Bản án số 05/2024/DSST ngày 26/09/2024 của TAND huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 05/2024/DSST

Tên Bản án: Bản án số 05/2024/DSST ngày 26/09/2024 của TAND huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Yên Khánh (TAND tỉnh Ninh Bình)
Số hiệu: 05/2024/DSST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/09/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng khởi kiện bà Q về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Y -TỈNH NINH BÌNH
Bản án số: 05/2024/DSST
Ngày 26/9/2024
V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y, TỈNH NINH BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Văn Lực.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Hà Giang
2. Ông Lê Thanh Thu.
- Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Cao Cường, Thẩm tra viên Tòa án nhân
dân huyện Y, tỉnh Ninh Bình.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Y tham gia phiên tòa: Đinh
Thị Quỳnh, Kiểm sát viên.
Ngày 26/9/2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Y, tỉnh Ninh Bình; xét xử
công khai thẩm vụ án dân sự thụ L số 09/2023/TLST-DS ngày 05/7/2023 về
“Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
06/2024/QĐXXST-DS ngày 09/8/2024 Quyết định hoãn phiên tòa số
05/2023/QĐST-DS ngày 04/9/2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng (V); địa chỉ số 89 phường 1, quận 2, thành phố
Nội.
- Người đại diện theo pháp luật: Ông D là Chủ tịch Hội đồng quản trị V.
- Người đại diện theo ủy quyền lại: Quách Thị P; chuyên viên xử L nợ
của V; địa chỉ thị trấn 1, huyện H, tỉnh Ninh Bình; có mặt.
Bđơn: Nguyễn Thị Hải L sinh năm 1976; hkhẩu thường trú xóm 19,
K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình; nơi hiện nay xóm 6, K, huyện Y, tỉnh Ninh
Bình; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Đơn khởi kiện đề ngày 21/6/2023, các bản tự khai và tại phiên tòa bà P đại
diện cho nguyên đơn trình bày: V khởi kiện yêu cầu bà L phải trả cho V toàn bộ
số tiền còn nợ theo 02 Hợp đồng đã ký kết giữa bà L với V cụ thể như sau:
1. Giấy đăng kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở & sử dụng tài
khoản thanh toán, thẻ ghi nợ dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 28/3/2018 (Mã
LD1809300911) giữa V chi nhánh Nam Định, Phòng giao dịch Thành Nam
L: s tiền cho vay/đề nghị vay 150.000.000 đồng; s tiền giải ngân là
2
138.000.000 đồng; mục đích vay vốn để bổ sung vốn kinh doanh mua bảo
hiểm dư nợ tín dụng; lãi suất trong hạn cho vay trong hạn chế điều chỉnh
Lãi suất trong hạn thực hiện theo quy định của V trong từng thời kỳ.
- Tính đến ngày 26/9/2024 L đã trả cho V số tiền gốc vay 113.041.687
đồng; số tiền gốc vay còn nợ chưa trả là 24.958.313 đồng.
- Tính đến ngày 26/9/2024 tổng tiền lãi L phải trả 162.156.067 đồng;
tiền lãi đã trả là 133.962.852 đồng; số tiền lãi còn phải trả 28.193.215 đồng
(trong đó tiền lãi 26.707.393 đồng, tiền lãi chậm trả là 1.485.822 đồng).
Tổng cộng cả tiền gốc và tiền lãi còn nợ chưa trả là 53.151.528 đồng; bà L đã
vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với V kể từ ngày 06/07/2020.
2. Hợp đồng cho vay số LN1809280960297 ký ngày 05/10/2018 stiền vay
180.000.000 đồng; stiền giải ngân là 180.000.000 đồng; mục đích vay để b
sung đầu tư TSCĐ phục vụ kinh doanh gia công may mặc; thời hạn vay 48 tháng,
tính từ ngày tiếp theo ngày 05/10/2018 đến ngày 05/10/2022; lãi suất trong hạn
vay và kỳ hạn điều chỉnh gồm Lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân
10,5%/năm”, lãi suất cho vay trong hạn sẽ được điều chỉnh định kỳ 03 tháng/1
lần vào các ngày 01/01, 01/04, 01/07 và 01/10 hàng năm, ngày điều chỉnh lãi suất
trong hạn đầu tn là ngày 01/04/2019; mức điều chỉnh lãi suất trong hạn được xác
định bằng “i suất trong hạn bán vốn của bên Nn hàng tại thời điểm điều chỉnh
cộng (+) biên độ 3,5%/năm”; lãi suất trong hạn bán vốn là mức lãi suất trong hạn
do Hội sở chính của bên Ngân hàng tại thời điểm điều chỉnh áp dụng đối với
khoản giải ngân kỳ hạn 48 tháng kỳ điều chỉnh lãi suất trong hạn 3
tháng; lãi suất quá hạn bằng 150% mức lãi suất trong hạn áp dụng tại thời điểm
chuyển nợ quá hạn.
- Tính đến ngày 26/9/2024 L đã trả cho V số tiền gốc vay 75.000.000
đồng; số tiền gốc còn nợ chưa trả là 105.000.000 đồng.
- Tính đến ngày 26/9/2024 tổng tiền lãi L phải trả cho V 147.746.609
đồng; số tiền lãi đã trả là 31.042.267 đồng; số tiền lãi còn phải trả là 116.704.342
đồng (trong đó tiền lãi là 97.537.921 đồng, tiền lãi chậm trả là 19.166.421 đồng);
Tổng cộng cả tiền gốc tiền lãi L còn phải trả cho V tính đến ngày
26/9/2024 221.704.342 đồng. Đối với Hợp đồng cho vay số
LN1809280960297 ngày 05/10/2018 L đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với
V kể từ ngày 03/7/2022.
Tài sản bảo đảm xe ô con nhãn hiệu Ford Fiesta, số máy M6JA01492,
số khung BAMMBUR01492, biển kiểm soát 35A-121.64 thuộc sở hữu/sử dụng
của L, cùng tất cả các phtùng, thiết bị, vật phụ… được lắp thêm, thay thế
vào tài sản thế chấp cũng thuộc tài sản thế chấp, Giấy chứng nhận đăng xe ô
tô số 018808 do Phòng CSGT Công an tỉnh Ninh Bình cấp ngày 13/09/2018.
Yêu cầu của V: Buộc L phải trả cho V toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi, lãi
chậm trả các khoản phát sinh liên quan theo 02 Hợp đồng cho vay nêu trên,
tính đến ngày 26/9/2024, tổng cả tiền gốc tiền lãi của cả 02 hợp đồng là
274.855.870 đồng. Yêu cầu L phải tiếp tục chịu tiền lãi theo đúng thỏa thuận
trong các Hợp đồng cho vay cho đến ngày L thực tế thanh toán hết ncho V.
3
Yêu cầu Tòa án buộc trong Bản án nội dung, trường hợp L không thực hiện
hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, V quyền yêu cầu Cơ quan thi
hành án biên, phát mại tài sản thế chấp để thu hồi nợ cho V xe ô nhãn
hiệu Ford Fiesta, số khung AMMBUR01492, số máy M6JA01492, biển số 35A-
121.64 thuộc sở hữu/sử dụng của L, cùng tất cả các phụ tùng, thiết bị, vật
phụ… được lắp thêm, thay thế vào tài sản thế chấp cũng thuộc tài sản thế chấp;
giấy chứng nhận đăng xe ô số 018808 do Phòng cảnh sát giao thông Công
an tỉnh Ninh Bình cấp ngày 13/09/2018. Trường hợp số tiền thu được tviệc xử
L tài sản bảo đảm nói trên không đủ thanh toán hết các khoản nợ V, thì bà L tiếp
tục phải có nghĩa vụ trả nợ cho V đến khi thanh toán xong nợ.
Đối với bđơn L: Toà án đã giao Thông báo về việc thụ L vụ án, triệu
tập đương sự Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công
khai chứng cứ và hòa giải nhiều lần đều hợp lệ, nhưng L đều vắng mặt không
đến Tòa án làm việc; nên không có lời khai của bà L trong hồ sơ.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Y tham gia phiên tòa phát biểu ý
kiến đối với vụ án: Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án đã thực hiện
đúng thẩm quyền; xác định đúng quan hệ tranh chấp; xác định đúng cách
đương sự. Bị đơn trong vụ án không chấp hành đầy đủ các quy định của pháp
luật. Căn cứ Điều 463, khoản 1 khoản 5 Điều 466, khoản 1 Điều 468, Điều
317, khoản 1 Điều 318, khoản 6 Điều 320, khoản 5 khoản 7 Điều 323 Bộ luật
Dân sự; khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
khoản 1 Điều 147, Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản L sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Đề nghị Hội đồng xét xử, tuyên xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của V:
- Đối với Giấy đăng kiêm hợp đồng cho vay: Buộc L phải trả cho V
gồm tiền vay 24.958.313 đồng, tiền lãi 28.193.215 đồng. Ktngày tiếp
theo của ngày xét xử sơ thẩm L tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh trên nợ gốc,
theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Giấy đăng kiêm hợp đồng cho
vay cho đến khi bà L thanh toán xong khoản nợ gốc cho V.
- Đối với Hợp đồng cho vay: Buộc L phải trả cho V gồm tiền vay
105.000.000 đồng, tiền lãi 116.704.342 đồng. Kể tngày tiếp theo của ngày
xét xử sơ thẩm L tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh trên nợ gốc, theo mức lãi suất
các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay khế ước nhận nợ cho đến khi
L thanh toán xong khoản nợ gốc cho V. Nếu L vi phạm nghĩa vtrả nợ
trên; L nghĩa vụ giao tài sản thế chấp của mình Xe ô con nhãn hiệu
FORD, số loại FIESTA, sơn màu trắng, skhung BAMMBUR01492, số máy
M6JA01492, biển số đăng 35A-121.64 cùng tất cả các phụ tùng, thiết bị, vật
phụ… được lắp thêm, thay thế vào tài sản thế chấp cũng thuộc tài sản thế chấp
giấy chứng nhận đăng xe ô số 018808 do Phòng Cảnh sát giao thông
Công an tỉnh Ninh Bình cấp ngày 13/09/2018 ghi tên chủ xe Nguyễn Thị Hải
L cho V để xử L khi đến hạn thực hiện nghĩa vụ bảo đảm L không thực
hiện; V có quyền yêu cầu bà L giao tài sản thế chấp trên cho mình để xử L khi bà
L không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ; trường hợp L không
4
thực hiện nghĩa vụ giao tài sản đã thế chấp, thì V quyền đề nghị Chi cục Thi
hành án dân sự ra quyết định và thi hành bản án phần tài sản thế chấp theo quy
định của pháp luật.
- Về án và chi phí tố tụng: Bà L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. V phải chịu
tiền chi phí tố tụng về việc xem xét, thẩm đinh tài sản.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh
tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định về những vấn đcần phải giải
quyết trong vụ án như sau:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Về quan hệ pháp luật: V khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản thế
chấp tài sản đối với L, việc khơi kiện của V được quy định tại khoản 3 Điều
26 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn L trú tại K, huyện Y,
tỉnh Ninh Bình; theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39 của Bộ luật Ttụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Y thụ L giải quyết vụ án
là đúng thẩm quyền.
Về sự vắng mặt của bị đơn: Tại phiên tòa bị đơn L vắng mặt, mặc
đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227
của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là bà L.
[2] Về nội dung tranh chấp:
2.1. Về vay tài sản:
a) Giấy đăng kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở & sử dụng tài
khoản thanh toán, thẻ ghi nvà dịch vụ ngân hàng điện t đề ngày 28/3/2018
giữa V L: stiền cho vay/đề nghị vay là 150.000.000 đồng; mục đích vay
vốn để bổ sung vốn kinh doanh mua bảo hiêm nợ tín dụng; thời hạn cho
vay/thời hạn duy trì hạn mức thấu chi 60 tháng; lãi suất trong hạn cho vay
trong hạn chế điều chỉnh Lãi suất trong hạn thực hiện theo quy định của V
trong từng thời kỳ.
Theo đơn khởi kiện và lời khai của người đại diện của V: Số tiền giải ngân là
138.000.000 đồng vào ngày 03/4/2018. Tính đến ngày 26/9/2024 L đã trả cho
V số tiền gốc vay 113.041.687 đồng tiền lãi 133.962.852 đồng; tổng cả
gốc lãi 247.004.539 đồng. Tính đến ngày 26/9/2024 L còn nợ V số tiền
gốc 24.958.313 đồng tiền lãi chưa trả 28.193.215 đồng (trong đó tiền lãi
26.707.393 đồng, tiền lãi chậm trả 1.485.822 đồng); tổng cộng cả tiền gốc
và tiền lãi còn nợ chưa trả là 53.151.528 đồng.
b) Hợp đồng cho vay số LN1809280960297, đề nghị giải ngân, uỷ nhiệm chi
khế ước nhận nợ số LN1809280960297 đều đề ngày 05/10/2018 giữa V - chi
nhánh Ninh Bình bà L; nội dung bà L vay tiền V - chi nhánh Ninh Bình với số
tiền là 180.000.000 đồng, thời hạn cho vay 48 tháng tính từ ngày tiếp theo
ngày 05/10/2018 đến ngày 05/10/2022, mục đích sử dụng vốn vay là bổ sung đầu
TSCĐ phục vụ kinh doanh gia công may mặc; Ngân hàng giải ngân cho bên
5
vay theo hình thức “Chuyển khoản vào tài khoản của bên thụ hưởng”; lãi suất
trong hạn vay và kỳ hạn điều chỉnh gồm “i suất cho vay trong hạn tại thời điểm
giải ngân là 10,5%/m”, lãi suất cho vay trong hạn sẽ được điều chỉnh định kỳ 03
tháng/1 lần vào các ngày 01/01, 01/04, 01/07 và 01/10 hàng năm, ngày điều chỉnh
lãi suất trong hạn đầu tiên ngày 01/04/2019; mức điều chỉnh lãi suất trong hạn
được xác định bằng “Lãi suất trong hạn n vốn của bên Ngân hàng tại thời điểm
điều chỉnh cộng (+) biên độ 3,5%/năm”; lãi suất trong hạn bán vốn là mức lãi suất
trong hạn do Hội sở chính của bên Ngân ng tại thời điểm điều chỉnh áp dụng đối
với khoản giải ngân kỳ hạn là 48 tháng và kỳ điều chỉnh lãi suất trong hạn là 3
tháng; lãi suất quá hạn bằng 150% mức lãi suất trong hạn áp dụng tại thời điểm
chuyển nợ quá hạn.
Theo yêu cầu khởi kiện lời khai của người đại diện của V: Tính đến ngày
26/9/2024 L đã trả cho V gồm số tiền gốc 75.000.000 đồng tiền lãi
31.042.267 đồng; tổng cộng là 106.042.267 đồng. Tính đến ngày 26/9/2024 bà L
còn nợ V gồm số tiền gốc 105.000.000 đồng tiền lãi 116.704.342 đồng
(trong đó tiền lãi là 97.537.921 đồng, tiền lãi chậm trả 19.166.421 đồng); tổng
cả tiền gốc và tiền lãi là 221.704.342 đồng.
2.2. Về tài sản thế chấp: Hợp đồng thế chấp xe ô số LN 1809280960297
đề ngày 05/10/2018 giữa L với V chi nhánh Ninh Bình; L đã thế chấp tài
sản xe ô con nhãn hiệu FORD, số loại FIESTA, sơn màu trắng, số khung
BAMMBUR01492, số máy M6JA01492, biển số đăng ký 35A-121.64; giấy
chứng nhận đăng xe ô số 018808 do Phòng Cảnh sát giao thông Công an
tỉnh Ninh Bình cấp ngày 13/09/2018 ghi tên chủ xe Nguyễn Thị Hải L.
Tại biên bản không tiến hành xem xét thẩm định tại chỗ được tài sản ngày
16/8/2023 của Toà án thể hiện “không xem xét thẩm định được xe ô trên; ý
kiến của đại diện Công an xã K chưa thấy chị L có xe ô tô trên”. Theo phiếu trả
lời xác minh P tiện giao thông giới đường bộ đề ngày 24/8/2023 của Công an
huyện Y nội dung xe ô con, số loại FIESTA số khung
RL04DBAMMBUR01492, số máy M6JA01492, biển số 35A-121.64, chủ xe
Nguyễn Thị Hải L; xe đang bị cầm cố thế chấp, có giấy của Ngân hàng”. Nên
căn cứ xác định xe ô tô nêu trên tài sản của bà L và bà L đã thế chấp cho V để
bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ của mình theo Hợp đồng cho vay.
Đối với L, không đến Toà án làm việc theo giấy triệu tập của Toà án,
không thực hiện nghĩa vụ chứng minh để bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho
mình; nên bà L tự chịu trách nhiệm về nghĩa vụ chứng minh của mình đối với
yêu cầu khởi kiện của V.
Từ những phân tích nêu trên: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của V, buộc L
phải trả cho V gồm: Tổng tiền gốc tiền lãi chưa trả tính đến ngày 26/9/2024
(theo Giấy đăng kiêm hợp đồng cho vay) 53.151.528 đồng. Tổng tiền gốc
tiền lãi chưa trả tính đến ngày 26/9/2024 (theo Hợp đồng cho vay)
221.704.342 đồng. Bà L phải tiếp tục chịu tiền lãi theo đúng thỏa thuận trong các
Hợp đồng cho vay cho đến ngày L thực tế thanh toán hết nợ gốc cho V. Bà L
có nghĩa vụ giao toàn bộ số tài sản đã thế chấp của mình là xe ô con nhãn hiệu
FORD, số loại FIESTA, sơn màu trắng, skhung BAMMBUR01492, số máy
6
M6JA01492, biển số đăng 35A-121.64 cùng tất cả các phụ tùng, thiết bị, vật
phụ… được lắp thêm, thay thế vào tài sản thế chấp cũng thuộc tài sản thế chấp
giấy chứng nhận đăng xe ô số 018808 do Phòng Cảnh sát giao thông
Công an tỉnh Ninh Bình cấp ngày 13/09/2018 ghi tên chủ xe Nguyễn Thị Hải
L cho V để xử L khi đến hạn thực hiện nghĩa vụ bảo đảm L không thực
hiện; V quyền yêu cầu L giao tài sản thế chấp trên cho V để xử L khi L
không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ; trường hợp L không
thực hiện nghĩa vụ giao tài sản đã thế chấp, thì V quyền đề nghị Chi cục Thi
hành án dân sự ra quyết định và thi hành bản án phần tài sản thế chấp theo quy
định của pháp luật.
Về án phí dân sự sơ thẩm và chi phí tố tụng:
- L phải trả cho V tổng số tiền 274.855.870 đồng, nên L phải chịu
13.742.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
- V tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ tài sản thế
chấp, theo danh sách chi phí tố tụng với số tiền là 1.500.000 đồng.
- Hoàn lại cho V số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên!
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ các Điều 463, khoản 1 khoản 5 Điều 466, khoản 1 Điều 468,
Điều 317, khoản 1 Điều 318, khoản 6 Điều 320, khoản 5 khoản 7 Điều 323
của Bộ luật Dân sự; khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39, khoản 1 Điều 147, Điều 157 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều
26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản L và sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án.
2. Xử:
2.1. Đối với Giấy đăng kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở & sử
dụng tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày
28/3/2018 (Mã LD1809300911). Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng,
buộc bà Nguyễn Thị Hải L phải trả cho Ngân hàng, số tiền như sau:
- Tiền gốc vay là: 24.958.313 đồng (hai mươi bốn triệu chín trăm năm tám
nghìn ba trăm mười ba đồng).
- Tiền lãi vay là: 28.193.215 đồng (hai mươi tám triệu một trăm chín ba
nghìn hai trăm mười lăm đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử thẩm bà Nguyễn Thị Hải L còn phải
tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh trên nợ gốc, theo mức lãi suất các bên
thỏa thuận trong Giấy đăng kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở & sử
dụng tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ dịch vụ ngân hàng điện tử đề ngày
28/3/2018 giữa V bà L cho đến khi bà L thanh toán xong khoản nợ gốc cho
Ngân hàng.
2.2. Đối với Hợp đồng cho vay số LN1809280960297 ngày 05/10/2018.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng, buộc bà Nguyễn Thị Hải L phải trả
7
cho Ngân hàng, số tiền như sau:
- Tiền gốc vay là: 105.000.000 đồng (một trăm linh năm triệu đồng).
- Tiền lãi vay là: 116.704.342 đồng (một trăm mười sáu triệu bảy trăm linh tư
nghìn ba trăm bốn hai đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử thẩm bà Nguyễn Thị Hải L còn phải
tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh trên nợ gốc, theo mức lãi suất các bên
thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay số LN1809280960297 khế ước nhận nợ
số LN1809280960297 đều đề ngày 05/10/2018 giữa V L cho đến khi L
thanh toán xong khoản nợ gốc cho Ngân hàng.
Nếu bà Nguyễn Thị Hải L vi phạm nghĩa vụ trả nợ trên; bà L nghĩa vụ
giao tài sản thế chấp của mình Xe ô con nhãn hiệu FORD, sloại FIESTA,
sơn màu trắng, số khung BAMMBUR01492, số máy M6JA01492, biển số đăng
35A-121.64 cùng tất cả các phụ tùng, thiết bị, vật phụ… được lắp thêm, thay
thế vào tài sản thế chấp cũng thuộc tài sản thế chấp giấy chứng nhận đăng
xe ô số 018808 do Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Ninh Bình cấp
ngày 13/09/2018 ghi tên chủ xe là Nguyễn Thị Hải L cho Ngân hàng để xử L khi
đến hạn thực hiện nghĩa vụ bảo đảm L không thực hiện; Ngân hàng
quyền yêu cầu L giao tài sản thế chấp trên cho mình để xL khi L không
thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ; trường hợp bà L không thực hiện
nghĩa vụ giao tài sản đã thế chấp, thì Ngân hàng quyền đề nghị Chi cục Thi
hành án dân sự ra quyết định và thi hành bản án phần tài sản thế chấp theo quy
định của pháp luật.
2.3 Về án phí dân sự sơ thẩm và chi phí tố tụng:
- Buộc bà Nguyễn Thị Hải L phải chịu 13.742.000 đồng (mười ba triệu bảy
trăm bốn hai nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
- Ngân hàng phải chịu 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng) chi
phí tố tụng về việc xem xét, thẩm đinh tài sản thế chấp, được trừ vào số tiền tạm
ứng chi phí tố tụng đã nộp 3.000.000 đồng, theo biên lại thu tiền tạm ứng chi
phí tố tụng ngày 11/8/2023 của Tòa án nhân dân huyện Y. Ngân hàng được hoàn
lại số tiền chênh lệch là 1.500.000 đồng (một trệu năm trăm nghìn đồng).
- Hoàn lại cho Ngân hàng số tiền tạm ứng án phí đã nộp 5.872.000 đồng,
theo biên lại thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0005708 ngày 04/7/2023 của
Chị cục Thi hành án dân sự huyện Y.
Nguyên đơn quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên
án. Bị đơn quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày được giao
bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự t người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Đều 6, 7 9 Luật thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
thi hành án dân sự.
8
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Ninh Bình
- VKSND huyện Y
- Các đương sự
- Lưu hồ sơ
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa
Bùi Văn Lực
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Bùi Văn Lực
9
Tải về
Bản án số 05/2024/DSST Bản án số 05/2024/DSST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 05/2024/DSST Bản án số 05/2024/DSST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất