Bản án số 08/2024/DS-ST ngày 28/05/2024 của TAND huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 08/2024/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 08/2024/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 08/2024/DS-ST
Tên Bản án: | Bản án số 08/2024/DS-ST ngày 28/05/2024 của TAND huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai về tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện Chư Păh (TAND tỉnh Gia Lai) |
Số hiệu: | 08/2024/DS-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 28/05/2024 |
Lĩnh vực: | Dân sự |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Theo đơn khởi kiện đề ngày 02/8/2023, bản tự khai cùng các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, Người đại diện theo ủy quyền của n đơn ông Phạm Hữu P trình bày |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
HUYỆN CH Độc Lập - Tự do - Hạnh p
TỈNH GI
Bản án số: 08/2024/DS-ST
Ngày: 28/5/2024
V/v:“Hợp đồng vay vốn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CH, TỈNH GI
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa pên tòa: Ông Bùi Đức R.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trịnh Văn N và bà Phạm Thị T.
Thư ký pên tòa: Ông Hà Văn S- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ch, tỉnh Gi
ghi biên bản.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ch, tỉnh Gi tham gia pên tòa: Ông
Nguyễn Minh D - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ch, tỉnh Gi,
xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 64/2023/TLST - DS ngày
12/10/2023; về việc tranh chấp “Hợp đồng vay vốn” theo Quyết định đưa vụ án ra
xét xử số: 17/2024/QĐXXST - DS ngày 15/4/2023; Quyết định hoãn pên tòa số
17a/2024/QĐST - DS ngày 07/5/2024; giữa:
N đơn: N hàng chính sách xã hội; Địa chỉ: Tòa nhà CC5, Bán đảo Linh Đàm,
phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy
quyền: Ông Phạm Hữu P - Phó Giám đốc Phòng giao dịch N hàng chính sách xã
hội huyện Ch, tỉnh Gi. Theo văn bản ủy quyền số: 96/NHCS-UQ ngày 01/10/2021;
Địa chỉ: Số 163 đường Hùng V, thị trấn Phú Hòa, huyện Ch, tỉnh Gi (có đơn xin
xét xử vắng mặt).
Bị đơn: bà Nguyễn Thị TT, sinh năm 1990; Địa chỉ: tổ dân phố 02, thị trấn
Ialy, huyện Ch, tỉnh Gi (vắng mặt).
Người có quyền lợi, nghĩa vụ l quan: ông Huỳnh Văn T, sinh năm 1989; Địa
chỉ: tổ dân phố 02, thị trấn Ialy, huyện Ch, tỉnh Gi (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 02/8/2023, bản tự khai cùng các tài liệu có trong
hồ sơ vụ án, Người đại diện theo ủy quyền của n đơn ông Phạm Hữu P trình bày:
Căn cứ danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn chương trình hộ cận nghèo ngày
14/3/2017 của Ủy ban nhân dân thị trấn Ialy, huyện Ch, tỉnh Gi; Phòng giao dịch N
hàng chính sách xã hội huyện Ch, tỉnh Gi đã giải n cho bà Nguyễn Thị TT số tiền
40.000.000 đồng theo khế ước 6600000709758345 lãi suất 7,92%/năm, đến hạn
16/3/2022. Tài sản bảo đảm tiền vay: các khoản cho vay không có tài sản bảo đảm
(cho vay tín chấp theo danh sách đề nghị của Ủy ban nhân dân thị trấn Ialy và ủy
thác qua Hội nông dân thị trấn Ialy, huyện Ch, tỉnh Gi), món vay đã được Ủy ban
nhân dân thị trấn Ialy, Hội nông dân xã, Tổ trưởng tổ tiết kiệm và Cán bộ N hàng
đôn đốc trả nợ nhiều lần nh bị đơn vẫn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ, trả lãi cho
N hàng; vì hộ bà T đã vi phạm các quy định trong giấy đề nghị vay vốn, vi phạm
qui ước hoạt động của Tổ tiết kiệm vay vốn, vi phạm các điều khoản hợp đồng tín
dụng, sổ vay vốn; mặc dù được tổ chức - cán bộ phụ trách nhắc nhở nhiều lần, rồi
thông báo b văn bản nh vẫn không thực hiện trả nợ N hàng. N hàng Chính sách xã
hội khởi kiện yêu cầu bà T và ông T ph trả nợ tạm t đến ngày 02/8/2023; Nợ gốc:
40.000.000 đồng, tổng nợ lãi 18.223.983 đồng; Tổng cộng là: 58.223.983 đồng và
số tiền lãi phát sinh cho đến khi thanh toán hết các khoản nợ.
Về án phí: yêu cầu giải quyết theo quy định.
Bị đơn bà Nguyễn Thị TT và người có quyền lợi, nghĩa vụ l quan ông Huỳnh
Văn T trình bày: Quá trình thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành triệu tập,
tống đạt các văn bản tố tụng cho bị đơn (bà T) và người có quyền lợi, nghĩa vụ l
quan (ông T) theo đúng quy định của pháp luật, nh bà T ông Tkhông lên làm việc,
không có mặt. Vì vậy Tòa án ph đi xác minh và lập các thủ tục không tống đạt
được, Niêm yết công khai các văn bản tố tụng như: Giấy triệu tập, Thông báo pên
họp kiểm tra giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải... tại địa chỉ và nơi ở
của bà T ông T; Uỷ ban nhân dân thị trấn Ialy và tại trụ sở Tòa án theo đúng quy
định của pháp luật, nhbà T ông T vẫn không tham gia tố tụng, không hợp tác cùng
Tòa án để giải quyết vụ án, không có ý kiến phản hồi gì b văn bản đối với yêu cầu
khởi kiện của N đơn.
Tại pên Tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ch, tỉnh Gi phát biểu
quan điểm về tố tụng và nội dung vụ án:
Căn cứ vào khoản 4 điều 27 Luật tổ chức Viện kiểm sát;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35; Điều 39; Điều 147; 170; 195;
203; 205; 220; 227; 233; 235; 238 và 262 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 357; 463; 466; 468; Điều 470 của Bộ luật dân sự.
Căn cứ vào điểm c khoản 1 Điều 11; khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng, trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm
phán đã thực hiện đầy đủ, từ khâu thụ lý, thông báo về pên họp kiểm tra giao nộp,
tiếp cận…và hòa giải, các bước tống đạt quy trình tố tụng đã thực hiện đúng theo
quy định, đúng thẩm quyền giải quyết, thời gian giải quyết vụ án đảm bảo, giải
quyết theo yêu cầu nội dung khởi kiện; Hội đồng xét xử thực hiện đầy đủ trình tự
các bước của pên tòa dân sự sơ thẩm.
Về Nội dung quan hệ Hợp đồng vay vốn là đúng; bà T vay tiền từ ngày
16/3/2017 số tiền gốc 40.000.000 đồng, t đến ngày 28/5/2024 nợ lãi 21.800.786
đồng; Tổng cộng là: 61.800.786 đồng bà T và ông T phl đới trả tiền cho N hàng
chính sách xã hội là có cơ sở.
Về án phí:bà T và ông T phl đới chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là:
61.800.786 đồng x 5% = 3.090.000 đồng (đã làm tròn số).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra
tại pên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại pên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Tòa án đã tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử và
các văn bản tố tụng cho bị đơn (bà Nguyễn Thị TT) và người có quyền lợi, nghĩa
vụ l quan (ông Huỳnh Văn T) theo đúng quy định của pháp luật; nh bà T ông T
không đến làm việc, không hợp tác cùng Tòa án để ký nhận văn bản, tại pên tòa bà
T ông T vắng mặt lần thứ nhất, nên ph hoãn pên tòa; mở pên tòa xét xử lần thứ hai
theo quy định tại Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Tòa án nhận được đơn xin xét xử vắng mặt của n đơn, trong nội dung đơn
Đại diện n đơn yêu cầu giải quyết đúng như nội dung đơn cũng như các tài liệu có
trong hồ sơ vụ án; cụ thể buộc bị đơn trả số tiền 61.800.786 đồng.
Về án phí các đương sự yêu cầu giải quyết đúng theo quy định.
Căn cứ theo Điều 227; Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử,
xem xét đơn xin xét xử vắng mặt đối với yêu cầu của đương sự.
[2] Về nội dung: bà Nguyễn Thị TT có ký kết vay vốn với N hàng chính
sách xã hội theo khế ước số 6600000709758345 với số tiền gốc là 40.000.000
đồng, lãi suất 7,92%/năm, đến hạn 16/3/2022, mục đích vay để trồng và chăm sóc
Cà phê; lãi suất và kỳ trả lãi theo thỏa tận trong sổ vay vốn; nh đến hẹn thì Tổ chức
- Cán bộ phụ trách nhắc nhở nhiều lần, rồi Thông báo b văn bản nhbà T không trả;
nên N hàng khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà T và ông Tphl đới trả tiền
gốc và tiền lãi suất cho N hàng theo đúng quy định của pháp luật.Xét giao dịch dân
sự giữa N hàng chính sách xã hội với bà T được giao kết trên cơ sở hoàn toàn tự
nguyện giữa các bên thỏa tận ký cam kết theo khế ước số 6600000709758345 ngày
14/3/2017, Sổ vay vốn; Giấy ủy quyền và một số văn bản pháp lý khác theođúng
quy định, nên giao dịch trên có hiệu lực pháp luật.
Trong nội dung các văn bản pháp lý giữa các bên đã thỏa tận rất cụ thể về
phần trăm t lãi, lãi suất trong hạn và lãi suất quá hạn đối với số tiền vay, nên n đơn
đã t lãi theo thỏa tận và thời gian t lãi là có cơ sở; Hội đồng xét xử căn cứ vào Khế
ước, Sổ vay vốn và trên cơ sở bảng kê t lãi suất để làm căn cứ; buộc bà T và ông T
phl đới trả tiền t từ ngày 16/3/2017 là 40.000.000 đồng tiền gốc; t đến ngày
28/5/2024 thì tổng số tiền là 61.800.786 đồng (trong đó nợ gốc 40.000.000 đồng,
lãi 21.800.786 đồng).
[3] Đối với bị đơn; bà T vắng mặt tại pên tòa lần thứ 2; Nh tại khế Ước số
6600000709758345 ngày 14/3/2017; Sổ vay vốn; Giấy ủy quyền; Giấy đề nghị vay
vốn kiêm phương án đề nghị vốn vay bà T đều cam đoan trước pháp luật trả khoản
tiền gốc và lãi đối với khoản vay của N hàng như đã cam kết; Vì vậy Hội đồng xét
xử, xét bị đơn ph trả theo yêu cầu của N đơn là có cơ sở.
[4] Đối với Người có quyền lợi, nghĩa vụ l quan; ông Huỳnh Văn T đã ủy
quyền cho bà T vay vốn của N hàng vào ngày 14/3/2017, các bên đều chịu trách
nhiệm trước pháp luật được quy định tại mục III của văn bản ủy quyền, ông Tvà bà
Tcam kết trả khoản vay của N hàng theo thỏa tận đồng thời xác nhận là vợ chồng
trong Danh sách thành viên trong hộ gia đình tại thời điểm lập sổ vay vốn; Như
vậy N hàng yêu cầu ông T vào tham gia tố tụng là người có quyền lợi, nghĩa vụ l
quan để có nghĩa vụ l đới trả tiền cho N hàng là có căn cứ;
[5] Yêu cầu của N hàng đưa người có quyền lợi, nghĩa vụ l quan cùng với bị
đơn ph có nghĩa vụ l đới đối với khoản vay là đúng, như đã phân tích về quyền
nghĩa vụ đối với bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ l quan tại văn bản ủy
quyền và các văn bản pháp lý khác. Nếu sau này giữa bị đơn và người có quyền
lợi, nghĩa vụ l quan có xảy ra tranh chấp thì có quyền khởi kiện b vụ kiện dân sự
khác theo đúng quy định của pháp luật.
[6] Về án phí: bà T và ông T phl đới chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm do yêu
cầu của n đơn được chấp nhận là: 61.800.786 đồng x 5% = 3.090.000 đồng (đã làm
tròn số).
Xét đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát tại pên tòa là có cơ sở, nên Hội đồng
xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35; Điều 39; Điều 147; 170; 195;
203; 205; 220; 227; 233; 235; 238 và 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 357; 463; 466; 468; Điều 470 của Bộ luật dân sự.
Căn cứ vào điểm c khoản 1 Điều 11; khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện củaN hàng chính sách xã hội - thông qua
Phòng giao dịch N hàng chính sách xã hội huyện Ch, tỉnh Gi.
Buộc: bà Nguyễn Thị TT và ông Huỳnh Văn Tphl đới trảN hàng chính sách
xã hội - thông qua Phòng giao dịch N hàng chính sách xã hội huyện Ch, tỉnh Gi số
tiền là 61.800.786 đồng (sáu mốt triệu, tám trăm ngàn, bảy trăm tám mươi sáu
đồng); “trong đó nợ gốc 40.000.000 đồng, lãi 21.800.786 đồng”.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra quyết định, khách hàng vay còn ph tiếp tục chịu
khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các
bên thỏa tận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường
hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa tận về việc điều chỉnh cho vay theo từng
thời kỳ của N hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay ph tiếp tục thanh toán cho N
hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự
điều chỉnh lãi suất của N hàng cho vay.
Về án phí buộc: bà Nguyễn Thị TT và ông Huỳnh Văn Tphl đới nộp
3.090.000 đồng (ba triệu, không trăm chín mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ
thẩm.
Kể từ ngày tuyên án (28/5/2024) các đương sự (N hàng chính sách xã hội -
thông qua Phòng giao dịch N hàng chính sách xã hội huyện Ch, tỉnh Gi; bà T và
ông T) vắng mặt tại pên tòa, có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp
luật. Để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Gi xét xử P thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người ph thi hành án dân sự có
quyền thoả tận Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người ph thi hành án
dân sự có quyền thoả tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9
Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
-Tòa án tỉnh; Thẩm phán - Chủ toạ pên tòa
-VKSND.H ChưPăh;
-Chi cụcTHADS.H ChưPăh;
-Người tham gia tố tụng;
-Lưu HS.
Bùi Đức R
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 25/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 24/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 21/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 20/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 18/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Bản án số 155/2025/DS-PT ngày 18/03/2025 của TAND tỉnh Bình Dương về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Ban hành: 18/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 18/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 15/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 11/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 11/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 11/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm