Bản án số 118/2025/DS-ST ngày 19/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 118/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 118/2025/DS-ST ngày 19/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 8 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 118/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị T đối với bà Nguyễn Thị H và ông Trần Công M về việc “Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản”.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 118/2025/DS-ST Bản án số 118/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 118/2025/DS-ST Bản án số 118/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – VĨNH LONG
Bản án số: 118/2025/DS-ST
Ngày: 19-9-2025
V/v “Tranh chấp hợp đồng
vay tài sản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Quốc Duy
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Văn Hiệp;
2. Ông Nguyễn Thanh Nhu.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Thảo Nguyên – Thư ký Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 Vĩnh Long tham gia
phiên tòa: Bà Phạm Thị Cẩm Vân Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 9 năm 2025, ti tr s Tòa án nhân dân khu vc 8 Vĩnh
Long xét x sơ thẩm công khai v án th lý s 32/2025/TLST-DS ngày 01 tháng
8 năm 2025, v việc: “Tranh chp hợp đồng vay tài sn” theo Quyết định đưa vụ
án ra xét x s 179/2025/QĐXXST DS ngày 05 tháng 9 năm 2025, gia các
đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1976 (Vắng mặt)
Đa chỉ: p VH, xã VQT, huyn , tỉnh Bến Tre (nay p VH, xã LT, tnh
Vĩnh Long)
Bà T y quyn cho ông Trn Chí T, sinh năm 1981, đa ch p PT, TP, tnh
Vĩnh Long (Vng mt)
Ông Trung có đơn yêu cu xét xử vng mt đề ngày 19/9/2025
* Bđơn: Nguyễn Thị H, sinh năm 1966. (Có mặt)
Đa ch: ấp BH1, xã ĐHL, huyn , tnh Bến Tre (nay là p BH1, xã TP, tnh
Vĩnh Long)
* Ngưi có quyn lợi, nghĩa v liên quan: ông Trn Công M, sinh m 1964
(Vng mt).
2
Đa ch: ấp BH1, xã ĐHL, huyn , tnh Bến Tre (nay là ấp BH1, xã TP, tnh
Vĩnh Long)
Ông M y quyn hn toàn cho ông Trn Minh Q, sinh m 1988, đa ch p
BH1, xã TP, tnh Vĩnh Long (Có mt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện đề ngày 03/4/2025 trong quá trình giải quyết vụ án
ng n tại phiêna, ngun đơn bà Nguyễn Thị T do ông Trần Chí Trung đại
diện theoy quyền trình bày:
Do mối quan hệ quen biết, nên ngày 11/02/2025 nguyên đơn T
cho bị đơn bà H vay số tiền là 900.000.000 đồng, vay nhằm mục đích là đáo hạn
Ngân hàng, chỉ nghe nói không biết Ngân hàng nào, số tiền này giao làm 01
lần tại quán cà phê thuộc khu phố 2, thị trấn (quán Chính) H người
nhận tiền. Việc cho vay tiền có lập 02 giấy mượn tiền cùng đề ngày 11/02/2025,
một giấy ghi mượn 700.000.000 đồng và một ghi mượn 200.000.000 đồng, sở dĩ
ghi làm 02 giấy tại ban đầu dự định cho vay chỉ 700.000.000 đồng nhưng sau
đó H muốn vay thêm 200.000.000 đồng nên hai bên lập thêm giấy mới, cả 02
giấy mượn tiền mỗi giấy đều được lập thành 02 bản mỗi bên giữ một bản đều có
chữ lăn tay của bên mượn tiền Nguyễn Thị H, bên cho mượn
Nguyễn Thị T người làm chứng là anh Trần Minh Q (con của Huê). Thời
hạn vay của số tiền 700.000.000 đồng 20 ngày, còn vay 200.000.000 đồng
45 ngày, lãi suất thỏa thuận miệng 5% mỗi tháng, không ghi vào giấy mượn
tiền
Quá trình thực hiện hợp đồng thì b đơn bà H chỉ trả được khoản vay
700.000.000 đồng i (hơn bốn mươi triệu đồng). Còn đối với khoản vay
200.000.000 đồng thì bà H không trả gốc cũng như đóng lãi cho đến hôm nay.
Nay nguyên đơn yêu cầu H cùng chồng ông Trần Công M
nghĩa vụ liên đới trả cho T số tiền vay gốc 200.000.000 đồng yêu cầu
tính lãi chậm trả từ ngày thụ lý vụ án cho đến khi kết thúc vụ án với mức lãi suất
là 0,83% mỗi tháng.
* Tại biên bản a giải ngày 19/8/2025 trong quá trình giải quyết vụ án
ng như tại phiêna, bđơn Nguyễn Thị H trình bày:
Vào ngày 11/02/2025, do cần tiền để sinh hoạt gia đình mà đang vay
Ngân hàng của Aribank với số tiền khoảng 650.000.000 đồng, T nói với
sẽ cho vay để tất toán Ngân hàng Aribank để vay ngân hàng khác số
tiền cao hơn. Nên vào ngày 11/02/2025 T cùng đến Ngân hàng nông
nghiệp đtất toán tiền vay, T đưa vào Ngân hàng hơn 650.000.000 đồng để
tất toán nợ, sau đó hai bên trong buổi sáng đến xóa thế chấp tại Chi nhánh văn
phòng đăng ký đất đai huyện nhưng hết giờ, nên các bên đến quán cà phê
khu phố 2, thị trấn để làm hợp đồng. Giấy mượn tiền ngày 11/02/2025
ghi nợ 700.000.000 đồng chứ thực chất T không đưa tiền mặt cho ,
tính số tiền hơn 650.000.000 đồng tiền trả ngân hàng + 42.000.000 đồng tiền lãi
3
trả trước (10 ngày) + số tiền T đưa thêm hơn 5.000.000 đồng chẵn
700.000.000 đồng, thời hạn vay là 20 ngày dự trù để làm thủ tục vay ngân
hàng khác. Lúc đó T đưa 02 tờ giấy kêu tên đọc tờ giấy đầu
đúng nội dụng nợ 700.000.000 đồng nên tên n tay vào giấy
700.000.000 đồng này, tờ giấy sau tưởng giống nhau nên không để ý,
xong bà T không đưa lại bà tờ nào.
Mẫu trong hợp đồng thì sẵn chữ viết trong này của người đi chung
với bà T ngày hôm đó (không biết họ và tên chỉ biết tên là L)
Sau khi vay tiền thì thủ tục xóa thế chấp kéo dài hơn dự định do một trong
04 cuốn sổ đỏ của bà hết hạn nên phải làm lại. Đến thời hạn 20 ngày sau theo hợp
đồng thứ nhất thì chưa xóa thế chấp kịp n ngày 05/3/2025 bà T xuống nhà u
làm hợp đồng lại cũng đi chung với bà Lành và con bà Lành, chữ viết trong này
của Lành 02 người làm chứng Nguyễn n C (em H) Nguyễn Thị
Diễm H (cháu bà H) đang ở đó n kêu ký tên luôn. Trễ hạn lãi 10 ngày theo giấy
ợn tiền ngày 11/02/2025 nhưng chưa tiền nên không đóng lãi thêm
chỉ làm giấy mới.
Sau đó vay được ngân hàng Kiên Long ngày 21/3/2025 được số tiền
700.000.000 đồng nên cùng ngày gọi T xuống nhà để trả tiền nói
với T giờ trả 700.000.000 đồng xong luôn, cho xin phần lãi, T
không chịu nên hai bên cự cãi lớn tiếng, hàng xóm thấy vậy nên qua xem
tập trung đông người, lát sau 02 anh Công an công tác xã ĐHL thấy
đông nên vào giải quyết. Sau đó hai bên giàn xếp là trả cho bà T 700.000.000
đồng kết thúc, không còn nợ T khoản tiền nào nữa. Sau khi trả nợ xong
nguyên đơn trả lại bà 02 tờ giấy nợ ngày 11/02/2025 và ngày 05/03/2025.
Nay nguyên đơn lấy đâu ra tờ giấy mượn tiền ngày 11/02/2025 ghi n
200.000.000 đồng thì không đồng ý. Qua xem xét tờ giấy mượn tiền này về
mặt chữ chữ viết “Nguyễn Thị Hbên mượn tiền đúng chcủa ,
còn dấu vân tay giờ cũng không rõ, nhưng bà không yêu cầu giám định dấu vân
tay. Ngày 11/02/2025 bà có ký lăn tay 02 tờ nhưng bà nghĩ là cùng một dung
nên không để ý, nên khả năng là T lót tờ này phía sau tờ ghi n700.000.000
đồng, không biết nên lăn tay và tên vào sau đó T viết nội dung khác
vào, khi xong T không đưa lại cho tờ nào. Do đó xác định tờ giấy
này bà ký và lăn tay do bị lừa dối, chứ thực chất bà không có vay số tiền này.
Đối với khoản lãi mà đã đóng cho T với số tiền khoảng 42.000.000
đồng bà không yêu cầu xem xét lại, giữa bà và bà T đã giải quyết xong theo giấy
nợ 700.000.000 đồng, hai bên không ai nợ ai.
* Tại biên bản a giải ngày 19/8/2025 trong quá trình giải quyết vụ án
ng như tại phn a, người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trần ng M
do anh Trần Minh Q đại diện theo ủy quyền trình y:
Ông M H v chồng, đăng ký kết n hiện tại vẫn n sống
chung. Trường hợp nếu H nợ T số tin như nguyên đơn u cầu thì ông
4
đồng ý liên đới với bà H trnợ cho T, n không nợ thì ông không đồng ý
trả.
Đối với việc anh Trần Minh Q tên vào mục n làm chứng trong giấy
mượn tiền ngày 11/02/2025 với số tiền H mượn bà T 200.000.000 đồng thì anh
Q ý kiến như sau: Vào ngày 11/02/2025 mẹ anh H vay của T số
tiền là 700.000.000 đồng (trong đó bao gồm cả phần lãi như bà H trình bày) anh
lăn tay mục bên làm chứng 02 tờ giấy do phía nguyên đơn viết, anh
đọc nội dung tờ đầu đúng vay 700.000.000 đồng, còn tờ sau anh nghĩ cùng
nội dung nên anh không để ý, sau khi ký 02 tờ thì nguyên đơn giữ hết không đưa
cho anh mẹ anh tờ nào, giờ T giữ lại 01 tờ ghi nội dung khác vay thêm
200.000.000 đồng thì anh không đồng ý ngày đó H chỉ vay số tiền
700.000.000 đồng, ngoài ra không còn vay số tiền nào khác. Chữ lăn tay
của giấy mượn tiền ngày 11/02/2025 sau khi xem xét anh xác định của anh
nhưng bị lừa dối.
* Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 Vĩnh Long tham gia
phiên Tòa phát biểu ý kiến:
- Về tuân theo pháp luật tố tụng:
Thẩm phán, Hội đồng xét xử, người tiến hành tố tụng những người
tham gia tố tụng đã thực hiện đúng các quyền, nghĩa vtuân theo đúng quy định
của pháp luật.
- Về nội dung: Đngh Hội đồng t xử chp nhận yêu cu khi kin ca
nguyên đơn, đbuc bà H và ông M có nga vln đi tr cho bà T số tiền nợ vay
200.000.000 đồng và tính lãi theo mức lãi suất 0,83%/tháng, kể từ ngày thụ cho
đến ngày Tòa án giải quyết xong vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
a và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phn Tòa, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội
đồng t xử nhận định:
* Về tố tụng:
[1] Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Trn Chí Trung đơn xin
xét xửt vắng mặt đngày 19/9/2025. Căn cứ điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự,
HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn.
[2]. Về quan hệ pháp luật tranh chấp:
T khởi kiện u cầu H ông M nga vụ liên đới trả số tiền nợ
vay là 200.000.000 đng và tính lãi theo mức lãi suất 0,83%/tháng, kể từ ngày thụ
cho đến ngày Tòa án giải quyết xong vụ án. Do đó, quan hpháp luật tranh chấp
trong v án y đưc c đnh là “Tranh chấp hp đng vay tài sản theo quy định ti
Điu 463 của Blut n sự m 2015 và khon 3 Điu 26 ca Bluật ttng n s.
[3]. V thm quyn gii quyết v án: Theo Đơn xác nhận ngày 03/4/2025, Công
an xã ĐHL, huyn , tnh Bến Tre (nay là công an xã TP, tnh Vĩnh Long)c nhn
5
H, ông M có đăng ký thưng trú vn còn sinh sng ti p BH1, ĐHL, huyn
, tnh Bến Tre. Căn c vào đim a khon 1 Điu 35, điểm a khon 1 Điu 39 của B
lut t tng dân s, t ván thuc thm quyền gii quyết theo trình t sơ thm ca Tòa
án nn dân huyn , tỉnh Bến Tre (nay là Tòa án nhân dân Khu vc 8 Vĩnh Long).
[4]. V th tc đi cht: Ti đơn yêu cu Tòa án thu thp chứng c ngày
19/8/2025 b đơn yêu cu đưc đi cht với bà Nguyn Th Lành là ni gi thiệu cho
b đơn liên h vi nguyên đơn đ tt toán tin nn hàng (cũng là ngưi kým chng
ti giy mưn tiền ngày 05/3/2025 gia các bên). Tuy nhiên c nguyên đơn, b đơn
không cung cp được tên đy đủ, năm sinh, đa chnơi cư trú ca ngưi này nên Tòa án
khng ththc hin th tc đối cht theo yêu cu ca bị đơn được.
[5] V thu thập chng c: Theo quyết đnh yêu cu cung cp tài liệu chng c s
41/2025/-CCTLCC ny 20/8/2025, tòa án yêu cu nguyên đơn cung cp đầy đủ
họ và tên, năm sinh, địa chỉ nơi trú của 02 người viết giấy ợn tiền ngày
11/02/2025 (nội dung H ợn T số tiền 700.000.000 đồng) giấy mượn
tiền ngày 05/3/2025 (Nội dung H mượn bà T số tiền 700.000.000 đồng)
nhưng quá thời hạn quy định nguyên đơn không cung cấp nên Tòa án không xác
minh được những người này.
* Về nội dung:
[6] Xét yêu cầu khởi kiện của bà T buộc bà H ông M có nghĩa vụ liên đới
trsố tiền nợ vay 200.000.000 đồng tính lãi theo mức lãi suất 0,83%/tháng,
kể từ ngày thụ lý cho đến ngày Tòa án giải quyết xong vụ án.
Cơ sở chứng cứ: Giấy mượn tiền đề ngày 11/02/2025.
[6.1] Theo lời khai ca nguyên đơn, bị đơn trong quá trình gii quyết vụ án
cũng như tại phiên Tòa, c định đưc giữa H có giao dch vay tin đ tất toán
ngân hàng vi bà T. Tuy nhiên nguyên đơn cho rằng cho bị đơn vay s tin
900.000.000 đồng, lập thành 02 giy mượn tiền vi thi gian tr khác nhau, mt giấy
mượn tiền đề ny 11/2/2025 với số tiền mượn 700.000.000 đng thời gian tr20
ngày, và một giấy ghi ng ny vi s tiền 200.000.000 đồng, thời gian tr 45 ny,
s tin 700.000.000 đồng bị đơn đã trả xong (có i), số tin n li b đơn chưa trả
gốc i cho nguyên đơn, trong khi đó b đơn cho rằng ch vay của nguyên đơn số
tiền 700.000.000 đng đã gii quyết xong, n số tin 200.000.000 đồng b đơn
không n.
[6.2] Về chng cứ các n cung cấp:
- Giấy mượn tiền đề ngày 11/02/2025 với số tiền mượn là 200.000.000
đồng, H tha nhận ch và chữ viết “Nguyễn Th H” ng dấu n tay là của
, bà không yêu cầu giám địnhn căn c vào khoản 2 Điều 92 ca B luật t tng
dân sự,c định đây là tình tiết, s kin không phải chứng minh vàng nhận sự tht
nêu trên.
- Tuy nhn H cho rng ngày 11/02/2025 bà T đưa cho bà ký lăn tay 02 t
giấy, có đc tờ đầu đúng vi stin mưn là 700.000.000 đồng n bà ký và n
tay vào, còn t sau bà tưng cùng ni dung n kng đ ý, con bà là anh Q cũng
6
ký lăn tay vào tờ giấy này bên mục ngưi làm chứng, ký xong thì bà T không đưa li
cho to mà gi hết luôn chai t. Nay nguyên đơn viết tm ni dung giấy
mượn tiền với stiền là 200.000.000 đồng đkhởi kiện t bà không đồng ý do b T
la di để n n tay vào tờ giấy này. n c cho lời trình bày của mình bà cung
cp các giy tất toán nvi nn hàng Aribank với số tiền 652.119.178 đng là
gn khớp vi stiền bà cn vay là 700.000.000 đng, ng như giấy vay vn của ngân
hàng Kiên Long vi số tin vay 700.000.000 đồng đ chứng minh đã trsố tin
vay cho nguyên đơn, ngoài ra đã yêu cầu Tòa án thu thp chứng cứ c minh
những ni m chng Nguyn Th Diễm H, Nguyễn Văn C, Huỳnh Thị Kim N,
Th H, Trn Văn V và 02 anh Công an xã ĐHL cũ đu chng kiến lúc trả tin cho
bà T thì hai bên cht lại số nợ 700.000.000 đng bà đã trả xong, hoàn tn không có
nhc đến khoản nợ 200.000.000 đng o kc.
[6.3] Hội đng xét xử xét thy: H cho rng bà ký tên và lăn tay vào t giy
mượn tin ngày 11/02/2025 với s tiền nợ là 200.000.000 đng do b nguyên đơn lừa
din căn cứ vào khoản 2 Điều 91 của B lut tố tụng n sự, thì nghĩa vụ chng
minh thuộc về bà H. Khi giấy mượn tiền này H người đủ năng lực
pháp luật dân sự năng lực hành vi dân sự, bà phải có ý thức được rằng khi ký
bất kỳ giao dịch dân sự nào với người khác bằng văn bản bà phải kiểm tra đầy
đủ thông tin trước khi tên vào, mặc khác cho rằng nguyên đơn đưa
02 tờ giấy với cùng một nội dung bà T không đưa lại cho tờ nào mà
cũng không ý kiến về việc này chưa phù hợp, v nguyên tắc thông
thường nếu chỉ một tờ thì người cho vay giữ, nếu 02 tờ thì mỗi bên sẽ giữ
một tờ, do đó H phải chịu trách nhiệm về nội dung của tờ giấy mượn tiền
ngày 11/02/2025 với số tiền mượn mà bà đã ký và lăn tay.
Về những người làm chứng bđơn yêu cầu Tòa án xác minh thể hiện
nội dung ngày 21/3/2025 H đã trả đủ tiền cho nguyên đơn hai bên xác
nhận đã trả nợ xong không nhắc đến khoản nợ nào khác như khoản nợ
200.000.000 đồng nguyên đơn đang khởi kiện. Hội đồng xét xử thấy rằng,
như đã phân tích ở trên bà H phải chịu trách nhiệm về nội dung trong giấy mượn
tiền mà mình đã , thời hạn trả ncủa giấy mượn tiền này là 45 ngày (nhằm
ngày 26/3/2025), ngày H trả nợ cho T số tiền 700.000.000 đồng ngày
21/3/2025 chưa đến thời hạn trả nợ của số tiền vay 200.000.000 đồng, do đó
những lời trình bày của những người làm chứng chưa phù hợp với giấy vay
tiền này, bởi lẽ số tiền nợ 200.000.000 đồng chưa đến hạn nên nguyên đơn
quyền không nhắc đến.
Bị đơn cho rằng do sao ngày 05/3/2025 nguyên đơn chốt nợ lại của
giấy các giấy vay nợ trước không gộp thành một giấy ghi nợ 900.000.000 đồng,
mà chỉ ghi là nợ 700.000.000 đồng, điều này chứng tỏ bị đơn chỉ nợ nguyên đơn
số tiền 700.000.000 đồng. Lời trình bày này của bị đơn cũng chưa phù hợp, bởi
lẽ hai giấy vay nợ ghi ngày 11/02/2025 với hai số tiền và hai thời gian trả nợ
khác nhau, đến ngày 05/3/2025 chỉ giấy mượn tiền 700.000.000 đồng hết hạn
trả nợ (20 ngày) n nguyên đơn đề nghị lập giấy mới của giấy này ghi nợ
7
700.000.000 đồng là phù hợp, còn giấy nợ 200.000.000 đồng chưa đến hạn nên
không lập giấy mới.
Do H không có chng c nào khác để chng minh cho việc bị lừa dối khi
ký giấyn tiền cũng như không nợ nguyên đơn số tiền 200.000.000 đồng, nên
căn cứ khoản 4 Điều 91 của Bộ luật tố tụngn sự,a ánn cứ vào chứng cứ thu
thp được có trong hồ sơ vụ án để gii quyết là “Giấy mượn tiền ngày
11/02/2025, cơ sở xác định H có vay 200.000.000 đồng của T.
Từ sở trên, xác định được giữa T H quan hệ giao dịch vay
tiền, được 02 bên thiết lập trên tinh thần tự nguyện, làm giấy tay, có thỏa
thuận thời hạn trả nợ nhưng không thỏa thuận lãi suất, nên được xem Hợp
đồng vay khạn không lãi theo quy định tại khoản 1 Điều 470 của Bộ
luật dân sự năm 2015. Qua Hợp đồng vay thấy rằng, H đã sử dụng hết quyền
nhận tài sản, nhưng chưa thực hiện nghĩa vụ trả vốn cho T, nên T khởi
kiện yêu cầu H trả 200.000.000 đồng là có sở phù hợp với quy định tại
Điều 463, 466, 470 của Bộ luật dân sự năm 2015, nên được Hội đồng xét x
chấp nhận.
[7]. Về lãi suất:
Bà H n bị buộc trả tiền nên phải có nghĩa vụ trả lãi suất cho ngun đơn
theo khoản 3 Điều 440, khoản 1 Điều 357 Bộ luật dân sự. Do trong giấy mượn tiền
c n không tha thuận về i suất hiện tại có tranh chấp n mức i suất
được áp dụng theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật n sự phù hợp với khoản 2 Điều
357 Bộ luật n sự điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị quyết số 01/2019/NQ-TP
ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân n Tối cao, thời gian tr
i ơng ng với thời gian chậm trả theo khoản 1 Điều 357 Bộ luật n sự. Do đó
yêu cầu tính i với mức lãi suất 0,83% mỗi tng tính từ ngày thụ lý v án
(01/8/2025) cho đến khi giải quyết xong vụ án (19/9/2025) là 01 tng 18 ny của
nguyên đơn phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận. Cụ thể
khoản lãi được chấp nhận:
200.000.000 đồng x 0,83% x 01 tháng 18 ngày = 2.656.000 đồng
N vậy gốc i bị đơn phải nga vụ trcho nguyên đơn số tiền
200.000.000 đồng + 2.656.000 đồng = 202.656.000 đồng.
[8].t yêu cầu buộc bà H ông M có nghĩa vụ ln đới trnợ:
Hội đồng t xt thấy: n c theo Giấy kết n giữa H ông M,
thhiện ông có đăng kết hôn vào m 2016 tại Ủy ban nhân n ĐHL,
n H ông M vợ chồng hợp pháp, hiện vẫn sống sinh hoạt chung gia
đình với nhau. Đồng thời mục đích vay tiền để tất toán ngân ng (vay ngân hàng
ông bà cũng cùng đứng tên vay), nợ chung này phát sinh trong thời kỳ hôn nhân và
phc vụ kinh tế và nhu cầu thiết yếu chung trong gia đình, n u cầu của T
buộc H ông M nghĩa vụ liên đới trnợ sở phù hợp với quy
định tại Điều 27, 30, khoản 2 Điều 37 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014,
n được Hội đồng t xử chấp nhận.
8
[9]. Đối với lời trình bày của Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 8
Vĩnh Long về quan điểm giải quyết vụ án: Phù hợp với nhận định của Hội
đồng xét xử nên được chấp nhận.
[10]. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 147 của Bluật tố tụng dân sự; đim đ khon 1
Điu 12; khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án.
Do yêu cầu khởi kiện của T được chấp nhận toàn bộ, nên H và ông M
phi nga v liên đới chịu án phí n s thẩm có giá ngạch, tuy nhiên ông
Quang thuộc trường hợp người cao tuổi nên được miễn án phí, n H phải chịu
án p là: 202.656.000 đồng x 5% = 10.132.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 463, 466, khoản 1 Điều 470; Điều 468, Điều 288 của
Bộ luật dân sự năm 2015;
n cứ o khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều
39; khoản 1 Điều 228; khoản 2 Điều 92; khoản 2, khoản 4 Điều 91; khoản 1 Điều
147 của Bộ luật Ttụng dân s.
Căn cứ vào đim đ khon 1 Điu 12; khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án
phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận u cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị T đối với Nguyễn Thị
H ông Trần ng M về việc “Tranh chấp Hp đồng vay tài sản”.
2. Buộc Nguyễn ThH ông Trần Công M phải nghĩa vụ liên đới
trả cho Nguyễn Thị T số tiền nợ vay 202.656.000 đồng (Hai trăm lẻ hai
triệu, sáu trăm năm mươi sáu nghìn đồng). Trong đó:
+ Nợ gốc: 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng).
+ Nợi: 2.656.000 đồng (Hai triệu sáu trăm năm mươi sáu nghìn đồng).
3. Về nghĩa vụ chậm thi hành án:
Kể từ ngày bản án hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp quan
thi hành án quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày
đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải
trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành
án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất
quy định tại khoản 2 Điều 468 của B luật Dân sự năm 2015.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
- Ông Trần ng M được miễn nộp án pn sự thẩm.
9
- Nguyễn ThH phải chịu 10.132.000 đồng (Mười triệu, một trăm ba
mươi hai nghìn đồng).
- Hn trcho bà Nguyn Thị T s tiền tạmng án phí đã np 5.000.000 (năm
triu đng) theo bn lai thu tin tạm ng án phí s0001261 ngày 31 tng 7 năm
2025 của Thi hành án dân sự tnh Vĩnh Long).
Trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì
người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án,
quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án
theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi
hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bị đơn, người quyền lợi nghĩa vụ liên quan có mặt tại phn tòa có quyền
kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày tuyên án. Nguyên
đơn vắng mặt tại phiên tòa quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười
lăm) ngày, kể tngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt theo quy
định của pháp luật.
* Nơi nhận:
- TAND tỉnh Vĩnh Long;
- VKSND khu vực 8 – Vĩnh Long;
- Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ, VP.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Quốc Duy
10
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 118/2025/DS-ST Bản án số 118/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 118/2025/DS-ST Bản án số 118/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất