà bị đơn cho rằng sau khi chốt nợ vào
năm 2021 th bị đơn có trả cho nguyên đơn số tiền là 15.000.000 đồng.
[2.2.1] Nguyên đơn cho rằng số tiền 95.500.000 ghi tại bản số 25 (ký hiệu
khi Tòa án nhn chng c, hiện nay là bút lục số 55) th đó số tiền bị đơn
đã trả trước đó vào các ngày 15/5 (bản số 18), 25/6 (bản số 20), ngày 04/9 (bản
số 22), tổng cộng ba lần trả là 93.500.000 đồng nhưng nguyên đơn chấp nhn tr
đi số tiền 95.500.000 đồng là do kể t ngày 14/4 th thc ăn tăng giá nên khi tính
5
tiền th nguyên đơn hỗ trợ cho bị đơn số tiền 2.000.000 đồng cộng chung
vào số tiền 93.500.000 đồng nên mới ghi số tiền đã trả là 95.500.000 đồng.
Bị đơn cho rằng trước ngày tính sổ của đợt này th bị đơn trả nhiều lần
tiền ghi trong stng lần trả, tổng cộng c lần trả 93.500.000 đồng,
cùng ngày tính sổ của đợt này (tại bản số 25) th bđơn trả cho nguyên đơn
95.500.000 đồng, sau đó bị đơn có trả tiếp số tiền là 90.000.000 đồng và sau khi
chốt tổng số nợ (năm 2021) th bị đơn có trả cho nguyên đơn 15.000.000 đồng.
[2.2.2] Xét thấy quyển sổ ghi chép việc giao nhn thc ăn chăn nuôi heo,
việc trả tiền do bị đơn giữ, quản giao nộp cho Tòa án. Theo tài liệu,
chng c do bị đơn giao nộp th tại Bản s25 (bút lục số 55) ghi nhn: Số
tiền mua bán thc ăn chăn nuôi heo giữa hai bên phát sinh t bản số 16 đến bản
số 25 233.345.000 đồng, số nợ 119.472.000 đồng; tổng nợ mới
352.817.000 đồng; tr đi số tiền 95.500.000 đồng) còn lại 257.317.000 đồng;
tiếp đến ghi: 28/9 trả 90. 000.000 đồng còn lại 167.317.000 đồng.
Tại bản số 24 thể hiện ngày 28/9 nguyên đơn có giao thc ăn chăn nuôi heo
cho bị đơn và tính tiền tng loại thc ăn đã giao sau đó chốt lại số tiền thc ăn
như va nêu ở đoạn trên. Sau khi chốt lại số tiền còn nợ là 167.317.000 đồng tại
bản số 25 th bản số 26 ghi ngày 28/9 nguyên đơn tiếp tục giao thc ăn
chăn nuôi cho bị đơn. T nội dung ghi nhn tại các bản số 24, 25, 26 như đã nêu
đủ căn c để xác định nội dung ghi nhn tại bản số 25 về việc tính tiền được
thực hiện vào ngày 28/9. Trong quá trnh giải quyết vụ án giai đoạn thẩm,
bị đơn trnh bày không thống nhất số tiền.
Ngoài lần tính tiền tại bản số 25 hiện nay các bên tranh chấp về số
tiền bị đơn trả cho nguyên th sau đó hai bên còn nhiều lần tính tiền mua bán
thc ăn chăn nuôi tại bản số 35 (bút lục số 60), 47 (bút lục số 66), 53 (bút lục số
69), 68 (bút lục số 77), 75 (bút lục số 81), 82, 84 nhưng bị đơn hoàn toàn không
đề cp đến số tiền bđơn cho rằng bị đơn đã trả nhưng nguyên đơn chưa tr
vào số tiền mua bán thc ăn chăn nuôi heo.
Như vy, mỗi lần tính tiền mua bán thc ăn của tng đợt th nguyên đơn
s tính số tiền mới phát sinh trong kỳ giao thc ăn rồi cộng với số tiền nợ
bị đơn chưa trả, sau đó mới tr đi số tiền mà bị đơn có trcho nguyên đơn trước
đó (trước ngày tính sổ nhưng trong đợt giao nhn thc ăn mà nguyên đơn có ghi
trong sổ do bị đơn giữ), cuối cùng tr đi số tiền bị đơn trả cho nguyên
đơn vào ngày tính sổ của tng đợt; ngoài ra tại bản số 16 (lần tính tiền giữa
nguyên đơn với bị đơn diễn ra trước thời gian tại bản số 25) cũng được thực hiện
theo cách thc tương tự như đã nêu trên. Như vy, vào ngày tính tiền tại bản số
25 bị đơn chỉ trả cho nguyên đơn số tiền 90.000.000 đồng ch không phải
95.500.000 đồng như bị đơn trnh bày, số tiền 95.500.000 đồng ghi tại bản số
6
25 chính là số tiền 93.500.000 đồng mà bị đơn đã trả trước đó vào các ngày 15/5
(bản số 18), 25/6 (bản số 20), ngày 04/9 (bản số 22, tại bản số 22 cũng ghi nhn
giá thc ăn lên 2.500VNĐ, trước đó th tại bản s20 ghi nhn thc ăn tăng
lên 5.000 đồng số tiền 2.000.000 đồng nguyên đơn hỗ trợ cho bị đơn
khi thc ăn tăng giá.
[2.3] Nguyên đơn căn c vào bn tng kết n để yêu cầu căn c.
Đồng thời, nguyên đơn cho rằng s tin 93.500.000 đồng s tin ghi
95.500.000 đng ti bn tng kết n do tính s tin gim cho b đơn
(2.000.000 đồng) cng chung vi s tin b đơn trả trong k (93.500.000 đồng)
phù hp vi kết qu ghi tng cng ti trang 35 ca quyn 1 (s do bà E cung
cp), s tin còn n li khi tng kết ca lần này là 227.512.000 đng và tiếp sau,
nguyên đơn căn c vào s tiền 227.512.000 đồng tính đến ngày 10/02/2021
phù hp.
[2.4] S tiền 3.700.000 đồng nguyên đơn thay đổi rút li do tính nhm ca
ln giao hàng ngày 28/9 chỉ yêu cầu bị đơn phải trả số tiền mua thc ăn chăn
nuôi heo còn nợ là 262.144.000 đồng căn c không vượt quá yêu cu
khi kiện ban đầu nên ghi nhn. Do đó, s tin ông Đ, E ngha vụ tr cho
nguyên đơn là 262.144.000 đồng.
[2.5] Do vic mua bán nhm phc v phát trin kinh tế gia đnh, ông Đ
E đều tha nhn nên Toà án cấp thm buộc ngha vụ liên đi gia ông
Đ và bà E đối vi s tin này là phù hợp quy định tại Điều 27 Lut Hôn nhân và
gia đnh.
[3] T nhng nhn đnh trên, Hội đồng xét x thy rng Tòa án cấp
thm chấp nhn yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Văn C
cơ sở, phù hợp quy định của pháp lut.
[4] B đơn kháng cáo nhưng không cung cấp được tài liu, chng c chng
minh cho yêu cu kháng cáo là có căn c nên Hội đồng xét x không chp nhn
kháng cáo ca ông Đ và bà E, gi nguyên bản án sơ thẩm.
[5] Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bến Tre phù hợp
với nhn định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhn.
[6] Do kháng cáo không được chấp nhn nên bị đơn ông Nguyễn Văn Đ
Phạm Thị E phải chịu án phí dân sự phúc thẩm theo quy định.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c khoản 1 Điều 308 của Bộ lut Tố tụng dân sự năm 2015.
Không chp nhn kháng cáo ca b đơn ông Nguyễn Văn Đ và bà Phm Th
7
E.
Gi nguyên Bản án dân sthẩm số 115/2024/DS-ST ngày 29/10/2024
của Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.
Cụ thể tuyên:
Căn c vào các Điều 288, 357, 440, 468 ca B lut Dân s năm 2015;
Điu 27 ca Lut Hôn nhân và gia đnh năm 2014; các điều 5, 147, 271, 273 ca
B lut T tng dân s năm 2015; Điu 26 ca Ngh quyết s:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban Thưng v
Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí
và l phí Tòa án.
Tuyên: Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn. Cụ th:
1. Buộc bị đơn là ông Nguyễn Văn Đ và bà Phạm Thị E (Lùng) có ngha v
liên đới tr cho ông Nguyễn Văn Bé C - Đại diện hộ kinh doanh Ú1 s n gc là
262.144.000 đồng (hai trăm sáu mươi hai triệu một trăm bốn mươi bốn nghn
đồng). Ghi nhn vic ông Nguyễn Văn C - Đại diện hộ kinh doanh Út C1
không yêu cu tr tin lãi.
2. Kể t ngày bản án có hiệu lực pháp lut (đối với các trường hợp cơ quan
thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể t ngày có đơn
yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho
người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng
tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi
hành án theo mc lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ lut Dân sự năm
2015.
3. V án phí dân s sơ thẩm:
- Hoàn tr li cho ông Nguyễn Văn C - Đại diện hộ kinh doanh Út
Chính s tin tm ng án phí dân s thẩm đã np là: 6.646.000 đồng (sáu
triệu sáu trăm bốn mươi sáu nghn đng) theo biên lai thu tm ng án phí, l phí
Tòa án s: 0004674 ngày 03/6/2024 ca Chi cc Thi hành án dân s huyn M
Cày Bc, tnh Bến Tre.
- Buộc ông Nguyễn Văn Đ bà Phạm Thị E (L) ngha vliên đới nộp
13.107.000 đồng (mười ba triệu một trăm lẻ bảy nghn đồng) tiền án pdân sự
sơ thẩm.
4. Về án phí dân sự phúc thẩm: Bà Phạm Thị E và ông Nguyễn Văn Đ mỗi
người phi chu án phí dân s phúc thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghn đồng)
nhưng được tr vào s tin tm ng án phí mỗi người đã nộp 300.000 đng
(ba trăm nghn đồng) theo các biên lai thu tin tm ng án phí s 0006634 và s
0006635 ngày 02/12/2024 ca Chi cc Thi hành án dân s huyn M Cày Bc,
8
tnh Bến Tre.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut thi hành án
dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thun thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a 9 của Lut
thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Lut thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp lut kể t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND huyn M Cày Bc, tnh Bến Tre;
- VKSND tnh Bến Tre;
- Chi cc THADS huyn M Cày Bc;
- Các đương sự;
- Phòng KTNV&THA TAND tnh Bến Tre;
- Lưu h sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Nguyn Thế Hng
Tải về
Bản án số 156/2025/DS-PT Bản án số 156/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 156/2025/DS-PT Bản án số 156/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất