Bản án số 114/2025/DS-ST ngày 18/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 114/2025/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 114/2025/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 114/2025/DS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 114/2025/DS-ST ngày 18/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh |
| Số hiệu: | 114/2025/DS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 18/09/2025 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Tạ Thị D tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11-TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Hồng Hà.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Dũng Nhân;
- Bà Nguyễn Thị Minh Nguyệt.
- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thị Tây Hạ – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực
11-Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11, tỉnh Tây Ninh tham gia
phiên tòa: Ông Đặng Văn Mỳ - Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 11- Tây Ninh
xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 278/2025/TLST-DS ngày 26 tháng 5 năm
2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét
xử số: 88/2025/QĐXXST–DS ngày 11 tháng 8 năm 2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Tạ Thị D, sinh năm 1961; CCCD số: 079161000027; ngày
cấp: 28-9-2021; nơi cấp: Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Cư trú tại: Tổ E, ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Tây Ninh (nay là: Tổ E, ấp T, xã T,
tỉnh Tây Ninh) vắng mặt.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1979; cư trú tại: Tổ E, ấp T, xã T,
huyện T, tỉnh Tây Ninh (nay là: Tổ E, ấp T, xã T, tỉnh Tây Ninh) vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 05/5/2025 và các lời khai trong quá trình giải quyết
vụ án, nguyên đơn bà Tạ Thị D trình bày:
Vào ngày 16/6/2020 bà có cho chị Nguyễn Thị Ngọc H vay số tiền 10.000.000
(mười triệu) đồng. Khi vay có làm giấy nợ do chị H ghi và ký tên. Khi vay chị H
không thế chấp tài sản và không có thỏa thuận lãi suất, có thỏa thuận trong giấy nợ
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11-TÂY NINH
Bản án số: 114/2025/DS–ST
Ngày: 18/9/2025
V/v tranh chấp hợp đồng
vay tài sản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
2
hẹn sau 02 tháng sẽ trả. Từ lúc vay cho đến nay, chị H chưa trả cho bà được khoản
tiền vay gốc và tiền lãi nào. Nay bà yêu cầu chị Nguyễn Thị Ngọc H trả cho bà số
tiền vay gốc 10.000.000 đồng, bà không yêu cầu tính tiền lãi.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã nhiều lần triệu tập hợp lệ chị Nguyễn
Thị Ngọc H đến làm việc nhưng chị H vắng mặt không có lý do nên không có lời
khai.
Tại phiên tòa:
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11, tỉnh Tây Ninh phát biểu ý kiến:
+ Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư
ký phiên toà và những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ
khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án đã tuân thủ theo
trình tự thủ tục, thực hiện đầy đủ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
+ Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ Điều 463; 466 Bộ luật Dân sự; Điều 147
Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Tạ Thị D về việc tranh chấp hợp đồng
vay tài sản đối với chị Nguyễn Thị Ngọc H. Buộc chị Nguyễn Thị Ngọc H có nghĩa
vụ trả cho bà Tạ Thị D số tiền vay gốc 10.000.000 đồng. Ghi nhận bà Tạ Thị D
không yêu cầu tiền lãi.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy
định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên
tòa và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát,
xét thấy:
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp, thẩm quyền giải quyết: Bà Tạ Thị D khởi
kiện chị Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1979; cư trú tại: Tổ E, ấp T, xã T, tỉnh Tây
Ninh yêu cầu trả số tiền vay 10.000.000 đồng. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a
khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét
xử xác định quan hệ pháp luật là tranh chấp hợp đồng vay tài sản, vụ án thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh.
[2] Về việc vắng mặt của đương sự: Bà Tạ Thị D vắng mặt và có đơn xin xét
xử vắng mặt. Chị Nguyễn Thị Ngọc H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai
nhưng vắng mặt tại phiên toà không có lý do nên căn cứ khoản 1, khoản 3 Điều 228
Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bà Tạ Thị
D và chị Nguyễn Thị Ngọc H.
3
[3] Về hợp đồng vay tài sản: Bà Tạ Thị D khởi kiện yêu cầu chị Nguyễn Thị
Ngọc H trả số tiền vay 10.000.000 đồng. Chứng cứ bà Tạ Thị D cung cấp là một
bản chính giấy mượn tiền có ký tên Nguyễn Thị Ngọc H. Căn cứ Điều 91 Bộ luật
Tố tụng dân sự quy định “Đương sự có yêu cầu Toà án bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp của mình phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Toà án tài liệu, chứng cứ để
chứng minh cho yêu cầu đó là có căn cứ và hợp pháp”. Quá trình giải quyết vụ án,
Tòa án đã nhiều lần triệu tập hợp lệ nhưng chị Nguyễn Thị Ngọc H vắng mặt
không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ thu thập được
trong hồ sơ vụ án để giải quyết. Xét giấy mượn tiền do bà Tạ Thị D cung cấp có ghi
rõ họ và tên, năm sinh, địa chỉ và số tiền mượn của chị Nguyễn Thị Ngọc H nên có
đủ cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Tạ Thị D. Buộc chị Nguyễn Thị Ngọc
H có nghĩa vụ trả cho bà Tạ Thị D số tiền vay gốc 10.000.000 đồng. Ghi nhận bà
Tạ Thị D không yêu cầu tính tiền lãi.
[4] Ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên tòa là có căn cứ, phù hợp với quy định
của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được
chấp nhận nên chị Nguyễn Thị Ngọc H phải chịu 10.000.000 đồng x 5% = 500.000
đồng án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và
Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí
tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 463; Điều 466; Điều 470 của Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ
luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Tạ Thị D đối với chị Nguyễn
Thị Ngọc H về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
Buộc chị Nguyễn Thị Ngọc H có nghĩa vụ trả cho bà Tạ Thị D số tiền vay gốc
10.000.000 (mười triệu) đồng. Ghi nhận bà Tạ Thị D không yêu cầu tính tiền lãi.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với
các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên
phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo
mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
2. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc H phải chịu 500.000 (năm trăm nghìn)
đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Bà Tạ Thị D không phải nộp tiền tạm ứng án phí và không phải chịu án phí
dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết
4
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức
thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo lên Tòa án
nhân dân tỉnh Tây Ninh để xét xử phúc thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi
hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Tây Ninh;
- VKSND tỉnh Tây Ninh;
- VKSND khu vực 11;
- THADS tỉnh Tây Ninh;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ (hà).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Phạm Hồng Hà
5
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 07/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 06/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 06/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 26/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 26/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 25/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 25/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 25/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 25/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm