Bản án số 1238/2025/DS-PT ngày 20/09/2025 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 1238/2025/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 1238/2025/DS-PT ngày 20/09/2025 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 1238/2025/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ông Bạch Quang T - Bà Trần Thị Kim C - Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 1238/2025/DS-PT Bản án số 1238/2025/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1238/2025/DS-PT Bản án số 1238/2025/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số 1238/2025/DS-PT
Ngày 20/09/2025
V/v: Tranh chấp hợp đồng vayi sản.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH ỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trịnh Hoàng Anh
Các Thẩm phán: Bà Lý Thị Lệ Thủy
Ông Trương Văn Tâm
-Thư phiên tòa: Phan Thị Thùy Quyên Thư ký Tòa án nhân n Thành
phố Hồ C Minh.
-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên toà:
Bà Lê Thị Vẹn - Kimt viên.
Ngày 20/9/2025, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Hồ CMinh, xét xử phúc
thm công khai vụ án dân sự thụ lý số 318/2024/TLPTDS ngày 20/12/2024.
Do Bản án n sự sơ thẩm số 75/2024/DS-ST ngày 30 tháng 9 năm 2024 của
Tòa án nhânn huyện Đất Đỏ b kháng cáo.
Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thm s 71/2025/QĐPT-DS ngày
17/3/2025; Quyết định hoãn phiên tòa phúc thẩm s 16603/2025/QĐPT-DS ngày
10/9/2025; Giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: ông Bạch Quang T, sinh 1975 Nguyễn Thị Hải Y, sinh
1977; Đa chỉ: A H, phường B(P), TP HCM.(vng mt)
+Người đại diện theo ủy quyền: Công ty luật TNHH H Cộng S.
Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Thị H, sinh 1975; Địa chỉ: 5 T,
phường T, Thành phố Hồ Chí Minh. (vng mặt)
Người được ủy quyền lại: Trần Bùi Thị Thủy T1, sinh 1999; Địa chỉ: 5 T,
phường T, Thành phố Hồ Chí Minh. (có mặt)
+Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp: Nguyễn Thị H, sinh năm 1975
Luật sư, Đoàn luật sư Thành phH. (có mt)
2.Bị đơn: Trần Thị Kim C, sinh năm 1967; Đa chỉ: tổ D ấp M, xã Đ, Thành
phố Hồ C Minh. (vắng mặt)
+Người đại diện theo ủy quyền: Nguyễn Thị Hồng C1, sinh 1981; Địa chỉ:
Số I đường S phường B, Thành phố Hồ Chí Minh. (có mt)
+Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp: Ông Vũ Văn Đ, sinh 1983; Luật sư
đoàn luật sư Thành phH. (có mặt)
2
3. Người khángo: B đơn Bà Trần Thị Kim C, sinh năm 1967;
NỘI DUNG VỤ ÁN:
*/Theo đơn khởi kiện, tại các bản khai nguyên đơn ông Bạch Quang T
Nguyễn Thị Hải Y, trình bày: Tháng 12/2022 ông T Y đã ký Hợp đồng đặt cọc
chuyển nhượng QSD đất với Trần Thị Kim C nội dung: Ông T Y chuyn
nhượng cho bà C một số thửa đất tọa lạc tại huyện C, tỉnh BRVT với số tiền
62.050.000.000đ C đặt cọc cho ông T Y số tiền 15.000.000.000đ. không
đủ tiền để đặt cọc nên C vay ca ông T Y số tiền 4.000.000.000đ m
giy xác nhận việc vay tiền để trả tiền đặt cọc. Để đảm bảo khoản vay bà C với ông T
bà Y Hợp đồng thế chấp ngày 08/12/2022 tạin phòng C2 vi nội dung C thế
chấp cho ông T Y quyền sử dụng đất của C và giao cho ông T bà Y Giy chứng
nhận quyền s dụng đất số BB522171 do UBND thị xã B, tỉnh BRVT cấp ngày
02/06/2010 do C đứng tên. Tại Hợp đồng thế chấp ngày 08/12/2022 thể hiện: Ông
T Y cho C vay 4 tỷ đồng, thi hạn vay 6 tháng lãi suất 1,25%/tháng.
Theo thỏa thun tại hợp đồng t ngày thứ 30 tính từ ngày ký hợp đồng, tức vào
ngày 8 hàng tháng, C phải trả tin lãi cho ông T Y là 50 triệu đồng. Nếu vi
phạm nghĩa vụ thanh toán tiền lãi và tiền nợ gốc thì C phải thanh toán tiền lãi
chậm thanh toán với mức lãi suất là 1,6%/tháng.
Tuy nhiên, sau khi vay C đã không trả n gốc tiền lãi như đã thỏa thuận
mặc dù đã đòi nhiều lần. C vi phạm Điều 1 của Hợp đồng thế chấp nên ông T
bà Y khởi kiện yêu cầu Tòa án:
+ Buộc C phải trả cho ông T Y s tiền gốc, tin lãi và tiền lãi chm thanh
toán tạm tính đến ngày 01/8/2024 là 5.261.440.000đ, gồm:
+Nợ gốc là 4.000.000.000đ.
+Tiền lãi trên n gốc theo thỏa thuận 1,25%/tháng và trong 06 tháng
300.000.000đ.
+Tiền lãi nợ qhạn theo thỏa thun 1,6%/tháng, tính đến ngày 01/8/2024
883.200.000đ.
+Tiền lãi trên nợ lãi chưa trả theo thỏa thuận 1,6%/tháng, tạm tính đến ngày
01/8/2024 là 78.240.000đ.
Tiếp tục tính lãi chm thanh toán theo lãi sut đã thỏa thun tại Hợp đồng cho
đến ngày bà C thanh toán xong số nợ.
+ Trường hợp Trần Thị Kim C không thanh tn nhoặc thanh toán không
đầy đ, ông T Y được quyền yêu cầu Chi cục thi hành án n sự phát mãi i
sản bảo đảm để thu hồi nợ, (tài sản phát mãi quyền sử dụng đất đối với diện tích
1.783,1m
2
thửa 113 tờ bản đồ s11 tọa lạc tại phường L, thành phố B theo Giấy
CNQSDĐ số BB522171 do UBND thành phố B cấp ngày 02-06-2010 cập nhật chỉnh
trang 4 ngày 09-11-2015 bà C đứng tên.
*/Tại các bản khai bị đơn bà Trần Thị Kim C và người đại diện trình bày:
Ngày 08/12/2022 ông T Y thỏa thuận chuyển nhượng cho C quyn sử
dụng một số thửa đất tại xã X, huyện C, tỉnh BRVT với giá 62.050.000.000đ. Hain
lập hợp đồng đặt cọc ngày 08/12/2022 C đặt cọc cho ông T 15.000.000.000đ
3
trong đó 11.000.000.000đ thanh toán bằng chuyển khoản còn 4.000.000.000đ C
vay của ông T Y bằng Hp đồng thế chấp tài sản là QSD đất diện tích là
1.783,1m
2
thuộc thửa số 113 tờ bản đ số 11 phường L, thành phố B theo Giấy
CNQSDĐ sBB522171 do UBND thành phB cấp ngày 02/06/2010, đã chỉnh
ngày 09/11/2015 đứng n C. Ngày 08/12/2022 ông T bà Y hợp đng ủy quyền
cho C thực hin việc cải tạo, san lấp mặt bằng toàn bộ din tích đất chuyển
nhượng tại X, huyện C u trên. Tuy nhiên khi C xin phép cải tạo san lắp t
được biết trước đó Quân khu G văn bản trả li cho ông T biết là trong tổng số din
ch đất ông T Y chuyển nhượng cho C hơn 80.000m
2
không được cải tạo
san lấp mặt bằng. Vì C không thực hiện được việc san lấp nên hợp đồng chuyển
nhượng giữa bà C với ông T bà Y b ngưng li. Nay theo yêu cầu khởi kin của ông T
Y thì C đồng ý trả lại tiền gốc 4.000.000.000đ đã vay. Riêng tin i tC
không đồng ý trả ông T Y cố tình che giấu việc đất bị quy hoạch không cho cải
tạo sang lấp nhưng đem chuyển nhượng cho C việc chuyển nhượng đất hiện
không thực hin được.
*/Tại bản án dân sự thẩm số 75/2024/DS-ST ngày 30 tháng 9 năm 2024 của
Tòa án nhânn huyện Đất Đỏ; Đã áp dụng các quy định của pháp luật. Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khi kiện của ông T, bà Y:
+Ghi nhận sự tự nguyện của bà Chi trả cho ông T bà Y nợ gốc 4 tỷ đồng.
+Buộc bà C phải trả tin lãi cho ông T bà Y là 1.261.440.000 đồng.
Tổng cộng 5.261.440.000 đồng.
Ngoài ra bản án còn tuyên về phát mãi thu hồi nợ, nghĩa vụ chậm trả, án phí và
quyền kháng cáo.
*/Ngày 23/10/2024, bị đơn bà C kháng cáo toàn bộ bản án thẩm, yêu cầu xử
li vụ án, sửa án sơ thẩm, không chấp nhận yêu cầu khởi kin của nguyên đơn.
*/Tại phiên tòa phúc thẩm:
Một số đương sự vắng mặt Tòa án đã tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử;
Quyết định hoãn phiên tòa giấy triu tập tham gia phiên tòa hợp lệ, Căn cứ Điều
296 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án.
Nguyên đơn vẫn giữ nguyên u cầu khởi kin. B đơn vẫn giữ nguyên u cầu
kháng cáo. Các đương sự không thỏa thuận được việc giải quyết vụ án và không cung
cấp tài liu, chứng cứ mới.
+/Kiểm sát viên phát biểu ý kiến: Về tố tụng: Hội đồng xét xử và đương sđã
thực hiện đúng trình tthủ tục mà Bộ luật ttụng dân sự quy định. Về nội dung: Căn
cứ các tài liu chứng cứ trong hồ ván xét xử ng khai tại phiên tòa nhận
thy: Đã kết luận giám định trong giấy vay tiền của C, nên không cần giám
định lại vân tay. C vay 4 tỷ thì nghĩa vụ trgốc lãi theo luật định; Đề nghị
Hội đồng xét xử bác kháng cáo, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liutrong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà,
kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của Kiểmt viên; Hi đồng xét xử nhận định:
4
[1] Đơn kháng cáo của C trong hn luật định đúng trình tthủ tục mà Bộ
luật tố tụng n sự quy định nên Hội đồng xét xử chấp nhn xem xét lại bản án
thm theo trình tự phúc thẩm.
[2.] Xét nội dung kháng cáo; Hội đồng xét xử thy:
[2.1] Đối với yêu cầu trả số tiền vay 4 tỷ:
Ngày 8/12/2022 nguyên đơn bị đơn có hợp đồng thế chấp i sản giấy
CNQSDĐ để vay 4 tỷ đồng, lãi suất 1,25%/ tháng, thời gian vay 6 tháng.
Tại các li khai C thừa nhận vay 4 tcủa ông T Y; Tại phiên tòa C
cho rằng chữ ký chữ viết trong giấy vay tiền không phải của C, tuy nhiên tại kết
lun giám định số 1383 ngày 31/7/2025 thể hin: Chữ viết chữ của Trần Thị
Kim C. Do đó sơ sở xác định, C vay 4 tỷ đồng nên phải nghĩa vụ trả gốc
và lãi theo quy định ca pháp luật.
[2.2]. Về việc yêu cầu trả tin lãi; Hội đồng xét xử, thấy:
Trong hợp đồng lãi suất thỏa thuận 1,25%/tháng.
Căn cứ Điều 468 Bộ luật dân sự và Nghị quyết 01/2019/NQ- HĐTP ngày
11/1/2019 của HĐTPTAND Tối Cao, hướng dẫn về tính lãi.
Tại khoản 2 Điều 1 của hợp đồng thế chấp tài sản thhiện thi hạn vay là 06
tháng kể từ ngày 08/12/2022 và lãi suất 1,25%/tháng”.
Việc thỏa thuận lãi suất 1,25%/tháng là phù hợp với quy định ca pháp luật tại
Điều 468 Bộ luật dân sự;
*/ Tiền lãi được tính như sau:
+Tiền lãi trong hạn = (Nợ gốc chưa trả) x (lãi theo thỏa thuận) x (thời gian
chưa trả): 4.000.000.000 đồng x 1,25%/ tháng x 6 tháng = 300.000.000 đồng.
+Tiền lãi quá hạn = (Nợ gốc quá hạn chưa trả) x (Lãi suất các bên thỏa thuận)
x thời gian chậm trả nợ gốc)
Từ ngày vay 8/12/2022 đến ngày xét xử sơ thẩm ngày 30/9/2024 là 21 tháng 22
ngày; tuy nhiên nguyên đơn chỉ ly đến ngày 1/8/2024 19 tháng 24 ngày li
cho bị đơn nên ly 19 tháng 24 ngày.
Về lãi suất quá hạn theo quy định là (150% x1,25%/ tháng = 1,87% tháng) Tuy
nhiên nguyên đơn chỉ tính 1,6%/ tháng là có li cho bị đơn nên lấy tỷ lệ 1,6%/ tháng.
Tiền lãi quá hạn là: 4.000.000.000 đồng x 1,6%/tháng x (19 tháng 24 ngày 16
tháng) = 883.200.000 đồng.
+Tiền lãi trên n lãi chưa trả = (nợ lãi chưa trả) x (lãi suất theo k2Đ468BLDS
là 0,83%/tháng) x (thời gian chậm trả tiền lãi trên nợ gốc):
Ngày bắt đầu trả i 8/01/2023 đến ngày xét xử thẩm ngày 30/9/2024
20 tháng 22 ngày; tuy nhiên nguyên đơn chỉ lấy đến ngày 1/8/2024 18 tháng 24
ngày; lợi cho bị đơn nên lấy 18 tháng 24 ngày. (883.200.000đ + 300.000.000 đồng
= 1.183,200.000 đ) x 0,83%/ tháng x 18 tháng 22 ngày = 184.971.824 đồng;
(Nguyên đơn chỉ yêu cầu trả 78.240.000đ có lợi cho bị đơn nên chấp nhận)
5
Tổng tiền lãi phi trả: Lãi trong hạn 300.000.000 đồng + lãi quá hạn
883.200.000đ + lãi chậm trả 78.240.000đ = 1.261.440.000 đồng.
Tổng stiền gốc lãi phải trả 5.261.440.000 đồng như Tòa án cấp thẩm
đã tuyên là phù hợp với quy định của pháp luật.
[3] Về tài sản thế chấp:
Cho vay thế chấp QSD đất để đảm bảo khoản vay, thế chấp diện tích đất
1.783,1m
2
thửa 113 tờ bản đồ s 11 tọa lạc tại phường L, thành phố B thông qua
cầm Giy CNQSDĐ số BB522171 do UBND thành phố B cấp ngày 02-06-2010 cập
nhật chỉnh trang 4 ngày 09/11/2015 đứngn bà C;
Khi bà Chi T2 hết nợ thì ông T bà Y trả giy chứng nhận QSDĐ cho bà C. Nếu
C không trả được khoản nợ trên t quan thi hành án bán đấu giá tài sn này để
thu hồi nợ cho ông T bà Y.
[4] Về chi p giám định: C chịu và đã nộp đủ.
[5]. Về án phí n sự sơ thm, phúc thẩm: n cứ Điều 26, 27, 29 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định án phí lệ phí Tòa án.
+Án p dân sự sơ thẩm: Bị đơn C phải chịu án phí 5.261.440.000 đồng =
112.000.000 đồng + ( 0,1% x 1.261.440.000 đồng) = 113.261.440 đồng. C
hoàn cảnh kinh tế khó khăn n được giảm ½ án phí là 56.630.720 đồng. Hoàn trả
tin tạm ng án p cho ông T Y số tiền 56.480.000đ theo biên lai thu tiền s
0004870 ngày 12/4/2024 của Chi cc thi hành án dân sự huyện Đất Đỏ.
+Án phí dân sự phúc thẩm: Do y án thẩm nên người kháng cáo phải chịu án
phí và được trừ vào tiền tạm ng án p đã nộp.
Từ những phân tích nhận định trên, Hội đồng xét xử đ căn cứ: Không
chấp nhận kháng cáo, giữ nguyên bản án dân sự sơ thm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự; Không chấp nhận kháng cáo;
giữ nguyên bản án dân sự thm số 75/2024/DS-ST ngày 30 tháng 9 năm 2024 của
Tòa án nhânn huyện Đất Đỏ, như sau:
Áp dụng: Điu 26, 39, 227, 296 Bộ luật tố tụng n sự; Điu 463, 466 Điều
468 Bộ luật dân sự; Điều 26, 27, 29 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 Quy định về án phí lệ p tòa án;
Tuyên xử:
1.Chấp nhn yêu cầu khởi kiện của ông Bạch Quang T và bà Nguyễn Thị Hải Y.
+ Bà Trần Thị Kim C nghĩa vụ trả cho ông Bạch Quang T Nguyễn Th
Hải Y, số tin 5.261.440.000 đồng (năm tỷ, hai trăm sáu một triệu, bốn trăm bốn
mươi ngàn đồng)
Khi Chi T2 hết nt ông T bà Y trả li cho bà C bản chính giy CNQSDĐ
số BB522171 do y ban nhân n Thị B cấp ngày 02/06/2010, đã chỉnh sang
tên bà C ngày 9/11/2015 tại trang 4.
6
Nếu C không trả được khoản nợ trên tquan thi hành án quyn n
đấu giá tài sản thế chấp để thu hồi nợ cho ông T bà Y, theo quy định của pháp luật.
2. Về án phín sự sơ thm:
C phải nộp án phí 56.630.720 đồng (năm mươi sáu triệu, sáu trăm ba mươi
ngàn, bảy trăm hai ơi đồng).
Hoàn trả tin tạm ứng án p cho ông T bà Y số tiền là 56.480.000đ theo biên lai
thu tiền số 0004870 ngày 12/4/2024 của Chi cục thi hành án n shuyện Đất Đỏ,
tỉnh BRVT.( nay là thi hành ánn sự T4)
3. Về án phín sự pc thẩm:
C phải chịu 300.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ng án p phúc thm đã
nộp 300.000 đồng, theo biên lai thu tin số 0002976 ngày 23/10/2024 của Chi cục thi
hành án dân sự huyện Đất Đỏ, tỉnh BRVT.
Kể từ ngày n được thi hành án đơn yêu cầu thi hành án, nếu n phi thi
hành án chậm thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì hàng tháng phải trả thêm số tiền lãi theo
lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điu 2 của Lut
Thi hành án n sự t người được thi hành án dân sự, người phải thi nh án dân sự,
người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu
cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại
các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật Thi nh án n sự; thi hiu thi hành án
được thực hin theo qui định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
4.Bản án hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án, ngày 20/09/2025.
Nơi nhận:
- VKSND TP. Hồ Chí Minh.
-THADS TP. Hồ Chí Minh.
- TA,VKSND khu vực 13.
- Đương sự
- Lưu hồ sơ vụ án. (55)
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phn tòa
(Đã ký)
Trịnh Hng Anh
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 1238/2025/DS-PT Bản án số 1238/2025/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1238/2025/DS-PT Bản án số 1238/2025/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất